1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 5 tuần 1

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 758,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung chính: bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng qua thật đẹp, sinh động trù phú, ,qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả[r]

Trang 1

TUẦN 1( 06– 09/9)

NS: 28/8/2017

NG: Sáng ngày 06 tháng 9 năm 2017

Toán

Tiết 1: Ôn tập : Khái niệm về phân số

I/ MỤC TIÊU Giúp học sinh:

- KT-KN: Biết đọc, viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một

số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số

-TĐ:Có ý thức học tốt

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : mô hình (như hình vẽ SGK)

III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (3’)

Sách vở + đồ dùng học toán

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài (1’)

- G: nêu mục tiêu tiết học

2- Nội dung (15')

a) Ôn tập đọc, viết phân số

- G lần lượt gắn ĐDDH- H đọc viết

- 1 HS nêu tên gọi phân số

- HS tự viết và đọc phân số

- HS nhắc lại, GV khắc sâu

- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại

- 2 HS lên bảng chỉ và nêu tên gọi

b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên,

cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân

số(5’):

- GV hướng dẫn HS viết thương hai số TN

- 1HS nêu chú ý (1) SGK

- GV củng cố và tiến hành tương tự đối với

các chú ý 2, 3, 4 (SGK)

c) Thực hành: (20’)

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Lớp làm vở

- Chữa bài: 2 HS nêu miệng

- 1 H nêu yêu cầu bài tập

Cả lớp làm bài

-1 H làm bảng lớp- nhận xét

- Các thao tác như bài 1

- H tự làm-trình bày kết quả

Cả lớp

Viết 3

2 , đọc là hai phần ba

3

2 , 10

5 , 4

3 , 100

40

là các phân số

1: 3 = 3

1

; 4 : 10 =10

4

;

5 =1

5

; 12 = 1

12

Bài 1: (VBT-3) a) Đọc các phân số: 11

4

; 100 75

b) Nêu TS và MS của từng phân số Bài 2: (VBT-3) Viết các thương sau dưới dạng phân số

3: 7 = 7

3

; 75: 100 = 100

75 Bài 3:(VBT-3)

25 = 1

25

; 120 = 1

120

Trang 2

C Củng cố - dặn dò (2’):

- GV hệ thống nội dung bài

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Bài 4: (VBT-3) Viết số thích hợp vào ô trống

1 =2

2

0 = 9

0

-Tập đọc

Tiết 1: Thư gửi các học sinh

I/ MỤC TIÊU:

1KN: Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ:

- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam

2KT: HS hiểu được một số từ ngữ khó trong bài.

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới

- HS thuộc lòng một đoạn thư

3 HS thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy.

* QTE: Trẻ em đều có quyền được đi học Trẻ em có bổn phận chăm chỉ, siêng

năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.

*TD: GD HS học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài giảng PP

III/ CÁC HĐ DẠY – HỌC:

1.Mở đầu (1 phút).

- GV giới thiệu về chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc

em và nêu 1 số điểm cần chú ý của môn tập đọc

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài (1 phút)

- Bức thư Bác Hồ gửi cho HS cả nước nhân ngày

khai giảng đầu tiên, sau khi nước ta giành được

độc lập

b) Hướng dẫn HS luyện đọc (10 phút)

- 1 HSG đọc toàn bài 1 lượt

* Gv chia đoạn: 2 đoạn

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HD phát âm từ khó dễ lẫn (đọc cá nhân 3-4 em)

- 2 H đọc nối tiếp đoạn lần 2- lớp theo dõi

- 2 H đọc phần chú giải SGK

? Em hiểu những cuộc chuyển biến khác thường

mà Bác Hồ nói trong bài nghĩa là gì?

Chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em

Thư gửi các học sinh

- Lớp theo dõi Đoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao? Đoạn 2: Trong năm học Hồ Chí Minh

- Từ: siêng năng, nô lệ, trở

nên, ngày tựu trường

+ những cuộc chuyển biến

khác thường mà Bác Hồ nói

trong thư đó là cuộc cách mạng năm 1945 đã thắng lợi lớn

Ngày nay/ chúng ta cần phải

Trang 3

* HD đọc câu văn dài- đưa bảng phụ

? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng trong

đoạn văn?

- 2 H nêu- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn

giọng

- 2-3 H đọc, nhận xét

- HS luyện đọc theo cặp G quan sát hướng dẫn

- Thi đọc: Đoạn 2 ( 3 em/ lượt) đọc 2- 3 lượt

- H theo dõi và nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt

- G đọc mẫu toàn bài và lưu ý cách đọc cho từng

đoạn

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài (12 phút)

- H đọc thầm đoạn 1

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với

những ngày khai trường khác?

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác thường

mà Bác đó nói trong thư là gì?

- H đọc thầm đoạn 2

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là gì?

+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang như thế nào

đối với công cuộc kiến thiết đất nước?

- GV liên hệ với HS sau khi trả lời câu 3

? Qua thư của Bác em thấy Bác Hồ khuyên và

gửi gắm hi vọng gì vào các em HS ?

 Như vậy: Trẻ em đều có quyền được đi học, có

bổn phận chăm chỉ, siêng năng học tập, ngoan

ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.

d) Hướng dẫn học thuộc lòng (10 phút)

- Tổ chức cho HS luyện đọc (cá nhân, đồng

thanh theo nhóm)

- 5 - 6 H thi đọc thuộc lòng

- H-G cùng nhận xét đánh giá

3 Củng cố dặn dò (2 phút)

? Em sẽ làm gì để góp phần kiến thiết nước nhà ?

Liên hệ: Em cần học tập và làm theo tấm

gương đạo đức của của Bác Hồ kính yêu.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài Quang cảnh làng mạc

ngày mùa.

xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên

đã để lại cho chúng ta; nước

nhà trông mong/ chờ đợi ở

các em rất nhiều

- 6 - 9 em đọc

1 Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9-1945

- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH

- Chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8 thành công

2 Nhiệm vụ của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên

đó để lại…

- Thảo luận cặp đôi và nêu

* Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông,xây dựng thành công nước Việt Nam mới

Sau 80 năm giờ nô lệ nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.

- HS thi đọc giữa các tổ

- Học giỏi để đem kiến thức

Trang 4

-Chính tả (nghe - viết)

Tiết 1: Việt Nam thân yêu

I/ MỤC TIÊU:

-KN: Nghe viết đúng, trình bày bài đúng theo thể thơ lục bát

-KT: HS làm tốt bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/gh, c/k -TD: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ giữ vở

* GDQTE : Các em có quyền được học tập trong nhà trường, quyền có giáo dục

về các giá trị (truyền thống lao động cần cù, đấu tranh anh dũng của dân tộc )

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- HS vở bài tập Tiếng Việt

- Bút dạ + 4 phiếu viết từ ngữ (BT2) + 4 phiếu kẻ nội dung BT 3

III/ CÁC HĐ DẠY – HỌC:

Phương pháp dạy học

A Kiểm tra

- G nêu yêu cầu giờ chính tả của HS lớp 5

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài (2’)

- G nêu mục đích, yêu cầu giờ học

2- Hướng dẫn HS nghe, viết: (20’)

- G đọc bài viết, HS theo dõi SGK

? Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có

nhiều cảnh đẹp ?

- H đọc thầm bài viết, quan sát cách trình bài

thơ lục bát

- G đọc cho HS viết từ khó (bảng, giấy

nháp)

- G đọc cho HS viết bài

- G đọc lại toàn bài, HS soát bài tự phát hiện

lỗi

- G chấm chữa bài (10 em)

- H đổi vở, soát lỗi - G nhận xét chung

3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả (15’)

- 1H nêu yêu cầu bài 2

- H làm bài vào VBT

- 3H lên bảng điền thi nhanh, đúng

- 2H đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh, lớp sửa

theo lời giải đúng

- 1H đọc yêu cầu

- H làm bài cá nhân vào VBT

- 3H lên bảng thi điền nhanh, đọc kết quả

làm bài

- Lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng

- 2H nhắc lại quy tắc viết c/ k ; g/ gh ; ng/

ngh

Nội dung

Nghe - viết: Việt Nam thân yêu

- Mênh mông biển lúa

- Cánh cò bay lả

Cả lớp

Từ : mênh mông, biển lúa, dập dờn

Cả lớp

*Bài2: Tìm tiếng thích hợp với mỗi

ô trống để hoàn chỉnh bài văn

Ngày Độc lập Ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái,

có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ,…

*Bài3: Tìm chữ thích hợp với mỗi

ô trống

Âm đầu đứng

trước i,ê,e

đứng trước các

âm còn lại

âm “cờ” viết là : k viết là : c

âm “ gờ” viết là :

gh

viết là : g

Trang 5

- H sửa lại bài theo lời giải đúng.

C Củng cố, dặn dò: (2’)

- G nhận xét giờ học

- Tuyên dương HS viết đẹp

- Hoàn chỉnh bài tập 2

- Chuẩn bị tuần 2

âm

“ngờ”

viết là : ngh

viết là : ng

-NS: 28/ 8/ 2017

NG: Chiều ngày 6 tháng 9 năm 2017

Toán

Tiết 2 Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số

I/ MỤC TIÊU Giúp học sinh:

-KT: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

-KN: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và QĐMS các phân số

-TĐ:Có ý thức học tốt

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, sách vở

III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

BT 3,4 (SGK)

- GV kiểm tra, nhận xét

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài (1’)

- GV nêu mục tiêu giờ học

2- Nội dung

a) Ôn tập tính chất cơ bản của phân số (7’)

- G nêu VD1, VD2 - HS thực hiện

+ Em có nhận xét gì về phân số:

6

5

; 18

15

; 24

20

? Khi nhân cả tử số và mẫu của một

phân số cho cùng một số tự nhiên khác

không thì ta được gì?

* Tính chất: SGK

b) Ứng dụng tính chất cơ bản của phân

số : (10’)

? Thể nào là rút gọn phân số?

+ Rút gọn phân số

- G lưu ý H: rút gọn thành PS tối giản

* KL: Có nhiều cách rút gọn phân số

nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được

số lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia

- 2 HS chữa bài

Ôn tập: Tính chất CB của phân số

VD1: 6

5 = 6 3

3 5

 = 18 15

VD2: 18

15 = 18 : 3

3 : 15 = 6

5

; 6

5 = 6 4

4 5

 = 24 20

+ ta được 1 phân số bằng với phân số đã cho

3 HS nhắc lại

+ Chia cả TS & MS cho cùng một STN khác 0

120

90 = 120 : 30

30 : 90

= 4 3

Trang 6

hết cho số đó.

+ Quy đồng mẫu số các phân số

- G đưa VD - HS tự quy đồng mẫu số

c) Thực hành:

- 2 HS nêu yêu cầu BT 1,2

- HS tự làm BT 1,2

- GV lưu ý HS chọn cách rút gọn nhanh và

trường hợp MS này chia hết cho MS kia

- GV nx

- H khá giỏi

C Củng cố dặn dò: (3’)

- G hệ thống nội dung bài

- 2 Hs nhắc lại TC cơ bản của PS

5

2

và 7

4 MSC: 35 5

2 = 5 7

7 2

 = 35

14 : 7

4 = 7 5

5 4

 = 35 20

Bài 1: Rút gọn các phân số (VBT-4)

30

18 = 30 : 6

6 : 18 = 5

3

; 24

36 = 27 : 9

9 : 36 = 3 4 Bài 2: Quy đồng mẫu số (VBT-4) b) 6

5

và 18

17

MSC: 18 6

5 = 6 3

3 5

x

x

= 18

15 , giữ nguyên 18

17

Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau: (SGK- 6)

5

2 = 30

12 = 100

40

; 7

4 = 21

12 = 35 20

-Luyện từ và câu

Tiết 1: Từ đồng nghĩa

I/ MỤC TIÊU:

-KN: Vận dụng những hiểu biết về từ đồng nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

-KT: HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toànvà không hoàn toàn

-TĐ: Có ý thức trong việc sử dụng từ đồng nghĩa sao cho phù hợp

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi bi tập số1.

III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

2 Phần nhận xét (10 phút)

- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 1- Lớp

theo dõi SGK

-H thảo luận theo cặp và trả lời

? So sánh nghĩa của các từ in đậm trong

từng phần

Từ đồng nghĩa.

Bài tập 1: So sánh nghĩa từ in đậm

trong mỗi ví dụ:

a) xây dựng - kiến thiết (làm nên một

công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị, xã hội, kinh tế)

b) vàng xuộm (màu vàng đậm của lúa

Trang 7

- GV chốt lại: các từ có nghĩa giống

nhau như vậy gọi là từ đồng nghĩa.

- Y/c HS lấy các VD khác về từ đồng

nghĩa

- 2 HS đọc yêu cầu bài 2

- HS trao đổi với bạn và phát biểu

Cả lớp và GV cùng nhận xét và chốt lại

lời giải đúng

3 Ghi nhớ.

Qua tìm hiểu bài tập số 2 em hãy cho

biết có mấy loại từ đồng nghĩa là những

loại nào?

- GV và HS cùng chốt lại ghi nhớ SGK

4 Luyện tập (25 phút)

- 2 HS đọc đề bài và nêu các từ in đậm

- HS làm việc cá nhân VBT, nêu

- GV chốt lại kết quả đúng

- 2 HS đọc đề bài

HS làm việc cá nhân VBT, bảng phụ

Rồi chữa trước lớp

- G và H cùng BS làm phong phú thêm

về từ đồng nghĩa

- Giúp HS nắm vững Y/c của đề

- HS làm cá nhân vào vở, 2 em chữa

bảng

- G và H cùng BS

5 Củng cố dặn dò (2 phút)

- GV nhận xét tiết học

-Y/c học thuộc ghi nhớ và vận dụng tốt

về từ đồng nghĩa

đã chín); vàng hoe (màu vàng nhạt, tươi, ánh lên); vàng lịm (màu vàng

thẫm của quả đã chín già, gợi cảm giác rất ngọt)

- 2 HS nhắc lại

- HS nêu miệng: non sông - giang sơn…

Bài tập 2 Đọc đoạn văn

- Từ xây dựng có thể thay thế cho từ

kiến thiết (Vì nghĩa các từ ấy giống

nhau hoàn toàn.)

- Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm

không thể thay thế cho nhau được (Vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn.)

- 2 H trả lời miệng Lớp nhận xét BS

- 3 HS đọc lại

Bài 1 Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa:

Nước nhà - non sông Hoàn cầu - năm châu

Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa với

mỗi từ sau: đẹp, to lớn, học tập

- Từ đồng nghĩa với:

Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn…

To lớn: to tướng, khổng lồ, vĩ đại… Học tập: học hành, học hỏi, học, Bài 3

Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở BT2 :

- 5 - 6 H nối tiếp nhau đọc các câu đã đặt

Lắng nghe

-Kể chuyện

Tiết 1: Lí Tự Trọng

I/ MỤC TIÊU:

- Rèn kĩ năng nói và nghe:

Trang 8

+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng 1-2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên

+ Tập trung nghe thầy cô kể, nhớ chuyện

+ Chăm chú theo dõi bạn kể; nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn

- KT:HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lí Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù

-TĐ: Khâm phục anh Lí tự Trọng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: BGPP.

III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài (1 phút)

GVGT tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm

2 Bài mới (35 phút)

HĐ1 GTB: Anh Lí Tự Trọng tham gia

cách mạng từ khi mới 13 tuổi Những

chiến công và sự hi sinh của anh được biết

đến như một huyền thoại

HĐ2 Giáo viên kể chuyện.(2 lần)

G treo tranh và kể chuyện theo tranh

- Chú ý giọng kể sao cho phù hợp với

từng đoạn

- GV kể lần 1.GV vừa kể vừa giải nghĩa 1

số từ khó

- GV kể lần 2, vừa kể vừa dùng tranh

minh họa

HĐ 3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện.

- 1 H đọc yêu cầu

HS làm việc cá nhân

- GV gợi ý hướng dẫn HS dựa vào tranh

minh họa và trí nhớ hãy tìm cho mỗi tranh

1-2 câu thuyết minh

- 6 H nêu lời thuyết minh cho 6 tranh

- GV và lớp cùng nhận xét GV treo bảng

phụ viết lời thuyết minh

2 HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- GV nhắc nhở HS kể đúng cốt truyện,

không cần lặp lại nguyên văn từng câu

- Kể xong cần trao đổi với bạn về nội

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe kết hợp nhìn tranh theo GV kể

Bài tập 1

+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập

+ Tranh 2: Về nước anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư, tài liệu qua đường biển

+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ, bình tĩnh trong công việc + Tranh 4: Trong buổi mít tinh anh đã bắt chết tên mật thám, cứu đồng chí

và bị giặc bắt + Tranh 5: Trước toà anh hiên ngang khẳng định lí tưởng cách mạng của mình

+ Tranh 6: Ra pháp trường anh hát vang bài Quốc tế ca

Bài 2-3 Kể lại toàn bộ câu chuyện :

Kể chuyện theo tranh

Trang 9

dung ý nghĩa câu chuyện

-Yêu cầu HS kể theo nhóm 6

-Yêu cầu HS thi kể trước lớp (6 em/ lượt)

4 lượt

- G - H nhận xét tuyên dương bạn kể

chuyện hay

- Y/c HS tự nêu câu hỏi trao đổi với nhau

để tìm ra ý nghĩa hoặc trả lời câu hỏi GV

đưa ra

- GV chốt lại và ghi bảng

3.Củngcố, dặn dò (2 phút)

- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS

về nhà tập kể cho người thân nghe

- Dặn HS chuẩn bị trước bài của tuần 2

*Ý nghĩa: Người cách mạng là người

yêu nước, dám hi sinh vì đất nước

-NS:29 /8/2017

NG: Sáng ngày 7 tháng 9 năm 2017

Toán

Tiết 3 Ôn tập: So sánh hai phân số

I/ MỤC TIÊU Giúp HS:

-KT_KN: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự

=TĐ:Có ý thúc học tốt

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ - VBT

III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

BT 2,3 (SGK)

- G kiểm tra vở (5 HS)

- Nhận xét

B Bài mới

1) GTB (1’) - G nêu y/c tiết học

2) Nội dung

a) Ôn tập cách so sánh hai phân số (15’)

- GV nêu VD

- 2 HS nêu kết quả - giải thích

+ Nêu cách so sánh 2 PS cùng MS ?

- GV củng cố, kết luận

? Muốn so sánh 2 PS khác MS ta làm

thế nào?

- HS tự quy đồng ra nháp

- 1HS nêu kết quả, GV ghi bảng

2 H bảng làm bài

Ôn tập: So sánh hai phân số

VD: 7

2 < 7

5 ; 7

5 > 7 2

* so sánh hai phân số khác mẫu số: VD: 4

3

và 7

5

; 4

3

= 28

21

; 7

5

= 28 20

Vì 20 < 21 nên 28

21

> 28

20 Vậy 4

3 > 7 5

- Ta quy đồng mẫu số các phân số, sau

đó so sánh phân số cùng mẫu số

Trang 10

* Phương pháp chung: quy đồng MS

hai phân số đó rồi so sánh các tử số

của chúng.

b) Thực hành:(15’)

- 1HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- 2HS chữa bảng, giải thích cách làm

- Lớp + GV nhận xét, đánh giá

- Tương tự BT1

C Củng cố - dặn dò: (4’)

- G hệ thống nội dung bài

- 2 H nhắc lại cách so sánh phân số

Bài 1: (5’) Điền dấu <, >, = 7

6 = 14

12

vì 7

6 = 7 2

2 6

 = 14 12

3

2

< 4

3

vì 3

2 = 3 4

4 2

= 12

8

; 4

3 = 12 9

mà 12

8 < 12

9 nên 3

2 < 4 3

Bài 2: (10’) Viết các PS sau theo thứ tự

từ bé đến lớn a) Kết quả 6

5 , 9

8 , 18 17

b) 2

1 , 8

5 , 4 3

Tập đọc

Tiết 2: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

I/ MỤC TIÊU:

1KN: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó,câu trong bài, biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng: nhấn giọng các từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật

2.KT: HS hiểu được bài văn

- Hiểu các từ ngữ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trong bài

- Hiểu nội dung chính: bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng qua thật đẹp, sinh động trù phú, ,qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương

3.TĐ: HS thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu cảnh đẹp thiên nhiên

 GDBVMT: giữ gìn môi trường làng xóm luôn xanh, sạch, đẹp

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài giảng PP.

III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:

A Kiểm tra (5’)

- 2H nối tiếp đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi

1,2

1 H nêu nội dung bài

- G nhận xét

B Bài mới:

a) Giới thiệu bài (1’)

- G treo tranh phóng to

Thư gửi các học sinh (câu 1, 2)

Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

Ngày đăng: 30/05/2021, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w