1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an 7 tuan 5

13 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 77,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học GV gợi ý: Xem thể thơ ngũ ngôn, những nét chính về tác giả , hào khí của dân tộc thời Trần - Thái bình muôn đời thịnh và phải dựa vào sức dân, xây đắp, gìn [r]

Trang 1

Tuần: 5 Ngày soạn: 16/09/2018 Tiết PPCT: 17 Ngày dạy: 19/09/2018 Văn bản:

SÔNG NÚI NƯỚC NAM

(Nam quốc sơn hà – Lí Thường Kiệt )

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại

- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc ta qua bản dịch bài thơ chữ Hán Nam quốc sơn hà

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại

- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược

2 Kỹ năng:

- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Đọc – Hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc

C PHƯƠNG PHÁP:

- Đọc diễn cảm, phương pháp nêu và phân tích vấn đề, thảo luận nhóm, giảng bình.

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu giá trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải

- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

- Khí phách hào húng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

2 Kỹ năng:

- Nhận biết thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Đọc – Hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc

C PHƯƠNG PHÁP:

- Đọc diễn cảm, phương pháp nêu và phân tích vấn đề, giảng bình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS

7A6 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng những bài ca dao than thân? Phân tích một bài mà em cho là hay nhất? Nêu ý nghĩa của những bài ca dao than thân?

3 Bài mới:

* Vào bài: Từ xưa, dân tộc ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt, kiên cường Tự

hào thay, ông cha ta đã đưa đất nước bước sang một trang sử mới: Đó là thoát ách đô hộ ngàn

năm phong kiến phương bắc, một kỉ nguyên mới mở ra Vì thế bài “Sông núi nước Nam” ra

đời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc gia độc lập tự chủ

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác I GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 2

GV gọi HS đọc chú thích * Sgk

GV: giới thiệu về mốc thời gian trong văn học

trung đại Việt Nam ( Văn học trung đại: từ thế

kỉ X đến hết thế kỉ XIX.

- Thơ văn Lí - Trần: Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.

- Thế kỉ X - XV là thời kì hào hùng trong lịch sử

Việt Nam với nhiều chiến công vang dội chống

giặc ngoại xâm)

GV: Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?

Hoàn cảnh ra đời?

Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Thể thơ thất

ngôn tứ tuyệt là gì?

HS suy nghĩ, hoạt động động lập và trả lời

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản

GV yêu cầu học sinh theo dõi phần chú thích

trong văn bản để hiểu thêm về tác giả cũng như

lai lịch của bài thơ.Tìm hiểu phần giải nghĩa các

yếu tố Hán Việt

* HS đọc 2 câu đầu:

GV Em hiểu Sông núi nước Nam trong lời thơ

này như thế nào?

GV Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?

Phân tích cách dùng từ đế trong câu thơ? Em

hiểu vương là gì?

GV Cụm từ Nam đế cư có ý nghĩa gì?

GV Tại sao không việt là Nam nhân cư? ( người

Nam ở)?

GV: Việc khẳng định: chân lí đã được ghi ở sách

trời có ý nghĩa gì?

GV giảng: Câu thơ khẳng định chủ quyền dân

tộc bằng cách chỉ rõ tên nước, tên vua phân biệt

với những quốc gia khác, khẳng định sự ngang

hàng về triều đại với trung Quốc Vua đồng thời

đại diện cho nước cho dân Nam đế chứ không

phải Nam vương Tư thế tự chủ, tự cường.

* HS đọc 2 câu cuối:

GV: Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ở câu 3?

GV: Giải nghĩa từ lỗ? Việc dùng từ lỗ bộc lộ

thái độ nào khi nói về quân giặc?

GV: Cách nói đó bộc lộ tình cảm gì?

GV: Theo phần giới thiệu về lai lịch bài thơ, em

thấy lời cảnh báo này nhằm vào bọn xâm lược

nào?

GV: Em hãy nêu nhận xét về giọng điệu của

câu thơ?

GV: Nêu ý nghĩa của câu thơ kết bài? HS rút ra

ghi nhớ

GV: Nêu nội dung và ý nghĩa văn bản?

GV: Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên

ngôn độc lập đầu tiên của nước Việt Nam Vì

sao?

HS thảo luận nhóm(4 nhóm , 4 phút và trình bày)

- Văn học trung đại: từ thế kỉ X đến hết

XIX

- Văn thơ trung đại được viết bằng chữ Hán

và chữ Nôm, có nhiều thể thơ: Đường luật, song thất lục bát, lục bạt…Thơ Đường luật có

từ đời Đường bên Trung Quốc

- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật: là thể thơ

Đường luật quy định mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy tiếng, có niêm luật bằng – trắc chặt chẽ

- Nam quốc sơn hà: Tương truyền là của Lí

Thường Kiệt Thơ văn yêu nước thời nhà Lí Viết bằng chữ Hán theo thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc và tìm hiểu chú thích

2 Tìm hiểu văn bản:

a Phân tích:

a1 Hai câu đầu:

Nam quốc sơn hà nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

- Đế: vua; quốc: nước; Vương: vua ( nước

nhỏ )

 Câu khẳng định, giọng thơ dõng dạc:

Dùng đế nhằm tôn vinh vua nước Nam ngang

hàng với các hoàng đế Trung quốc

=> Khẳng định: nước Việt Nam thuộc chủ quyền của người Việt Nam

a2 Hai câu cuối

Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư

- “Nghịch lỗ lai”: thái độ coi thường, khinh

bỉ

- “Thủ bại hư”chuốc lấy thất bại thảm hại.

=> Giọng thơ hùng hồn, tuyên bố dõng dạc, dứt khoát: Cảnh báo về sự thất bại nhục nhã không thể tránh khỏi của quân xâm lược Qua

đó khẳng định sức mạnh vô địch của quân và dân ta trong chiến đấu bảo vệ đất nước

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn,

súc tích để tuyên bố nền độc lập của đất nước

- Nghị luận trình bày ý kiến, dồn nén cảm xúc

- Lựa chọn ngôn ngữ thể hiện giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh thép

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản:

- Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh

chính nghĩa của dân tộc ta

- Bài thơ có thể xem như là bản tuyên ngôn

Trang 3

GV tích hợp giáo dục chủ quyền đất nước.

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

GV gợi ý: Xem thể thơ ngũ ngôn, những nét

chính về tác giả , hào khí của dân tộc thời Trần

- Tám yếu tố Hán Việt: quốc – nước, sơn – núi,

hà – sông, đế - vua,… cư, tiệt nhiên, thiên thư,

như hà…

- Thái bình muôn đời thịnh và phải dựa vào sức

dân, xây đắp, gìn giữ hòa bình,bảo vệ đất nước…

- Chuẩn bị bài : Đọc kĩ văn bản, soạn phần đọc

hiểu để thấy khí thế mạnh mẽ của quân dân ta

qua bài thơ

độc lập đầu tiên của nước ta

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ: - Học thuộc lòng phần phiên âm và

dịch nghĩa Nắm chắc nội dung Đọc diễn cảm văn bản dịch thơ

- Nhớ 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản

- Học thuộc lòng diễn cảm phần dịch thơ Nhớ 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản Học bài, nắm vững nội dung

- Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ cuối trong cuộc sống hôm nay

Bài mới: - Chuẩn bị: Phò giá về kinh

Tuần: 5 Ngày soạn: 16/09/2018 Tiết PPCT: 17, 18 Ngày dạy: 19/ 09/2018 Văn bản:

PHÒ GIÁ VỀ KINH (Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang Khải)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu giá trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải

- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

- Khí phách hào húng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

Trang 4

2 Kỹ năng:

- Nhận biết thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Đọc – Hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc

C PHƯƠNG PHÁP:

- Đọc diễn cảm, phương pháp nêu và phân tích vấn đề, giảng bình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS

7A6 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng những bài "Nam quốc sơn hà”? Cảm nhận về nội dung ý nghĩa bài thơ

3 Bài mới:

* Vào bài: Một trong những bài thơ góp phần làm nên hào khí Đông A dưới thời đại nhà Trần

là bài thơ “Tụng giá hoàn kinh sư” của Trần Quang Khải Hôm nay cô và các em cùng khám phá giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác

phẩm

GV gọi HS đọc chú thích * Sgk

GV giới thiệu về mốc thời gian trong văn học

trung đại Việt Nam

GV: Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?

Hoàn cảnh ra đời?

HS suy nghĩ, hoạt động động lập và trả lời

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản

GV: yêu cầu học sinh đọc và theo dõi phần chú

thích trong văn bản để hiểu thêm về tác giả

cũng như lai lịch của bài thơ

GV: đọc phần phiên âm, HS đọc phần dịch

nghĩa, dịch thơ

GV: Bài thơ có mấy nội dung chính?

HS suy nghĩ và trả lời : có hai nội dung:

+ Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng

+ Hai câu sau: Khát vọng hòa bình

GV: Những chiến công nào được nhắc tới

trong hai câu thơ đầu?

GV: Các chiến công đó gợi nhắc những sự kiện

lịch sử nào?

GV: Em nhận xét gì về nghệ thuật diễn đạt

trong hai câu thơ?

GV: Những cách diễn đạt đó có tác dụng gì

trong việc diễn tả nội dung?

GV bình: Thủ pháp liệt kê và đối  làm nổi bật

hai sự kiện lịch sử hào hùng oanh liệt Liệt kê

tên

địa danh: Chương Dương, Hàm Tử gắn liền

chiến

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả: Trần Quang Khải (1241-1294)

- Là con trai thứ ba của vua Trần Thái Tông

- Là người có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: Bài thơ ra đời lúc tác giả đi đón

hai vua Trần về Thăng Long 1285

b Thể loại: Ngũ ngôn tứ tuyệt là thể thơ

Đường, mỗi bài thơ có bốn câu, mỗi câu có 5 chữ, có niêm luật chặt chẽ

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc và tìm hiểu chú thích

- Chú ý: chú thích 1,2

2 Tìm hiểu văn bản:

a.Phân tích:

a1 Hào khí chiến thắng quân xâm lược

Đoạt sóc Chương Dương độ Cầm Hồ Hàm Tử quan

Chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử là hai trận chiến thắng lớn trên sông Hồng đại thắng quân Nguyên Mông lần 2

- Động từ mạnh đặt ở đầu câu liên tiếp nhắc đến những địa danh nổi tiếng trong lịch sử

- Đối xứng: thanh, nhịp, ý

- Giọng điệu khỏe khoắn, hùng tráng

 Tái hiện lại không khí chiến thắng hào hùng oanh liệt của dân tộc Đồng thời vạch trần sự thất bại thảm hại của quân thù

- Cảm xúc của tác giả: phấn chấn, tự hào

a2 Khát vọng hòa bình:

Thái bình tu trí lực Vạn thử cổ giang san

- tu trí lực: dốc hết sức lực

Trang 5

GV: Giải nghĩa: tu trí lực?

GV: Vấn đề nào được giới thiệu trong hai câu

thơ cuối?

GV: Điều này cho em hiểu mong mỏi của tác

giả là gì?

GV: Thời Trần, sau ba lần kháng chiến chống

lại quân xâm lược tàn bạo Nguyên Mông là thời

kì thái bình thịnh trị khá lâu dài của đất nước ta

GV: Nêu nội dung và ý nghĩa văn bản?

GV tích hợp lịch sử để bình giảng: Bài thơ

tuy ngắn gọn nhưng đã gợi lại khí thế hào hùng

của dân tộc qua hai trận chiến lớn trong lịch sử

chống giặc Mông Nguyên.Bài thơ còn thể hiện

rõ ý chí sắt đá của quân dân ta trong sự nghiệp

xây dựng đất nước Trong Thời Trần, sau ba

lần kháng chiến chống quân xâm lược tàn bạo

Nguyên Mông là thời kì thái bình thịnh trị khá

lâu dài của đất nước ta

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

GV gợi ý: Xem thể thơ ngũ ngôn, những nét

chính về tác giả , hào khí của dân tộc thời Trần

- Thái bình muôn đời thịnh và phải dựa vào sức

dân, xây đắp, gìn giữ hòa bình, bảo vệ đất

nước…

- Chuẩn bị bài : Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu nghĩa

của các yếu tố Hán Việt Cảm nhận vẻ đẹp yên

bình qua cái nhìn của nhà thơ

 Vấn đề được đặt ra trong hòa bình: xây dựng đất nước

 Mong muốn của tác giả: Đất nước thái bình nên tập trung hết sức lực vào việc xây dựng đất nước, không nên quá say sưa với chiến thắng

- Mơ ước của tác giả: Vạn thử cổ giang san

Mơ ước một đất nước mãi mãi vững bền

* Tư tưởng tình cảm của tác giả:

- Yêu chuộng hòa bình, hi vọng vào tương lai

- Tin vào sức mạnh dựng xây đất nước của toàn dân

Đó cũng là tư tưởng chung của nhân dân

ta

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Sử dụng thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô động,

hàm súc để thể hiện niềm tự hào của tác giả trước những chiến thắng hào hùng của dân tộc ta

- Có nhịp thơ phù hợp với việc tái hiện lại những chiến thắng dồn dập của nhân dân ta

và việc bày tỏ suy nghĩ của tác giả

- Sử dụng hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong tư tưởng

b Nội dung

* Ý nghĩa văn bản:

- Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta thời Trần

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ: - Học thuộc lòng phần phiên âm và

dịch nghĩa Nắm chắc nội dung Đọc diễn cảm văn bản dịch thơ

- Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ cuối trong cuộc sống hôm nay

Bài mới: - Chuẩn bị: Buổi chiều đứng ở phủ

Thiên Trường trông ra

Trang 6

Tuần: 5 Ngày soạn: 16/09/2018 Tiết PPCT: 18 Ngày dạy: 19/09/2018

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 – VĂN MIÊU TẢ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Qua tiết trả bài giúp cho hs thấy được những ưu điểm và khuyết điểm

Khi làm bài văn tự sự bằng lời của mình Từ đó có hướng khắc phục những

ưu nhược điểm

- Qua đó củng cố phương pháp làm bài văn tự sự, rèn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chấm bài, sửa lỗi trong bài làm của HS, thống kê điểm

2 Học sinh: Lập dàn bài, xem lại bài làm của mình, sửa lỗi.

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

7A6 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… ).

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài soạn của HS.

3 Bài mới:

* Vào bài: Các em đã làm bài TLV số 1 ở nhà, để các em có thể nhận ra

những tồn tại trong bài làm của mình, chuẩn bị tốt hơn cho bài viết tiếp theo, chúng ta cùng nhau bước vào bài học ngày hôm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

Trang 7

Hoạt động 1: Nhắc lại đề

Gv yêu cầu Hs nhắc lại đề và viết

đề lên bảng

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu đề, tìm ý

GV phát vấn Hs để tìm hiểu đề

Hoạt động 3: Hướng dẫn xây

dựng dàn ý

- Hs lên khá lên bảng viết dàn ý

sơ lược

- Gv treo dàn ý mẫu

Hoạt động 4: Nhận xét ưu

-khuyết điểm:

- Gv nhận xét chung ưu – khuyết

điểm của Hs Nhác nhở Hs nộp

bài đúng thời gian quy định

- Hs nghe rút kinh nghiệm

Hoạt động 5: Hướng dẫn sửa lỗi

sai cụ thể

Hoạt động 6: Phát bài, đối chiếu

dàn ý, tiêp tục sửa bài

Hoạt động 7: Đọc bài mẫu

- Gv đọc bài của Hồng, Trang,

Minh, Phiếu

Hoạt động 8: Ghi điểm, thống kê

chất lượng (Xem cuối giáo án)

Hướng dẫn tự học

- Hoàn thành bài viết vào vở

- Chuẩn bị bài mới: tiềm hiểu cấu

tạo từ Hán Việt, tra nghĩa từ Hán

Việt

I Đề bài

Em hãy miêu tả chân dung một người bạn của em

II Tìm hiểu đề, tìm ý

(Xem tiết PPCT tiết 12)

III Dàn ý

(Xem tiết PPCT tiết 12)

IV Nhận xét ưu - khuyết điểm

1 Ưu điểm:

- Biết cách làm một bài văn miêu tả, không lạc đề

- Lời văn miêu tả xen biểu cảm chân thật

2 Khuyết điểm:

- Một số bạn nhầm lẫn miêu tả với tự sự.

- Sai lỗi chính tả nhiều, thiếu dấu chấm câu

- Trình bày không đúng bố cục

- Viết hoa tùy tiện

- Bài viết còn sơ sài, sắp xếp ý lộn xộn, diễn đạt lủng củng

V Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể

VI Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài

VII Đọc bài mẫu

VIII Ghi điểm, thống kê chất lượng

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Hoàn thành bài viết vào vở

* Bài mới: Soạn bài “Từ Hán Việt

HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI

- Trúng tôi, trăm chỉ, chân

trọng, chái tim

- Rịu ràng, rành cho, tran

chứa

- Sáng xớm, sinh đẹp,

sinh động, xung xướng,

sứng đáng

- Bạn hiền, bạn thanh, đạ

long, dạ tông, bằng lăng

- Trường da long mãi mãi

- Nhầm lẫn s/x

- Nhầm lẫn gi/d/r

- Nhầm lẫn ch/tr

- Không viết hoa tên riêng

- Sáng sớm, xinh đẹp, xinh động, sung sướng, xứng đáng

- Giản dị, dịu dàng, dành cho, chan chứa

- Chúng tôi, chăm chỉ, trân trọng, trái tim

- Bạn Hiền, bạn Thanh, Đạ Long, Đạ Tông, Bằng Lăng

- Trường THCS Đạ Long là

Trang 8

là ánh sáng thần kì,

- Ông bà, cha mẹ đã

chuẩn bị những thứ cần

thiết để em học ở trường

của em, những thứ cần

thiết cho em

- Diễn đạt không rõ nghĩa, lạc đề ngôi nhà thứ hai củachúng em

- Ngôi trường ấy đã gắn

bó với bao thế hệ người dân quê em Ngôi trường ngày càng khang trang xinh đẹp trong lòng bao thế hệ học sinh

THỐNG KÊ ĐIỂM:

Lớp Sĩ số SLĐiểm >= 5Tỉ lệ Điểm 8 => 10SL Tỉ lệ Điểm dưới 5SL Tỉ lệ SLĐiểm 0 => 3Tỉ lệ

7A6

Tuần: 5 Ngày soạn: 17/09/2018 Tiết PPCT: 19 Ngày dạy: 20/09/2018 Tiếng Việt:

TỪ HÁN VIỆT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt

- Biết phân biệt hai loại từ ghép Hán Việt: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt

- Các loại từ ghép Hán Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt

- Mở rộng từ Hán Việt

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng đắn trong mọi ngữ cảnh.

C PHƯƠNG PHÁP

- Phát vấn, phân tích ví dụ, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS

Trang 9

7A6 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là đại từ? Đại từ đảm nhiệm vai trò ngữ pháp gì trong câu? Có mấy loại đại từ? Cho ví dụ ?

3 Bài mới:

* Vào bài:

- Ở lớp 6, các em đã học từ mượn Tiếng Việt mượn tiếng Hán và ngôn ngữ Ấn – Âu, nhiều nhất tiếng Hán Những từ mượn của tiếng Hán được gọi là từ Hán Việt

HĐ1: Tìm hiểu từ Hán Việt

GV: Nhớ lại kiến thức cũ và cho biết: ngôn ngữ

Tiếng Việt vay mượn của những nguồn nào?

GV: Ngôn ngữ nào được mượn nhiều nhất? Vì sao?

GV: gọi học sinh đọc nội dung bài thơ Nam quốc

sơn hà

GV: treo bảng phụ

GV: Em hiểu các tiếng nam, quốc, sơn , hà có nghĩa

là gì?

GV: Trong các tiếng này tiếng nào có thể dùng được

độc lập như một từ đơn ? Tiếng nào không thể dùng

được độc lập? Vì sao?

GV: Phân biệt nghĩa của các yếu tố thiên trong các

trường hợp cụ thể?

GV: Qua phân tích nghĩa, em thấy những yếu tố

thiên trên đây có đặc điểm gì?Các tiếng này có vai

trò gì?

GV: Khi không thể dùng độc lập được thì gọi là gì?

Bài tập nhanh: Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt trong

thành ngữ: Tứ hải giai huynh đệ?

- Tứ hải giai huynh đệ (tứ: bốn; hải: biển; huynh:

anh; đệ: em) Bốn biển đều là anh em

- Thiên (thiên vị): nghiêng, lệch

- Thiên (thiên phóng sự): chương, bài của một cuốn

sách

GV: Tìm thêm các yếu tố thiên với nghĩa khác ba

yếu tố đã tìm hiểu ở trên?

GV: Dựa vào kiến thứcc đã biết về từ ghép đẳng lập

và từ ghép chính phụ, hãy cho biết: các từ sơn hà,

xâm phạm, giang san thuộc loại từ ghép nào?

GV: Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại

từ ghép gì? Trật tự của các yếu tố trong từ này có

giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt

không?

GV: Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại

từ ghép gì? Nêu nhận xét của em về trật tự của các

yếu tố trong từ so với từ ghép thuần Việt cùng loại?

GV: Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Cấu tạo của

chúng như thế nào?

Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập

GV: Phân loại nhóm từ sau thành hai loại: đẳng lập

và chính phụ?

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

* Ví dụ 1:

- Nam: phương nam; - quốc: nước

- Sơn: núi; - hà: sông

Nam: có thể dùng độc lập.

- Quốc, sơn, hà: Không thể dùng độc

lập, chỉ có thể là yếu tố cấu tạo từ ghép

(không thể nói leo sơn, lội hà, ái nước

được)

* Ví dụ 2:

- Thiên (thiên thư): trời

- thiên thiên niên kỉ, thiên niên

mã ):một nghìn(1000 )

- Thiên (thiên đô chiếu): dời đi.

Phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau

* Ghi nhớ: sgk -69

2 Từ ghép Hán Việt

* Ví dụ: sgk - 70

=> Nhận xét:

- Sơn hà (núi + sông), xâm phạm (chiếm+ lấn), giang san (sông + núi) -> từ ghép đẳng lập

- Ái quốc, thủ môn, chiến thắng

-> từ ghép chính phụ: chính trước phụ sau

- Thiên thư, thạch mã, tái phạm -> từ ghép chính phụ: phụ trước, chính sau

* Ghi nhớ: sgk - 70

II LUYỆN TẬP Bài tập1 (sgk - 70)

Trang 10

HS thảo luận nhóm: 4 nhóm– 5 phút

- HS đọc phần giải nghĩa các yếu tố

- GV nhận xét và cho điểm từng nhóm

Thiên địa, đại lộ, khuyển mã, hải đăng, kiên cố, tân

binh, nhật nguyệt, quốc kì, hoan hỉ, ngư nghiệp

GV: Giải nghĩa các từ trong các nhóm trên?

GV: Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán việt đồng

âm?

- GV gợi dẫn để học sinh tìm hiểu nghĩa của các yếu

tố Hán Việt

GV: Tìm các từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố

Hán Việt quốc, sơn, cư đã được chú giải dưới bài

Nam quốc sơn hà?

HĐ3: Hướng dẫn tự học

GV gợi ý: sơn (núi), giang (sông), hà (sông)…

- Chuẩn bị “Tìm hiều chung về văn biểu cảm”

+ Đọc tìm hiểu khái niệm, đặc điểm của văn biểu

cảm

- Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt:

+ hoa (hoa quả): cơ quan sinh sản hữu

tính của cây hạt kín, thường có rễ

+ hoa (hoa mĩ): đẹp + phi (phi công): bay + phi (phi pháp): sai trái + phi (cung phi): vợ lẽ của vua hoặc vợ

của cácvương tôn công tử thời phong kiến

+ tham (tham vọng): ham muốn + tham (tham gia): dự vào + gia ( gia chủ ): nhà + gia (gia vị):thêm vào

Bài tập 2 (sgk - 71)

- sơn hà, sơn khê, sơn thủy

- cư dân, cư trú, cư ngụ

- quốc gia, quốc sách, quốc thể

- Thất bại, bại trận, thảm bại

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ: - Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt là

gì? Cho ví dụ?

- Có mấy loại từ ghép Hán Việt?

- Nhận xét về trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ?

- Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều trong văn bản đã học

Bài mới: - Chuẩn bị “Tìm hiều chung

về văn biểu cảm”

Ngày đăng: 06/12/2021, 23:23

w