1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

So 6 1 12

39 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 463 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1, Giaùo vieân : Baøi soaïn + Baûng phuï ghi tính chaát cuûa pheùp coäng vaø pheùp nhaân soá töï nhieân 2, Hoïc sinh : OÂn laïi caùc caùch tính soá phaàn töû cuûa taäp hôïp caùc soá t[r]

Trang 1

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6

1, Kiến thức: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập

hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

2, Kỹ năng: Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng

các ký hiệu  và 

3, Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết

tập hợp

II CHUẨN BỊ:

1, Giáo viên: -Bài soạn, tham khảo sách giáo khoa, SGV, SBT.

-Chuẩn bị phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, bảng phụ

2, Học sinh: -Sách vở, đồ dùng học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ở trường ở nhà.Giới thiệu các dụng cụ học tập cần thiết cho học sinh biết để chuẩn bị

3 Giảng bài mới :

a, Giới thiệu bài: (1’) Ví dụ những học sinh trong lớp 6A1 này, diễn đạt theo toán học như thế

nào và mỗi học sinh được gọi là gì? Trong nội dung bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu điều này

b, Tiến trình dạy học:

5’ Hoạt động 1 : Giới thiệu khái niệm tập hợp và ví dụ

GV học sinh quan sát các đồ vật

đặt trên bàn GV và

Hỏi : Trên bàn đặt những vật gì?

GV giới thiệu về tập hợp :

-Tập hợp các đồ vật đặt trên

bàn

-Tập hợp những chiếc bàn trong

một lớp học

-Tập hợp các học sinh của lớp

6A

-Tập hợp các số tự nhiên nhỏ

Quan sát các đồ vật trênbàn

HS: Trên bàn đặt nhữngvật: sách, bút

HS : nghe GV giới thiệu vềtập hợp

Trang 2

hơn 4

- Tập hợp các chữ cái a ; b ; c

 GV gọi HS tự tìm ví dụ về tập

hợp

 Sau đó HS có thể tự tìmcác ví dụ về tập hợp ở ngaytrong lớp, trong trường

20’ Hoạt động 2 : Cách viết và các ký hiệu

 GV : Thường dùng các chữ cái

in hoa để đặt tên tập hợp Ví dụ

+ Gọi A là tập hợp số tự nhiên

nhỏ hơn 4

Ta viết : A = 0 ; 2 ; 3

Hay A = 1 ; 0 ; 3 ; 2

+ Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần

tử của tập hợp A

 GV giới thiệu cách viết :

 Các phần tử của tập hợp được

đặt trong hai dấu ngoặc nhọn 

cách nhau bởi dấu”;” hoặc dấu

“,”

 Mỗi phần tử được liệt kê một

lần, thứ tự liệt kê tùy ý

Hỏi : Hãy viết tập hợp B các

chữ cái : a ; b ; c ?

(GV cho HS suy nghĩ, sau đó gọi

HS lên bảng làm và sửa sai cho

HS)

GV viết : B = a ; b ; c ; a và

hỏi viết đúng hay sai ?

GV giới thiệu ký hiệu “” và

và cách đọc

Theo dõi hướng dẫn củagiáo viên

HS : nghe giáo viên giớithiệu cách viết tập hợp quamột ví dụ

 HS lên bảng viết

B = a ; b ; c  hay

B = b ; c ; a 

 Các phần tử của tập hợp

B là : a ; b ; c

HS Trả lời : Sai vì phần tử

a viết hai lầnTheo dõi

HS Trả lời : Số 1 là phần tửcủa tập hợp A

HS : nghe GV giới thiệu kýhiệu và cách đọc

HS Trả lời : Số 5 không làphần tử của A

HS : nghe giáo viên giớithiệu ký hiệu và cách đọc

2.Cách viết Các ký hiệu

 Ta thường đặt tên các tậphợp bằng chữ cái in hoa

Ví dụ 1 : Gọi A là tập hợp các số tựnhiên nhỏ hơn 4

12’ Hoạt động 3 : Củng cố

Hỏi : Dùng ký hiệu hoặc chữ

thích hợp để điền vào ô vuông :

a B ; 1 B ;  B

Hỏi : Cách viết nào đúng, cách

 HS : lên bảng làm :

Trang 3

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 viết nào sai ?

Cho : A = 0 ; 1 ; 2 ; 3

B = a ; b ; c

a) a  A ; 2  A ; 5  A

b) 3  B ; b  B ; c  B

 GV hỏi : Khi viết một tập hợp

ta cần phải chú ý điều gì ?

 GV giới thiệu cách viết tập hợp

A bằng cách 2

A = x  N / x < 4

 GV hỏi : Hãy chỉ ra tính chất

đặc trưng cho các phần tử x của

täp hợp A ?

 GV yêu cầu HS đọc phần đóng

khung SGK

 GV giới thiệu cách minh họa

tập hợp A ; B như SGK

HS1 : Đọc và trả lời ?1

HS2 : Đọc và trả lời ?2

HS3 : Làm bài 1/6 SGK

 HS : trả lời a) a  A Sai

2  A đúng

5  A đúng b) 3  B Sai

b  B đúng

c  B Sai

 HS : nêu chú ý SGK

 HS nghe GV giới thiệu cách viết thứ 2

 HS : suy nghĩ Trả lời : + x là số tự nhiên

+ x nhỏ hơn 4

 HS đọc phần đóng khung trong SGK

 HS nghe GV giới thiệu cách minh họa tập hợp

HS1 : D = 0;1;2;3;4;5;6 ;

2  D ; 10  D

HS2 : M = N;H;A;T;R;G ;

HS3 : A = 9;10;11;12;13

Hay A = x  N / 8 < x <

14

12  A ; 16  A

bởi dấu “,”

 Mỗi phần tử được liệt kê tuỳ ý

 Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :

A = x  N / x < 4

 Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp A

Để viết một tập hợp, thường có hai cách :

 Liệt kê các phần tử của tập hợp

 Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

 Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏ như sau

2’ 4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học sau :

HS về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp

 Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6

 Các phần tử của một tập hợp có nhất thiết phải cùng loại không ? (không)

- Chuẩn bị tiếp nội dung bài học tiếo theo

IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:

1 3 0 2

A B

Trang 4

Ngày soạn: 22.08.2008 Ngày dạy: 25.08.2008

TUẦN 1:

I MỤC TIÊU:

1, Kiến thức: Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự

trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn sốnhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

2, Kỹ năng: Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ,  Biếtviết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên

3, Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, tinh thần hợp tác học tập theo nhóm.

II CHUẨN BỊ:

1, Giáo viên: Bài soạn ; SGK, chuẩn bị bảng phụ, phấn.

2, Học sinh :Thực hiện hướng dẫn tiết trước, xem trước nội dung bài học mới.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (7’)

HS1 :  Cho ví dụ về một tập hợp

 Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :

Đáp án : A = 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 hay A = c  N / 3 < x < 10

 Giải bài tập 4/6 : A = 15 ; 26 ; B = 1 ; a ; b

Đáp án : M = bút ; H = bút ; sách ; vở

 Đọc kết quả bài 5/6 Đáp án : A = tháng 4 ; tháng 5 ; tháng 6

B = tháng 4 ; tháng 6 ; tháng 9 ; tháng 11

3 Giảng bài mới :

a, Giới thiệu bài: (1’) Các em đã biết về số tự nhiên, vậy tập hợp các số tự nhiên có bao nhiêu

phần tử Biểu diễn một số tự nhiên trên tia số như thế nào ? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúpchúng ta tìm hiểu điều này

b, Tiến trình dạy học:

10’ Hoạt động 1 : Tập hợp N và tập hợp N*

Trang 5

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6

GV hỏi : Hãy lấy ví dụ về số tự

nhiên ?

GV giới thiệu tập N Tập hợp

các số tự nhiên

N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ;

GV hỏi : Hãy cho biết các phần

tử của N

GV nói : Các số tự nhiên được

HS : Các số 0 ; 1 ; 2 làcác số tự nhiên

HS : nghe giới thiệu

HS : các số 0 ; 1 ; 2 làcác phần tử của N

HS : Trên tia gốc 0, ta đặtđoạn thẳng có độ dài bằng

1 Tập hợp N và tập hợp N*

 Tập hợp các số tự nhiênđược ký hiệu là N

GV vẽ hình tia số và yêu cầu

HS mô tả lại tia số

GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và

biểu diễn một vài số tự nhiên

GV giới thiệu :

+ Mỗi số tự nhiên được biểu

diễn bởi một điểm trên tia số

chẳng hạn : Điểm biểu diễn số

tự nhiên a trên tia số gọi là

điểm a

 GV hỏi : Điểm biểu diễn số 1;

2 trên tia số gọi là điểm gì?

 GV giới thiệu tập hợp các số

tự nhiên khác 0 được ký hiệu

N*

Ta viết : N* = 1;2;3;4 

Hoặc N* = x  N / x  0

GV đưa bài tập củng cố :

 Điền vào ô vuông các ký hiệu

 hoặc  cho đúng

 HS lên bảng vẽ tia số

HS : nghe GV giới thiệu

HS : trả lời : Gọi là điểm1; điểm 2

HS : nghe giáo viên giớithiệu

 HS lên bảng giải

 Điểm biểu diễn số tự nhiên

a trên tia số gọi là điểm a

 Tập hợp các số tự nhiênkhác 0 được ký hiệu là N*

Ta viết : N* = 1;2;3 

Hoặc N* = xN/ x  0

14’ Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

GV cho HS quan sát tia số và

hỏi : So sánh 2 và 4

Hỏi : Nhận xét điểm 2 và

điểm 4 trên tia số ?

GV giới thiệu : Tổng quát với

HS: nghe giáo viên giớithiệu

2 Thứ tự trong tập hợp số tự

Trang 6

 Viết tập hợp :

Hỏi : Tìm số liền sau của 4 ?

Số 4 có mấy số liền sau?

Hỏi : Lấy ví dụ về số tự nhiên

rồi chỉ ra số liền sau của mỗi

số ?

GV giới thiệu: Mỗi số tự

nhiên có một số liền sau duy

nhất

GV Hỏi: Số liền trước số 5 là

số nào ?

GV giới thiệu hai số tự nhiên

liên tiếp Ví dụ 4 và 5

Hỏi : Hai số tự nhiên liên tiếp

hơn kém nhau mấy đơn vị ?

Hỏi : Trong các số tự nhiên, số

nào nhỏ nhất ? có số tự nhiên

lớn nhất hay không ? Vì sao ?

GV nhấn mạnh : Tập hợp số

tự nhiên có vô số phần tử

 HS : lên bảng làm

A = 6 ; 7 ; 8

HS Trả lời : :

a < b ; b < a thì a < c

HS Trả lời : a < 12

HS : Số liền sau số 4 là 5

Số 4 có một số liền sau

HS : tự lấy ví dụ

HS nghe giới thiệu

HS Trả lời: số liền trước số

5 là số 4

HS: Hai số tự nhiên liêntiếp hơn kém nhau một đơnvị

HS: Số 0 là số tự nhiên nhỏnhất Không có số tự nhiênlớn nhất

Theo dõi

b)Nếu a < b và b < c thì a < c

c) Mỗi số tự nhiên có một sốliền sau duy nhất Hai số tựnhiên liên tiếp thì hơn kémnhau một đơn vị

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏnhất Không có số tự nhiênlớn nhất

e) Tập hợp các số tự nhiêncó vô số phần tử

10’ Hoạt động 3 : Củng cố

HS1 : trả lời bài ?

HS2 : trả lời bài tập 6, 7

HS3 : Giải bài tập 8/8 SGK

3’ 4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau:

-Làm các bài tập : 7, 9, 10 tr 8

-Học bài theo nội dung sách giáo khoa và vở ghi

-Chuẩn bị trước nội dung bài học tiếp theo

IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:

Trang 7

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6

Trang 8

Ngày soạn: 25 08.2008 Ngày dạy: 27.08.2008

TUẦN 1:

I MỤC TIÊU:

1, Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.

Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

2, Kỹ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.

3, Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.

II CHUẨN BỊ:

1, Giáo viên : Bảng ghi sẵn các số La Mã từ 1 đến 30; soạn giáo án, tham khảo sách giáo

khoa, chuẩn bị bảng phụ, thước thẳng và phấn

2, Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước Chuẩn bị nội dung bài học mới.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ : (6’)

HS1 :  Viết tập hợp N và N* Làm bài tập 7 tr 8 SGK

Đáp án : a) A = 13 ; 14 ; 15 ; b) B = 0 ; 1 ; 3 ; 4 ; c) C = 13 ; 14 ; 15

 Viết tập hợp A các số tự nhiên mà x  N* Đáp án : A = 0

HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách

Biểu diễn các phần tử của tập hợp B trên tia số Đọc tên các điểm bên trái điểm 3 trên tiasố Làm bài tập 10 tr 8 SGK

Đáp án : B = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 6 hoặc B = x  N / x  6

Bên trái điểm 3 : điểm 2 ; 1 ; 0

*Bài tập 10 : 4601 ; 4600 ; 4599 , a + ; a + 1 ; a

3 Giảng bài mới :

a, Giới thiệu bài: (1’) Ở các lớp dưới các em đã biết về số và chữ số, hôm nay chúng ta sẽ ôn

lại phần này và tiếp tục nghiên cứu một số mục trong bài học hôm nay

b, Tiến trình dạy học:

10’ Hoạt động 1 : Số và chữ số

GV : Gọi HS lấy một số ví dụ

về số tự nhiên

Hỏi : Chỉ rõ số tự nhiên có

mấy chữ số ? là những số

nào?

GV Giới thiệu 10 chữ số

dùng để ghi số tự nhiên

Hỏi : Mỗi số tự nhiên có thể

HS : lấy ví dụSố tự nhiên có 10 chữ số

HS : nghe GV giới thiệu

HS : Mỗi số tự nhiên có thể

1 Số và chữ số :

 Với mười chữ số : 0 ; 1 ; 2 ;

3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ta ghiđược mọi số tự nhiên :

 Một số tự nhiên có thể cómột, hai, ba chữ số

Trang 9

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6có bao nhiêu chữ số ?

Hãy lấy ví dụ ?

GV nêu chú ý SGK phần (a)

Ví dụ : 15 712 314

GV lấy ví dụ SGK

Cho số : 3895

GV hỏi : Hãy cho biết các

chữ số của số 3895 ?

+ Chữ số hàng chục ?

+ Chữ số hàng trăm ?

 GV giới thiệu thêm

+ Số chục là : 389

+ Số trăm là : 38

 Bài tập củng cố :

Bài 11 tr 10 SGK

a) Viết số tự nhiên có số

chục là 135 ; chữ số hàng

đơn vị 7

b) Số đã cho 1425 Hãy cho

biết số trăm, chữ số hàng

trăm, số chục, chữ số hàng

chục

có 1 ; 2 ; 3 chữ số

ví dụ : Số 5 có 1 chữ sốSố 11 có hai chữ sốSố 5143 có bốn chữ số

HS : Các chữ số của số

3895 là : 3 ; 8 ; 9 và 5-Chữ số hàng chục là 9-Chữ số hàng trăm là 8

HS1 : Số đó là 1357

HS2 : + Số trăm : 14+ Chữ số hàng trăm : 4+ Số hàng chục : 142+ Chữ số hàng chục 2

* Chú ý : (SGK)

a) Khi viết các số tự nhiên cótừ năm chữ số kể trở lên,người ta thường viết táchriêng từng nhóm ba chữ sốkể từ phải sang trái cho dễđọc

b) Cần phân biệt : số với chữsố, số chục với chữ số hàngchục, số trăm với chữ sốhàng trăm

8’ Hoạt động 2 : Hệ thập phân

* GV nhắc lại :

 Với 10 chữ số ta ghi được

mọi số tự nhiên theo nguyên

tắc một đơn vị của mỗi hàng

gấp 10 lần đơn vị của hàng

thấp hơn liền sau

 Cách ghi số nói trên là ghi

trong hệ thập phân

GV nói rõ giá trị mỗi chữ số

trong một số

Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2

= 2.100 + 2.10 + 2

Hỏi : Tương tự hãy biểu diễn

các số ab ; abc ; abcd

 GV giảng ký hiệu : ab

Bài tập củng cố :

HS : làm bài ? SGK

 Hãy viết :

+ Số tự nhiên lớn nhất có ba

chữ số

+ Số tự nhiên lớn nhất có ba

HS : nghe giáo viên nhắclại

HS Trả lời : + Số 999+ số 987

2 Hệ thập phân

 Trong hệ thập phân cứ 10đơn vị ở một hàng thì làmthành một đơn vị ở hàng liềntrước nó

 Trong hệ thập phân mỗichữ số trong một số ở những

vị trí khác nhau có những giátrị khác nhau

Trang 10

chữ số khác nhau

10’ Hoạt dộng 3 : Giới thiệu cách ghi số La Mã

GV giới thiệu đồng hồ có ghi

12 số la mã (cho HS đọc)

Hỏi : Để ghi các số ấy, ta

dùng các chữ số La mã nào ?

và giá trị tương ứng trong hệ

thập phân là bao nhiêu ?

GV giới thiệu :

IV : 4 ; VI : 6 ; IX : 9 ; XI =

11 và gọi HS viết các số la

mã từ 1 đến 10

GV giới thiệu : Mỗi chữ số I,

X có thể viết liền nhau

nhưng không quá ba lần

GV : Số La mã có những chữ

số ở các vị trí khác nhau

nhưng vẫn có giá trị như

nhau (XXX : 30)

 GV chia lớp làm hai nhóm

viết các số la mã từ 11  30

Theo dõi

HS : Đó là chữ số La mã I 

1 ; V  5 ; X  10

HS : lên bảng viết :

I ; II ; III ; IV ; V ; VI ; VII ; VIII ; IX ; X

 Nhóm I từ :11  20

 Nhóm 2 từ : 21  30

3 Chú ý :

 Trên mặt đồng hồ có ghi các số la mã từ 1 đến 12 các số La mã này được ghi bởi ba chữ số

I : 1 ; V : 5 ; X : 10

 Nếu dùng các nhóm số IV

; IX và các chữ số I ; V ; X

ta có thể viết các số la mãn từ 1 đến 10

 Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên

+ Một chữ số X ta được các số la mã từ 11  20

+ Hai chữ số X ta được các số La mã từ 21  30

6’ Hoạt động 4 : Củng cố toàn bài

Thông báo nội dung bài tập

12 SGK Yêu cầu học sinh

đọc nội dung bìa tập

Yêu cầu học sinh lên bảng

giải bài tập này

Thông báo nội dung bìa tập

13 SGK Yêu cầu học sinh

giải bài tập

Theo dõi, đọc nội dung bài tập

HS1 : A = 2 ; 0

Theo dõi lên bảng thực hiện:

HS2 : a) 1000 ; 1023

Bài 10:

A = 2 ; 0

Bài 13:

1000 ; 1023

2’ 4 Dặn dò cho học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

- Học bài kết hợp vở ghi và SGK

- Làm các bài tập 14 ; 15 tr 10 SGK

- Bài 14 : Giữ nguyên chữ số đầu, đổi chỗ hai chữ số sau

- Chuẩn bị bài học tiếp theo

IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:

Trang 11

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6

TUẦN 2:

I.MỤC TIÊU:

1, Kiến thức: Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể

có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệmhai tập hợp bằng nhau

2, Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con

hay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợpcho trước, sử dụng đúng ký hiệu  và 

3, Thái độ: Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu  và ký hiệu , tinh thần

hợp tác học tập theo nhóm

II CHUẨN BỊ:

1, Giáo viên: Soạn bài, tham khảo sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập.

Chuẩn bị bảng phụ, thước thẳng, phấn

2, Học sinh : Học bài làm bài tập ở nhà, chuẩn bị trước nội dung bài học mới.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(6’)

HS1 : Làm bài tập 14 tr 10 SGK Đáp số : 102 ; 201 ; 210

Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân dưới dạng tổng giá trị của số các chữ số (đáp án : abcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d)

HS2 :  Làm bài tập 13b Đáp số : 1023

 Làm bài 15 tr 10 SGK

Giải : a) XIV = 14 ; XXVI = 26 ; b) 17 = XVII ;

c) VI = V  I  IV = V1 ; VI  I

3 Giảng bài mới :

a, Giới thiệu bài: (1’)

Các em đã biết đưa ra được ví dụ về tập hợp, biết được tập hợp các số tự nhiên có vô số phầntử Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử…? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏinày

b, Tiến tình dạy học:

10’ Hoạt động 1 : Xác định số phần tử của một tập hợp.

Cho A = 5 ; B = x ; y

C = 1;2;3; ; 100

N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 

Hỏi: Hãy cho biết mỗi tập hợp

trên có bao nhiêu phần tử ?

Theo dõi

HS Trả lời : Tập hợp A có một phần tửTập hợp B có hai phần tửTập hợp C có nhiều phần tửTập hợp N có vô số phần tử

1 Số phần tử của một

tập hợp

 Cho các tập hợp

A = 5 có một phần tử

B = x ; y có hai phần tử

C = 1;2;3; ; 100 có

100 phần tử

N = 0 ; 1 ; 2 ; 3  có vô

Trang 12

GV yêu cầu HS làm bài tập ?

1: các tập hợp sau đây có bao

nhiêu phần tử

D = 10 ;

E = bút; thước ;

H = x  N / x  10

GV yêu cầu HS làm ?2 Tìm

số tự nhiên x mà :

x + 5 = 2

GV giới thiệu : Nếu gọi A là

tập hợp các số tự nhiên x mà x

+ 5 = 2 thì tập hợp A không có

phần tử nào

Ta gọi A là hợp rỗng

Ký hiệu A = 

Hỏi : Vậy một tập hợp có thể

có bao nhiêu phần tử

 Củng cố :

GV cho HS làm bài tập 17

SGK

a) Tập hợp A các số tự nhiên

không vượt quá 20

b) Tập hợp B các số tự nhiên

lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6

HS Trả lời :

+Tập hợp D có 1 phần tử+ Tập hợp E có 2 phần tử+ H = 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9;10

Tập hợp H có 11 phần tửTheo dõi nội dung bài tậpgiáo viên đưa ra

HS : Không có số tự nhiênnào mà : x + 5 = 2

HS : nghe GV giới thiệu tậphợp rỗng

 HS : nêu chú ý SGK

Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào

HS : lên bảng giải

a) A = 0;1;2; ; 19;20

có 21 phần tửb) Tập hợp B không có phầntử nào

 Tập hợp rỗng được kýhiệu là 

 Một tập hợp có thể có

một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào

12’ Họat động 2: Tập hợp con

Cho hình vẽ

H:Hãy viết các tập hợp E; F ?

Hỏi : Nêu nhận xét về các

phần tử của tập hợp E và F ?

Hỏi : vậy khi nào tập hợp A là

tập hợp con của tập hợp B ?

GV yêu cầu HS nhắc lại định

HS : quan sát hình vẽ

HS lên bảng viết :

E = x ; y

F = x ; y ; c ; d

HS nhận xét :Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F

Nếu mọi phần tử của tập hợp

A đều thuộc tập hợp B thì tậphợp A gọi là tập hợp con củatập hợp B

Theo dõi1HS nhắc lại định nghĩa

2 Tập hợp con :

 Ví dụ : Cho hai tập hợp

B thì tập hợp A gọi là tậphợp con của tập hợp BKý hiệu : A  B

E

F

.

.

E

F

Trang 13

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6nghĩa SGK

GV giới thiệu ký hiệu :

A  B hoặc B  A

Đọc là : A là tập hợp con của

B hoặc A chứa trong B hoặc B

a) Viết các tập hợp con của M

mà mỗi tập hợp có 2 phần tử

b) Dùng ký hiệu  để thể hiện

quan hệ giữa các tập hợp con

đó với tập hợp M

2) Cho tập hợp :

 Từ đó GV chốt lại :

+ Ký hiệu  chỉ mối quan hệ

giữa phần tử và tập hợp

+ Ký hiệu  chỉ mối quan hệ

giữa hai tập hợp

 GV gọi HS lên bảng làm bài

tập ?3

M = 1 ; 5 ; A = 1;3;5

B = 5;1;3

Hỏi : Dùng ký hiệu  để thể

hiện quan hệ giữa hai trong ba

tập hợp trên

 GV giới thiệu

A  B ; B  A thì A = B

GV cho HS làm bài 16 tr 13

 HS : lên bảng làm a) A = a ; b

Trang 14

2’ 4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học sau:

 Học thuộc định nghĩa tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau

 Bài tập 18 ; 19 ; 20 tr 13 SGK

-Chuẩn bị trước nội dung học tiếp theo

IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG: :

Ngày soạn:30.08.2008 Ngày dạy:03.09.2008

Trang 15

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6TUẦN 2:

TIẾT 5: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1, Kiến thức: HS được củng cố khái niệm tập hợp, tập hợp số tự nhiên, tập hợp con và các

phần tử của tập hợp

2, Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để tính nhanh và đúng

3, Thái độ: Có óc quan sát, phát hiện các đặc điểm của đề bài và có ý thức cân nhắc, lựa

chọn các phương pháp hợp lý để giải toán

II CHUẨN BỊ:

1, Giáo viên : Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV, SBT, SNC.

Chuẩn bị bảng phụ, phấn màu, thước

2, Học sinh : Học bài, làm bài tập ở nhà; chuẩn bị trước nội dung luyện tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :(8’)

HS1 :  Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào ?

 Giải bài tập 29 tr 7 SBT  Bài 18 (SGK)

+ HS Trả lời : phần chú ý tr 12 SGK

Giải : + Bài 29 : a) A = 18 ; b) B = 0 ; c) C = N ; d) D = 

+ Bài 18 : A = 0 tập hợp rỗng là sai

HS2 : Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B

(Trả lời : Khi mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B)

 Giải bài tập 19 (SGK) Đáp án : A = 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9 ; B = 0;1;2;3;4 Nên B  A

 Giải bài tập 20 (SGK) Đáp án : a) 15  A ; b 15  A ; c) 14 ; 24 = A

3 Giảng bài mới :

a, Giới thiệu bài: (1') Trong tiết trước các em đã nắm được các khái niệm tập con, tập hợp số

tự nhiên Vậy để tính số phần tử của một tập hợp số ta làm thế nào? Để viết một tập hợp con talàm ra sao ? Nội dung tiết luyện tập này sẽ giúp các em thực hiện các điều nói trên

b, Tiến trình dạy học:

11’ Hoạt động 1: Tìm số phần tử của một tập hợp :

 Bài 21 tr 14 SGK :

A = 8 ; 9 ; 10 ; ; 20

+ GV gợi ý : A là tập hợp các

số tự nhiên từ 8  20

Hỏi : Làm cách nào để tìm

số phần tử của tập hợp A ?

Hỏi : Tìm số phần tử của tập

hợp các số tự nhiên từ a  b

GV gọi một HS lên bảng tìm

số phần tử của B

Dạng 1 : Tìm số phần tử

của một tập hợp :

+ Bài 21 SGK

Ta có :

B = 10;11;12; ;99

Có 99  10 + 1 = 90 Vậy tập hợp B có 90 phần tử

Trang 16

GV Yêu cầu mỗi nhóm :

+ Nêu công thức tổng quát

tính số phần tử của tập hợp

các số chẵn từ số chẵn a đến

GV : Chia lớp thành 4 nhóm

và chia bảng thành 4 gọi đại

diện nhóm lên trình bày

 GV gọi HS nhận xét

 GV kiểm tra bài của HS

còn lại của nhóm

99  10 + 1 = 90 phần tử

HS : hoạt động theo nhómSau đó đại diện nhóm lênbảng trình bày :

+ Tập hợp các số chẵn từ a 

b có :(b  a) : 2 + 1(phần tử)

+ Tập hợp các số lẻ từ m đến

n có : (n  m) : 2 + 1 (phần tử)

HS mỗi nhóm :

D = 21;23;25; 99 có :(99  21) : 2 + 1 = 40 (phầntử)

E = 32;34;36; ;96 có :(96  32) : 2 + 1 = 33 phần tử

 HS đại diện của các nhómcòn lại nhận xét

* Bài 23 tr 14 SGK :

Ta có :

D = 21;23;25; ;99

Có : (99  21) : 2 + 1 = 40Vậy : Tập hợp D có 40phần tử

E = 32;34;36; ;96

có : (96  32) : 2 + 1 = 33 Vậy : tập hợp E có 33phần tử

11’ Hoạt động 2 : Viết tập hợp  Viết một số tập hợp con của tập hợp

* Bài 22 tr 14 SGK

GV yêu cầu HS đọc đề

GV gọi 2 HS lên bảng (mỗi

HS làm 2 câu)

GV yêu cầu các HS khác làm

vào giấy nháp

GV gọi HS nhận xét bài làm

trên bảng

GV kiểm tra nhanh 4 bài của

HS làm ở giấy nháp

* Bài 24 tr 14 SGK

GV gọi HS lên bảng

+ Viết tập hợp A

+ Viết tập hợp B

+ Viết tập hợp N*

Sau đó dùng ký hiệu :  để

thể hiện quan hệ của mỗi tập

hợp trên với tập N

HS : lên bảng giải

HS1 : câu a, b

HS2 : câu c, d

HS : nhận xét bài làm củabạn

1 HS lên bảng giải

1 vài HS nhận xét bài làm của bạn

Dạng 2 : Viết tập hợp

Viết một số tập hợp con của tập hợp :

 Bài 22 tr 14 SGKa) C = 0 ; 2 ; 4 ; 6; 8b) L = 11;13;15;17;19c) A = 18 ; 20 ; 22

12’ Hoạt động 3 : Củng cố

Trang 17

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 1) A  B  mọi x  A thì x

 B với mọi x  A thì x  B

 A  B

2) Để chứng tỏ A  B ta phải

chứng tỏ với mọi x  A thì x

 B

3) Quy ước tập hợp rỗng là

tập hợp con của mọi tập hợp

4) Để chứng tỏ A  B, chỉ

cần nêu ra một phần tử thuộc

A mà không thuộc B

GV cho tập hợp x ; y và hỏi

có mấy tập hợp con

* Trò chơi :

GV nêu đề bài : Cho A là tập

hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ

hơn 10 Viết các tập hợp con

của A sao cho mỗi tập hợp

con đó có 2 phần tử

 GV yêu cầu HS cả lớp thi

làm nhanh

* Bài làm thêm

Cho tập hợp x ; y viết tất cả

các tập hợp con của tập hợp

trên

HS nghe giáo viên chốt lại một số kiến thức bổ sung

 HS : có 4 tập hợp con :

 ; x ; y ; x ; y

HS : Cả lớp thực hiện

A = 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 Ta có :

1 ; 3 ; 1 ; 5 ; 1 ; 7 ; 1 ; 9 ; 3 ;

5 ; 3 ; 7 ; 3 ; 9 ; 5 ; 7 ;

5 ; 9 ; 7 ; 9

1 HS làm miệng :

Ta có các tập hợp con là :

 ; x ; y ; x ; y

 Học bài và xem lại các bài đã giải

 Làm các bài tập : 25 tr 14 SGK và các bài tập : 34 ; 35 ; 36 ; 37 ; 40 ; 41 ; 42

-Chuẩn bị trước nội dung bài học tiếp theo

IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:

Trang 18

TUẦN 2:

TIẾT 6: §5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I.MỤC TIÊU:

1, Kiến thức: HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các

số tự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu và viết dạng tổngquát của các tính chất đó

2, Kỹ năng: HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh.

3, Thái độ: HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II CHUẨN BỊ:

1, Giáo viên: Bài soạn + Bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

2, Học sinh : Ôn lại các cách tính số phần tử của tập hợp các số tự nhiên.

Ôn lại các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

CH1: Tính số phần tử của các tập hợp :

a) A = 40 ; 41 ; 42 ; ; 100 Đáp số : Có 61 phần tử

b) B = 10 ; 12 ; 14 ; 98 Đáp số : có 45 phần tử

CH2 : Cho tập hợp a ; b ; c Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp ?

Đáp án :  ; a ; b ; c ; a ; b ; a ; c ; b ; c ; a ; b ; c

3 Giảng bài mới:

a, Giới thiệu bài: (1’)

Các em đã biết đến các tính chất của phép cộng và phép nhân ở Tiểu học, các tính chất nàycó gì khác không trong chương trình lớp 6 này? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lờiđiều này

b, Tiến trình dạy học:

13’ Hoạt động1 : Ôn tập về tổng và tích của hai số tự nhiên :

GV : Hãy tính chu vi và diện

tích của một sân hình chữ

nhật có chiều dài 32m và

chiều rộng bằng 25m

Hỏi : Em hãy nêu công thức

tính chu vi và diện tích của

hình chữ nhật đó?

GV : Gọi 1 HS lên bảng giải

HS đọc kỹ đề bài và tìmcách giải

HS:Chu vì bằng 2 lầnchiều dài cộng 2 lần chiềurộng

 Diện tích bằng chiều dàinhân chiều rộng

1HS lên bảng giải :

 Chu vi hình chữ nhật là:

1 Tổng và tích hai số tự

ta có thể không viết dấunhân giữa các thừa số

Trang 19

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6

Hỏi : Nếu chiều dài hình chữ

nhật là a (m), chiều rộng là b

(m) ta có công thức tính chu

vi, diện tích như thế nào ?

 GV đưa bảng phụ ghi bài ?1

và gọi HS đứng tại chỗ trả

lời

GV : Chỉ vào cột 3 và 5 ở

bài ?1 yêu cầu HS trả lời bài

?2

 Aùp dụng giải bài tập :

Tìm x biết : (x34).15 = 0

Hỏi : Em hãy nhận xét kết

quả của tích và thừa số của

HS : Thừa số còn lại phảibằng 0

1 HS : lên bảng giải

Ví dụ : a b = ab

4x.y = 4xy

Vậy :a) Tích của một số với 0 thìbằng 0

b) Nếu tích mà bằng 0 thìcó ít nhất một thừa số bằng0

Áp dụng : Tìm x biết (x  34) 15 = 0

10’ Hoạt động2 : Ôn tập tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

GV treo bảng phụ ghi tính

chất phép cộng và phép nhân

Hỏi : Phép cộng số tự nhiên

có tính chất gì ? Phát biểu

các tính chất đó?

GV Lưu ý HS : từ “đổi chỗ”

khác với đổi các “số hạng”

GV gọi 2 HS phát biểu hai

tính chất của phép cộng

Áp dụng tính nhanh :

GV gọi 2 HS phát biểu

GV cho HS áp dụng :

2 HS phát biểu thành lời

HS lên bảng :

4 37 25 = (4.25).37 = 100 37 = 3700

2 Tính chất của phép cộng

và phép nhân số tự nhiên :

a) Tính chất giao hoán

 Khi đổi chỗ các số hạngtrong một tổng thì tổngkhông thay đổi

a + b = b + a

 Khi đổi chỗ các thừa sốtrong một tích thì tíchkhông thay đổi

a b = b a

b) Tính chất kết hợp :

 Muốn cộng một tổng haisố với một số thứ ba, ta cóthể cộng số thứ nhất vớitổng của số thứ hai và sốthứ ba

(a + b) + c = a + (b + c)

 Muốn nhân một tích haisố với một số thứ ba, ta cóthể nhân số thứ nhất với

Ngày đăng: 15/05/2021, 13:29

w