1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an chuan lop 5

67 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 263,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu một số HS đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em khác dã sưu tầm được lên giới thiệu trước lớp theo yêu cầu:.. + Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì1[r]

Trang 1

Tuần 3

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2011

Tổ chức lễ khai giảng–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS đọc đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài : Bài tập đọc nghìn năm

Văn Hiến cho ta biết điều gì ?

- Dựa vào đâu em biết điều đó ?

- GV giới thiệu bảng thống kê số liệu có

tác dụng gì , cách lập như thế nào, bài

hôm nay giúp các em điều đó

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu của bài

- Tổ chức cho HS đọc lại bảng thống kê

và trả lời câu hỏi theo N 4

+ Số khoa thi, số tiến sĩ của nước ta từ

năm 1075 đến năm 1919 ?

+ Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng

nguyên của từng triều đại ?

+ Số bia, số tiến sĩ có khắc tên trên bia

còn lại đến ngày nay ?

+ Các số liệu thống kê trên được trình

bày dưới những hình thức nào ?

+ Các số liệu thống kê trên có tác dụng gì?

* Kết luận : Số liệu được trình bày dưới

- VN có truyền thống khoa cử từ lâu đời

- Dựa vào bảng thống kê số liệu các khoathi cử của từng triều đại

- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài

* Hoạt động nhóm 4 em : Ghi câu trả lời

ra nháp rồi đại diện các nhóm báo cáo kếtquả thảo luận

- Từ năm 1075 đến năm 1919 số khoa thi

là 185, số tiến sĩ là 2896

- 6 HS nối tiếp nhau đọc lại bảng thống kê

- Số bia 82, số tiến sĩ có khắc tên trên bia1006

- Số liệu được trình bày trên bảng số liệu

và nêu số liệu

+ Giúp người đọc tìm thông tin dễ dàng + Để so sánh số liệu giữa các triều đại

Trang 2

2 hình thức: Nêu số liệu, trình bày bảng

số liệu

Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- Nhận xét tiết học - HD học ở nhà và chuẩn bị bài sau

* Điều chỉnh bổ sung:

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu những điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học (Nam có râu,

cơ quan sinh dục có tinh trùng, nữ cơ quan sinh dục có buồng trứng.)

- Hãy nêu vai trò của người phụ nữ (Sinh con, cho con bú.)

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Cơ thể chúng ta được hình

thành như thế nào? Các em sẽ tìm hiểu qua bài

hôm nay

2 Giảng bài:

Trang 3

* Hoạt động 1: Sự hình thành của cơ thể

người

- Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính

của con người?

- Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì?

- Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì?

- Bào thai được hình thành ntn?

- Em có biết sau bao lâu khi mẹ mang thai thì

em bé sẽ được sinh ra?

Kết luận: Cơ thể chúng ta được hình thành từ

sự kết hợp giữa trứng của người mẹ và tinh

trùng của người bố.

* Hoạt động 2: Mô tả sơ lược quá trình thụ tinh.

- Cho HS làm việc theo cặp

- Gọi HS lên bảng gắn giấy ghi chú thích

- Cho HS nhận xét

- Cho 2 HS mô tả lại

Kết luận: Khi trứng rụng, tinh trùng gặp

phôi và phát triển thành bào thai

- Yêu cầu HS đọc ND mục bạn cần biết (trong

SGK) quan sát hình minh hoạ 2 , 3, 4, 5 và cho

biết hình nào bào thai đã được 5 tuần, 8 tuần, 3

tháng, khoảng 9 tháng

- Gọi HS nêu ý kiến, mô tả đặc điểm của thai

nhi được chụp trong hình SGK

Kết luận: Hợp tử phát triển thành phôi rồi

thành bào thai Tháng thứ 3 thai có đầy đủ cơ

quan của cơ thể… Khoảng 9 tháng bé được

- 4 em lần lượt nêu ý kiến của mình

về từng hình

- Theo dõi bổ sung

C Củng cố, dặn dò :

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- Nhận xét tiết học - HD học ở nhà và chuẩn bị bài sau

* Điều chỉnh bổ sung:

Trang 4

- Biết cách chuyển một hỗn số thành một phân số và vận dụng các phép tính

cộng, trừ, nhân, chia hai phân số để làm các bài tập

- Làm các bài tập :1(3hỗn số đầu ), 2(a,c), 3(a,c)

II Đồ dùng dạy học:

- Các tấm bìa cắt và vẽ như hình vẽ SGK

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV viết các hỗn số sau lên bảng: 32

1 Giới thiệu bài:

- Cho HS làm bài vào bảng lớp và bảng con

- Cho HS nhận xét, chữa bài

Bài 2(14) : Chuyển hỗn số thành phân số

rồi thực hiện phép tính

- Hướng dẫn HS tính theo mẫu

- Cho HS nhận xét, bổ sung

Bài 3(14) : Chuyển các hỗn số sau thành

phân số rồi thực hiện phép tính

- Cho HS nhận xét chữa bài

- GV kết luận

- HS quan sát hình vẽ (SGK) để pháthiện vấn đề

- HS tính: 2 58=2 x 8+5

8 =

21 8

- HS làm bài vào bảng con và bảng lớp:

C Củng cố, dặn dò :

- Gọi HS nhắc lại ND bài

Trang 5

- Nhận xét tiết học - HD học ở nhà và chuẩn bị bài sau.

* Điều chỉnh bổ sung:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tiết 4: MĨ THUẬT

§2:Vẽ trang trí: Màu sắc trong trang trí

I Mục tiêu :

- Học sinh hiểu sơ lược về vai trò và ý nghĩa của màu sắc trong trang trí

- Học sinh biết cách sử dụng trong các bài trang trí (HS khá giỏi sử dụng thành

thạo một vàichất liệu màu trong trang trí)

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của màu sắc trong trang trí

II Chuẩn bị:

* GV: - 1 số đồ vật được trang trí

- 1 số bài trang trí hình cơ bản

- 1 số hoạ tiết vẽ nét, phóng to

- Hộp màu, bảng pha màu, giấy vẽ khổ lớn A4

* HS: - SGK

- Giấy vẽ – Vở thực hành

- Bút chì , tẩy , màu vẽ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B B i m i: à ớ

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu 1 số tranh ảnh đồ

vật được trang trí Trang trí làm cho bài vẽ đẹp

hơn Trang trí bằng nhiều cách

2 Giảng bài:

* Hoạt động 1:Quan sát nhận xét

- Cho HS quan sát màu sắc trong bài vẽ trang trí

+ Có màu sắc nào ở bài trang trí?

+ Mỗi màu được vẽ ở những hình nào?

+ Màu nền và màu họa tiết vẽ ntn?

+ Độ đậm nhạt của các màu trong bài trang trí

- GV dùng màu bột hoặc màu nước pha trộn để

tạo 1 số màu có độ đậm nhạt và sắc thái khác nhau

- GV lấy các màu đã pha vẽ vào một vài hoạ tiết

- Quan sát màu sắc trong bài vẽ

Trang 6

đã chuẩn bị cho cả lớp quan sát.

- Gọi HS đọc mục 2 trang 7 sgk

- GV nhấn mạnh: Muốn vẽ được màu đẹp phải

chọn loại màu phù hợp , biết cách sử dụng màu ,

chọn màu…

* Hoạt động 3: Thực hành

- Yêu cầu HS làm bài trên giấy vẽ

- Nhắc nhở HS cách sắp xếp hoạ tiết, vẽ màu

đều, gọn…

* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- Gợi ý HS nhận xét 1 số bài

- Nhận xét chung tiết học

- Về nhà sưu tầm bài trang trí đẹp

- Quan sát trường lớp của em

- Biết cách chuyển một hỗn số thành một phân số và vận dụng các phép tính

cộng, trừ, nhân, chia hai phân số để làm các bài tập

- Làm các bài tập :1, 2, 3(VBTTT1)

II Đồ dùng dạy học:

- VBTTT1

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị VBTT của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

b) 8 47=8 ×7+4

7 =

60 7

c) 12 125 =12 ×12+5

149 12

Trang 7

- Cho HS nhận xét, chữa bài.

Bài 2(VBT) : Chuyển hỗn số thành phân

số rồi thực hiện phép tính

- Hướng dẫn HS tính theo mẫu

- Cho HS nhận xét, bổ sung

Bài 3(VBT) : Chuyển các hỗn số sau

thành phân số rồi thực hiện phép tính

- Cho HS nhận xét chữa bài

- GV kết luận

- HS cả lớp làm VBT, 2 em lên bảng làm:a) 31

c) Dành cho HS khá giỏi

C Củng cố, dặn dò :

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- Nhận xét tiết học - HD học ở nhà và chuẩn bị bài sau

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tiết 2: ÂM NHẠC

§2:Học hát : bài Reo vang bình minh

I.Mục tiêu:

- Biết hát theo giai điệu và lời ca

- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

- Biết tác giả bài hát là nhạc sĩ Lưu Hữu Phước Biết gõ đệm theo nhịp, theo phách

- Qua bài hát giáo dục các em tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống

II.Chuẩn bị:

- Nhạc cụ quen dùng, băng đĩa nhạc Tờ tranh minh hoạ bài Reo vang bình minh.

- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp

III.Ho t ạ động d y h c:ạ ọ

1 Hoạt động 1: Dạy bài hát : Reo vang bình

minh

- Giới thiệu bài hát, nội dung bài hát

- Cho HS nghe băng

- Hát kết hợp vỗ gõ đệm theo phách, tiết tấu lời ca

- Hướng dẫn HS hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo

phách và tiết tấu lời ca

- Hướng dẫn HS vừa đứng hát vừa nhún chân

- Thực hiện theo hướng dẫn

- Cá nhân lên đánh nhịp

- HS gõ theo

- Thực hiện theo nhóm 4 em

- Nhận xét các nhóm

Trang 8

- Củng cố bằng cách hỏi tên bài hátvừa học, tên

tác giả Cả lớp đứng hát và vỗ tay theo nhịp, phách

- GV nhận xét ,dặn dò

HS ghi nhớ

* Điều chỉnh bổ sung:

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Tiết 6: HOẠT ĐỘNG CUỐI TUẦN Sinh hoạt lớp tuần 2 I Mục tiêu : Giúp HS - Nhận ra những ưu khuyết điếm trong tuần 2 - Tham gia các hoạt động cho ngày khai giảng năm học mới - Đề ra phương hướng hoạt động tuần 3 II Nội dung: 1 Nhận xét tuần 2 - Sinh hoạt tổ - Sinh hoạt lớp + Lớp trưởng nhận xét chung + GV chủ nhiệm nhận xét * Ưu điểm: + Các em có ý thức làm bài, học bài: + Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài

+ Có ý thức luyện chữ viết đẹp

+ Thể dục nhanh nhẹn, vệ sinh sạch sẽ *Tồn tại : + Một số em còn chưa chăm học:

+ Còn có em chưa nghiêm túc trong giờ học:

*Các hoạt động cho ngày khai giảng :

- Tập văn nghệ theo kế hoạch

2 Phương hướng tuần 3

- Thực hiện tốt nội quy, quy chế của lớp , của trường

- Thưc hiện nghiêm túc giờ truy bài

- Về nhà cần tự luyện đọc nhiều các bài tập đọc

- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng trước khi đến lớp

- Nghiêm túc trong giờ học

- Tích cực luyện viết chữ đẹp

- Tham gia vệ sinh trường lớp sạch đẹp

- Thực hiện tốt ngày khai giảng

Trang 9

- Hoàn thiện việc bọc SGK, vở ghi

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

–––Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2011

(Dạy thời khoá biểu thứ 2)

Sáng

Tiết 1: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TUẦN

Chủ điểm : Truyền thống nhà trường

I Mục tiêu:

- Nắm được ưu, khuyết điểm của lớp, khu

- Nắm được những phương hướng và kế hoạch tuần sau

- Nắm được các hoạt động chính thuộc chủ đề: Truyền thống nhà trường.

II Thời gian, địa điểm :

7h 30' , tại khu Chạm Cả

III Đối tượng :

Học sinh lớp : 5A Số lượng : 22 HS.

IV Chuẩn bị :

- Lớp trực tuần chuẩn bị nội dung (Lớp 5A)

- Học sinh kê bàn ghế

V Nội dung - hình thức :

* Nội dung: - Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần qua

- Triển khai phương hướng, kế hoạch tuần 4

* Hình thức: Tập trung toàn khu

VI Tiến hành hoạt động :

- Chào cờ

- Múa hát, kể chuyện, đọc thơ, về nhà trường và tìm hiểu về truyền thống nhàtrường

- Triển khai các nội dung chủ yếu

- Đề nghị tuyên dương khen thưởng các bạn có thành tích cao trong học tập

Trang 10

- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộcách

mạng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp

III.Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Hai HS đọc thuộc lòng và nêu ý nghĩa bài thơ Sắc màu em yêu.

- GV nhận xét, đánh giá

B B i m i:à ớ

Hoạt động của thầy

1.Giới thiệu bài:

- Cho HS QS và nêu ND tranh minh hoạ

- GV nêu MĐ - YC bài học

2.HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc:

- GV đọc diễn cảm đoạn kịch :

+ Phân biệt tên nhân vật với lời nói

của nhân vật và lời chú thích về thái độ

Câu 4: Phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch

- HDHS nêu nội dung bài học

3.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo

cách phân vai

Yêu cầu: HS khá giỏi biết đọc diễn cảm

vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách

- 3 HS nối tiếp đọc lại đoạn kịch

- Chú bị bọn giặc đuổi bắt, chạy vàonhà dì Năm

- Dì đưa áo của chồng dì cho chú mặc,

vờ ngỗi xuống chõng ăn cơm

- HS nêu

- 5 HS đọc phân vai đoạn kịnh

- HS nêu: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.

- HS đọc bài theo cách phân vai

- Các nhóm trình bày

C.Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại ND đoạn kịch

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt

Trang 11

- Khuyến khích các nhóm về nhà tập dựng lại đoạn kịch trên và đọc trước đoạnkịch tiếp theo.

* Điều chỉnh bổ sung:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tiết 3: TOÁN

§11: Luyện tập

I Muc tiêu:

- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số

- Làm các bài tập : 1(2 ý đầu ), 2(a,d), 3 (HS khá giỏi làm hết)

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS làm bài tập 3 (bài hỗn số tiếp theo)

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Trong hai hỗn số, hỗn số nào có phầnnguyên lớn hơn thì lớn hơn, hỗn số nào

có phần nguyên bé hơn thì bé hơn Nếuphần nguyên bằng nhau thì hỗn số nào

có phần phân số lớn hơn thì lớn hơn,hỗn số nào có phần phân số bé hơn thì

bé hơn Nếu cả phần nguyên và phầnphân số bằng nhau thì hai hỗn số đóbằng nhau

- HS làm bài vào bảng lớp và vở

Trang 12

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt - HD HS chuẩn bị bài sau

* Điều chỉnh bổ sung:

- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho ngườikhác,

II Tài liệu - phương tiện:

- Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũngcảm nhận lỗi và sửa lỗi

- Thẻ màu

III Các hoạt động dạy học:

1 HĐ1: Tìm hiểu truyện " Chuyện của Đức”

* MT: HS thấy rõ diễn biến của sự việc và tâm trạng của Đức; biết phân tích và

đưa ra QĐ đúng

* Cách ti n h nh: ế à

- GV cho HS đọc thầm và suy nghĩ về câu chuyện

Sau đó y/c 1-2 HS đọc to truyện cho cả lớp cùng

nghe

- HS đọc truyện

- Thảo luận cả lớp theo 3câu hỏi SGK

- KL: Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có

Đức với Hợp biết Nhưng trong lòng Đức tự thấy

phải có trách nhiệm vì hành động của mình và suy

Trang 13

2 HĐ2: làm BT 1 SGK

* MT: HS xác định được những việc làm nào là biểu hiện của người sống có

trách nhiệm hoặc không có trách nhiệm

-Kết luận : a,b,c là biểu hiện của những người sống

có trách nhiệm ; c, d e không phải là biểu hiện của

người sống có tách nhiệm.

- Biết suy nghĩ trước khi hành động , dám nhận lỗi

và sửa lỗi, làm việc gì thì làm đến nơi, đến chốn… là

những biểu hiện của người có trách nhiệm đó là

- Biết cách thêu dấu nhân

- Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau thêu được ítnhất 5 dấu nhân Đường thêu có thể bị dúm

- Yêu tích, tự hào với sản phẩm mình làm được

* Lưu ý: HS nam có thể thực hành đính khuy HS khéo tay thêu được ít nhất 8 dấu

nhân, các mũi thêu đều nhau, đường thêu ít bị dúm; biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí đơn giản.

II Đồ dùng dạy học:

Trang 14

- Mẫu thêu dấu nhân.

- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 35 cm x 35cm

+ Kim khâu len

+ Phấn màu, thước kẻ, kéo, khung thêu

III Các hoạt động dạy-học:

A Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS

B B i m i:à ớ

1 Giới thiệu bài:

- Cho HS nhắc lại các kiểu thêu

- Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học

2 Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân cho

HS quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu một số sản phẩm may

mặc có thêu trang trí bằng mũi thêu dấu

nhân

+ Em hãy nêu ứng dụng của thêu x?

3 Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật.

- HD HS đọc mục II-SGK để nêu các

bước thêu dấu nhân

- Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu

nhân? So sánh với cách vạch dấu đường

thêu x?

- Nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu mũi

thêu dấu nhân? GV hướng dẫn các thao

tác bắt đầu thêu, thêu mũi 1, 2

- GV mời 2-3 HS lên bảng thêu các mũi

thêu tiếp theo

- Em hãy nêu và thực hiện các thao tác

- GV tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân

- Nhận xét: Thêu dấu nhân là cáchthêu tạo thành các mũi thêu giống nhưdấu nhân nối tiếp nhau liên tiếp giữa 2đường thẳng song song ở mặt phảiđường thêu

- Để thêu trang trí trên các sản phẩmmay mặc như váy, áo, vỏ gối, khăn tay,

- HS nêu mục 1-SGK và thực hànhvạch dấu đường thêu dấu nhân

- HS nêu mục 2-SGK và theo dõi cácthao tác GV hướng dẫn

- HS tập thêu các mũi thêu tiếp theo

- HS nêu và thực hiện

- HS nhắc lại cách thêu dấu nhân

- HS tập thêu dấu X

C Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt - HD HS chuẩn bị bài sau

* Điều chỉnh bổ sung:

Trang 15

1.Giới thiệu bài : Nêu MĐ - YC bài học.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu của bài

- Tổ chức cho HS đọc lại bảng thống kê

và trả lời câu hỏi theo N 4

+ Số khoa thi, số tiến sĩ của nước ta từ

năm 1075 đến năm 1919 ?

+ Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng

nguyên của từng triều đại ?

+ Số bia, số tiến sĩ có khắc tên trên bia

còn lại đến ngày nay ?

+ Các số liệu thống kê trên được trình

bày dưới những hình thức nào ?

+ Các số liệu thống kê trên có tác dụng gì?

* Kết luận : Số liệu được trình bày dưới

2 hình thức: Nêu số liệu, trình bày bảng

số liệu

Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài

* Hoạt động nhóm 4 em : Ghi câu trả lờiVBT rồi đại diện các nhóm báo cáo kếtquả thảo luận

- Từ năm 1075 đến năm 1919 số khoa thi

là 185, số tiến sĩ là 2896

- 6 HS nối tiếp nhau đọc lại bảng thống kê

- Số bia 82, số tiến sĩ có khắc tên trên bia1006

- Số liệu được trình bày trên bảng số liệu

Trang 16

- Nhận xét tiết học - HD học ở nhà và chuẩn bị bài sau.

Hoạt động của thầy

Bài 1(VBT): - Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào VBT

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

Vì 3 = 3 và 72< 5

7 nên 32

7<3

5 7

- HS làm bài vào VBT và bảng lớp a) 21

- HS: Chuyển các hỗn số thành phân sốrồi thực hiện phép tính

- HS làm bài vào bảng lớp và VBT

9× 42

14 ×27=

9 ×2 ×3 ×7 2× 7 ×3 × 9=

1

1=1

B Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt - HD HS chuẩn bị bài sau

Trang 17

–––

Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2011

(Dạy thời khoá biểu thứ 3)

Sáng

Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU §5: Mở rộng vốn từ: Nhân dân.

I Mục đích, yêu cầu:

- Xếp từ ngữ đã cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1);

nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam

(BT2); hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3).

- HS khá giỏi thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở BT2; đặt câu với các từ tìm được ởBT3c

II Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ; một vài tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1, 3b

- Một tờ giấy khổ to trên đó GV đã viết lời giải BT3b

- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đọc lại đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho BT4-tiết LTVCtrướcdã được viết lại hoàn chỉnh

- GV nhận xét, cho điểm

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

đồng nghĩa để giải thích cho cặn kẽ, đầy

đủ nội dung một thành ngữ hoặc tục

- HS chữa bài vào vở

- Một HS đọc yêu cầu của BT-HS làm việc cá nhân

-HS trình bày

-HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữtục ngữ trên

Trang 18

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt - HD HS chuẩn bị bài sau

* Điều chỉnh bổ sung:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai

- Bước 1: Giao nhiêm vụ và hướng dẫn

+ Quan sát H.1,2,3,4 (SGK)

+ Phụ nư có thai nên và không nên làm gì?

- Bước 2: Làm việc theo cặp

- Bước 3: Làm việc cả lớp

- GVkết luận: (SGK- 12 ) - HS làm việc theo hướng dẫn của GV

- HS trình bày KQ thảo luận

Trang 19

- Mọi người trong gia đình cần làm

gì để thể hiện sự quan tâm, chăm

sóc đối với phụ nữ có thai?

- Bước 1: Thảo luận cả lớp

- Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Bước 3: Trình diễn trước lớp

- HS nêu câu hỏi thảo luận (13-SGK )

–––––––––––––––––––––––––––––––––

––––––––––––––––

Tiết 3: TOÁN

§12: Luyện tập chung

I Mục tiêu : Biết chuyển:

- Phân số thành phân số thập phân

- Hỗn số thành phân số

- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo

- Làm các bài tập :1, 2(2 hỗn số đầu ), 3, 4

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS làm phép tính d bài 3(13)

- Nhận xét, đánh giá

B B i m ià ớ

1 Giới thiệu bài:

Nêu MĐ - YC bài học

2 HDThực hành

Bài 1(15): Chuyển các phân số thành

phân số thập phân

- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

- GV chữa bài cho điểm

Bài 2(15): Chuyển các hỗn số thành phân

số

- Em hãy nêu cách chuyển hỗn số thành

phân số?

- GV chữa bài, đánh giá

- HS nêu yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm bảng con

- 2 HS nêu cách làm

- 1 HS nêu yêu cầu

- 2 HS nêu cách làm

- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm nháp

2 42 3 23 3 31 1 21

5  5 4 4 7 7 10 10

Trang 20

Bài 3 (15) : Viết phân số thích hợp vào chỗ

chấm

- GV bao quát, giúp đỡ

Bài 4 (15): Viết số đo độ dài.

3 dm = 103 m 8g = 10008kg

- 1 HS nêu yêu cầu

- Nhận xét mẫu: Viết thành tổng rồi viếtdưới dạng hỗn số

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt - HD HS chuẩn bị bài sau

* Điều chỉnh bổ sung:

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện đã kể

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tranh ảnh minh hoạ những việc làm tốt thể hiện ý thức xây dựng quêhương, đất nước

- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về các anh hùng, danhnhân của nước ta

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

Trang 21

- Đề bài yêu cầu gì? (GV gạch chân những

từ ngữ quan trọng trong đề bài: việc làm tốt,

xây dựng quê hương, đất nước.)

- Theo em, thế nào là việc làm tốt?

- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?

- Theo em, những việc làm như thế nào

được coi là việc làm tốt, góp phần xây dựng

quê hương, đất nước?

- Việc làm mang lại lợi ích cho nhiềungười, cho công cộng

- Những người sống xung quanh em,những người có việc làm thiết thực choquê hương, đất nước

- Cùng nhau xây đường, làm đường

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câuchuyện của mình , nói suy nghĩ củamình về nhân vật trong chuyện

- Một số HS thi kể và tự nói về ý nghĩacâu chuyện

- Trao đổi với bạn về ND câu chuyện

C Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt - HD HS chuẩn bị bài sau

* Điều chỉnh bổ sung:

- Xếp từ ngữ đã cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1);

nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam

(BT2); hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3).

- HS khá giỏi thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở BT2; đặt câu với các từ tìm được ởBT3c

II Đồ dùng dạy học:

Trang 22

- VBTTVT1

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp

III Các hoạt động dạy- học:

A Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

đồng nghĩa để giải thích cho cặn kẽ, đầy

đủ nội dung một thành ngữ hoặc tục

- HS chữa bài vào vở

- Một HS đọc yêu cầu của BT-HS làm việc cá nhân

-HS trình bày

-HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữtục ngữ trên

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt - HD HS chuẩn bị bài sau

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm, phương tiện:

- Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Chuẩn bị một còi, hai chiếc khăn tay

- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp

III Nội dung và phương pháp:

Trang 23

- GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS

theo đội hình chơi, giải thích cách

chơi

- Cho cả lớp cùng chơi

- GV quan sát nhận xét

3 Phần kết thúc:

- Cho HS chạy đều nối thành một

vòng tròn sau đó mặt quay vào tâm

vòng tròn

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài

học và giao bài tâp về nhà

x x x x x x

* x x x x x x

x x x x x x-HS chơi và thi đua theo tổ

Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2011

(Dạy thời khoá biểu thứ 4)

Trang 24

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, biết đọc ngắt giọng,thay đổi giọng đọcphù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.

- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhânvật

- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộcách mạng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

- Giáo dục ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn

HS luyện đọc diễn cảm

III Các HĐ dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 5 HS phân vai đọc diễn cảm phần đầu vở kịch “Lòng dân”

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài.

Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy

dì Năm ứng xử rất thông minh?

Câu 3: Em có nhận xét gì về từng

nhân vật trong đoạn kịch?

Câu 4: Vì sao vở kịnh được đặt tên

diễn cảm một đoạn kịch theo cách

- HS quan sát, nêu ND tranh minh hoạ

- 1 HS khá, giỏi đọc phần tiếp của vở kịch

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bộ vở kịch

- Khi bọn giặc hỏi An, An trả lời “khôngphải tía”, làm chúng mừng hụt, tưởng An sợnên khai thật, nào ngờ An làm chúng tẽn tò:

“Cháu… kêu bằng ba, chứ hổng phải tía”

- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào rồinói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chúcán bộ biết và nói theo

+ Bé An vô tư, hồn nhiên nhưng rất nhanhtrí

+ Dì Năm: mưu trí, dũng cảm, lừa giặc, cứuchú cán bộ

+ Chú cán bộ: bình tĩnh, tự nhiên, + Cai, lính: hống hách, huênh hoang, dụ dỗ,

xu nịnh

- Vở kịch thể hiện tấm lòng của người dânvới cách mạng, người dân tin yêu cáchmạng, sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cáchmạng, lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất củacách mang

- HS nêu: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

Trang 25

C Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt - HD HS chuẩn bị bài sau

* Điều chỉnh bổ sung:

- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong, ở địaphương mang tên những nhân vật nói trên

- HS khá giỏi: Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà.

II Đồ dùng dạy học:

- Lược đồ kinh thành Huế năm 1885 Bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình trong SGK và phiếu học tập của HS

- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao Nguyễn Trường Tộ lại được người đời sau kính trọng?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.

- GV trình bày một số nét chính tình

hình nước ta (1984)

- GV nêu nhiệm vụ HT và phát phiếu

thảo luận cho HS

* Nội dung phiếu thảo luận:

+ Phân biệt điểm khác nhau về chủ

trương của phái chủ chiến và phái chủ

hoà? (Dành cho HS khá giỏi)

+ Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn

- HS thảo luận nhóm 4 theo ND phiếu BT

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Trang 26

- GV nhận xét và nhấn mạnh thêm:

+ Tôn Thất Thuyết quyết định đưa vua

Hàm Nghi và đoàn tuỳ tùng lên vùng

rừng núi Quảng Trị

+ Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua

thảo chiếu “Cần vương”

+ Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu (kết

hợp sử dụng tranh ảnh, bản đồ)

- GV nhấn mạnh NDchính của bài

- Em có biết gì thêm về phong trào Cần

vương? hoặc em biết ở đâu có đường

phố, trường học… mang tên các lãnh tụ

phong trào Cần vương?

- Các nhóm khác bổ sung

- HS lắng nghe và ghi nhớ + Trong nội bộ triều đình Huế có haiphái: chủ hoà và chủ chiến

+ Phái chủ hoà chủ trương thương thuyếtvới Pháp, phái chủ chiến chủ trươngcùng nhân dân tiếp tục đánh Pháp

+ Đêm mùng 4 rạng sáng mùng 5 7

-1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy củaTôn Thất Thuyết chủ động tấn côngPháp ở kinh thành Huế

+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quânphải rút lui lên vùng rừng núi Quảng Trị.+ Tại vùng căn cứ, vua Hàm Nghi raChiếu Cần Vương kêu gọi nhân dânđứng lên đánh Pháp

- HS nêu

- HS đọc phần ghi nhớ (SGK T9)

C Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt - HD HS chuẩn bị bài sau

* Điều chỉnh bổ sung:

- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo với một tên đơn vị đo

- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

- Làm các bài tập :1(a,b),2(a,b), 4(3số đo :1,3,4), 5

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS làm bảng con phép tính 3 bài 4(15)

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ - YC bài

Trang 27

- Chữa bài

Bài 2(16 ): Tính

- Cho HS làm vào bảng con

- Chữa bài, đánh giá

Bài 4(16): Viết các số đo độ dài.

- Cho HS làm bài vào vở

- Chữa bài, bổ sung

4 x 10 = 40 (km) Đáp số: 40 km

C Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt - HD HS chuẩn bị bài sau

* Điều chỉnh bổ sung:

–––––––––––––––––––––––––––––––––

––––––––––––––––

Tiết 4: TẬP LÀM VĂN §5: Luyện tập tả cảnh

I Mục đích, yêu cầu:

- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và

hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trổitng bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát

và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả

- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa

Trang 28

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng giáo dụcBVMT.

II Đồ dùng dạy học:

- Những ghi chép của HS về một cơn mưa

- Bút dạ , giấy khổ to (4 tờ)

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục

đích , yêu cầu của bài học

2.Hướng dẫn luyện tập :

Bài tập 1:

GV mời một HS lên đọc toàn bộ

nội dung bài tập 1

- Những dấu hiệu báo hiệu cơn

mưa sắp đến?

- Những từ ngữ tả tiếng mưa và

hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc

kết thúc cơn mưa ?

- Những từ ngữ tả cây cối, con

vật, bầu trời trong và sau cơn

mưa?

- Tác giả đã quan sát cơn mưa

bằng những giác quan nào?

GV: Qua bài văn ta thấy được vẻ

đẹp của môi trường thiên nhiên,

- Cả lớp đọc thầm lại cả bài Mưa rào.

- Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản ra

từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xámxịt

- Gió: thổi giật, bỗng đổi mát lạnh, nhuốm hơi

nước, khi mưa xuống, gió càng thêm mạnh,mặc sức điên đảo trên cành cây

+ Tiếng mưa : lúc đầu lẹt đẹt, tí tách, về sau

mưa ù ù xuống, rào rào, sầm sập, đồm độp, đậpbùng bùng vào lòng lá chuối, giọt tranh đổ ồ ồ

+ Hạt mưa: những giọt nước lăn xuống,tuôn

rào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vào trongbụi cây, giọt ngã, giọt bay, bụi nước toả trắngxoá

+ Trong mưa: lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run

rẩy, con gàgà sống ướt lướt thướt ngật ngưỡngtìm chỗ trú, vòm trời tối thẫm vang lên một hồi

ục ục ì ầm- những tiếng sấm

+ Sau trận mưa: Trời rạng dần,chim chào mào

hót râm ran, phía đông một mảng trời trong vắt,mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởilấp lánh

- Tác giả đã quan sát cơn mưa rất tinh tế bằngtất cả các giác quan

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- HS tự lập dàn ý vào vở bài tập

- 4 HS khá giỏi làm bài ra giấy to

- Một số HS nối tiếp nhau trình bày

Trang 29

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt - HD HS chuẩn bị bài sau

* Điều chỉnh bổ sung:

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện đã kể

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

* Tìm hiểu bài:

- Đề bài yêu cầu gì? (GV gạch chân những

từ ngữ quan trọng trong đề bài: việc làm tốt,

xây dựng quê hương, đất nước.)

- Theo em, thế nào là việc làm tốt?

- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?

- Theo em, những việc làm như thế nào

được coi là việc làm tốt, góp phần xây dựng

quê hương, đất nước?

*Gợi ý kể chuyện:

- GV nhắc HS lưu ý về hai cách kể chuyện

- Một HS đọc đề bài

- Kể về việc làm tốt góp phần XD quêhương, đất nước

- Việc làm mang lại lợi ích cho nhiềungười, cho công cộng

- Những người sống xung quanh em,những người có việc làm thiết thực choquê hương, đất nước

- Cùng nhau xây đường, làm đường

Trang 30

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câuchuyện của mình , nói suy nghĩ củamình về nhân vật trong chuyện.

- Một số HS thi kể và tự nói về ý nghĩacâu chuyện

- Trao đổi với bạn về ND câu chuyện

C Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt - HD HS chuẩn bị bài sau

- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo với một tên đơn vị đo

- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

- Làm các bài tập :1(a,b),2(a,b), 4(3số đo :1,3,4), 5

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS làm bảng con phép tính 3 bài 4(15)

- GV nhận xét, đánh giá

B B i m i:à ớ

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ - YC bài

- Cho HS làm vào bảng con

- Chữa bài, đánh giá

Trang 31

Bài 4(16): Viết các số đo độ dài.

- Cho HS làm bài vào vở

- Chữa bài, bổ sung

4 x 10 = 40 (km) Đáp số: 40 km

C Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt - HD HS chuẩn bị bài sau

–––––––––––––––––––––––––––––––––

––––––––––––––––

Tiết 3: Luyện viết

§2: Phong cảnh quê hương Bác

1 Giới thiệu bài :

2.Hướng dẫn làm bài tập:

* Tìm hiểu ND bài viết

- Gọi HS đọc bài Phong cảnh quê hương Bác

- Bài thơ nói lên điều gì?

- HS viết bài vào vở

- Đổi vở cho nhau để soát lỗi

IV Củng cố, dặn dò :

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- Nhận xét tiết học - HD học ở nhà và chuẩn bị bài sau

Trang 32

–––Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2011

(Dạy thời khoá biểu thứ 5)

III.Các hoat động dạyhọc:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đọc bảng số liệu thống kê BT2 của giờ học trước

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ - YC bài học

của những sự vật có trong bài thơ và cả

những sự vật không có trong bài; chú ý

sử dụng những từ đồng nghĩa

- GV mời 1 HS khá, giỏi nói một vài câu

làm mẫu

- Một HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm nội dung BT, quan sáttranh minh hoạ và làm bài

Thứ tự các từ điền là: đeo, xách, vác,

khiêng, kẹp.

- 2 HS đọc lại đoạn văn

- HS đọc nội dung bài tập 2

- Một HS đọc 3 ý đã cho

- HS thảo luận, phát biểu ý kiến để đi đến

lời giải đúng: Gắn bó với quê hương là

tình cảm tự nhiên.

- HS thi đọc thuộc lòng câu tục ngữ

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3

- HS suy nghĩ, chọn một khổ thơ trong bài

Sắc màu em yêu để viết thành một đoạn

văn miêu tả (không chọn khổ thơ cuối)

- HS phát biểu dự định chọn khổ thơ nào

- HS làm bài vào vở

Trang 33

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

tuyên dương người viết được đoạn văn

miêu tả màu sắc hay nhất, sử dụng nhiều

từ đồng nghĩa

- HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình

HS khá, giỏi dùng nhiều từ đồng nghĩatrong đoạn văn viết theo BT3

- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Có sự khác nhau giữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miềnNam nóng quanh năm với hai mùa mưa, khô rõ rệt

- Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của ND ta

+ Ảnh hưởng tích cực: Cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đadạng

+ Ảnh hưởng tiêu cực: Thiên tai, lũ lụt, hạn hán,

- Chỉ được ranh giới khí hậu Bắc và Nam (dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ (lượcđồ)

- Nhận xét đ]ợc bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản

II Đồ dùng dạy- học:

- Bản đồ địa lý Việt Nam Bản đồ khí hậu Việt Nam Quả Địa cầu

- Tranh, ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra ở địa phương

- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp

III Các hoạt động dạy – học:

A.Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày đặc điểm của địa hình nước ta?

- Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta và cho biết chúng có ở đâu?

B .B i m i: à ớ

1 Giới thiệu bài:

2 Giảng bài

Mục 1: Nước ta có đới khí hậu nhiệt đới gió

mùa

* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- Bước 1: HS trong nhóm quan sát quả địa cầu, h.1

và đọc nội dung SGK rồi thảo luận theo các gợi ý

sau:

+ Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu và

cho biết nướcta nằm ở đới khí hậu nào? ở đới khí

Ngày đăng: 30/05/2021, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w