- Hiểu nội dung chính: bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng qua thật đẹp, sinh động trù phú, ,qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả[r]
Trang 1TUẦN 1( 06– 09/9)
NS: 28/8/2017
NG: Sáng ngày 06 tháng 9 năm 2017
Toán
Tiết 1: Ôn tập : Khái niệm về phân số
I/ MỤC TIÊU Giúp học sinh:
- KT-KN: Biết đọc, viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
-TĐ:Có ý thức học tốt
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : mô hình (như hình vẽ SGK)
III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (3’)
Sách vở + đồ dùng học toán
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1’)
- G: nêu mục tiêu tiết học
2- Nội dung (15')
a) Ôn tập đọc, viết phân số
- G lần lượt gắn ĐDDH- H đọc viết
- 1 HS nêu tên gọi phân số
- HS tự viết và đọc phân số
- HS nhắc lại, GV khắc sâu
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại
- 2 HS lên bảng chỉ và nêu tên gọi
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên,
cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân
số(5’):
- GV hướng dẫn HS viết thương hai số TN
- 1HS nêu chú ý (1) SGK
- GV củng cố và tiến hành tương tự đối với
các chú ý 2, 3, 4 (SGK)
c) Thực hành: (20’)
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Lớp làm vở
- Chữa bài: 2 HS nêu miệng
- 1 H nêu yêu cầu bài tập
Cả lớp làm bài
-1 H làm bảng lớp- nhận xét
- Các thao tác như bài 1
- H tự làm-trình bày kết quả
Cả lớp
Viết 3
2 , đọc là hai phần ba
3
2 , 10
5 , 4
3 , 100
40
là các phân số
1: 3 = 3
1
; 4 : 10 =10
4
;
5 =1
5
; 12 = 1
12
Bài 1: (VBT-3) a) Đọc các phân số: 11
4
; 100 75
b) Nêu TS và MS của từng phân số Bài 2: (VBT-3) Viết các thương sau dưới dạng phân số
3: 7 = 7
3
; 75: 100 = 100
75 Bài 3:(VBT-3)
25 = 1
25
; 120 = 1
120
Trang 2C Củng cố - dặn dò (2’):
- GV hệ thống nội dung bài
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Bài 4: (VBT-3) Viết số thích hợp vào ô trống
1 =2
2
0 = 9
0
-Tập đọc
Tiết 1: Thư gửi các học sinh
I/ MỤC TIÊU:
1KN: Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
2KT: HS hiểu được một số từ ngữ khó trong bài.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới
- HS thuộc lòng một đoạn thư
3 HS thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy.
* QTE: Trẻ em đều có quyền được đi học Trẻ em có bổn phận chăm chỉ, siêng
năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
*TD: GD HS học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài giảng PP
III/ CÁC HĐ DẠY – HỌC:
1.Mở đầu (1 phút).
- GV giới thiệu về chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc
em và nêu 1 số điểm cần chú ý của môn tập đọc
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài (1 phút)
- Bức thư Bác Hồ gửi cho HS cả nước nhân ngày
khai giảng đầu tiên, sau khi nước ta giành được
độc lập
b) Hướng dẫn HS luyện đọc (10 phút)
- 1 HSG đọc toàn bài 1 lượt
* Gv chia đoạn: 2 đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HD phát âm từ khó dễ lẫn (đọc cá nhân 3-4 em)
- 2 H đọc nối tiếp đoạn lần 2- lớp theo dõi
- 2 H đọc phần chú giải SGK
? Em hiểu những cuộc chuyển biến khác thường
mà Bác Hồ nói trong bài nghĩa là gì?
Chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em
Thư gửi các học sinh
- Lớp theo dõi Đoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao? Đoạn 2: Trong năm học Hồ Chí Minh
- Từ: siêng năng, nô lệ, trở
nên, ngày tựu trường
+ những cuộc chuyển biến
khác thường mà Bác Hồ nói
trong thư đó là cuộc cách mạng năm 1945 đã thắng lợi lớn
Ngày nay/ chúng ta cần phải
Trang 3* HD đọc câu văn dài- đưa bảng phụ
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng trong
đoạn văn?
- 2 H nêu- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn
giọng
- 2-3 H đọc, nhận xét
- HS luyện đọc theo cặp G quan sát hướng dẫn
- Thi đọc: Đoạn 2 ( 3 em/ lượt) đọc 2- 3 lượt
- H theo dõi và nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt
- G đọc mẫu toàn bài và lưu ý cách đọc cho từng
đoạn
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài (12 phút)
- H đọc thầm đoạn 1
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với
những ngày khai trường khác?
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác thường
mà Bác đó nói trong thư là gì?
- H đọc thầm đoạn 2
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là gì?
+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang như thế nào
đối với công cuộc kiến thiết đất nước?
- GV liên hệ với HS sau khi trả lời câu 3
? Qua thư của Bác em thấy Bác Hồ khuyên và
gửi gắm hi vọng gì vào các em HS ?
Như vậy: Trẻ em đều có quyền được đi học, có
bổn phận chăm chỉ, siêng năng học tập, ngoan
ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
d) Hướng dẫn học thuộc lòng (10 phút)
- Tổ chức cho HS luyện đọc (cá nhân, đồng
thanh theo nhóm)
- 5 - 6 H thi đọc thuộc lòng
- H-G cùng nhận xét đánh giá
3 Củng cố dặn dò (2 phút)
? Em sẽ làm gì để góp phần kiến thiết nước nhà ?
Liên hệ: Em cần học tập và làm theo tấm
gương đạo đức của của Bác Hồ kính yêu.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài Quang cảnh làng mạc
ngày mùa.
xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên
đã để lại cho chúng ta; nước
nhà trông mong/ chờ đợi ở
các em rất nhiều
- 6 - 9 em đọc
1 Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9-1945
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH
- Chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8 thành công
2 Nhiệm vụ của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên
đó để lại…
- Thảo luận cặp đôi và nêu
* Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông,xây dựng thành công nước Việt Nam mới
Sau 80 năm giờ nô lệ nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
- HS thi đọc giữa các tổ
- Học giỏi để đem kiến thức
Trang 4-Chính tả (nghe - viết)
Tiết 1: Việt Nam thân yêu
I/ MỤC TIÊU:
-KN: Nghe viết đúng, trình bày bài đúng theo thể thơ lục bát
-KT: HS làm tốt bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/gh, c/k -TD: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ giữ vở
* GDQTE : Các em có quyền được học tập trong nhà trường, quyền có giáo dục
về các giá trị (truyền thống lao động cần cù, đấu tranh anh dũng của dân tộc )
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- HS vở bài tập Tiếng Việt
- Bút dạ + 4 phiếu viết từ ngữ (BT2) + 4 phiếu kẻ nội dung BT 3
III/ CÁC HĐ DẠY – HỌC:
Phương pháp dạy học
A Kiểm tra
- G nêu yêu cầu giờ chính tả của HS lớp 5
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài (2’)
- G nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2- Hướng dẫn HS nghe, viết: (20’)
- G đọc bài viết, HS theo dõi SGK
? Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có
nhiều cảnh đẹp ?
- H đọc thầm bài viết, quan sát cách trình bài
thơ lục bát
- G đọc cho HS viết từ khó (bảng, giấy
nháp)
- G đọc cho HS viết bài
- G đọc lại toàn bài, HS soát bài tự phát hiện
lỗi
- G chấm chữa bài (10 em)
- H đổi vở, soát lỗi - G nhận xét chung
3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả (15’)
- 1H nêu yêu cầu bài 2
- H làm bài vào VBT
- 3H lên bảng điền thi nhanh, đúng
- 2H đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh, lớp sửa
theo lời giải đúng
- 1H đọc yêu cầu
- H làm bài cá nhân vào VBT
- 3H lên bảng thi điền nhanh, đọc kết quả
làm bài
- Lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng
- 2H nhắc lại quy tắc viết c/ k ; g/ gh ; ng/
ngh
Nội dung
Nghe - viết: Việt Nam thân yêu
- Mênh mông biển lúa
- Cánh cò bay lả
Cả lớp
Từ : mênh mông, biển lúa, dập dờn
Cả lớp
*Bài2: Tìm tiếng thích hợp với mỗi
ô trống để hoàn chỉnh bài văn
Ngày Độc lập Ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái,
có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ,…
*Bài3: Tìm chữ thích hợp với mỗi
ô trống
Âm đầu đứng
trước i,ê,e
đứng trước các
âm còn lại
âm “cờ” viết là : k viết là : c
âm “ gờ” viết là :
gh
viết là : g
Trang 5- H sửa lại bài theo lời giải đúng.
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- G nhận xét giờ học
- Tuyên dương HS viết đẹp
- Hoàn chỉnh bài tập 2
- Chuẩn bị tuần 2
âm
“ngờ”
viết là : ngh
viết là : ng
-NS: 28/ 8/ 2017
NG: Chiều ngày 6 tháng 9 năm 2017
Toán
Tiết 2 Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số
I/ MỤC TIÊU Giúp học sinh:
-KT: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
-KN: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và QĐMS các phân số
-TĐ:Có ý thức học tốt
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, sách vở
III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
BT 3,4 (SGK)
- GV kiểm tra, nhận xét
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu giờ học
2- Nội dung
a) Ôn tập tính chất cơ bản của phân số (7’)
- G nêu VD1, VD2 - HS thực hiện
+ Em có nhận xét gì về phân số:
6
5
; 18
15
; 24
20
? Khi nhân cả tử số và mẫu của một
phân số cho cùng một số tự nhiên khác
không thì ta được gì?
* Tính chất: SGK
b) Ứng dụng tính chất cơ bản của phân
số : (10’)
? Thể nào là rút gọn phân số?
+ Rút gọn phân số
- G lưu ý H: rút gọn thành PS tối giản
* KL: Có nhiều cách rút gọn phân số
nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được
số lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia
- 2 HS chữa bài
Ôn tập: Tính chất CB của phân số
VD1: 6
5 = 6 3
3 5
= 18 15
VD2: 18
15 = 18 : 3
3 : 15 = 6
5
; 6
5 = 6 4
4 5
= 24 20
+ ta được 1 phân số bằng với phân số đã cho
3 HS nhắc lại
+ Chia cả TS & MS cho cùng một STN khác 0
120
90 = 120 : 30
30 : 90
= 4 3
Trang 6hết cho số đó.
+ Quy đồng mẫu số các phân số
- G đưa VD - HS tự quy đồng mẫu số
c) Thực hành:
- 2 HS nêu yêu cầu BT 1,2
- HS tự làm BT 1,2
- GV lưu ý HS chọn cách rút gọn nhanh và
trường hợp MS này chia hết cho MS kia
- GV nx
- H khá giỏi
C Củng cố dặn dò: (3’)
- G hệ thống nội dung bài
- 2 Hs nhắc lại TC cơ bản của PS
5
2
và 7
4 MSC: 35 5
2 = 5 7
7 2
= 35
14 : 7
4 = 7 5
5 4
= 35 20
Bài 1: Rút gọn các phân số (VBT-4)
30
18 = 30 : 6
6 : 18 = 5
3
; 24
36 = 27 : 9
9 : 36 = 3 4 Bài 2: Quy đồng mẫu số (VBT-4) b) 6
5
và 18
17
MSC: 18 6
5 = 6 3
3 5
x
x
= 18
15 , giữ nguyên 18
17
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau: (SGK- 6)
5
2 = 30
12 = 100
40
; 7
4 = 21
12 = 35 20
-Luyện từ và câu
Tiết 1: Từ đồng nghĩa
I/ MỤC TIÊU:
-KN: Vận dụng những hiểu biết về từ đồng nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
-KT: HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toànvà không hoàn toàn
-TĐ: Có ý thức trong việc sử dụng từ đồng nghĩa sao cho phù hợp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi bi tập số1.
III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
2 Phần nhận xét (10 phút)
- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 1- Lớp
theo dõi SGK
-H thảo luận theo cặp và trả lời
? So sánh nghĩa của các từ in đậm trong
từng phần
Từ đồng nghĩa.
Bài tập 1: So sánh nghĩa từ in đậm
trong mỗi ví dụ:
a) xây dựng - kiến thiết (làm nên một
công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị, xã hội, kinh tế)
b) vàng xuộm (màu vàng đậm của lúa
Trang 7- GV chốt lại: các từ có nghĩa giống
nhau như vậy gọi là từ đồng nghĩa.
- Y/c HS lấy các VD khác về từ đồng
nghĩa
- 2 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS trao đổi với bạn và phát biểu
Cả lớp và GV cùng nhận xét và chốt lại
lời giải đúng
3 Ghi nhớ.
Qua tìm hiểu bài tập số 2 em hãy cho
biết có mấy loại từ đồng nghĩa là những
loại nào?
- GV và HS cùng chốt lại ghi nhớ SGK
4 Luyện tập (25 phút)
- 2 HS đọc đề bài và nêu các từ in đậm
- HS làm việc cá nhân VBT, nêu
- GV chốt lại kết quả đúng
- 2 HS đọc đề bài
HS làm việc cá nhân VBT, bảng phụ
Rồi chữa trước lớp
- G và H cùng BS làm phong phú thêm
về từ đồng nghĩa
- Giúp HS nắm vững Y/c của đề
- HS làm cá nhân vào vở, 2 em chữa
bảng
- G và H cùng BS
5 Củng cố dặn dò (2 phút)
- GV nhận xét tiết học
-Y/c học thuộc ghi nhớ và vận dụng tốt
về từ đồng nghĩa
đã chín); vàng hoe (màu vàng nhạt, tươi, ánh lên); vàng lịm (màu vàng
thẫm của quả đã chín già, gợi cảm giác rất ngọt)
- 2 HS nhắc lại
- HS nêu miệng: non sông - giang sơn…
Bài tập 2 Đọc đoạn văn
- Từ xây dựng có thể thay thế cho từ
kiến thiết (Vì nghĩa các từ ấy giống
nhau hoàn toàn.)
- Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
không thể thay thế cho nhau được (Vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn.)
- 2 H trả lời miệng Lớp nhận xét BS
- 3 HS đọc lại
Bài 1 Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa:
Nước nhà - non sông Hoàn cầu - năm châu
Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa với
mỗi từ sau: đẹp, to lớn, học tập
- Từ đồng nghĩa với:
Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn…
To lớn: to tướng, khổng lồ, vĩ đại… Học tập: học hành, học hỏi, học, Bài 3
Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở BT2 :
- 5 - 6 H nối tiếp nhau đọc các câu đã đặt
Lắng nghe
-Kể chuyện
Tiết 1: Lí Tự Trọng
I/ MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng nói và nghe:
Trang 8+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng 1-2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên
+ Tập trung nghe thầy cô kể, nhớ chuyện
+ Chăm chú theo dõi bạn kể; nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
- KT:HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lí Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
-TĐ: Khâm phục anh Lí tự Trọng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: BGPP.
III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài (1 phút)
GVGT tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm
2 Bài mới (35 phút)
HĐ1 GTB: Anh Lí Tự Trọng tham gia
cách mạng từ khi mới 13 tuổi Những
chiến công và sự hi sinh của anh được biết
đến như một huyền thoại
HĐ2 Giáo viên kể chuyện.(2 lần)
G treo tranh và kể chuyện theo tranh
- Chú ý giọng kể sao cho phù hợp với
từng đoạn
- GV kể lần 1.GV vừa kể vừa giải nghĩa 1
số từ khó
- GV kể lần 2, vừa kể vừa dùng tranh
minh họa
HĐ 3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện.
- 1 H đọc yêu cầu
HS làm việc cá nhân
- GV gợi ý hướng dẫn HS dựa vào tranh
minh họa và trí nhớ hãy tìm cho mỗi tranh
1-2 câu thuyết minh
- 6 H nêu lời thuyết minh cho 6 tranh
- GV và lớp cùng nhận xét GV treo bảng
phụ viết lời thuyết minh
2 HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV nhắc nhở HS kể đúng cốt truyện,
không cần lặp lại nguyên văn từng câu
- Kể xong cần trao đổi với bạn về nội
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe kết hợp nhìn tranh theo GV kể
Bài tập 1
+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập
+ Tranh 2: Về nước anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư, tài liệu qua đường biển
+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ, bình tĩnh trong công việc + Tranh 4: Trong buổi mít tinh anh đã bắt chết tên mật thám, cứu đồng chí
và bị giặc bắt + Tranh 5: Trước toà anh hiên ngang khẳng định lí tưởng cách mạng của mình
+ Tranh 6: Ra pháp trường anh hát vang bài Quốc tế ca
Bài 2-3 Kể lại toàn bộ câu chuyện :
Kể chuyện theo tranh
Trang 9dung ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu HS kể theo nhóm 6
-Yêu cầu HS thi kể trước lớp (6 em/ lượt)
4 lượt
- G - H nhận xét tuyên dương bạn kể
chuyện hay
- Y/c HS tự nêu câu hỏi trao đổi với nhau
để tìm ra ý nghĩa hoặc trả lời câu hỏi GV
đưa ra
- GV chốt lại và ghi bảng
3.Củngcố, dặn dò (2 phút)
- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS
về nhà tập kể cho người thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị trước bài của tuần 2
*Ý nghĩa: Người cách mạng là người
yêu nước, dám hi sinh vì đất nước
-NS:29 /8/2017
NG: Sáng ngày 7 tháng 9 năm 2017
Toán
Tiết 3 Ôn tập: So sánh hai phân số
I/ MỤC TIÊU Giúp HS:
-KT_KN: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự
=TĐ:Có ý thúc học tốt
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ - VBT
III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
BT 2,3 (SGK)
- G kiểm tra vở (5 HS)
- Nhận xét
B Bài mới
1) GTB (1’) - G nêu y/c tiết học
2) Nội dung
a) Ôn tập cách so sánh hai phân số (15’)
- GV nêu VD
- 2 HS nêu kết quả - giải thích
+ Nêu cách so sánh 2 PS cùng MS ?
- GV củng cố, kết luận
? Muốn so sánh 2 PS khác MS ta làm
thế nào?
- HS tự quy đồng ra nháp
- 1HS nêu kết quả, GV ghi bảng
2 H bảng làm bài
Ôn tập: So sánh hai phân số
VD: 7
2 < 7
5 ; 7
5 > 7 2
* so sánh hai phân số khác mẫu số: VD: 4
3
và 7
5
; 4
3
= 28
21
; 7
5
= 28 20
Vì 20 < 21 nên 28
21
> 28
20 Vậy 4
3 > 7 5
- Ta quy đồng mẫu số các phân số, sau
đó so sánh phân số cùng mẫu số
Trang 10* Phương pháp chung: quy đồng MS
hai phân số đó rồi so sánh các tử số
của chúng.
b) Thực hành:(15’)
- 1HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- 2HS chữa bảng, giải thích cách làm
- Lớp + GV nhận xét, đánh giá
- Tương tự BT1
C Củng cố - dặn dò: (4’)
- G hệ thống nội dung bài
- 2 H nhắc lại cách so sánh phân số
Bài 1: (5’) Điền dấu <, >, = 7
6 = 14
12
vì 7
6 = 7 2
2 6
= 14 12
3
2
< 4
3
vì 3
2 = 3 4
4 2
= 12
8
; 4
3 = 12 9
mà 12
8 < 12
9 nên 3
2 < 4 3
Bài 2: (10’) Viết các PS sau theo thứ tự
từ bé đến lớn a) Kết quả 6
5 , 9
8 , 18 17
b) 2
1 , 8
5 , 4 3
Tập đọc
Tiết 2: Quang cảnh làng mạc ngày mùa
I/ MỤC TIÊU:
1KN: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó,câu trong bài, biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng: nhấn giọng các từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
2.KT: HS hiểu được bài văn
- Hiểu các từ ngữ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trong bài
- Hiểu nội dung chính: bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng qua thật đẹp, sinh động trù phú, ,qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương
3.TĐ: HS thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu cảnh đẹp thiên nhiên
GDBVMT: giữ gìn môi trường làng xóm luôn xanh, sạch, đẹp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài giảng PP.
III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra (5’)
- 2H nối tiếp đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi
1,2
1 H nêu nội dung bài
- G nhận xét
B Bài mới:
a) Giới thiệu bài (1’)
- G treo tranh phóng to
Thư gửi các học sinh (câu 1, 2)
Quang cảnh làng mạc ngày mùa.