Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học GV gợi ý: Xem thể thơ ngũ ngôn, những nét chính về tác giả , hào khí của dân tộc thời Trần - Thái bình muôn đời thịnh và phải dựa vào sức dân, xây đắp, gìn [r]
Trang 1Tuần: 5 Ngày soạn: 16/09/2018 Tiết PPCT: 17 Ngày dạy: 19/09/2018 Văn bản:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà – Lí Thường Kiệt )
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại
- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc ta qua bản dịch bài thơ chữ Hán Nam quốc sơn hà
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược
2 Kỹ năng:
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc – Hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc
C PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc diễn cảm, phương pháp nêu và phân tích vấn đề, thảo luận nhóm, giảng bình.
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu giá trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải
- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
- Khí phách hào húng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
2 Kỹ năng:
- Nhận biết thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc – Hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc
C PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc diễn cảm, phương pháp nêu và phân tích vấn đề, giảng bình
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
7A6 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng những bài ca dao than thân? Phân tích một bài mà em cho là hay nhất? Nêu ý nghĩa của những bài ca dao than thân?
3 Bài mới:
* Vào bài: Từ xưa, dân tộc ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt, kiên cường Tự
hào thay, ông cha ta đã đưa đất nước bước sang một trang sử mới: Đó là thoát ách đô hộ ngàn
năm phong kiến phương bắc, một kỉ nguyên mới mở ra Vì thế bài “Sông núi nước Nam” ra
đời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc gia độc lập tự chủ
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác I GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 2GV gọi HS đọc chú thích * Sgk
GV: giới thiệu về mốc thời gian trong văn học
trung đại Việt Nam ( Văn học trung đại: từ thế
kỉ X đến hết thế kỉ XIX.
- Thơ văn Lí - Trần: Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.
- Thế kỉ X - XV là thời kì hào hùng trong lịch sử
Việt Nam với nhiều chiến công vang dội chống
giặc ngoại xâm)
GV: Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?
Hoàn cảnh ra đời?
Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt là gì?
HS suy nghĩ, hoạt động động lập và trả lời
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản
GV yêu cầu học sinh theo dõi phần chú thích
trong văn bản để hiểu thêm về tác giả cũng như
lai lịch của bài thơ.Tìm hiểu phần giải nghĩa các
yếu tố Hán Việt
* HS đọc 2 câu đầu:
GV Em hiểu Sông núi nước Nam trong lời thơ
này như thế nào?
GV Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
Phân tích cách dùng từ đế trong câu thơ? Em
hiểu vương là gì?
GV Cụm từ Nam đế cư có ý nghĩa gì?
GV Tại sao không việt là Nam nhân cư? ( người
Nam ở)?
GV: Việc khẳng định: chân lí đã được ghi ở sách
trời có ý nghĩa gì?
GV giảng: Câu thơ khẳng định chủ quyền dân
tộc bằng cách chỉ rõ tên nước, tên vua phân biệt
với những quốc gia khác, khẳng định sự ngang
hàng về triều đại với trung Quốc Vua đồng thời
đại diện cho nước cho dân Nam đế chứ không
phải Nam vương Tư thế tự chủ, tự cường.
* HS đọc 2 câu cuối:
GV: Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ở câu 3?
GV: Giải nghĩa từ lỗ? Việc dùng từ lỗ bộc lộ
thái độ nào khi nói về quân giặc?
GV: Cách nói đó bộc lộ tình cảm gì?
GV: Theo phần giới thiệu về lai lịch bài thơ, em
thấy lời cảnh báo này nhằm vào bọn xâm lược
nào?
GV: Em hãy nêu nhận xét về giọng điệu của
câu thơ?
GV: Nêu ý nghĩa của câu thơ kết bài? HS rút ra
ghi nhớ
GV: Nêu nội dung và ý nghĩa văn bản?
GV: Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của nước Việt Nam Vì
sao?
HS thảo luận nhóm(4 nhóm , 4 phút và trình bày)
- Văn học trung đại: từ thế kỉ X đến hết
XIX
- Văn thơ trung đại được viết bằng chữ Hán
và chữ Nôm, có nhiều thể thơ: Đường luật, song thất lục bát, lục bạt…Thơ Đường luật có
từ đời Đường bên Trung Quốc
- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật: là thể thơ
Đường luật quy định mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy tiếng, có niêm luật bằng – trắc chặt chẽ
- Nam quốc sơn hà: Tương truyền là của Lí
Thường Kiệt Thơ văn yêu nước thời nhà Lí Viết bằng chữ Hán theo thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
2 Tìm hiểu văn bản:
a Phân tích:
a1 Hai câu đầu:
Nam quốc sơn hà nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
- Đế: vua; quốc: nước; Vương: vua ( nước
nhỏ )
Câu khẳng định, giọng thơ dõng dạc:
Dùng đế nhằm tôn vinh vua nước Nam ngang
hàng với các hoàng đế Trung quốc
=> Khẳng định: nước Việt Nam thuộc chủ quyền của người Việt Nam
a2 Hai câu cuối
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
- “Nghịch lỗ lai”: thái độ coi thường, khinh
bỉ
- “Thủ bại hư”chuốc lấy thất bại thảm hại.
=> Giọng thơ hùng hồn, tuyên bố dõng dạc, dứt khoát: Cảnh báo về sự thất bại nhục nhã không thể tránh khỏi của quân xâm lược Qua
đó khẳng định sức mạnh vô địch của quân và dân ta trong chiến đấu bảo vệ đất nước
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn,
súc tích để tuyên bố nền độc lập của đất nước
- Nghị luận trình bày ý kiến, dồn nén cảm xúc
- Lựa chọn ngôn ngữ thể hiện giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh thép
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản:
- Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh
chính nghĩa của dân tộc ta
- Bài thơ có thể xem như là bản tuyên ngôn
Trang 3GV tích hợp giáo dục chủ quyền đất nước.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
GV gợi ý: Xem thể thơ ngũ ngôn, những nét
chính về tác giả , hào khí của dân tộc thời Trần
- Tám yếu tố Hán Việt: quốc – nước, sơn – núi,
hà – sông, đế - vua,… cư, tiệt nhiên, thiên thư,
như hà…
- Thái bình muôn đời thịnh và phải dựa vào sức
dân, xây đắp, gìn giữ hòa bình,bảo vệ đất nước…
- Chuẩn bị bài : Đọc kĩ văn bản, soạn phần đọc
hiểu để thấy khí thế mạnh mẽ của quân dân ta
qua bài thơ
độc lập đầu tiên của nước ta
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ: - Học thuộc lòng phần phiên âm và
dịch nghĩa Nắm chắc nội dung Đọc diễn cảm văn bản dịch thơ
- Nhớ 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản
- Học thuộc lòng diễn cảm phần dịch thơ Nhớ 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản Học bài, nắm vững nội dung
- Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ cuối trong cuộc sống hôm nay
Bài mới: - Chuẩn bị: Phò giá về kinh
Tuần: 5 Ngày soạn: 16/09/2018 Tiết PPCT: 17, 18 Ngày dạy: 19/ 09/2018 Văn bản:
PHÒ GIÁ VỀ KINH (Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang Khải)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu giá trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải
- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
- Khí phách hào húng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
Trang 42 Kỹ năng:
- Nhận biết thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc – Hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc
C PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc diễn cảm, phương pháp nêu và phân tích vấn đề, giảng bình
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
7A6 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng những bài "Nam quốc sơn hà”? Cảm nhận về nội dung ý nghĩa bài thơ
3 Bài mới:
* Vào bài: Một trong những bài thơ góp phần làm nên hào khí Đông A dưới thời đại nhà Trần
là bài thơ “Tụng giá hoàn kinh sư” của Trần Quang Khải Hôm nay cô và các em cùng khám phá giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác
phẩm
GV gọi HS đọc chú thích * Sgk
GV giới thiệu về mốc thời gian trong văn học
trung đại Việt Nam
GV: Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?
Hoàn cảnh ra đời?
HS suy nghĩ, hoạt động động lập và trả lời
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản
GV: yêu cầu học sinh đọc và theo dõi phần chú
thích trong văn bản để hiểu thêm về tác giả
cũng như lai lịch của bài thơ
GV: đọc phần phiên âm, HS đọc phần dịch
nghĩa, dịch thơ
GV: Bài thơ có mấy nội dung chính?
HS suy nghĩ và trả lời : có hai nội dung:
+ Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng
+ Hai câu sau: Khát vọng hòa bình
GV: Những chiến công nào được nhắc tới
trong hai câu thơ đầu?
GV: Các chiến công đó gợi nhắc những sự kiện
lịch sử nào?
GV: Em nhận xét gì về nghệ thuật diễn đạt
trong hai câu thơ?
GV: Những cách diễn đạt đó có tác dụng gì
trong việc diễn tả nội dung?
GV bình: Thủ pháp liệt kê và đối làm nổi bật
hai sự kiện lịch sử hào hùng oanh liệt Liệt kê
tên
địa danh: Chương Dương, Hàm Tử gắn liền
chiến
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Trần Quang Khải (1241-1294)
- Là con trai thứ ba của vua Trần Thái Tông
- Là người có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Bài thơ ra đời lúc tác giả đi đón
hai vua Trần về Thăng Long 1285
b Thể loại: Ngũ ngôn tứ tuyệt là thể thơ
Đường, mỗi bài thơ có bốn câu, mỗi câu có 5 chữ, có niêm luật chặt chẽ
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
- Chú ý: chú thích 1,2
2 Tìm hiểu văn bản:
a.Phân tích:
a1 Hào khí chiến thắng quân xâm lược
Đoạt sóc Chương Dương độ Cầm Hồ Hàm Tử quan
Chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử là hai trận chiến thắng lớn trên sông Hồng đại thắng quân Nguyên Mông lần 2
- Động từ mạnh đặt ở đầu câu liên tiếp nhắc đến những địa danh nổi tiếng trong lịch sử
- Đối xứng: thanh, nhịp, ý
- Giọng điệu khỏe khoắn, hùng tráng
Tái hiện lại không khí chiến thắng hào hùng oanh liệt của dân tộc Đồng thời vạch trần sự thất bại thảm hại của quân thù
- Cảm xúc của tác giả: phấn chấn, tự hào
a2 Khát vọng hòa bình:
Thái bình tu trí lực Vạn thử cổ giang san
- tu trí lực: dốc hết sức lực
Trang 5GV: Giải nghĩa: tu trí lực?
GV: Vấn đề nào được giới thiệu trong hai câu
thơ cuối?
GV: Điều này cho em hiểu mong mỏi của tác
giả là gì?
GV: Thời Trần, sau ba lần kháng chiến chống
lại quân xâm lược tàn bạo Nguyên Mông là thời
kì thái bình thịnh trị khá lâu dài của đất nước ta
GV: Nêu nội dung và ý nghĩa văn bản?
GV tích hợp lịch sử để bình giảng: Bài thơ
tuy ngắn gọn nhưng đã gợi lại khí thế hào hùng
của dân tộc qua hai trận chiến lớn trong lịch sử
chống giặc Mông Nguyên.Bài thơ còn thể hiện
rõ ý chí sắt đá của quân dân ta trong sự nghiệp
xây dựng đất nước Trong Thời Trần, sau ba
lần kháng chiến chống quân xâm lược tàn bạo
Nguyên Mông là thời kì thái bình thịnh trị khá
lâu dài của đất nước ta
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
GV gợi ý: Xem thể thơ ngũ ngôn, những nét
chính về tác giả , hào khí của dân tộc thời Trần
- Thái bình muôn đời thịnh và phải dựa vào sức
dân, xây đắp, gìn giữ hòa bình, bảo vệ đất
nước…
- Chuẩn bị bài : Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu nghĩa
của các yếu tố Hán Việt Cảm nhận vẻ đẹp yên
bình qua cái nhìn của nhà thơ
Vấn đề được đặt ra trong hòa bình: xây dựng đất nước
Mong muốn của tác giả: Đất nước thái bình nên tập trung hết sức lực vào việc xây dựng đất nước, không nên quá say sưa với chiến thắng
- Mơ ước của tác giả: Vạn thử cổ giang san
Mơ ước một đất nước mãi mãi vững bền
* Tư tưởng tình cảm của tác giả:
- Yêu chuộng hòa bình, hi vọng vào tương lai
- Tin vào sức mạnh dựng xây đất nước của toàn dân
Đó cũng là tư tưởng chung của nhân dân
ta
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô động,
hàm súc để thể hiện niềm tự hào của tác giả trước những chiến thắng hào hùng của dân tộc ta
- Có nhịp thơ phù hợp với việc tái hiện lại những chiến thắng dồn dập của nhân dân ta
và việc bày tỏ suy nghĩ của tác giả
- Sử dụng hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong tư tưởng
b Nội dung
* Ý nghĩa văn bản:
- Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta thời Trần
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ: - Học thuộc lòng phần phiên âm và
dịch nghĩa Nắm chắc nội dung Đọc diễn cảm văn bản dịch thơ
- Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ cuối trong cuộc sống hôm nay
Bài mới: - Chuẩn bị: Buổi chiều đứng ở phủ
Thiên Trường trông ra
Trang 6Tuần: 5 Ngày soạn: 16/09/2018 Tiết PPCT: 18 Ngày dạy: 19/09/2018
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 – VĂN MIÊU TẢ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Qua tiết trả bài giúp cho hs thấy được những ưu điểm và khuyết điểm
Khi làm bài văn tự sự bằng lời của mình Từ đó có hướng khắc phục những
ưu nhược điểm
- Qua đó củng cố phương pháp làm bài văn tự sự, rèn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chấm bài, sửa lỗi trong bài làm của HS, thống kê điểm
2 Học sinh: Lập dàn bài, xem lại bài làm của mình, sửa lỗi.
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
7A6 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… ).
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài soạn của HS.
3 Bài mới:
* Vào bài: Các em đã làm bài TLV số 1 ở nhà, để các em có thể nhận ra
những tồn tại trong bài làm của mình, chuẩn bị tốt hơn cho bài viết tiếp theo, chúng ta cùng nhau bước vào bài học ngày hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
Trang 7Hoạt động 1: Nhắc lại đề
Gv yêu cầu Hs nhắc lại đề và viết
đề lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu đề, tìm ý
GV phát vấn Hs để tìm hiểu đề
Hoạt động 3: Hướng dẫn xây
dựng dàn ý
- Hs lên khá lên bảng viết dàn ý
sơ lược
- Gv treo dàn ý mẫu
Hoạt động 4: Nhận xét ưu
-khuyết điểm:
- Gv nhận xét chung ưu – khuyết
điểm của Hs Nhác nhở Hs nộp
bài đúng thời gian quy định
- Hs nghe rút kinh nghiệm
Hoạt động 5: Hướng dẫn sửa lỗi
sai cụ thể
Hoạt động 6: Phát bài, đối chiếu
dàn ý, tiêp tục sửa bài
Hoạt động 7: Đọc bài mẫu
- Gv đọc bài của Hồng, Trang,
Minh, Phiếu
Hoạt động 8: Ghi điểm, thống kê
chất lượng (Xem cuối giáo án)
Hướng dẫn tự học
- Hoàn thành bài viết vào vở
- Chuẩn bị bài mới: tiềm hiểu cấu
tạo từ Hán Việt, tra nghĩa từ Hán
Việt
I Đề bài
Em hãy miêu tả chân dung một người bạn của em
II Tìm hiểu đề, tìm ý
(Xem tiết PPCT tiết 12)
III Dàn ý
(Xem tiết PPCT tiết 12)
IV Nhận xét ưu - khuyết điểm
1 Ưu điểm:
- Biết cách làm một bài văn miêu tả, không lạc đề
- Lời văn miêu tả xen biểu cảm chân thật
2 Khuyết điểm:
- Một số bạn nhầm lẫn miêu tả với tự sự.
- Sai lỗi chính tả nhiều, thiếu dấu chấm câu
- Trình bày không đúng bố cục
- Viết hoa tùy tiện
- Bài viết còn sơ sài, sắp xếp ý lộn xộn, diễn đạt lủng củng
V Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể
VI Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài
VII Đọc bài mẫu
VIII Ghi điểm, thống kê chất lượng
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
- Hoàn thành bài viết vào vở
* Bài mới: Soạn bài “Từ Hán Việt
HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI
- Trúng tôi, trăm chỉ, chân
trọng, chái tim
- Rịu ràng, rành cho, tran
chứa
- Sáng xớm, sinh đẹp,
sinh động, xung xướng,
sứng đáng
- Bạn hiền, bạn thanh, đạ
long, dạ tông, bằng lăng
- Trường da long mãi mãi
- Nhầm lẫn s/x
- Nhầm lẫn gi/d/r
- Nhầm lẫn ch/tr
- Không viết hoa tên riêng
- Sáng sớm, xinh đẹp, xinh động, sung sướng, xứng đáng
- Giản dị, dịu dàng, dành cho, chan chứa
- Chúng tôi, chăm chỉ, trân trọng, trái tim
- Bạn Hiền, bạn Thanh, Đạ Long, Đạ Tông, Bằng Lăng
- Trường THCS Đạ Long là
Trang 8là ánh sáng thần kì,
- Ông bà, cha mẹ đã
chuẩn bị những thứ cần
thiết để em học ở trường
của em, những thứ cần
thiết cho em
- Diễn đạt không rõ nghĩa, lạc đề ngôi nhà thứ hai củachúng em
- Ngôi trường ấy đã gắn
bó với bao thế hệ người dân quê em Ngôi trường ngày càng khang trang xinh đẹp trong lòng bao thế hệ học sinh
THỐNG KÊ ĐIỂM:
Lớp Sĩ số SLĐiểm >= 5Tỉ lệ Điểm 8 => 10SL Tỉ lệ Điểm dưới 5SL Tỉ lệ SLĐiểm 0 => 3Tỉ lệ
7A6
Tuần: 5 Ngày soạn: 17/09/2018 Tiết PPCT: 19 Ngày dạy: 20/09/2018 Tiếng Việt:
TỪ HÁN VIỆT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt
- Biết phân biệt hai loại từ ghép Hán Việt: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt
- Các loại từ ghép Hán Việt
2 Kỹ năng:
- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt
- Mở rộng từ Hán Việt
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng đắn trong mọi ngữ cảnh.
C PHƯƠNG PHÁP
- Phát vấn, phân tích ví dụ, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Trang 97A6 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là đại từ? Đại từ đảm nhiệm vai trò ngữ pháp gì trong câu? Có mấy loại đại từ? Cho ví dụ ?
3 Bài mới:
* Vào bài:
- Ở lớp 6, các em đã học từ mượn Tiếng Việt mượn tiếng Hán và ngôn ngữ Ấn – Âu, nhiều nhất tiếng Hán Những từ mượn của tiếng Hán được gọi là từ Hán Việt
HĐ1: Tìm hiểu từ Hán Việt
GV: Nhớ lại kiến thức cũ và cho biết: ngôn ngữ
Tiếng Việt vay mượn của những nguồn nào?
GV: Ngôn ngữ nào được mượn nhiều nhất? Vì sao?
GV: gọi học sinh đọc nội dung bài thơ Nam quốc
sơn hà
GV: treo bảng phụ
GV: Em hiểu các tiếng nam, quốc, sơn , hà có nghĩa
là gì?
GV: Trong các tiếng này tiếng nào có thể dùng được
độc lập như một từ đơn ? Tiếng nào không thể dùng
được độc lập? Vì sao?
GV: Phân biệt nghĩa của các yếu tố thiên trong các
trường hợp cụ thể?
GV: Qua phân tích nghĩa, em thấy những yếu tố
thiên trên đây có đặc điểm gì?Các tiếng này có vai
trò gì?
GV: Khi không thể dùng độc lập được thì gọi là gì?
Bài tập nhanh: Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt trong
thành ngữ: Tứ hải giai huynh đệ?
- Tứ hải giai huynh đệ (tứ: bốn; hải: biển; huynh:
anh; đệ: em) Bốn biển đều là anh em
- Thiên (thiên vị): nghiêng, lệch
- Thiên (thiên phóng sự): chương, bài của một cuốn
sách
GV: Tìm thêm các yếu tố thiên với nghĩa khác ba
yếu tố đã tìm hiểu ở trên?
GV: Dựa vào kiến thứcc đã biết về từ ghép đẳng lập
và từ ghép chính phụ, hãy cho biết: các từ sơn hà,
xâm phạm, giang san thuộc loại từ ghép nào?
GV: Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại
từ ghép gì? Trật tự của các yếu tố trong từ này có
giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt
không?
GV: Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại
từ ghép gì? Nêu nhận xét của em về trật tự của các
yếu tố trong từ so với từ ghép thuần Việt cùng loại?
GV: Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Cấu tạo của
chúng như thế nào?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập
GV: Phân loại nhóm từ sau thành hai loại: đẳng lập
và chính phụ?
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
* Ví dụ 1:
- Nam: phương nam; - quốc: nước
- Sơn: núi; - hà: sông
Nam: có thể dùng độc lập.
- Quốc, sơn, hà: Không thể dùng độc
lập, chỉ có thể là yếu tố cấu tạo từ ghép
(không thể nói leo sơn, lội hà, ái nước
được)
* Ví dụ 2:
- Thiên (thiên thư): trời
- thiên thiên niên kỉ, thiên niên
mã ):một nghìn(1000 )
- Thiên (thiên đô chiếu): dời đi.
Phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau
* Ghi nhớ: sgk -69
2 Từ ghép Hán Việt
* Ví dụ: sgk - 70
=> Nhận xét:
- Sơn hà (núi + sông), xâm phạm (chiếm+ lấn), giang san (sông + núi) -> từ ghép đẳng lập
- Ái quốc, thủ môn, chiến thắng
-> từ ghép chính phụ: chính trước phụ sau
- Thiên thư, thạch mã, tái phạm -> từ ghép chính phụ: phụ trước, chính sau
* Ghi nhớ: sgk - 70
II LUYỆN TẬP Bài tập1 (sgk - 70)
Trang 10HS thảo luận nhóm: 4 nhóm– 5 phút
- HS đọc phần giải nghĩa các yếu tố
- GV nhận xét và cho điểm từng nhóm
Thiên địa, đại lộ, khuyển mã, hải đăng, kiên cố, tân
binh, nhật nguyệt, quốc kì, hoan hỉ, ngư nghiệp
GV: Giải nghĩa các từ trong các nhóm trên?
GV: Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán việt đồng
âm?
- GV gợi dẫn để học sinh tìm hiểu nghĩa của các yếu
tố Hán Việt
GV: Tìm các từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố
Hán Việt quốc, sơn, cư đã được chú giải dưới bài
Nam quốc sơn hà?
HĐ3: Hướng dẫn tự học
GV gợi ý: sơn (núi), giang (sông), hà (sông)…
- Chuẩn bị “Tìm hiều chung về văn biểu cảm”
+ Đọc tìm hiểu khái niệm, đặc điểm của văn biểu
cảm
- Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt:
+ hoa (hoa quả): cơ quan sinh sản hữu
tính của cây hạt kín, thường có rễ
+ hoa (hoa mĩ): đẹp + phi (phi công): bay + phi (phi pháp): sai trái + phi (cung phi): vợ lẽ của vua hoặc vợ
của cácvương tôn công tử thời phong kiến
+ tham (tham vọng): ham muốn + tham (tham gia): dự vào + gia ( gia chủ ): nhà + gia (gia vị):thêm vào
Bài tập 2 (sgk - 71)
- sơn hà, sơn khê, sơn thủy
- cư dân, cư trú, cư ngụ
- quốc gia, quốc sách, quốc thể
- Thất bại, bại trận, thảm bại
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ: - Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt là
gì? Cho ví dụ?
- Có mấy loại từ ghép Hán Việt?
- Nhận xét về trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ?
- Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều trong văn bản đã học
Bài mới: - Chuẩn bị “Tìm hiều chung
về văn biểu cảm”