Ngêi chiÕn sÜ gi¾t léc quanh lng lµ nh mang c¶ mïa xu©n trªn m×nh, mét mïa xu©n trÎ trung, trµn ®Çy søc sèng.Vµ thiªn nhiªn mang mïa xu©n cho c©y cá mu«n loµi,c¸c anh mang søc xu©n ®Õn c[r]
Trang 1c tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp
ơng trình THCS:
- Lớp 6: Cỗu Long Biên chứngnhận lịch sử, Động Phong Nha,Bức thơ, …
- Lớp 7: Cổng trờng mở ra, mẹtôi, …
- Lớp 8: Ôn dịch thuốc lá, thôngtin ngày trái đất năm 2000, bàitoán dân số, …
- Lớp 9: Tuyên bố thế giới về sựsống còn, quyền đợc bảo vệvàphát triển của trẻ em
Tiết 3
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Văn bản nhật dụng không phải làkhái niệm thể loại
- Đọc kỹ chú thích về sự kiện, hiệntợng, vấn đề
- Có thói quen liên hệ:
+ Thực tế bản thân+ Thực tế cộng đồng
- Có ý kiến, quan niệm riêng có thể
đề xuất giải pháp
- Vận dụng các kiến thức của cácmôn học khác để đọc hiểu vănbản nhật dụng và ngợc lại ( lịch sử,
địa lý, GDCD, văn học, sinh học,)
…
- Củng cố đặc điểm thể loại, pháttriển các chi tiết cụ thể về hình thứcbiểu đạt để kết quả chủ đề
- Kết hợp xem tranh ảnh …
Tiết 4
? Vai trò của từ ngữ địa phơng nh thế
nào?
II Vai trò của từ ngữ địa ph ơng
- Trong các cộng đồng ngôn ngữ
Trang 3bờ biển Đông từ Bắc – Nam,hình thành 3 vùng ngôn ngữ lớn:Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ.
- Từ ngữ địa phơng có mặt tíchcực và mặt tiêu cực
+ Mặt tích cực: Bổ sung, làmphong phú từ toàn dân , có những
đồ vật, loài vật, cây cối và đặc sảncủa địa phơng, tên gọi của nhữngvật -> làm giàu thêm ngôn ngữtoàn dân
+ Mặt tiêu cực: Gây trở ngại phầnnào cho giao tiếp giữa các vùng
Trang 4c tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
Anh ấy nói năng lu loát lắm-> Nói năng thì anh ấy lu loát lắm
* Viết đoạn văn với chủ đề hoạt
động (2,3 câu) có sử dụng thànhphần khởi ngữ
b, Ông lão bỗng ngừng lại ngờngợ nh lời mình không đợc đúnglắm, chả nhẽ cái bọn ở làng lại đi
Trang 5? HS làm việc cá nhân
GV nhận xét và cho điểm
đốn thế
c, Chao ôi, băt gặp một con ngời
nh anh ta làm cơ hội hãn hữu chosáng tác nhng hoàn hồn, sáng táccòn là một chặng đờng dài
Tiết 3
? Thế nào là nghĩa tờng minh và hàm ý?
HS trả lời
? Sử dụng hàm ý cần lu ý điều gì?
? HS lấy ví dụ minh hoạ
? HS lấy ví dụ minh hoạ
III Nghĩa t ờng minh và hàm ý
1 Thế nào là nghĩa tờng minh vàhàm ý
2 Một số điểm cần lu ý về nghĩatờng minh và hàm ý
- Nghĩa tờng minh là nghĩa hiện
rõ từ hình thức về mặt của phátngôn
Trong TV (yếu tố tờng minh) đợcgặp ở những từ quen thuộc nhbiểu hiện hiển nhiên, hiển minh,biểu đạt có ý nghĩa chung là rõràng
Trái lại nghĩa hàm ý không hiện
rõ từ bề mặt của phát ngôn Yếu
tố đợc gặp ở những từ nh: baohàm, hàm xúc, hàm ẩn -> hàm làkín, giấu không lộ ra
Tiết 4
? Điều kiện để sử dụng hàm ý?
HS trả lời: 2 điều kiện
3 Điều kiện sử dụng hàm ý:
- Hàm ý sử dụng thành công khi
Trang 6? Sử dụng hàm ý cần lu ý điều gì?
GV hớng dẫn học sinh làm bài tập
những điều ngời nói muốn ngờinghe suy ra từ câu nói của mìnhlàm cho ngời nghe hiểu đợc hàmý
- Để sửng dụng hàm ý:
+ Ngời nói (viết) có ý thức đahàm ý vào câu nói (viết)
+ Ngời nghe (đọc) có năng lựcgiải đoán hàm ý
I - Một số điều cần lu ý khi làm bài:
1 Làm bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ phải chú ý các bớc sau : a) Tìm hiểu đề: Xác định phạm vi đối tợng (đoạn hay bài thơ), đề tài, nội dung của đề (nếu có), hớng nghị luận (cho đề quy định hay do ngời viết lựa chọn).
b) Tìm ý:
- Bài thơ (đoạn thơ) nhiều lần, đọc liền mạch từ đầu đến cuối để rút ra đợc nhậnxét đúng đắn (cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ, bài thơ)
- Tìm xem cảm hứng chủ đạo đó đợc biểu hiện cụ thể ở những điểm
nào (luận điểm)
Trang 7- Kết bài : khát quái giá trị ý nghĩa của đoạn thơ (bài thơ).
d) Viết bài : Quan trọng nhất là biết phân tích sự sáng tạo độc đáo các chi tiết,ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu thơ, để làm rõ từng nhận xét
2 Cách phân tích và cảm thụ chi tiết thơ:
a) Làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ, cần biết phân tích các phân tích cácyếu tố nghệ thuật Nghĩa là phải biết kết hợp hài hòa giữa nêu ý kiến khát quát(luận điểm) với phân tích, giữa nhận xét một chi tiết thẩm bình cụ thể; lời văn gợicảm, thể hiện sự rung động chân thành
b) Khi cảm thụ một chi tiết cụ thể, không nên tởng rằng cứ gọi đúng tên các thủpháp nghệ thuật là đã cảm thụ thụ đợc đặc sắc nghệ thuật Với các nhà văn, nhàthơ, khi sáng tác đều dùng các thủ pháp nghệ thuật Sự sáng tạo của họ là ở chỗvận dụng các thủ pháp có sẵn một cách độc đáo, không giống ngời khác, để điễn
đạt sâu sắc nhất điều họ muốn nói với bạn đọc
c) Cảm thụ một chi tiết cần qua các bớc:
- Đọc kĩ câu thơ (hoặc một số câu thơ) đẻ nhận biết điều tác giả muỗn nói với
ng-ời đọc
- Phát hiện những đặc sắc trong cách biểu hiện độc đáo
- Phân tích sáng tạo của tác giả
- Tác dụng của chi tiết đó đối với việc biểu hiện điều tác giả muốn nói, tác dụngtới sự cảm thụ ngời đọc
d) Trong cả bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ chỉ phân tích kĩ một vài chi tiếtchính, còn lại có thể phân tích lớt, để đảm bảo bài văn vừa là một chỉnh thể vùa
có trọng tâm, có điểm sáng, gây đợc ấn tợng
II -Bài tập luyện :
Câu 1: Đọc và nhận xét các cảm thụ của ngời viết trong đoạn văn sau:
“Lộc” là lá non chồi biếc, là tinh túy của thiên nhiên, của mùa xuân đất trời.Hình ảnh “lộc giắt đầy quanh lng” không hoàn toàn là hình ảnh tởng tợng của nhàthơ mà chủ yếu là hình ảnh rất thật Trên đờng hành quân, để ngụy trang, cácchiến sĩ thờng giắt cành lá quanh mình Nhng nếu Thanh Hải viết: “lá giắt đầyquanh lng” thì câu thơ sẽ mất đi bao ý nghĩa mà từ “lộc” tạo nên “ Lộc” báohiệu mùa xuân đến Ngời chiến sĩ giắt lộc quanh lng là nh mang cả mùa xuân trênmình, một mùa xuân trẻ trung, tràn đầy sức sống.Và thiên nhiên mang mùa xuâncho cây cỏ muôn loài,các anh mang sức xuân đến cho đất nớc Từ "lộc" giúp chohình ảnh ngời chiến sĩ thêm đẹp, thêm cao quý
(Bài làm của học sinh)
Câu 2: Cho đề bài : Phân tích bài Đồng chí đẻ chứng tỏ bài thơ đã diến tả sâu sắc
tình đồng chí cao quý của các anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp
a) Tìm hiểu đề và tìm ý cho đề bài trên
b) Lập dàn ý
c) Viết mở bài, các câu văn liên kết các luận điểm ở thân bài và kết bài
Câu 3: Cảm nhận của en về bài thơ ánh trăng của Nguyễn Duy
Câu 4: Cảm nhận của em về tình nẫu tử trong bai thơ Con cò của CLV.
Trang 8Câu 5: Bài thơ Viếng lăng Bác là nén hơng thơm, nhà thơ VP thầm kính
dâng lên BH kính yêu Em hãy phân tích bài thơ để làm sáng tỏ
Câu 6: Bài thơ MXNN là tiếng lòng tha thiết yêu mến gắn bó với ĐN, với cuộc
đời ;thể hiện ớc nguyện chân thành của nhà thơ đợc cống hiến cho ĐN, góp mộtMXNNcủa mình vào MX lớn của cuộc đời
Hãy phân tích bài thơ để làm sáng tỏ ý kiến trên
Gợi ý
Câu 1: Nhận xét : Đoạn văn thể hiện tơng đối rõ cách phân tích một chi tiết nghệ
thuật
- Hãy xem câu đầu tiên giải thích điều gì
- Đâu là những ý kiến kết hợp nhận xét và cảm thụ nét sáng tạo độc đáo của nhàthơ? Để làm rõ cái hay của từ lộc, ngời viết dùng biệt pháp gì? (so sánh)
- Câu cuối cùng “Từ lộc giúp cho cao quý” nói lên điều gì?
Câu 2:
a) Tìm hiểu đề và tìm ý
- Đề đã xác định hớng phân tích bài thơ: Bài thơ đã diễn tả sâu sắc tình đồng chícao quý của các anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp
+ Tình đồng chí ấy biểu hiện cụ thể ở những điểm nào?
+ Những từ ngữ, hình ảnh, chi tiết, nào thể hiện từng điểm đó?
b) Lập dàn ý
- Mở bài: Giới thiệu bài thơ (nh đè bài)
- Thân bài:
(1) Nguồn gốc cao quý của tình đồng chí:
+ Xuất thân nghèo khổ: nớc mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá
+ Chung lí tởng chiển đấu: súng bên súng, đầu sát bên đầu
+ Từ xa cách, họ nhập lại trong một đội ngũ gắn bó keo sơn: đôi ngời xa lạ, chẳngquen nhau, đêm rét chung chăn: đôi tri kỉ
+ Kết thúc đoạn là dòng thơ chỉ có một từ: đồng chí(một nốt nhấn, một sự kết tinhcảm xúc)
(2) Tình đồng chí trong cuộc sónh gian lao:
+ Họ cảm thông, chia sẻ tâm t, nỗi nhở quê: nhớ ruộng nơng, lo cảnh nhà gieo neo( ruộng nơng gửi bạn, gian nhà không lung lay), từ mặc kệ chỉ là cách nói, còn tình phải hiểu ngợc lại), giọng điệu, hình ảnh của cao dao (bến nớc, gốc đa) làm cho lời thơ thắm thiết
+ Cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn, những cơn sốt rét rng hiểm nguy hiểm:những chi tiết đời thờng trở thành thơ, mà thơ hay (tôi vói anh biết từng cơn
ớn lạnh) ; từng cặp thơ sóng đôi nh hai đồng chí : áo anh rách vai / quần tôi có vàimảnh vá ; miệng cời buốt giá / chân không giày ; tay nắm / bàn tay)
+ Kết đoạn cũng quy tụ cảm xúc vào một câu thơng nhau nắm lấy bàn tay ( tình
đồng chí truyền hơi ấm, vợt qua bao gian lao , bệnh tật)
- Tình đồng chí trong chiến hào chờ giặc:
+ Cảnh chờ giặc căng thẳng căng, rét buốt : đêm, rừng hoang, sơng muối
+ Họ càng sát bên nhau vì chung chiến hào, chung nhiệm vụ : chơ giặc
+ Cuối đoạn mà cũng là cuối bài, cam xúc lại đợc kết tinh trong câu thơ rất đẹp:
Đầu súng trăng treo ( nh bức tợng đài ngời lính, hình ảnh đẹp nhất, cao quý nhất
Trang 9của tình đồng chí, cách biểu hiện thật độc đáo, vừa lãng mạn vừa hiện thực, vừa làtinh thân chiến sĩ vừa là tâm hồn thi sĩ, ).
- Kết bài:
+ Đề tài dễ khô han đợc Chính Hữu biểu hiện một cách cảm động, sâu lắng nhờ biết khai thác chất thơ từ những cái bình dị của đời thờng đây là một sự cách tân
so với thơ viết về ngời lính thời đó
+Viết về bộ đội mà không tiếng súng, nhng tình cảm của ngời lính, sự hi sinh của ngời lính vẫn cao cả, hào hùng
b) Muốn viết đợc những câu liên kết, phải đặt từng luận điểm trong mạch cảm xúc chủ đạo của bài thơ : -Tình đồng chí cao quý, và phải có phần câu liên kết với
ý đoạn trớc, có phần câu mở ra ý của đoạn sắp viết Ví dụ:
-Tình đồng chí cao quý, vì đó là tình cảm của những ngời nông dân nghèo, nhớ
ơn cách mạng giải phóng, quyết ra đi vì một ý chí cao cả : cứu nớc, bảo vệ quê
h-ơng
-“ Đồng chí” ! Cái từ đó vang lên thiêng liêng nh sức mành gắn kết họ vợt qua những gian lao, thiếu thốn, hiểm nguy của đời lính trong những
ngày đầu kháng chiến
-Nhng đồng chí mạnh mẽ nhất , cao đẹp nhất là khi họ sát cánh trong chiến đấu
Câu 3: Dàn ý 1
A- Mở bài :
Nguyễn Duy là nhà thơ trởng thành trong kc chống Mĩ
- Thơ của ong có vẻ đẹp “không gì so sánh đợc”, “ quen thuộc mà không nhàmchán: Chất thơ của ND chính là cái hiền hậu, một cái gì đó rất VN”
- Bái thơ ánh trăng đợc ND viết vào lúc cuộc KC đã khép lại đợc 3 năm Ba nămsống trong hòa bình, không phải ai cũngcòn nhớ những năm tháng gian khổ và kỉniệm nghĩa tình trong quá khứ ND viết ánh trăng nh một lời tâm sự,một lời nhắnnhở chân tình với chính mình,với mọi ngời về lẽ sống chung thủy nghĩa tình
B- Thân bài: Bài thơ giống nh một câu chuyện nhỏ kể theo trìng tự thời gian
1-Trăng trong quá khứ, hoài niệm của nhà thơ:
- Hồi nhỏ gắn bó với đồng , với sông với bể
- hồi chiến tranh ở rừng với bao gian khổ hiểm nguy
=> Vầng trăng là bầu bạn, tri kỷ
- Con ngời sống giản dị gắn bó dờng nh không có gì có thể tách biệt đợc:
“ Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên nh cây cỏ “
- Vầng trăng trở thành tri kỷ, thành vầng trăng nghĩa tình -> nhân vật trữ tìnhngỡ không bao giờ quên đợc
2 Trăng trong cuộc sống hiện tại của nhà thơ :
- Đến khi về TP, sống giữa tiện nghi hiện đại, “ quen ánh điện cửa gơng”, con
ng-ời bỗng quên đi cái vầng trăng “ ngỡ không bao giờ quên” kia, bỗng vô tình với
“vầng trăng tình nghĩ” kia Sự vô tình tới mức tàn nhẫn”
vầng trăng đi qua ngõ
nh ngời dng qua đờng
- Phải đến khi đèn điện tắt, con ngời mới lại nhìn thấy và nhận ra vầng trăng Phải
đột ngột nh thế, phải bất ngờ nh thế vầng trăng mới làm thức dậy trong tâm trícon ngời bao cảm xúc
3- ánh trăng cái giật mình đầy cảm xúc của nhà thơ:
Trang 10- Vđng trÙng ợờu chừ lÌm ĩa dẹy trong tờm trÝ nhƠng hÈnh ộnh cĐa thiởn nhiởn,cĐa quở hŨng ợÊt nắc, mÌ cßn ợĨnh thục trong tờm trÝ con ngêi bao kừ niơm hạnnhiởn cĐa thêi tuăi nhá, bao kừ niơn nghưa tÈnh mét thêi gian lao chiỏn ợÊu
- Khă thŨ cuèi cung lÌ nŨi tẹp trung nhĨt ý nghưa biốu tîng cĐa hÈnh ộnh xđngtrÙng
TrÙng cụ trßn vÌnh vÌnh
kị chi ngêi vỡ thÈnh Ĩnh trÙng im phÙng ph¾c ợĐ cho ta giẹt mÈnh
- Mậc cho con ngêi vỡ tÈnh, Ề trÙng cụ trßn vÌnh vÓchỂ ớã lÌ hÈnh ộnh tîng trngcho qua khụ ợỦp ợỹ, vỦn nguyởn chÒng phai mê Ề Anh trÙng im phÙng ph¾cỂ,phƯp nhờn hãa khiỏn hÈnh ộnh vđng trÙng hiơn ra nh mét con ngêi cô thố, mét ng-
êi bÓn, mét nhờn chụng, rÊt nghưa tÈnh nhng còng vỡ cĩng nhgiởm kh¾c ợangnh¾c nhẽ con ngêi ợõng quởn ợi quĨ khụ Ề Anh trÙng im phÙng ph¾cỂ nhng ợĐ ợốlÌm con ngêi Ềgiẹt mÈnhỂ nhẹn ra sù vỡ tÈnh khỡng nởn cã, sù lỈng quởn ợĨngtrĨch cĐa mÈnh Con ngêi cß thố vỡ tÈnh, cã thố lỈng quởn, nhng thiởn nhiởn vÌnghưa tÈnh quĨ khụ thÈ vÉn nguyởn vỦn, vưnh hững
- BÌi thŨ hÊp dÉn ngêi ợảc bững vị ợỦp dung dẺ cĐa mét cờu chuyơn riởng, méttờm tÈnh riởng NhÌ thŨ võa kố chuyơn, võa béc lé cộm xóc tù nhiởn vÌ chờnthÌnh
-NhƠng cờu thŨ 5 chƠ ợồu ợận còng gãp phđn lÌm nởn giảng ợiơu tờm tÈnh sờul¾ng cĐa bÌo thŨ ẽ 3 khă thŨ ợđu nhẺp thŨ trỡi chộy tù nhiởn, nhẺp nhÌng theo lêi
kố Khă thŨ thụ t giảng thŨ chît cÊt cao trắc mét bắc ngoật mang kẺch tÝnh.Giảng thŨ trẽ nởn ngờn nga tha thiỏt ẽ khă thŨ thụ
5 vÌ cuèi cĩng trđm l¾ng suy t ẽ khă cuèi
C- Kỏt bÌi: BÌi thŨ Ĩnh trÙng nh mét lêi tù nh¾c nhẽ cĐa tĨc giộ vồ nhƠng
nÙm thĨng gian lao ợỈ qua cĐa cuéc ợêi ngêi lÝnh g¾n bã vắi thiởn nhiởn ớN bÈnh
dẺ, hiồn hẹu Nã cã ý nghườ gîi nh¾c cho con ngêi thĨi ợé sèng ờn nghưa thĐychung vắi quĨ khụ ớã còng lÌ ợÓo lÝ Ề uèng nắc nhắ nguạn cĐa DT
DÌn ý 2
A- Mẽ bÌi:
- Giắi thiơu ợỡi nƯt vồ nhÌ thŨ NguyÔn Duy
-BÌi thŨ Ĩnh trÙng giộn dẺ nh mét niồm ờn hẹn trong tẹm sù sờu kÝn cĐa nhÌ thŨ
B - Thờn bÌi:
1- ớồ tÌi "Ĩnh trÙng"
- ớay lÌ ợồ tÌi quen thuéc cĐa thŨ ca xa nay
"Ĩnh trÙng trong thŨ ND khỡng chừ lÌ niồm thŨ mÌ cãn lÌ biốu tîng ợỈ qua trongmçi ợêi ngêi"
2- Phờn tÝch tờm sù sờu kÝn cĐa ND qua bÌi thŨ:
a Kừ niơm vồ nhƠng ngÌy lÌm bÓn vắi Ĩnh trÙng:
- ớđu tiởn, nhÌ thŨ nhắ vồ nhƠng kừ niơm ợỈ qua cĐa tuăi thŨ g¾n bã vắi vđngtrÙng
- Lắn lởn, tham gia KC, vđng trÙng thÌnh tri kừ
b Vẹy mÌ NV trƠ tÈnh ợỈ quởn vđng trÙng Êy:
- LÝ do:
Trang 11+Sự thay đổi hoàn cảnh sống khi hòa bình lập lại
+ Sự lãng quên đến vô tình của con ngời
- Tác giả không phê phán những ánh điện cửa gơngmà điều cốt tếu là phải làmsao để những giá trị vật chất không thể điều khiển chúng ta
c.Niềm ân hận của tác giả và tấm lòng của vầng trăng:
- Đó chính là niềm ân hận không nguôi của một ngời khi nhạn ra sự bạc bẽo vôtình của mình
- Tậm sự sâu kín của ND không dừng ở đó Điề quan trọng là phải tự mình bớcqua những lỗi lầm của mình
- Tầm lòmg của “ vầng trăng”, của nhân dân ta quả là rộng lón, luôn bao dung,tha thứ cho mọi sai lầm
C- Kết bài:
- ánh trăng là phần cao quý đẹp đẽ nhất của vâng trăng
- Bài th giản dị chân thành nhng lại chứa đựng nhiền tâm sự, nhiều ẩn ý sâu kín
Trang 12- Giúp HS nắm chắc kiến thức về văn học hiện đại.
- Rèn kỹ năng cảm nhận, phân tích văn thơ hiện đại trong chơng trình Ngữvăn 9
b chuẩn bị
GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
HS: Ôn tập
c tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
phẩm
Tácgiả
Nămstác
Ndungchính
Đồngchí
Bài thơ
vềTiểu độixe
khôngkính
ChínhHữu
P.T.D
1948
1969
Ca ngợitình
đồng chíHiênngang…
Trang 13? Bài thơ đồng chí ra đời trong hoàn cảnh
1 Bài thơ “Đồng chí” ra đời trong
thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chốngPháp
2 Tình đồng chí, đồng đội của ngời
lính CM thể hiện qua bài thơ “Đồng
chí”
- Sự tơng đồng về cảnh ngộ xuấtthân
- Nảy sinh từ sự chung nhiệm vụ sátcánh bên nhau chiến đấu
- Nảy nở và bên chặt trong sự chanhoà và chia sẻ mọi gian lao cụng
nh niềm vui
Tiết 2
- HS đọc bài tập 3 ( bảng phụ )
? Bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không
kính” của Phạm Tiến Duật đã đợc tặng
giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ
năm 1969 – 1970, đúng hay sai?
- HS làm bài
- Nhận xét , bổ sung
- HS đọc bài tập 4 ( bảng phụ )
? Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ “Bếp
lửa” của Bằng Việt mang ý nghĩa nào?
4 Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ
“Bếp lửa” của Bằng Việt mang ý
nghĩa tả thực, tợng trng
Tiết 3
Trang 14Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
mẹ” có tình yêu con thắm thiết, nặng
tình thơng dân làng, bộ đội, yêu quê
h-ơng đất nớc sâu sắc
6 Câu thơ “Mặt trời của mẹ con nằm
trên lng” trong bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ” sử dụng
- Nhận xét, cho điểm từng học sinh
7 Phân tích 4 câu thơ đầu bài thơ
“Đoàn thuyền đánh cá” – Huy Cận.
- Cảnh biển vào ban đêm trong cảmnhận của Huy Cận thật độc đáo vàthú vị
“Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
- Hình ảnh so sánh “Mặt trời … hòn hòn lửa” vừa độc đáo vừa gây ấn tợng
mạnh
- Hình ảnh nhân hoá “Sóng cài then”
gợi ra khoang cảnh thiên nhiên vừarộng lớn, vừa gần gũi với con ngời.-> Trong khung cảnh vừa bí ẩn, vừahùng vĩ ấy, đoàn thuyền đánh cá lên
đờng ra khơi với không khí đầy hứngkhởi
3 Củng cố và h ớng dẫn về nhà.