1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an ngu van 7 Tuan 28

13 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 42,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GD kĩ năng ra quyết định : lựa chọn phương pháp và thao tác lập luận; pp thực hành viết tích cực 2- NỘI DUNG HỌC TẬP Cách làm bài văn lập luận giải thích một vấn đề; kĩ năng tìm hiểu đ[r]

Trang 1

Tuaàn : 28 - Tiết : 105

Tuần dạy : 28

1 MỤC TIÊU: Giúp HS:

1.1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn

- Hiện thực về cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ

1.2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc – hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX

- Kể tóm tắt truyện

- Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập, tương phản

1.3 Thái độ:

- Giáo dục lòng thương cảm người dân lao động, căm ghét bọn quan lại thờ ơ, vô trách nhiệm -GD kĩ năng tự nhận thức được giá trị tinh thần trách nhiệm với người khác

2- NỘI DUNG HỌC TẬP

- Hiện thực về cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai; Kể tóm tắt truyện

3 CHUẨN BỊ:

3.1.GV: Tranh : “ Sống chết mặc bay”

3.2.HS: Đọc văn bản, tìm hiểu nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện

4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

7A2:

7A3:

4.2 Kiểm tra miệng:

Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học :

Nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm

của văn bản “ Sống chết mặc bay” ?(10đ)

 -Tác giả: Phạm Duy Tốn là một trong những nhà văn mở đường cho nền văn xuôi quốc ngữ hiện đại Việt Nam

-Tác phẩm “Sống chết mặc bay” là một trong những truyện ngắn thành công nhất của Phạm Duy Tốn

4.3 Tiến trình bài học

Giới thiệu bài:

Treo tranh giới thiệu bài:

Trong xã hội cũ có nhiều bất công trong khi

người dân phải chịu cảnh lũ lụt rất khổ cực

Thế nhưng, quan trong đình lại sống phè phỡn

Để giúp các em hiểu rõ hơn về điều này,

hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu

văn bản “Sống chết mặc bay”

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS đọc, GV

đọc, gọi HS đọc.( 5 phuùt )

Muïc tieâu : Sơ giản về tác giả Phạm Duy

I Đọc –hiểu văn bản:

1 Tác giả, tác phẩm

SỐNG CHẾT MẶC BAY

(Phạm Duy Tốn)

Trang 2

 GV nhận xét.

 Gọi HS tóm tắt văn bản,

 Gọi HS nhận xét GV nhận xét.

GV: Cho biết đôi nét về TG – TP?

HS: Tác phẩm được viết tháng 7/1918 đăng

trên tạp chí Nam Phong

 Lưu ý một số từ ngữ khó SGK

GV: Sống chết mặc bay có thể chia làm mấy

phần? Mỗi phần nói gì?

HS: Ba phần:

Phần 1: “Gần một giờ đêm… khúc đê này

hỏng mất”( Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ

của người dân)

Phần 2: “Ấy, lũ con dân… Điếu mày”: (Cảnh

quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm trong khi

đi hộ đê)

Phần 3: Còn lại: Cảnh đê vỡ, nông dân lâm

vào tình trạng thảm sầu

 Yêu cầu HS làm trong VBT.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hieåu văn

bản.( 30 phuùt )

Muïc tieâu : Hiện thực về cảnh khốn khổ của

nhân dân trước thiên tai và sự vô trách

nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ

Cho HS quan sát tranh và hỏi:

GV: Mở đầu truyện tác giả cho ta biết cảnh

gì?

GV: Người dân hộ đê vào thời gian nào?

HS: Gần 1 giờ đêm

GV: Câu này thuộc kiểu câu gì?

HS: Câu đặc biệt

GV: Vào thời gian này, tình hình như thế

nào? Ngoài trời như thế nào, nước ra sao?

GV: Cảnh tượng hộ đê như thế nào?

HS: Nhốn nháo, hốt hoảng, kẻ thuổng,

người cuốc, đội đất, vác tre, nào đắp, nào cừ,

bì bõm dưới bùn lầy… như chuột

GV: Ở đây tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Có

tác dụng như thế nào?

GV: Qua những chi tiết trên em thấy cảnh

người dân hộ đê như thế nào?

GV: Cảnh hộ đê này làm cho em liên tưởng

đến cảnh gì ngày nay?

HS: Cảnh lũ lụt ở miền Trung, Bắc…

GD KNS : Sử dụng kĩ thuật động não:

GV: Em sẽ làm gì khi đồng bào bị thiên tai?

2 Đọc, tóm tắt:

3 Giải nghĩa từ:

Chú thích (*) SGK/79

4.Bố cục:3 phần.

II Tìm hieåu văn bản :

1 Cảnh người dân hộ đê :

- Thời gian : Gần một giờ đêm

- Tình hình : nguy kịch: trời mưa tầm tã, nước sông dâng cao(cuồn cuộn bốc lên)

- Cảnh tượng hộ đê: Nhốn nháo, hốt hoảng, căng thẳng Mọi người bì bõm dưới bùn lầy, ai nấy mệt

lử, lướt thướt như chuột lột

- NT: So sánhcụ thể, ấn tượng

Vô cùng vất vả và mệt nhọc

Trang 3

HS: Có thể động viên, ủng hộ bằng tinh

thần, vật chất…

GV: Tìm những câu ca dao, tục ngữ thể

hiện tình yêu thương, giúp đỡ nhau?

HS: Lá…rách; Một miếng…khi no;

Thương người…thân…

 GDHS ý thức yêu thương, giúp đỡ nhân

dân khi gặp khó khăn, thiên tai, lũ lụt.

4.4 Tổng kết

GV: Tác phẩm “Sống chết mặc bay” của

Phạm Duy Tốn được viết theo thể loại

nào?

A Bút kí C Tiểu thuyết

B Tùy bút D Truyện ngắn

GV: Miêu tả cảnh tượng nhân dân đang

vật lộn căng thẳng, vất vả đến cực độ

trước nguy cơ vỡ đê, tác giả nhằm dụng ý

gì?

A Nói lên thiên tai, đang từng lúc giáng

xuống đe doạ cuộc sống của người dân

quê.

B Nói lên sự thắng thế của con người

trước thiên nhiên.

C Nói lên sự căng thẳng của quan phủ

và bọn lính khi đi cứu đê.

D Nói lên sự yếu thế của thế nước

trước thế đê.

 D Truyện ngắn

 A Nói lên thiên tai, đang từng lúc giáng xuống đe doạ cuộc sống của người dân quê

4.5 Hướng dẫn học tập :

 Đối với bài học tiết này:

- Đọc kĩ lại bài, làm hoàn chỉnh các BT trong VBT Tập tóm tắt lại truyện nhiều lần

-Kể sáng tạo truyện bằng cách đổi sang ngôi kể thứ nhất là tên quan phụ mẫu

 Đối với bài học tiết sau:

- Soạn bài “Sống chết mặc bay (tt)”: Trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu cảnh quan và nha lại trong đình, nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn

5- PHỤ LỤC :

Tuaàn : 28 - Tiết : 106

Tuần dạy : 28

1.MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

-Hiện thực về sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ

- Những thành công về nghệ thuật của truyện ngắn Sống chết mặc bay - một trong những tác

phẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại

- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện

SỐNG CHẾT MẶC BAY (tt)

(Phạm Duy Tốn)

Trang 4

1.2 Kĩ năng:

-Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập - tương phản và tăng cấp

1.3 Thái độ:

-Giáo dục lịng thương cảm người dân lao động, căm ghét bọn quan lại thờ ơ, vơ trách nhiệm

-GD kĩ năng thảo luận nhĩm trao đổi về thái độ vơ trách nhiệm của quan lại, xác định lối sống cĩ trách nhiệm với người khác

2- NỘI DUNG HỌC TẬP

- Hiện thực về sự vơ trách nhiệm của bọn quan lại; Những thành cơng về nghệ thuật của truyện 3.CHUẨN BỊ:

3.1.GV: Tranh : “ Sống chết mặc bay”

3.2.HS: Đọc văn bản, tìm hiểu nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện

4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

- Lớp 7A2

- Lớp 7A3

4.2 Ki m tra mi ng:ể ệ

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

 TP Sống chết mặc bay của Phạm Duy

Tốn được viết theo thể loại nào?(2đ)

A Bút kí C Tiểu thuyết

B Tuỳ bút D Truyện ngắn

 Nêu nhận xét của em về cảnh người dân

hộ đê?(3đ)

Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

Tĩm tắt ngắn gọn đoạn 2 của văn bản,

cho biết đoạn này nĩi về điều gì? (5đ)

 D Truyện ngắn

 Vất vả, mệt nhọc thật đáng thương…

 HS tĩm tắt – nêu: cảnh quan, nha lại ở trong đình đang say sưa cờ bạc

4.3 Tiến trình bài học

Giới thiệu bài:

Ở tiết trước, các em đã được tìm hiểu về cảnh

người dân hộ đê của người dân Cịn các quan trong

đình thì như thế nào? Để giúp các em hiểu rõ điều

này, chúng ta sẽ tiết tục đi vào phân tích tác phẩm

Sống chết mặc bay qua bài tiếp theo

 Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu văn bản (tt).( 37

phút )

Mục tiêu : Hiện thực về sự vơ trách nhiệm của

bọn quan lại dưới chế độ cũ

Cho HS quan sát tranh và hỏi:

GV: Trong khi người dân vật lộn với lũ vất vả như

vậy cịn các quan, nha lại ở trong đình như thế

nào?

GV: Đồ dùng của quan phụ mẫu mang theo khi đi

hộ đê như thế nào?

HS: Bát yến hấp đường phèn…thích mắt sang

II Tìm hiểu văn bản : ( tt) 2.Cảnh quan và nha lại trong đình:

- Đình: cao, vững chắc, đường bệ, nguy nga

- Quan ngồi chễm chện, cĩ kẻ hầu người hạ, thưởng thức mĩn ngon, đánh bài vui vẻ, nhàn nhã

- Đồ dùng: sang trọng, quý phái

- Nĩi năng : Điếu, mày! : Hách dịch, thơ lỗ

- Thái độ của quan khi đê vỡ: Điềm nhiên, mặc kệ: đỏ mặt, tía tai quát: “Đê vỡ rồi…

Trang 5

GV: Thái độ của quan khi có người báo đê vỡ như

thế nào?

GV: Cách nói năng của ông ta được tác giả miêu

tả ra sao?

GV: Gọi là quan phụ mẫu (cha mẹ) mà có thái độ

như trên theo em có ý nghĩa gì?

HS: Cha mẹ yêu thương con nhất nhưng ở đây

quan thì ngược lạiTố cáo sâu sắc

GV: So sánh cảnh tượng trong đình, ngoài đê,

quan, dân chúng em thấy như thế nào?

GV: Tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

GV: Nêu lên dụng ý của tác giả trong việc dựng

cảnh tương phản này?

GV: Thái độ này làm em liên tưởng đến ai trong xã

hội ngày nay?

HS: Những người có quyền cao, chức lớn hống

hách với dân

 GDHS ý thức phê phán những người vô trách

nhiệm, hống hách với dân.

GV: Ngoài nghệ thuật đối lập tác giả còn rất

thành công với nghệ thuật miêu tả mức độ trời

mưa, nước dâng, nguy cơ vỡ đê, độ ham mê cờ bạc

của bọn quan lại như thế nào ? Có tác dụng gì?

HS: Cảnh trời mưa mỗi lúc một nhiều, dồn dập

mức nước sông mỗi lúc một dâng cao, âm thanh mỗi

lúc một ầm ĩ, sức người mỗi lúc một đuối, nguy cơ

đê vỡ mỗi lúc một đến gần và cuối cùng đã đến

GD KNS: Thảo luận nhóm (4 phút).

 Em hãy nêu những chi tiết cơ bản trong văn

bản để chứng minh rõ sự vô trách nhiệm của các

tên quan và nha lại?

HS: Mưa to, đê sắp vỡ, dân vất vả hộ đê, quan lại,

nha lại vui vẻ đánh bài, khi nghe dân báo đê vỡ đòi

cách cổ, bỏ tù dân

 Theo em tác giả sử dụng độc đáo hai biện pháp

nghệ thuật trên để làm gì?

 Vạch rõ bản chất “lòng lang dạ thú” của những tên

quan và nha lại

GV: Thái độ của em trước thái độ thờ ơ, vô trách

nhiệm của quan, nha lại? Bài học cho bản thân em

là gì?

 HĐ3: Hướng dẫn HS tổng kết ( 4 Phuùt )

Muïc tieâu : Những thành công về nghệ thuật của

truyện ngắn Sống chết mặc bay

GV: Qua tìm hiểu văn bản em biết được nội dung

gì? Nêu ý nghĩa của văn bản?

-GV nói thêm: đó chính là giá trị hiện thực và giá

cách cổ, bỏ tù chúng mày có biết không?”

Vô trách nhiệm, hống hách, thô lỗ…

trong đình > < ngoài đê quan > < dân chúng

- Nghệ thuật : đối lập

 Vạch trần bản chất xấu xa của bọn quan lại thời Pháp thuộc

- Nghệ thuật: Tăng cấp

Tố cáo sự vô trách nhiệm của các tên quan,nha lại ngày càng sâu sắc

III.Tổng kết

* Ý nghĩa văn bản: Phê phán, tố cáo thói

bàng quang vô trách nhiệm, vô lương tâm đến mức góp phần gây ra nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu – đại diện cho nhà cầm quyền dưới thời Pháp thuộc; đồng cảm, xót xa với tình cảnh thê thảm của nhân

Trang 6

trị nhân đạo của tác phẩm.

GV: Tác giả sử dụng thành cơng nghệ thuật gì?

 Gọi HS đọc ghi nhớ GV nhấn mạnh ý

 HĐ4: Hướng dẫn HS luyện tập.( 5 Phút )

Mục tiêu :HS làm đúng bài tập

GV: Những hình thức ngơn ngữ đã được vận dụng

trong truyện “Sống chết mặc bay là gì? Hãy trả lời

bằng cách đánh dấu vào bảng thống kê.

 Gọi HS đọc bài tập 2.

Qua ngơn ngữ đối thoại của tên quan phủ, em

thấy tính cách của nhân vật đĩ như thế nào ?

d6n lao động do thiên tai và do thái độ vơ trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên

* Nghệ thuật:

- Xây dựng tình huống tương phản – tăng cấp và kết thúc bất ngờ, ngơn ngữ đối thoại ngắn gọn, rất sinh động

- Lựa chọn ngơi kể khách quan

-Lựa chọn ngơn ngữ kể, tả, khắc họa chân dung nhân vật sinh động

* Ghi nhớ: SGK/83

IV.Luyện tập:

Bài 1:

Hình thức ngơn ngữ Cĩ Khơng

Ngơn ngữ miêu tả X Ngơn ngữ biểu cảm X Ngơn ngữ người dẫn truyện

X

Ngơn ngữ nhân vật X Ngơn ngữ độc thoại nội tâm

x

Ngơn ngữ đối thoại X

Bài 2:

- Tính cách của nhân vật:

Đam mê cờ bạc, hống hách, nhẫn tâm, vơ trách nhiệm

- Mối quan hệ giữa ngơn ngữ và tính cách: Tính cách của nhân vật thế nào cũng thể hiện

rõ trong cách nĩi năng

4.4 Tổng kết :

 Phép tăng cấp trong truyện ngắn được Phạm Duy Tốn

dùng để miêu tả những chi tiết nào?

A Chỉ miêu tả cảnh người dân hộ đê.

B Chỉ miêu tả cảnh quan phủ cùng nha lại, chánh tổng

đánh tổ tơm

C Chỉ miêu tả cảnh thiên tai ngày một dữ dội.

D Miêu tả tất cả các chi tiết ở từng mặt tương phản.

 Hình thức ngơn ngữ nào khơng cĩ trong truyện ngắn

“Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn?

A Ngơn ngữ nhân vật.

B Ngơn ngữ người dẫn truyện.

C Ngơn ngữ đối thoại.

D Ngơn ngữ thơ trữ tình.

D Miêu tả tất cả các chi tiết ở từng mặt tương phản

D Ngơn ngữ thơ trữ tình

4.5 Hướng dẫn học tập :

Trang 7

 Đối với bài học tiết này:

- Học bài, học thuộc phần ghi nhớ trong SGK – 83

- Làm hồn chỉnh các bài tập trong vở bài tập

-Nhận xét ngơn ngữ của nhân vật quan phụ mẫu với tính cách của y

- Tìm những câu thành ngữ, tục ngữ gần nghĩa với Sống chết mặc bay.

 Đối với bài học tiết sau:

- Đọc, tìm hiểu kĩ bài “Những trị lố hay là Va- ren và Phan Bội Châu”.Nắm kĩ tác giả, tác phẩm Tập kể tĩm tắt truyện

- Chuẩn bị bài “Luyện tập làm bài văn lập luận giải thích” Xem trước các bài tập trong phần luyện tập

5- PHỤ LỤC :

Tuần: 28 - Tiết : 107

Tuần dạy : 28

1 MỤC TIÊU: Giúp HS.

1.1 Kiến thức:

- Nắm được các bước làm bài văn lập luận giải thích

1.2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích

1.3 Thái độ:

- Giáo dục tính sáng tạo, ý thức chịu khĩ khi làm bài

2- NỘI DUNG HỌC TẬP

- Các bước làm bài văn lập luận giải thích

3 CHUẨN BỊ:

3.1.GV: Ví dụ về đoạn văn giải thích

3.2.HS: Tìm hiểu cách làm bài văn lập luận giải thích

4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

- Lớp 7A2

- Lớp 7A3

4.2 Kiểm tra miệng

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

 Thế nào là giải thích trong văn nghị

luận ? Người ta thường giải thích bằng

 Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ… cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ bồi

CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

Trang 8

các cách nào? (7đ).

Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

 Nêu lại các bước khi làm một bài

văn? (3đ)

dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người

- Người ta thường giải thích bằng các cách: nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác, chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hệ quả, cách đề phòng hoặc nói theo… của hiện tượng hoặc vấn

đề được giải thích

Có bốn bước: Tìm hiểu đề và tìm ý; Lập dàn bài; Viết bài; Đọc lại và sửa chữa

4.3 Tiến trình bài học

Giới thiệu bài:

Tiết trước, các em đã được hiểu thế nào là

văn lập luận giải thích Tiết này chúng ta sẽ đi

vào tìm hiểu về cách làm bài văn lập luận giải

thích

 Hoạt động 1: Các bước làm bài văn lập

lận giải thích ( 20 phuùt )

Muïc tieâu : Nắm được các bước làm bài văn

lập luận giải thích.

 Gọi HS đọc đề bài SGK.

GV: Nêu yêu cầu của đề?

GV: Để tìm ý cho bài làm, ta phải làm gì?

GV: Lập dàn bài cho đề bài trên?

 HS thảo luận nhóm trình bày

 GV nhận xét, chốt ý.

 Sau khi lập dàn bài ta làm gì?

 Kể một số cách mở bài?

 HS kể, GV nhận xét

GV: TB viết như thế nào?

 HS trả lời,GV nhận xét

GV: ND phần kết bài như thế nào?

GV: Sau khi viết xong một bài văn ta phải

làm gì?

HS: Đọc lại và sửa lỗi

GV: Muốn làm bài văn nghị luận giải thích

thì phải thực hiện mấy bước? Nêu nội dung

phần mở bài, thân bài, kết bài.?

 HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

 Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.

I Các bước làm bài văn lập luận giải thích:

Đề: Nhân dân ta có câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” Hãy giải thích nôi dung câu tục ngữ đó?

1 Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Đề yêu cầu giải thích 1 câu tục ngữ

- Để tìm ý cho 1 bài làm ta có thể liên hệ với các câu ca dao tục ngữ tương tự

2 Lập dàn bài:

SGK/84

3 Viết bài:

a MB: Có thể có nhiều cách mở bài khác nhau:

- Đi thẳng vào vấn đề

- Đối lập hoàn cảnh với ý thức

- Nhìn từ chung đến riêng

b TB: Có thể viết nhiều đoạn trong phần thân

bài, mỗi cách viết mở bài sẽ có cách viết phần thân bài thích hợp

c KB: Ý nghĩa của điều được giải thích.

4 Đọc lại và sửa chữa:

- Đọc lại và sửa chữa cho bài viết hoàn chỉnh

* Ghi nhớ SGK/86

Trang 9

 GD HS ý thức thực hiện các bước tìm hiểu

đề, lập dàn ý trước khi viết bài văn.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.

(15 Phút )

Mục tiêu :HS Viết được đoạn kết bài

 Gọi HS đọc BT.

 GV hướng dẫn HS làm.

 HS thảo luận nhĩm, trình bày.

 GV nhận xét, sửa chữa.

 Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập :

 Hãy tự viết thêm các kết bài khác cho đề

bài trên?

 Cho HS làm bài theo nhĩm

 Gọi HS nhận xét

 GV nhận xét, sửa chữa.

 Nhắc HS làm bài vào vở bài tập

Muốn làm bài văn lập luận giải thích thì phải thực hiện các bước: tìm hiểu đề và tìm ý; lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa

Dàn bài:

Mở bài: giới thiệu điều cần giải thích và gợi ra

phương hướng giải thích

Thân bài: lần lượt trình bày các nội dung giải thích.

Cần sử dụng cách lập luận phù hợp

Kết bài: nêu ý nghĩa của điều được giải thích với

mọi người

Lời văn giải thích cần sáng sủa, dễ hiểu Giữa các phần, các đoạn cần cĩ liên kết

II Luyện tập:

Bài tập : Viết đoạn kết bài : VD:

Rõ ràng, “Đi một ngày đàng, học một sàng khơn “

là một chân lí khơng bao giờ cũ Ngày xưa, con người cần đi để học Ngày nay, xã hội đang phát triển mạnh mẽ, con người cần phải đi nhiều “ngày đàng” hơn nữa, để học lấy nhiều “sàng khơn” hơn nữa, nếu khơng muốn đất nước và bản thân mình bị

bỏ rơi lại phía sau

4.4 Tổng kết :

 Để làm được bài văn nghị luận giải

thích, cần nắm vững nhất điều gì?

A Cách vận dụng các dẫn chứng.

B Cách giải thích.

C Điều cần giải thích.

D Cách sắp xếp các lụân điểm.

 Với một đề văn giải thích, chỉ cĩ

một cách giải thích vấn đề Điều đĩ

đúng hay sai?

 Cách giải thích

 B Sai

4.5 Hướng dẫn học tập :

 Đối với bài học tiết này:

- Học bài, làm hồn chỉnh các BT trong vở

bài tập

- Sưu tầm thêm một số văn bản giải thích để

làm tài liệu học tập

- Xác định nội dung giải thích và phương

pháp giải thích trong một văn bản cụ thể

 Đối với bài học tiết sau:

- Soạn bài “Luyện tập lập luận giải thích”: Trả lời câu hỏi SGK Lập dàn ý cho đề bài “Một nhà văn cĩ nĩi “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của con người” Hãy giải thích nội dung câu nĩi đĩ”

5- PHỤ LỤC :

Trang 10

Tuần : 28 - Tiết : 108

Tuần dạy : 28

1 MỤC TIÊU: Giúp HS:

1.1 Kiến thức:

- Cách làm bài văn lập luận giải thích một

vấn đề

1.2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý,

viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích

1.3 Thái độ:

- Giáo dục tính sáng tạo, chịu khĩ suy nghĩ

trong học tập

- GD kĩ năng ra quyết định : lựa chọn phương

pháp và thao tác lập luận; pp thực hành viết

tích cực

2- NỘI DUNG HỌC TẬP

Cách làm bài văn lập luận giải thích một vấn

đề; kĩ năng tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, viết

các phần, đoạn trong bài văn giải thích

3 CHUẨN BỊ:

3.1.GV: Các đoạn văn lập luận giải thích

3.2.HS: Lập dàn ý cho đề bài “Một nhà văn

cĩ nĩi “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của

con người” Hãy giải thích nội dung câu nĩi

đĩ”

4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

TẬP

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

- Lớp 7A2

- Lớp 7A3

4.2 Kiểm tra miệng

Câu hỏi của GV

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

 Theo em, thơng thường việc giải  B Đi từ nội dung của điều cần giải thích đến ý nghĩa

thích trong bài văn viết theo phép lập luận giải thích nên đi theo trình tự nào?

A Đi từ ý nghĩa của điều cần giải thích đến cách vận dụng điều đĩ vào thực tế cuộc sống.

B Đi từ nội dung của điều cần giải thích đến ý nghĩa và cách vận dụng điều đĩ vào thực tế cuộc sống.

Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

 Kiểm tra vở BT của HS: 3 HS

và cách vận dụng điều đĩ vào thực tế cuộc sống

4.3 Tiến trình bài học

Hoạt động của GV và HS

Giới thiệu bài:

Để giúp các em nắm vững kĩ năng làm văn lập luận giải thích, tiết này chúng ta

sẽ “Luyện tập lậo luận giải thích - Viết bài làm văn số 6 ở nhà”

 Hoạt động 1: KT việc chuẩn bị ở nhà, tìm hiểu đề và tìm ý của HS.( 20 phút ) Mục tiêu : HS lập được dàn bài :Sách

là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”.

 Gọi HS đọc đề SGK.

 Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?

 HS trả lời

 Làm thế nào để nhận ra yêu cầu đĩ?

 Căn cứ vào mệnh đề của từ ngữ trong đề

 Để đạt được yêu cầu giải thích, bài làm cần cĩ những ý gì?

 HS trả lời

 Lập dàn bài cho đề bài trên?

* GD KNS: Thảo luận, trao đổi để xác

định đặc điểm, thao tác lập luận

 HS thảo luận nhĩm, trình bày

 GV nhận xét, bổ sung hồn chỉnh.

GV hướng dẫn HS Viết đoạn văn

* GD KNS: Thực hành viết tích cực.

 GD HS ý thức thực hiện các bước tìm

Đề:

Một nhà văn cĩ nĩi “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của con người” Hãy giải thích nội dung câu nĩi đĩ

I.Chuẩn bị ở nhà

1 Tìm hiểu đề và tìm ý

- Giải thích câu nĩi: Vai trị của sách đối với trí tuệ con người

- Giải thích: Tìm một vài ý kiến cho rằng : Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người

2 Lập dàn bài

a MB: Giới thiệu câu nĩi “Sách là ngọn đèn sáng bất

diệt của trí tuệ con người”

b TB: Giải thích:

- Giải thích câu nĩi “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người” về mặt nghĩa

- Giải thích cơ sở chân lí của câu nĩi

- Giải thích sự vận dụng chân lí được nêu trong câu nĩi

c KB: Ý nghĩa của câu nĩi đối với mọi người.

3 Viết đoạn văn

LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

Ngày đăng: 07/09/2021, 04:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w