Nội dung sinh hoạt 1 Các hoạt động đố vui ôn luyện - Gv nêu mục đích của việc đố vui ôn luyện : Ôn lại kiến thức trong chương trình lớp 4 - Việc đố vui ôn luyện nhằm ôn lại kiến thức để [r]
Trang 1TUẦN 18 Ngày soạn: Ngày 18 tháng 12 năm 2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010
MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 35 BÀI : CHÀO CỜ + SINH HOẠT VUI CHƠI
MÔN : TẬP ĐỌC
Tiết 35 BÀI : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I Mục tiêu.
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học( tốc độ khoảng 80 tiếng/ 1 phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở cuối HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
- Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành, chọn thành ngữ, tục ngữ phù hợp tình huống đã cho
II.Chuẩn bị: Bảng nhóm, bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy – học.
1.Bài cũ: Gọi HS nêu tên các bài tập đọc đã
học từ tuần 11
2.Bài mới: Giới thiệu bài
* Ôn luyện tập đọc, học thuộc lòng.
- Cho HS ôn luyện từng bài theo nhóm
- Gọi HS đọc trước lớp và trả lời câu hỏi
-Nhận xét ưu -nhược điểm của HS
+Bài 2 Cho HS đọc yêu cầu.
-Phát phiếu cho HS làm bài theo nhóm
-Mời các nhóm trình bày kết quả
-Nhận xét chốt lại ý đúng
-Lần lượt nêu
( HS khá giỏi: Đọc tương đối lưu loát, diễn cảm( tốc độ trên 80 tiếng/ phút)
-Luyện đọc theo nhóm -Một số đọc bài cá nhân theo yêu cầu
-Trả lời câu hỏi
Bài 2.1HS đọc, lớp đọc thầm.
-HS làm việc theo nhóm 4
-Đại diện các nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
Ôâng Trạng thả
diều
Trinh Đường
Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng hiếu học Nguyễn Hiền
Vua tàu thuỷ Bạch
Thái Bưởi
Từ điển … Bạch Thái Bưởi làm lên sự nghiệp lớn từ hai
bàn tay trắng
Bạch Thái Buởi Vẽ trứng Xuân Yến Nhờ kiên trì khổ luyện, Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi đã trở thành hoạ sĩ thiên tài
L.Vin-xi
Người tìm đường
lên các vì sao
Lê Quang Long…
Nhờ kiên trì theo đuổi ước mơ mà Xi-ôn-cốp-xki đã tìm được đường lên các vì sao
Xi-ôn-cốp-xki
Văn hay chữ tốt Truyện
đọc 1 (1995)
Nhờ lòng kiên trì, Cao Bá Quát đã trở thành người nổi tiếng về văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú đất nung Nguyễn
Kiên
Đất Nung đã dũng cảm nung mình trong lửa đỏ để trở thành người có ích…
Chú bé Đất
Trong quán ăn “Ba
cá bống”
A Tôn-xtôi
Nhờ thông minh mưu trí mà Bu-ra-ti-nô moi được điều bí mật từ hai kẻ độc ác
Bu-ra-ti-nô
Trang 2Rất nhiều mặt
trăng
Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới và giải thích thế giới
xung quanh rất khác với người lớn
Công chúa nhỏ
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung kết quả đọc của HS
- Nhận xét tiết học
-Về nhà tiếp tục luyện đọc và ôn tập
MÔN: TOÁN
Tiết 86 BÀI : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- Yêu thích và say mê học toán
II Chuẩn bị: Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy – học
1.Bài cũ: Cho HS làm bảng con: Các số nào sau
đây vừa chia hết cho 2vừa chia hết cho 5:
242; 250; 365; 3650; 458
- Nhận xét
2.Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
a) Dấu hiệu chia hết cho 9
+ Nêu ví dụ : 72 : 9 = ?
- Em hãy tính tổng các chữ số của số 72 và xem
tổng đó có chia hết cho 9 hay không ?
+ Hướng dẫn tương tự các ví dụ còn lại
- Qua ví dụ trên em hãy rút ra dấu hiệu chia hết
cho 9 ?
-Những số như thế nào thì không chia hết cho 9
?
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1 / 97 Gọi HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm bảng con
-Nhận xét kết quả
Bài 2 / 97 Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho làm bảng con
-Nhận xét bài
Bài 3/ 97 Gọi HS nêu yêu cầu.
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp cùng nhận xét
+HS tính nhẩm :
* 72 : 9 = 8 * 657 : 9 = 73
7 + 2 = 9 6 + 5 +7 =18
9 : 9 = 1 18 : 9 = 2 ( tổng các chữ số của số 72 và số 657 chia hết cho 9)
*182 : 9 = 20 (dư 2)
Ta có: 1+ 8+ 2 =11 11:9 = 1 (dư 2) (tổng các chữ số của 182 không chia hết cho 9 )
HS rút ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 9
-Các số có tổng các chữ số của nó chia hết cho
9 thì chia hết cho 9 -Các số có tổng các chữ số không chia hêùt cho 9 thì không chia hết cho 9
+ 4-5 em nhắc lại
* HS khá giỏi: Bài 3,4
Bài 1 1 em nêu yêu cầu.
-Làm bảng con:
Các số chia hết cho 9 là: 99;108; 5643; 29385
Bài 2 Nêu yêu cầu BT.
- Làm bài vào bảng con:
Các số không chia hết cho là: 96; 7853;
5554;1097
Bài 3 1HS nêu yêu cầu.
Trang 3-Cho HS làm vào vở.
-Nhận xét bài
Bài 4/97.Gọi HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm miệng
-Nhận xét kết quả
3.Củng cố, dặn dò:
- Nêu các dấu hiệu chia hết cho 9
-Nhận xét tiết học
-Ghi nhớ các dấu hiệu và làm thêm bài cho
thành thạo
-Làm vào vở, 1 em lên bảng
Số có 3 chữ số và chia hết cho 9 là: 279; 180;…
Bài 4 1 em nêu yêu cầu.
-Làm miệng (2-3 em)
315 ; 135 ; 225
-Nhận xét bài
2 em lần lượt nêu
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết 18 BÀI : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I Mục tiêu.
- Mức độ yêu cầu về ký năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu hỏi nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học( BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật (trong các bài đọc) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật
II.Chuẩn bị: Bảng nhóm, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
2 Bài mới : Giới thiệu bài
Bài 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng
Bài 2(t2).Cho HS đọc yêu cầu.
-Cho HS làm bài miệng
-Nhận xét, sửa lỗi cho HS
Bài 3.(t2) Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Gọi các nhóm trình bày kết quả
-Nhận xét chốt lại ý đúng
a)Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện
cao ?
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
-Một số HS lần lượt đọc các câu văn đã đặt về các nhân vật
-Lớp nhận xét
VD:
+ Nhờ thông minh, ham học và có chí nên Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta
+Bạch Thái Bưởi là người có chí lớn, là nhà kinh doanh tài ba
Bài 3.1HS đọc – lớp theo dõi.
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Các nhóm trình bày Lớp nhận xét
Các câu tục ngữ, thành ngữ để khuyên hoặc động viên bạn theo từng trường hợp là:
a) - Có chí thì nên -Có công mài sắt có ngày nên kim
-Người có chí thì nên
b)-Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
-Lửa thừ vàng, gian nan thử sức
-Thất bại là mẹ thành công
Trang 4c)Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người
khác ?
Cho HS thi đọc thuộc lòng các câu tục ngữ
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung kết quả đọc của HS
- Nhận xét tiết học
-Về nhà tiếp tục luyện đọc và ôn tập
-Thua keo này bày keo khác
c) –Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lận tròn vành mới thôi -Hãy lo bền chí câu cua Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai -Thi đọc thuộc lòng các câu tục ngữ, thành ngữ
Ngày soạn: Ngày 19 tháng 12 năm 2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 35 BÀI : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 3)
I.Mục tiêu.- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1.
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền
- Có ý thức ôn tập tốt.
II Chuẩn bị: Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy – học.
1.Bài cũ:
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
+ Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
-Gọi một số HS đọc bài trước lớp
-Cho HS trả lời 1 câu hỏi trong đoạn vừa đọc
-Nhận xét
Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 em nhắc lại cách mở bài gián tiếp
- Gọi 1 em nhắc lại cách mở bài trực tiếp
- Cho HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày bài
-Nhận xét, sửa lỗi cho HS
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhắc lại hai cách mở bài và kết bài đã học
-Nhận xét tiết học
-Luyện đọc theo nhóm -Một số em đọc trước lớp, trả lời câu hỏi -Lớp nhận xét bạn đọc
Bài 2 1HS đọc, lớp đọc thầm.
-2HS nhắc lại, lớp nhận xét, bổ sung
-Làm bài vào vở, 2 em làm bảng phụ
-Lần lượt trình bày bài Lớp theo dõi, nhận xét
Hs nhắc lại
MÔN: TOÁN
Tiết 87 BÀI : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I Mục tiêu :Giúp HS nắm được :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Say mê học tập
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy - học.
Trang 51.Bài cũ:: Cho HS làm bảng con:
Số nào trong các số sau chia hết cho 9 : 235;
456; 675; 252
-Nhận xét bài cũ
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1:Hướng dẫn tìm hiểu bài.
* Nêu ví dụ: 63 : 3 = ?
- Gọi HS tính nhẩm
- Hãy tính tổng các chữ số của 63 và xem tổng
đó có chia hết cho 3 hay không ?
* Tương tự các ví dụ còn lại
- Qua các ví dụ trên hãy rút ra dấu hiệu chia hết
cho 3 ?
-Các số như thế nào thì không chia hết cho 3 ?
HĐ2:Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1 /98 Gọi HS nêu yêu cầu.
-Gọi HS làm bảng con
-Nhận xét bài
Bài 2 / 98 Gọi HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm bảng con
-Nhận xét
Bài 3 / 98 Gọi HS nêu yêu cầu.
-Cho HS tự làm bài vào vở
Bài 4 /98 Gọi HS nêu yêu cầu.
-Lưu ý HS số chia hết cho 3 nhưng không chia
hết cho 9
-Cho HS trao đổi và làm bài theo cặp
-Mời một số cặp nêu kết quả
-Nhận xét bài
3.Củng cố, dặn dò:
-Nêu dấu hiệu chia hết cho 3 ?
-Nhận xét tiết học
-Về nhà làm thêm bài cho thành thạo
-Cả lớp làm bảng con
-Nhận xét, nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9?
Làm miệng :
* 63 : 3 = 21 * 123 : 3 = 41
Ta có: 6 + 3 = 9 Ta có: 1 +2 +3 = 6
9 : 3 = 3 6 : 3 = 2 Tổng các chữ số của 63 và số 123 chia hết cho 3
* 91 : 3 = 30 (dư1) 125 : 3 = 41 (dư 1)
Ta có: 9 + 1 = 10 Ta có: 1+2+5 =8
10 : 3 = 3 (dư 1 ) 8 : 3 = 2 (dư 2) Tổng các chữ số của 91 và số 125 không chia hết cho 3
+ Rút ra kết luận và phát biểu:
-Các số có tổng các chữ số của nó chia hết cho 3
thì chia hết cho 3 -Các số có tổng các chữ số không chia hêùt cho 3 thì không chia hết cho 3
* HS khá giỏi: Bài 3,4
Bài 1 1 em nêu yêu cầu.
-Cả lớp làm bảng con Các số chia hết cho 3 là:
231; 1879 ; 92313
Bài 2 1 em nêu yêu cầu.
-Cả lớp làm bảng con
Các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55 553; 641 311
Bài 3 1 em nêu yêu cầu.
-Tự làm vào vở
Số có 3 chữ số chi hết cho 3 là: 312; 102; 801;…
Bài 4 1 em nêu yêu cầu.
-Trao đổi và làm bài theo cặp
Các số cần điền để chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là:
561 (564 ); 795 ; 2235 (2535).
-Nhận xét bài
Trang 6
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết 18 BÀI : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I.Mục tiêu.
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe- viết đúng bài chính tả( tốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ( Đôi que đan)
- Có ý thức ôn tập tốt.
II Chuẩn bị: Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy – học.
1.Bài cũ:
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
+ Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
-Gọi một số HS đọc bài trước lớp
-Cho HS trả lời 1 câu hỏi trong đoạn vừa đọc
-Nhận xét
Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 em nhắc lại cách mở bài gián tiếp
- Gọi 1 em nhắc lại cách mở bài trực tiếp
- Cho HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày bài
-Nhận xét, sửa lỗi cho HS
Bài 3 ( t4)
-Gọi 1 em đọc bài thơ : Đôi que đan
-Bài thơ có nội dung gì ?
- Gọi 1 em nêu cách viết bài thơ
- Đọc chính tả cho HS viết
- Chấm bài, nhận xét
-Cho HS sửa lỗi
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhắc lại hai cách mở bài và kết bài đã học
-Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện đọc và luyên viết chính tả
-Luyện đọc theo nhóm -Một số em đọc trước lớp, trả lời câu hỏi -Lớp nhận xét bạn đọc
Bài 2 1HS đọc, lớp đọc thầm.
-2HS nhắc lại, lớp nhận xét, bổ sung
-Làm bài vào vở, 2 em làm bảng phụ
-Lần lượt trình bày bài Lớp theo dõi, nhận xét
* HS khá giỏi: Viết đúng và tương đối đẹp Tốc độ trên 80 chữ/ 15 phút Hiểu ND bài
- 1 em đọc bài, lớp đọc thầm
- Từ đôi que đan nhỏ, dưới bàn tay khéo léo của hai chị em, rất nhiều sản phẩm đẹp được hình thành
- 1 em nêu cách viết
- Nghe-viết bài
-Sửa lỗi chính tả
- 2 em nêu, lớp nhận xét, bổ sung
Ngày soạn: Ngày 20 tháng 12 năm 2010
Ngày dạy: Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 36 BÀI : ÔÂN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 5 + 6)
I Mục tiêu.
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai?( BT2)của câu
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn văn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng( BT2)
Trang 7- Có ý thức tự học, chủ động tích cực trong học tập
II Chuẩn bị: bảng nhóm.
III: Các hoạt động dạy – học.
1.Bài cũ:-Gọi HS đọc lại mở bài và kết bài viết
ở tiết ôn tập tiết 3
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
+ Ôn tập đọc và học thuộc lòng.
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi
cuối bài
-Nhận xét
Bài 1 (T5) Cho HS luyên đọc theo nhóm.
-Gọi 1 số em đọc trước lớp
-Nhận xét
Bài 2 (T5).-Cho HS đọc yêu cầu.
-Gọi HS nhắc lại khái niệm về danh từ, động từ,
tính từ ?
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a)Các danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn
văn
b)Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm
* Ôn tập về văn miêu tả.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ
về bài văn miêu tả đồ vật, gọi HS đọc
-Yêu cầu HS tự chọn 1 đồ dùng học tập để quan
sát và ghi nhanh kết quả quan sát
-Cho HS trình bày kết quả
-Gọi một số em khác đọc dàn ý của mình
-Nhận xét, bổ sung
2 em đọc, lớp theo dõi, nhận xét
-Lần lượt HS đọc bài theo yêu cầu và trả lời câu hỏi
-Lớp theo dõi bạn đọc bài
-Luyện đọc theo nhóm
- Đọc cá nhân trước lớp, trả lời câu hỏi
Bài 2.-1HS đọc, lớp đọc thầm.
-3 em nêu, lớp nhận xét, bổ sung
-HS làm bài cá nhân vào vở , 1 em làm bảng nhóm
-Trình bày bài -Lớp nhận xét
+ Danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân, H’ mông Tu Dí, Phù Lá
+Động từ: dừng lại, chơi đùa
+Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ
Ví dụ đặt câu hỏi:
- Buổi chiều, xe làm gì ?
- Nắng phố huyện như thế nào ?
- Ai đang chơi đùa trước sân ?
-1 em đọc yêu cầu, lớp theo dõi
-HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ về nội dung trên bảng phụ
-HS chọn đồ dùng học tập, quát sát, ghi kết quả vào vở nháp sau đó chuyển thành dàn ý.( 2 em làm vào bảng nhóm )
-2HS làm bảng nhóm lên bảng trình bày dàn ý -Lớp nhận xét
-Một số HS lần lượt đọc bài
Ví dụ
Mở bài: Cây bút kim được ba tặng nhân dịp sinh nhật
Thân bài:
+Tả bao quát:
-Hình dáng: thon, tròn đều
Trang 8* Cho HS viết lại mở bài kiểu gián tiếp và kết
bài kiểu mở rộng cho dàn ý vừa lập
-Gọi HS trình bày
-Nhận xét, sửa lỗi
3.Củng cố, dặn dò:
-Thế nào là danh từ, động từ, tính từ ? Lấy ví dụ
về danh từ, động từ, tính từ ?
-Nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại bài
-Chất liệu: bằng nhựa cứng
+Tả chi tiết:
-Nắp bút to, màu tím nhạt và vừa vặn vối thân bút cái cài dẹt, mềm mại
-Thân bút màu xanh lam óng ánh
-Dòng chữ bút Thiên Long được viết nắn nót trong khung hình chữ nhật màu vàng rất đẹp -Ngòi bút nhỏ, sáng loáng
-Nét chữ đều đặn …
Kết bài: Chiếc bút như người bạn học tập thân thiết của em Em sẽ giữ gìn và sử dụng nó thật cẩn thận để được bền lâu
+ HS viết ra nháp
Mở bài : Vào đầu năm học mới, ba mẹ mua
tặng em rất nhiều món quà Đó là những đồ dùng học tập cần thiết Trong số ấy, cây bút kim là món quà mà em yêu thích nhất
Kết bài: Cây bút và những đồ dùng học tập khác
như những người bạn thân thiết của em mỗi khi đến trường Nhờ đó mà em học tập tốt hơn Vì vậy em sẽ giữ gìn cẩn thận để những người bạn ấy luôn được mới và lâu bền
-Nối tiếp nhau đọc
-Nhận xét bài của bạn
-3-4 HS phát biểu -Lớp nhận xét, bổ sung
MÔN: TOÁN
Tiết 88 BÀI : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
-Biết vận dụng vào thực hành làm toán
-HS yêu thích, say mê học tập
II.Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi BT 3
III Các hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ: Gọi HS trả lời:
-Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 ? lấy ví
dụ ?
-Nêu dấu hiệu chia hết cho 3 và 9 ? Ví dụ ?
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn HS làm bài tập
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS nhận xét
* HS khá giỏi: Bài 4
Trang 9Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm bài
- Nhận xét
- Em hãy nhận xét xem các số chia hết cho 9 có
chia hết cho 3 không ?
Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu.
- Nêu dấu hiệu của số vừa chia hết cho 2 vừa
chia hết cho 3 ?
- Cho HS làm bài vào vở
-Nhận xét kết quả
Bài 3 Gọi HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm miệng và giải thích
-Nhận xét bài
Bài 4 Gọi 1 em nêu yêu cầu.
-Cho HS trao đổi và làm bài theo cặp
-Gọi HS trình bày
- Nhận xét kết quả của HS
3.Củng cố, dặn dò:
- Những số như thế nào thì chia hết cho 2 và 3 ?
ví dụ ?
-Nêu dấu hiệu chia hết cho cả 2 và 5 ?
- Nhận xét giờ học
-Yêu cầu HS về làm lại bài tập
Bài 1 Một HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở, 1 em lên bảng
-Nhận xét bài
a) Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576; 66816
b) Các số chia hết cho 9 là: 4563; 66816
c) Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 2229; 3576
-Các số chia hết cho 9 đều chia hết cho 3
Bài 2 Một HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở, 1 em lên bảng
-Nhận xét bài
a) 945 b) 225; 255; 285
c) 762; 768.
Bài 3 1 em nêu yêu cầu.
-Suy nghĩ ø làm miệng và giải thích
-Lớp nhận xét
a) Đúng ; b) Sai ; c) Sai ; d) Đúng
Bài 4 1 em nêu yêu cầu của bài
- Làm bài theo nhóm 2, một nhóm làm vào bảng phụ
- Các nhóm trình bày kết quả -Lớp nhận xét bài
a) số có 3 chữ số và chia hết cho 9 là:
612; 621; 216; 126; 261; 162 b) Số có 3 chữ số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là:120; 102; 210; 201
- Nhắc lại -Lớp nhận xét, bổ sung
MÔN : TẬP LÀM VĂN
Tiết 35 BÀI : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 7 + 8)
I Mục tiêu :
+ Đọc hiểu nội dung bài Về thăm bà
+ Biết làm bài tập lựa chọn câu trảû lời đúng Tìm được các động từ, tính từ có trong câu
+ HS nghe – viết đúng chính tả một đoạn trong bài Chiếc xe đạp của chú Tư
+ Biết viết mở bài theo kiểu trực tiếp (hoặc gián tiếp) tả một đồ dùng học tập hoặc đồ chơi Biết viết một đoạn văn ở phần thân bài
- Rèn luyện ý thức tự học
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sắn các bài tập.
III Hoạt động dạy và học:
Trang 10Giáo viên Học sinh 1.Bài cũ: Gọi HS đọc dàn bài về nhà làm lại
tiết trước tả đồ vật.
-Nhận xét
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
A.(Tiết 7) Cho HS đọc thầm bài Về thăm bà
(khoảng 10 phút )
B Cho HS làm bài vào bảng con từng câu, mỗi
câu khoảng 2 phút( ghi chữ cái trước ý đúng
trong từng câu)
-Treo bảng phụ chép sẵn câu 1
-Cho HS trình bày kết quả
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
C Tiến hành tương tự phần B.
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Chính tả nghe –viết.(Tiết 8)
-Gọi HS đọc 1 lần đoạn chính tả
-Cho HS đọc thầm lại đoạn viết
-Đọc cho HS viết bài
-Đọc cho HS soát lỗi
- Chấm chữa bài
+ Tập làm văn
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Em hãy nhắc lại đặc điểm của một đoạn văn ?
-Cho HS làm bài
-Gọi HS đọc bài
-Nhận xét, sửa lỗi
-Chấm và nhận xét một sô 1 bài
3.Củng cố, dặn dò:
-Thế nào là danh từ, động từ, tính từ ?
-Có mấy cách mở bài ? mấy cách kết bài đã học
?
-Cho một mở bài và thân bài hay đọc cho HS
nghe và nhận xét
-Nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại và làm lại bài tập
-2-3 em đọc
-Lớp theo dõi, nhận xét
-Cả lớp đọc thầm bài văn Về thăm bà (2-3 lượt)
-Cả lớp làm bảng con từng câu theo yêu cầu -Lớp nhận xét
Câu 1: ý (c ) Câu 2 ý a Câu 3 ý c Câu 4 ý c
Cả lớp làm bảng con từng câu
Câu 1 ý b : hiền từ, hiền lành.
Câu 2 ý b: Hai động từ, hai tính từ Đó là:
-Động từ: trở về, thấy
-Tính từ: bình yên, thong thả
Câu 3 ý c: dùng để thay lời chào.
Câu 4 ý b: sự yên lặng.
-1 em đọc, lớp theo dõi
-Đọc thầm lại bài
-Nghe-viết bài chính tả vào vở
-Đổi vở soát lỗi
-1HS đọc yêu cầu – lớp đọc thầm SGK
- Đoạn văn cần có cả câu mở đoạn và câu kết đoạn
-HS làm bài cá nhân
-Một số em lần lượt trình bày bài
-Lớp theo dõi, nhận xét bài của bạn
2 em trả lời
2 em trả lời Lớp nhận xét, bổ sung -Nghe và nêu nhận xét bài của bạn
MÔN: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
Tiết 32 BÀI : CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐ VUI ÔN LUYỆN KIỂM TRA HỌC KÌ I