1- Đọc trôi chảy toàn bài .Đọc đúng các từ ngữ khó .Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả chậm rãi , dàn trải , dịu dàng ; biết nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau c[r]
Trang 1Lịch sử “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I - Mục tiêu ::
- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phòng trào đấutranh chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì
-Với lòng yêu nước , Trương Định đã không tuân theo lệnh vua , kiên quyết
ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược
-Giáo dục HS lòng yêu nước,quý trọng các anh hùng liệt sĩ
II - Đồ dùng dạy học :
Hình trong SGK phóng to ,bản đồ hành chính VN
III - Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Kiểm tra bài cũ :
2 / Bài mới : “Bình Tây Đại nguyên soái” Trương Định
“ Bình Tây Đại nguyên soái “
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung câu
chuyện lịch sử
Mục tiêu :Nguyên nhân và ý nghĩa của
việc trương Định được phong làm Bình
Tây Đại nguyên soái
PP: Thảo luận – Thuyết trình
-GV chia lớp thành 4 nhóm
+Nhóm 1 : Thảo luận câu hỏi :
-Khi nhận được lệnh của triều đình có
điều gì làm cho Trương Định phải băn
khoăn suy nghĩ ?
+ Nhóm 2 và 3: Thảo luận câu hỏi :
-Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân
và dân chúng đã làm gì ?
+ Nhóm 4: Thảo luận câu hỏi :
-Trương Định đã làm gì đáp lại lòng tin
- HS nghe và theo dõitrên bản đồ
- Học sinh nghe
-HS làm việc theonhóm
- HS thảo luận , trao đổi
và ghi kết quả vào phiếuhọc tập
Trang 2của nhân dân?
-GV cho đại diện các nhóm trình bày kết
quả làm việc
-GV tổng kết và ghi 3 ý chính
- GV nhấn mạnh những kiến thức cần
nắm được theo 3 ý đã nêu ; sau đó đặt vấn
đề thảo luận chung cả lớp :
+ Em có suy nghĩ như thế nào trước việc
Trương Định không tuân lệnh vua , quyết
tâm ở lại cùng nhân dân chống Pháp ?
+ Em biết gì thêm về Trương Định ?
-Đại diện nhóm trình bàykết quả của nhóm , lớpnhận xét
-HS suy nghĩ trả lời câuhỏi
Trang 31 Đọc trôi chảy bức thư.
- Đọc đúng các từ ngữ nói lên tình cảm của Bác đối với thế hệ mai sau
-Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái , xúc động , đầy hi vọng , tin
tưởng
2 Hiểu các từ ngữ trong bài : tám mươi năm trời nô lệ , cơ đồ , hoàn cầu ,
kiến thiết , các cường quốc năm châu
-Hiểu nội dung chính của bức thư:
-Học thuộc lòng một đoạn thơ
3 GDHS : Biết vâng lời Bác dạy thi đua học tập tốt để sánh vai với các
cường quốc năm châu
II.- Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III- Các hoạt động dạy – học:
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
2/ Bài mới : Thư gửi các học sinh
3-5’ Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu : Đọc trôi chảy cả bài hướng đến diễn
cảm
PP: Luyện đọc cá nhân
- Một học sinh khá đọc to cả bài một lượt
- 3 học sinh đọc từng đoạn nối tiếp và đọc từ
ngữ dễ đọc sai: tưởng tượng , sung sướng, nghĩ
- Cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp đọc và đọc từ ngữ dễđọc sai: tưởng tượng , sung sướng,
Trang 4-3 HS đọc nối tiếp và đọc chú giải.
-Gọi 1 HSK đọc toàn bài
-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Đọc hiểu và đưa ra được nội dung
bài: Bác Hồ rất tin tưởng , hi vọng vào học sinh Việt
Nam , những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của
cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới
Đoạn 1: Từ đầu … vậy các em nghĩ sao ?
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường khác ? (HS
K)
Đoạn 2: Tiếp theo … học tập của các em
- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn
dân là gì ? (HS TB)
-Học sinh có những nhiệm vụ gì trong công
cuộc kiến thiết đát nước ? (HS TB,K)
Đoạn 3: Phần còn lại
- Cuối thư Bác chúc học sinh như thế nào?(HS
TB)
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
Mục tiêu: Đọc diễn cảm được cả bài và thuộc
đoạn văn trong bài theo yêu cầu
PP: Luyện đọc thuộc lòng
- GV HD học sinh đọc diễn cảm đoạn : từ sau
tám mươi năm giời nô lệ… ở công học tập của
các em
- Cho học sinh đọc thuộc lòng đoạn thư trên
nghĩ sao , xây dựng , tám mươi nămgiời nô lệ , …
-3HS đọc nối tiếp và đọc chú giải.-HS khá đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Một HS đọc thành tiếng
- Là ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi nước nhà giành được độc lập sau tám mươi năm làm nô lệ cho thực dân Pháp
- Một HS đọc
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã
để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
- HS phải cố gắng, siêng năng họctập, ngoan ngoãn, nghe thầy , yêubạn, góp phần đưa Việt Nam sánhvai với các cường quốc năm châu
Trang 5- Bác Hồ rất tin tưởng, hy vọng vào HS Việt Nam, những người sẽ kế tục
xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc,viết phân số
- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- Giáo dục HS chăm học ,tự tin
II – Đồ dùng dạy học :
1 – GV : Bộ đồ dùng học toán
2 – HS : SGK
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 – Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra chuẩn bị sách vở của HS
2 – Bài mới : Ôn tập: khái niệm về phân số
3-5’ Hoạt động 1 : ôn tập khái niệm ban đầu về
Trang 6
18-22’
SGK lên bảng
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi
nêu tên gọi phân số,tự viết phân số đó và đọc
phân số
- Gọi 1 vài HS nhắc lại
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại
- Cho HS chỉ vào các phân số
Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thương 2 số
tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng
- GV hướng dẫn HS nêu kết luận
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4
2
3; đọc là : hai phần ba
- HS nhắc
- HS nêu
- Hai phần ba, năm phần mười , ba phần tư ,bốn mươi phần một trăm là các phân số
Trang 7-Nhận ra mỗi trẻ em đều do Bố, Mẹ sinh ra.
-Ý nghĩa của việc sinh sản
-Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái đểrút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau
-Giáo dục HS thương yêu bố mẹ, anh chị em
II – Đồ dùng dạy học :
- GV : Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai ?’’
III – Hoạt động dạy- học:
1 – Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS
2 – Bài mới : “ Con người và sức khoẻ.’’
Trang 8Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
+ Bước 1 :GV phổ biến cách chơi
+ Bước 2 :GV tổ chức cho HS chơi
+ Bước 3 : Kết thúc trò chơi
-Tuyên dương các cặp thắng cuộc
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các
em ?
Kết luận : : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra
và có những đặc điểm giống với bố , mẹ của
mình
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
-Mục tiêu :HS nêu được ý nghĩa của việc sinh
sản
-Phương pháp : quan sát.
-Cách tiến hành
+ Bước 1 :GV hướng dẫn
1 Yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3 SGK và
đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình
2 Cho hai em liên hệ đến gia đình mình
+Bước 2 : làm việc theo căp
+Bước 3:Yêu cầu một số HS trình bày kết
quả theo cặp trước cả lớp
Yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của Sự
Trang 9trong mỗi gia đình,dòng họ được duy trì kế tiếp
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất của phân số để rút gọn phân số,qui đồng mẫu số các phân số
- Giáo dục HS tính cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy học :
1 – GV : phiếu bài tập
Trang 10III/ Hoạt động dạy và học:
1- Kiểm tra bài cũ :
- HS chữa bài tập 4
- Nhận xét
2- Bài mới : Ôn tập về tính chất cơ bản của phân số.
- Qua 2 Vd trên, em hãy nêu cách tìm 1
phân số bằng phân số đã cho
Đó chính là tính chất cơ bản của phân số
- HS điền vào ô trống
- Nếu chia hết cả TS và MS của 1
phân số cho cùng 1 số TN khác 0 thì được 1 phân số bằng phân số
Trang 114 x 5
7 x 5=
20 35
5 5 2 10
x x
- Nêu tính chất cơ bản của phân số?
- Nêu cách QĐMS của 2 phân số?
Trang 12(Nghe-Viết) : VIỆT NAM THÂN YÊUI/ Mục tiêu:
-Nghe – viết đúng , trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu
-Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với : ng / ngh , g / ch , c
/ k
-Rèn kĩ năng luyện viết chữ,cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy học :
Bút dạ và bảng nhóm viết từ ngữ , cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền
vào ô trống ở bài tập 2 , 4 tờ giấy kẻ bảng nội dung bài tập 3
III/ Hoạt động dạy và học :
I / Bài mới : Nghe – viết :Việt Nam thân yêu
20-22’
7-10’
Hoạt động 1/ Hướng dẫn HS nghe – viết
Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả Việt N
am thân Yêu
PP: Thực hành
- GV đọc bài chính tả trong SGK
- Nêu nội dung bài chính tả
-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết
sai : dập dờn , Trường Sơn , nhuộm bùn , vất
vả
- GV đọc bài cho HS viết
- GV nhắc HS quan sát hình thức trình bày
thơ lục bát,nhắc nhở,uốn nắn những HS ngồi
viết sai tư thế
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
* Bài tập 2 :-1 HS nêu yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài tập vào vở
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
- Niềm tự hào về truyền thống lao
động cần cù , chịu thương chịu khó , kiên cường bất khuất của dân tộc
VN , ca ngợi đất nước VN tươi đẹp.
-HS viết từ khó trên giấy nháp
-HS viết bài chính tả
-HS theo dõi SGK
- HS soát lỗi -2 HS đổi vở chéo nhau để chấm.-HS lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài tập vào vở
Trang 13-GV nhắc HS : Ô trống có số 1 là tiếng bắt
đầu bằng ng hoặc ngh ; ô số 2 là tiếng bắt
đầu bằng g hoặc gh ; ô số 3 là tiếng bắt đầu
bằng c hoặc k
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả : 4 HS
lên bảng thi trình bày kết quả trên bảng phụ
* Bài tập 3 :-1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS làm bài tập theo nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng thi làm bài nhanh
- GV cho từng HS đọc kết quả
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết : ng /ngh , g /
ch , c/k
- HS lắng nghe
- 4 HS lên bảng thi trình bày kết quả
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
-Yêu cầu những HS viết sai về viết lại cho đúng
-Học thuộc quy tắc viết : ng / ngh , g / ch , c / k
Trang 14III.- Các hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ :
-GV kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2/ Bài mới: Từ đồng nghĩa.
-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập1
* Ở câu a, các em phải so sánh nghĩa của từ xây
dựng với từ kiến thiết
* Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa của từ vàng
hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm.
-Cho HS làm bài tập
- Cho HS trình bày kết quả làm bài
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a, câu b
-Mỗi câu 2HS trình bày
-Lớp nhận xét
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.-Thảo luận theo nhóm
Trang 1510-12’
a) Đổi vị trí từ kiến thức và từ xây dựng cho nhau
có được không? Vì sao?
b) Đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng
lịm cho nhau có được không? Vì sao?
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a) Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa của các từ
ấy giống nhau hoàn toàn
b) Không thay đổi được vì nghĩa của các từ
không giống nhau hoàn toàn
-Ghi nhớ: Cho HS đọc lại phần Ghi nhớ trong
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Nhóm từ đồng nghĩa là :xây dựng- kiến thiết và
trông mong- chờ đợi
Bài 2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập, nhóm 2 thảo luận
- Tổ chức HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Đại diện nhóm trình bày kết quảcủa nhóm mình
-Lớp nhận xét
-3 HS đọc
- HS dùng viết chì gạch trongSGK những từ đồng nghĩa
- 1HS lên bảng gạch dưới từđồng nghĩa trong đoạn bằng phấnmàu
-Đại diện nhóm lên trình bày
xây dựng- kiến thiết và trông mong- chờ đợi.
-Lớp nhận xét
-1HS đọc to, lớp đọc thầm-HS làm bài tập theo cặp và nêu.-HS lắng nghe
Trang 16Tập đọcQUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I.- Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó Biết đọc diễn cảm bàivăn với giọng tả chậm rãi , dàn trải , dịu dàng ; biết nhấn giọng những từngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
2- Hiểu các từ ngữ ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màusắc dùng trong bài
- Nắm được nội dung chính : Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữangày mùa , làm hiện lên bức tranh làngquê thật đẹp , sinh động và trù phú Qua đó , thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
3- Giáo dục HS yêu quê hương
II.- Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: Sưu tầm thêm những bức ảnh khác về sinh hoạt ở làng quê vào ngàymùa
III.- Các hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đọc và trả lời:
-Ngày khai trường tháng 9 năm 1945có gì đặcbiệt so với những ngày khaitrường khác ?
- Sau Cách mạng tháng Tám , nhiệm vụ của toàn dân là gì?
2/ Bài mới : Quang cảnh làng mạc ngày mùa
T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 17PP& hình thức: cá nhân-nối tiếp
- Gọi 1 HSG đọc cả bài một lượt
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn và kết hợp
đọc từ khó sương sa , vàng xuộm , vàng
hoe , xoã xuống , vàng xọng
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn và đọc chú
giải
-Gọi 1 HSK đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2-Tìm hiểu bài:
Mục tiêu: Hiểu các từ ngữ ; phân biệt
được sắc thái của các từ đồng nghĩa
chỉ màu sắc dùng trong bài
- Nắm được nội dung chính
PP: Vấn đáp
-HS đọc thầm , đọc lướt bài văn
- Kể tên những sự vật trong bài có màu
vàng và từ chỉ màu vàng ?( Y-TB)
- Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong
bài và cho biết từ gợi cho em cảm giác
gì? (HS TB)
- Những chi tiết nào về thời tiết làm
cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh
động ?( K)
- Những chi tiết nào về con người làm
cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh
động ? (TB)
-Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê
thêm đẹp và sinh động như thế nào?( K)
- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương ?( G)
Hoạt đông 3 Đọc diễn cảm:
-Lắng nghe-Cả lớp đọc thầm
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và
-HS đọc thầm bài
-Lúa-vàng xuộm; nắng-vàng hoe; xoan-vàng lịm; lá mít- vàng ối; …
-Vàng xuộm: Lúa vàng
xuộm tức là lúa đã chín, có màu vàng đậm
-Không còn có cảm giác héotàn sắp bước vào mùa đông
…-Không ai tưởng đến ngàyhay đêm mà chỉ mải miết đigặt ngay
-Làm cho bức tranh đẹp mộtcách hoàn hảo, sống động-Vì phải là người rất yêu quêhương tác giả mới viết đượcbài văn tả cảnh ngày mùahay như thế
Trang 18- GV đọc diễn cảm đoạn văn 1 lần.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
-Cho học sinh thi đọc diễn cảm đoạn
văn
-Cho học sinh thi đọc diễn cảm cả bài
GV nhận xét và khen học sinh
-HS lắng nghe cách nhấngiọng, ngắt giọng
-2 HS đọc
-2 HS thi đọc cả bài
3/ Củng cố dặn dò: 3’
-Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên bức
tranh làng quê như thế nào? -Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa
ngày mùa, làm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú Qua đó, thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
-GV nhận xét tiết học Khen những học sinh đọc tốt
-Dặn học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn đã học và chuẩn bị bài
“Nghìn năm văn hiến”
Tập làm vănCẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNHI/ Mục tiêu:
1 / Nắm được cấu tạo 3 phần ( mở bài , thân bài , kết bài ) của một bài văn
tả cảnh 2 / Biết phân tích cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh cụ thể
3/Giáo dục HS ham thích học Tiếng Việt
II / Đồ dùng dạy học :
+ Bảng phụ ghi sẵn rõ phần ghi nhớ
+Tờ giấy khổ to trình bày cấu tạo của bài Nắng trưa
III / Hoạt động dạy và học :
1 / Bài mới : Cấu tạo bài văn tả cảnh
Trang 19bài văn cảnh
PP: Thực hành -vấn đáp
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu 1
-1 HS đọc phần giải nghĩa từ khó trong bài :
màu ngọc lam , nhạy cảm , ảo giác
-GV giải nghĩa thêm từ : hoàng hôn
-Cho cả lớp đọc thầm bài văn , HS tự xác
định các phần MB , TB , KB
+GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng
-MB :Từ đầu … yên tĩnh này
-TB : Mùa thu ….chấm dứt
-KB :Câu cuối
* Bài tập 2 :
-GV nêu yêu cầu bài tập ; nhắc HS nhận xét
sự khác biệt về thứ tự miêu tả của 2 bài văn
-Cho cả lớp hoạt động nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả GV sửa
chữa GV hướng dẫn rút ra kết luận về cấu
tạo của bài tả cảnh
+ Phần ghi nhớ :
-GV treo bảng phụ có viết sẵn ghi nhớ
-Cho 2 HS minh hoạ nội dung ghi nhớ bằng
việc nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh Hoàng
hôn trên sông Hương
-GV nhận xét và chốt lại lời giả đúng
-GV dán lên bảng tờ giấy đã viết cấu tạo 3
phần của bài văn Nắng trưa
-HS đọc yêu cầu 1 -HS lắng nghe
-HS lắng nghe
+Lớp đọc thầm bài văn , tự xác địnhcác phần MB , TB , KB :
-MB :Từ đầu … yên tĩnh này -TB : Mùa thu ….chấm dứt -KB :Câu cuối
-HS nhận xét , bổ sung
-Nêu yêu cầu bài tập ; nhận xét sựkhác biệt về thứ tự miêu tả của 2 bàivăn
-Hoạt động trao đổi nhóm 4
-Đại diện nhóm trình bày kết quả -Lớp nhận xét , bổ sung , rút ra kếtluận
-2 HS đọc phần ghi nhớ -2 HS minh hoạ nội dung
-Đọc thầm và làm bài cá nhân -HS phát biểu ý kiến
.Lớp nhận xét
-HS nhắc lại -HS lắng nghe
3/ Củng cố , dặn dò 3’
-1HS nhắc lại Ghi nhớ