- RÌn luyÖn cho häc sinh kü n¨ng nhËn biÕt sè phÇn tö cña tËp hîp , tËp hîp con cña mét tËp hîp cho tríc.[r]
Trang 1Ngày soạn: 17 / 08 / 12 Ngày giảng: 6b 20 / 08 / 12
Chơng i: ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
Tuần 1 Tiết 1
Đ1 Tập hợp, Phần tử của tập hợp
I mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh đợc làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết đợc 1 đối tợng cụ thể thuộc hay không thuộc 1 tập hợp cho trớc
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc hay không thuộc vào giải toán
- Rèn luyện t duy linh hoạt cho học sinh qua các cách khác nhau cùng viết một tập hợp
3 Thái độ:
- Cận thận, chính xác
ii chuẩn bị
1 GV: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 HS: Đọc trớc bài , đồ dùng học tập.
iii các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức (1 )’
2 Kiểm tra bài cũ: (Không)
*) Đặt vấn đề: (5 )’
- Giới thiệu nội dung chơng I
- Từ tập hợp thờng đợc dùng trong thực tế cuộc sống vậy trong toán học nó có nghĩa gì
3 Bài mới:
GV
HS
GV
?
HS
?
HS
GV
HS
GV
?
*Hoạt động 1: Các ví dụ: (10 )’
Nêu ví dụ rồi yêu cầu các em lấy ví dụ
tơng tự?
- Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn
- Tập hợp những chiếc bàn trong
lớp học
- Tập hợp các ngón tay của 1
bàn tay …
*Hoạt động 2: Cách viết , các kí
hiệu : (21 )’
Các em hãy tìm hiểu sgk và cho biết
Khi đó làm thế nào để đặt tên và ghi 1
tập hợp?
Dùng chữ cái in hoa để đặt tên
để ghi 1 tập hợp ngời ta làm nh thế
nào?
Các phần tử của tập hợp đợc đặt trong
dấu ngoặc nhọn và cách nhau bởi dấu
phẩy hoặc chấm phẩm
- Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ
hơn 4 ?
- 1 em viết tập hợp B các chữ cái a,
b,c,d e?
Hai học sinh viết tập hợp A và B
Ta nói 0 là phần tử của tập hợp A
1 Các ví dụ :
Tập hợp các em học sinh lớp 6A Tập hợp các chữ cái a,b,c,d Tập hợp các đồ dùng học tập Tập hợp các cây trong vờn
2 Cách viết , các kí hiệu :
+ Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp và dấu ghi tập hợp
Ví dụ1: Tập hợp A các số tự nhiên
nhỏ hơn 4
A = { a,1,2,3 } hoặc A = {3,2,1,0 } Hoặc A= { 0, 3,2,1 }
Ví dụ 2: Tập hợp B các chữ cái a,b,c,d
B = { a,b,c,d,e}
Trang 2GV
?
HS
?
HS
?
HS
GV
?
HS
?
HS
GV
HS
?
HS
GV
HS
GV
HS
GV
GV
?
HS
GV
HS
GV
Tập hợp A còn có những phần tử nào
khác?
phần tử 1; 2; 3
Khi đó ta kí hiệu 1 A
Ngoài ra ta còn có thể nói thế nào về
mối quan hệ giữa số 1 và tập hợp A?
1 thuộc A hay 1 là phần tử của A
Tập hợp B có những phần tử nào?
a, b, c, d, e
1 có thuộc B không?
Không
Ta nói 1 B ?
Em hãy nêu mối quan hệ giữa tập hợp
B và số 1?
1 không thuộc B hay là 1 không là
phần tử của B
Lấy ví dụ về phần tử thuộc,hoặc
không thuộc?
Lấy hai ví dụ
Em hãy cho biết khi viết phần tử của
rập hợp ta nên chú ý điều gì?
2 học sinh nhắc lại nội dung chú ý ?
Có mấy cách viết 1 tập hợp đó là
những cách nào ? cho ví dụ?
Có hai cách
viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn
4 gồm 2 cách
Lên bảng viết tập hợp A theo hai cách
Tơng tự viết tập hợp các đồ dùng học
tập bằng 2 cách ?
(Trả lời)
Ngoài hai cách viết tập hợp nh trên ta
vẫn còn một cách nữa để xác định một
tập hợp, đó là minh hoạ bằng biểu đồ
ven
Trong hình 2
Hãy cho biết tập hợp A và tập hợp B
có những phần tử nào?
(Trả lời)
Yêu cầu HS làm bài tập ?1 và ?2
Hoạt dộng nhóm làm ?1 và ?2 trong 4’
Yêu cầu đậi diện hai nhóm lên bảng
trình bày
Khi đó 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A
+ Kí hiệu : 1 A đọc là 1 thuộc A hay 1 là phần tử của A
1 B đọc là 1 không thuộc B hay là 1 không là phần tử của B
*Chú ý: ( SGK- 5 )
Ví dụ: viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4 gồm 2 cách
+ Liệt kê phần tử : A= { 0,1,2,3,}
+ Chỉ rõ tính Chất đặc trng A= { x N / x < 4 }
* Kế luận: ( SGK – 5 ) + Minh hoạ 1 tập hợp bằng sơ đồ ven
A B 1 2 bút Thớc 0 3 .chì Compa
Bài tập:
?1 D = { 0,1,2,3,4,5,6 }
2 D; 10 D
?2
? Viết tập hợp M các chữ cái trong từ nha trang
M = { N, H, A, T, R, G }
4 Củng cố- Luyện tập: (6 )’
GV
HS
GV
Yêu cầu HS làm bài 1
1 HS làm bài 1
Cho HS làm bài tập 3
Bài 1: ( SGK – 5 )
A = { ( x / 8 < x < 14 }
A = { 9,10, 11,12,13 }
12 A; 16 A
Trang 3HS Làm bài 3 Bài 3: ( SGK – 5 )
A= {a,b} ; B = { b,x, y}
x A ; y B ; b A ; b B
5 Hớng dẫn học bài ở nhà: (2 )’
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập : 4,5 ( SGK- 6 )
- Hớng dẫn Bài 2: ( SGK – 5 )
- Các phần tử chỉ viết 1 lần
- M = { T, O, A, N, H, C}
* Rút kinh nghiệm:
***************************
Tuần 1 Tiết 2
I mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc tập hợp các số tự nhiên, nắm đợc qui ớc về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
- Học sinh có khả năng t duy phân biệt đợc tập N và tập N*
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng kí hiệu để viết số liền trớc và số liền sau 1 số
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học
3 Thái độ:
- Cận thận, chính xác
ii chuẩn bị
1 GV: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 HS: Đọc trớc bài , đồ dùng học tập.
iii các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức (1 )’
2 Kiểm tra bài cũ: (6 )’
*) Câu hỏi: Giải bài 4 ( SGK – 6 )
*) Đáp án:
Giải:
A = { 15,6 }
B = { 1,a,b,}
M = {Bút } ; H = { bút, sách , vở }
*) Đặt vấn đề: (1 ) ’ : ở tiết trớc thầy và các em đã làm quen với tập hợp Có tập
hợp các phần tử là số, có tập hợp các phần tử không phải là số, có tập hợp có nhiều phần tử, có tập hợp có ít phần tử Vởy tập hợp các số tự nhiên là tập hợp nh thế nào?
Có bao nhiêu phần tử, thầy và các em sẽ tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
3 Bài mới:
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
GV
HS
GV
?
*Hoạt động 1: Tập hợp N và tập hợp
N * (12 )’
Tập hợp số tự nhiên là gì?
Các số 0, 1, 2, 3, 4 là các số tự
nhiên
Các số 0, 1, 2, 3, 4 là các phần tử
của tập hợp N Chúng đợc biểu diễn
trên tia số
Tia số là gì ? muốn vẽ tia số ta làm
1 Tập hợp N và tập hợp N *
- Các số 0, 1, 2, 3, 4 là các số tự nhiên
- Tập hợp các số tự nhiên đợc kí hiệu
N : N = { 0,1,2,3,4 }
- Tia số : biểu diễn số tự nhiên
4
HS
?
HS
GV
?
HS
GV
HS
?
HS
GV
HS
GV
GV
?
HS
GV
HS
?
HS
GV
?
HS
?
nh thế nào ?
Vễ một tia gốc 0, trên tia xác định các
điểm 1, 2, 3, 4 … cách đều nhau
Muốn biểu diễn số tự nhiên a trên tia
số ta làm nh thế nào ?
Mỗi số tự nhiên đợc biểu diễn trên tia
số bởi một điểm Điểm biểu diễn số tự
nhiên a trên tia số gọi là điểm a
Tập hợp N* là tập hợp các số tự nhiên
khác không
Em hãy viết tập hợp N * dới dạng chỉ
ra tính chất đặc trng của tập hợp?
N * = {x/ x N ; x 0 }
*Hoạt động 2: Thứ tự trong tập tập
hợp số tự nhiên (16 )’
Trong 2 số tự nhiên a và b xảy ra
những trờng hợp nào ?
a,b N a < b hoặc a > b
Viết a < b hoặc a > b đọc nh thế
nào?
A nhỏ hơn b hoặc a lớn hơn b
Nếu a < b thì vị trí của a và b trên tia
số nh thế nào?
a nằm bên trái điểm b và ngợc lại
Nếu a < b hoặc a = b viết a b
a b thì a > b hoặc a = b
Nếu a < b và b < c
Khi đó em có nhận xét gì về a và c?
thì a< c ?
Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ điều này?
7 < 10; 10 < 12 thì 7 < 12
Em có nhận xét gì về hai số tự nhiên 4
và 5?
hơn kém nhau 1 đơn vị
Ta nói: 5 là liền sau của 4
4 là liền trớc của 5
Số liền trớc của 15 là gì ? số liền sau
của 14 là số nào ?
(Trả lời)
Mỗi số tự nhiên có mấy số liền sau ?
có mấy số liền trớc ?
N * = {x/ x N ; x 0 }
2 Thứ tự trong tập tập hợp số tự nhiên
a) a,b N a < b hoặc a > b
Trên tia số nếu a < b thì a nằm bên trái điểm b và ngợc lại
b) Nếu a< b và b< c thì a< c
c) Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau hoặc liền trớc duy nhất.
Ví dụ : 5 là liền sau của 4
4 là liền trớc của 5 + Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị
Trang 5GV
?
HS
GV
HS
GV
HS
GV
Mỗi số tự nhiên có một số liền sau
duy nhất và có một số liền trớc trừ số
không
4 và 5 là hai số tự nhiên liên tiếp
Thế nào gọi là 2 số tự nhiên liên tiếp ?
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau
1 đơn vị
Trong N phần tử nào là số lớn nhất ,
bé nhất ? Tập hợp N có bao nhiêu
phần tử ?
- Trong N số 0 là số bé nhất không có
số lớn nhất
-Tập hợp N có vô số phân tử
Yêu cầu hs làm bài tập ?
Điền số tự nhiên vào dấu … để đợc 3
số tự nhiên liên tiếp?
Một hs trả lời
Nhận xét
d) Trong N số 0 là số bé nhất không
có số lớn nhất.
e) Tập hợp N có vô số phân tử.
3.Bài tập: (3 )’
nhiên liên tiếp : 28, 29, 30 ; 99; 100; 101
4 Củng cố- Luyện tập: (7 )’
Bài 6 ( SGK- 7 )
a Viết số tự nhiên liền sau của mỗi số: 17 và 99 a N
Có số liền sau là 18 và 1000 ; a + 1
b Viết số tự nhiên liền trớc của 35; 1000, b N* là 34; 999; b - 1
Bài 7 ( SGK - 7 )
Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử :
a A= { x/ x N; 12 < x < 16 }
A = { 13, 14,15 }
b B = { x N* / x < 5 }
B = { 1,2,3,4,}
5 Hớng dẫn học bài ở nhà: (2 )’
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập : 9,10( SGK- 7 )
- làm bài tập 10-> 15 ( SBT – 4,5 )
- Hớng dẫn bài 15: a x, x+1 , x + 2
ví dụ: với x = 13 ta có 3 số tự nhiên liên tiếp là: 13,14,15
* Rút kinh nghiệm:
Tuần 1 Tiết 3
Đ3 ghi số tự nhiên
I mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu đợc thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chỉ số trong hệ thập phân -Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chỉ số trong một số thay đổi theo vị trí
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết nhanh các số la mã không quá 30
Trang 6- Phát triển năng lực t duy nhanh nhẹn chính xác qua 2 cách ghi hệ thập phân
và số tự nhiên
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học
3 Thái độ:
- Cận thận, chính xác
ii chuẩn bị
1 GV: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 HS: Đọc trớc bài , đồ dùng học tập.
iii các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức (1 )’
2 Kiểm tra bài cũ: (6 )’
*) Câu hỏi:
- Viết tập hợp số tự nhiên ? Muốn tìm số liền trớc liền sau của a ta làm nh thế nào?
*) Đáp án:
Trả lời :
N = { 0,1,2,3,4, }
A có số liền trớc là a – 1 , số liền sau là a + 1
*) Đặt vấn đề: Tiết trớc các em đã biết tập hợp các số tự nhiên có vô số phần
tử, vậy làm sao để ghi số tự nhiên Lịch sử của việc ghi số tự nhiên nh ngày nay đã trảI qua những kiểu ghi nh thế nào? Trong tiết ngày hôm nay thầy và các em sẽ tìm hiểu điều đó
3 Bài mới:
GV
HS
?
HS
*Hoạt động 1: Số và chữ số: (10 )’
Để ghi các số ngời ta dùng kí hiệu nào ?
Dùng10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
để ghi các số tự nhiên
Chữ số 312 là số có mấy chữ số ?
Tạo thành bởi những chữ số nào ?
312 só có 3 chữ số Gồm số 3 ; 1 và 2
1 Số và chữ số:
Dùng10 chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
để ghi các số tự nhiên
Ví dụ: 312 só có 3 chữ số
Đọc ba trăm một chục hai đơn vị
* Chú ý
?
HS
?
HS
GV
HS
GV
GV
GV
?
Số 7 ; 53 ; 4563 có bao nhiêu chữ số ?
Số 7 có 1 chữ số.Số 53 có 2 chữ số
Số 4563 có 4 chữ số
Viết số tự nhiên theo nguyên tắc nào ?
Viết tách riêng từng nhóm mỗi nhóm có
3 chữ số
53 và 35 có gì giống và khác nhau?Để
ghi số tự nhiên ngời ta dùng qui tắc
nào?
Có các chữ số giống nhau, khác về thứ
tự sắp xếp Cần phân biệt : Số với chữ
số, số chục với chữ số hàng chục
Cách ghi số nh trên gọi là cách ghi số
trong hệ thập phân Trong hệ thập phân,
cứ mời đơn vị ở một hàng thì làm thành
một đơn vị ở hàng liền trớc nó
Trong cách ghi số nói trên, mỗi chữ số
trong một số ở những vị trí khác nhau
có những vị trí khác nhau
Với số 222
- Viết các số có nhiều chữ số viết tách riêng từng nhóm mỗi nhóm có
3 chữ số cho dễ đọc
Ví dụ: 15 712 314
- Cần phân biệt : Số với chữ số, số chục với chữ số hàng chục
Ví dụ: Số 350, Số chục là 35, chữ
số hàng chục là 5
2 Hệ thập phân:
Dùng 10 kí hiệu trên để ghi số theo nguyên tắc có mời đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trớc nó
222 = 200 + 20 + 2
ab = 10a + b ; a 0
Trang 7?
HS
GV
?
HS
GV
HS
GV
?
HS
GV
?
HS
GV
HS
?
HS
GV
GV
Hãy viết thành tổng của các số tròn
chục, trăm, nghìn?
222 = 200 + 20 + 2
Hãy làm tơng tự với các số: ab abc; ?
ab = 10a + b ; a 0
abc= 100a + 10b + c
Kí hiệu ab; abc chỉ số tự nhiên có 2
chữ số, 3 chữ số
So sánh giá trị của a trong 2 số trên ?
Trong số ab, a là chữ số hàng chục, b là
chữ số hàng đơn vị
Trong số abc, a là chữ số hàng trăm, b
là chữ số hàng chục, c là chữ số hàng
đơn vị
Yêu cầu HS làm bài tập ?
1 HS làm bài tập ?
*Hoạt động 3 : Chú ý: (8 )’
Ngoài cách ghi số trên, còn có những
cách khác, chẳng hạn cách ghi số la Mã
Em hãy lấy ví dụ thực tế có sử dụng chữ
số la mã?
Trên mặt đồng hồ…
Trên mặt đồng hồ có ghi số la mã từ 1
đến 12
Muốn ghi số la mã từ 1 đến 10 ta Sử
dụng những chữ cái nào ?
I ; V và X
Muốn ghi các số la mã từ 10 đến 20 ta
viết nh thế nào ?
Thêm vào bên trái mỗi số từ 1 đến mời
một chữ số X Nừu thêm vào 2 chữ số X
ta đợc các số từ 20 đến 30
Cách ghi các số la mã có qui luật gì ?
có gống với ghi số trong hệ thập phân
không ?
chữ số I viết bên trái cạnh các chữ số V,
X làm giảm giá trị của mỗi chữ số này 1
đơn vị Viết bên phải làm tăng giá trị
Mỗi chữ số I ; X có thể viết liền nhau
nhng không quá 3 lần 30 số La Mã đầu
tiên đợc viết nh sau
Ta còn sử dụng các chữ cái L, C, D, M
để viết số La Mã
abc= 100a + 10b + c ; a 0
?1 Viết số tự nhiên lớn nhất có 3
chữ số là 999
Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987
3 Chú ý:
số La mã
Gtị t/ trong
hệ thập phân 1 5 10
* 30 chữ số la mã đầu tiên
I II III IV V VI VII VIII
IX X XI XI XIII X IV XV
…
4 Củng cố- Luyện tập: (6 )’
Bài 11 ( SGkk- 10 )
Số tự nhiên có số chục là 135 và đơn vị 7 là 1357
Số Số trăm Số hàng trăm Số chục Chữ số
Trang 82307 23 3 230 0
5 Hớng dẫn học bài ở nhà: (2 )’
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập 13,14,15, ( SGK- 10 ) bài 20-> 24 ( SBT – 6 )
- Đọc bài đọc thêm
- Hớng dẫn bài 23: a.Ví dụ 9999 ; b 9876
* Rút kinh nghiệm:
Ký duyệt
Ngày
Tháng năm
2012
6b:
Tuần 2 Tiết 4
Đ4 số phần tử của một tập hợp tập hợp con
I mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu đợc số phần tử của một tập hợp khái niệm tập hợp con và 2 tập hợp bằng nhau
- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp rèn kỹ năng nhận biết 1 tập hợp
có là tập hợp con của tập hợp khác không
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học
3 Thái độ:
- Cận thận, chính xác
ii chuẩn bị
1 GV: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 HS: Đọc trớc bài , đồ dùng học tập.
iii các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức (1 )’
2 Kiểm tra bài cũ: (6 )’
*) Câu hỏi: Giải bài 14 SGK
*) Đáp án:
Dùng 3 số 0;1;2 viết thành các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau :
120; 102; 201; 210
*) Đặt vấn đề: Tập hợp A có bao nhiêu phần tử ? Làm thế nào để biết đợc mối
quan hệ giữa 2 tập hợp nào đó ta nghiên cứu bài hôm nay
3 Bài mới:
Trang 9?
HS
GV
HS
*Hoạt động 1: Số phần tử của một tập
hợp (14 )’
Cho các tập hợp A, B, C, N
Em hãy cho biết số phần tử của các tập
hợp A, B, C, N?
Tập hợp: A có 1 phần tử
B có 2 phần tử
C Có 101 phần tử
N có vô số phần tử
Yêu cầu hs làm ?1
Tập hợp D có 1 phần tử
tập hợp E có mấy 2 phần tử
tập hợp H có mấy 11 phần tử
1 Số phần tử của một tập hợp
- Ví dụ: Cho các tập hợp
A = {5 } A có 1 phần tử
B = { x, y } B có 2 phần tử
C = { 0,1,2,… 99, 100 } Có 101 phần tử
N = { 0,1,2, …} N có vô số phần
tử
?1
D = { 0 } D có 1 phần tử
E = { bút, thớc } E có 2 phần tử
H = {x N/ x 10}; H có 11 phần tử
GV
?
HS
GV
?
HS
GV
HS
GV
?
HS
?
HS
GV
?
HS
?
HS
GV
GV
Cho hs làm ?2
Trong tập hợp X có mấy phần tử ?Vì
sao?
Tập hợp X không có phần tử nào
Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập
hợp rỗng Tập hợp rỗng đợc kí hiệu là:
Chẳng hạn nh tập hợp X
Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu
phần tử?
Nêu nhận xét
Yêu cầu một hs nhắc lại nhận xét
1 học sinh nhắc lại nội dung nhận xét
Nhiều khi ta gặp trờng hợp các phần tử
của một tập hợp điều thuộc vào tập hợp
khác, hai tập hợp đó có mối quan hệ nh
thế nào Ta sẽ nghiên cứu phần 2
Trên H11, hãy cho biết các phần tử của
hai tập hợp E và F?
E = { x,y } ;
F = { x, y, e, d}
Nhận xét gì về 2 tập hợp E và F ?
Các phần tử của tập hợp E đều thuộc vào
tập hợp F
Ta nói tập hợp E là tập con của F
Khi nào A là tập con của B ?
Nêu định nghĩa
Muốn cho A là tập con của B thì có điều
kiện gì?
Mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập
hợp B
Giới thiệu kí hiệu tập hợp con
A là tập con của B, ta còn nói A đợc chứa
trong B hoặc B chứa A
?2
X = { x N / x + 5 = 2} không có phần tử nào X = ( rỗng )
- Chú ý : (sgk)
- Nhận xét : ( SGK – 12 )
2 Tập hợp con
- Ví dụ: cho 2 tập hợp
E = { x,y } ;
F = { x, y, e, d}
Tập hợp E là tập hợp con của tập hợp F
- Định nghĩa : ( SGK – 13 )
- Kí hiệu: A B hay B A
Trang 10HS
GV
HS
HS
HS
?
HS
GV
Yêu cầu hs đọc ví dụ sgk
Đọc ví dụ
Cho hs làm bài tập ?3
Đọc ?3
Cho 3 tập hợp:
M = { 1,5 } ; A = { 1,3,5,} ;
B = { 5,1,3 }
Xét xem trong 3 tập hợp M, A,B tập hợp
nào là tập con của tập hợp nào ?
Hoạt động cá nhân làm ?3 trong 2’
Một hs trả lời ?3
Em có nhận xét gì về hai tập hợp A và B?
Tập hợp A là con của tập hợp B và tập
hợp B cũng là con của tập hợp A
Khi đó ta nói A và B là hai tập hợp bằng
nhau
- Ví dụ: sgk
?3 Cho 3 tập hợp
M = { 1,5 } ; A = { 1,3,5,} ;
B = { 5,1,3 } Khi đó:
M A; M B ;
A B ; B A
Chú ý :
Nếu A B
Và B A => A = B
4 Củng cố- Luyện tập: (7 )’
GV
HS
HS
GV
Yêu cầu hs hoạt động nhóm làm bài tập
16 sgk – tr12
Hoạt động nhóm làm bài 16 trong 3’
Đại diện hai nhóm trình bày kết quả
Nhận xét bài làm các nhóm
Bài 16 ( SGK – 12 )
a) A = {xN/ x – 8 = 12} = {20 }
A chỉ có 1 phần tử b)B = {x N / x + 7 = 7 } = { 0 }
B chỉ có 1 phần tử c) C = {x N / x.0 = 0 } có vô số phần tử
d D = { x N / x.0 = 3 } =
5 Hớng dẫn học bài ở nhà: (2 )’
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập 17,18, 19,20,21,22,23 ( SGK- 14)
- Đọc bài đọc thêm
Hớng dẫn Bài 20 ( SGK -19 )
A = { 15,24 }; a) 15 A ; b) {15 } A ; c) { 15,24 } = A
* Rút kinh nghiệm:
********************************
I mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp và biết viết một tập hợp cho
tr-ớc