1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an ngang lop 2 TUAN 4

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 40,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HSKG: HS đọc phân vai toàn bộ câu chuyện, phân biệt được lời kể với lời của nhân vật.. GV nhận xét bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay.[r]

Trang 1

PHIẾU BÁO BÀI DẠY

TUẦN 4

Từ ngày 5 / 9 / 2011 đến ngày 9 / 9 / 2011

THỨ

HAI

5 / 9

Chào cờ Đầu tuần

Tập đọc Bím tĩc đuơi sam (T1) GDKNS

Tập đọc Bím tĩc đuơi sam (T2)

Tốn 29 + 5

BA

6 / 9

Kể chuyện Bím tĩc đuơi sam

Chính tả Tập chép: Bím tĩc đuơi sam

Tốn 49 + 25

7 / 9

Tập đọc Trên chiếc bè

Luyện từ và câu Từ chỉ sự vật Từ ngữ về ngày, tháng, năm

Tốn Luyện tập

NĂM

8 / 9

Tập viết Chữ hoa B

Tốn 8 cộng với một số: 8 + 5

SÁU

9 / 9

Chính tả Nghe – viết: Trên chiếc bè

Tập làm văn Cảm ơn – xin lỗi GDKNS

Tốn 28 + 5

Sinh hoạt lớp Cuối tuần 4

Trang 2

Thứ hai , ngày 5 tháng 9 năm 2011

Tập đọc

BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

Hiểu nội dung: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

GDKNS: - Kiểm soát cảm xúc Câu 1

- Thể hiện sự cảm thông Câu 2

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ trong SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

  TIẾT 1  

A/ Mở đầu.

B/ Dạy bài mới:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

HS đọc bài Gọi bạn và TLCH SGK

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy

Ghi bảng tựa bài

b.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng nghĩa từ:

Đọc nối tiếp từng câu:

GV đọc mẫu toàn bài

HS đọc nối tiếp câu cho đến hết bài HSKK: tham gia đọc nối tiếp từng câu.

GV cho HS tìm từ khó, ghi bảng: loạng choạng, ngã phịch, đầm đìa, ngượng

nghịu, …

GV đọc – hướng dẫn HS đọc Nhận xét, sửa sai

Luyện đọc từng đoạn trước lớp:

Bài được chia làm mấy đoạn? (4 đoạn)

HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 GV kết hợp hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng câu văn dài

+ Khi Hà đến trường, / mấy bạn gái cùng lớp reo lên: // “Ái chà chà ! // Bím tóc đẹp quá ! //”

+ Vì vậy, / mỗi lần cậu kéo bím tóc, / cô bé lại loạng choạng / và cuối cùng / ngã phịch xuống đất.//

+ Rồi vừa khóc, / em vừa chạy đi mách thầy //

+ Đừng khóc, / tóc em đẹp lắm ! //

HS đọc tiếp nối từng đoạn lần 2 Kết hợp giảng từ mới

GV giải nghĩa thêm: đầm đìa nước mắt, đối xử tốt.

Đọc từng đoạn trong nhóm:

HS đọc bài theo nhóm đôi

GV theo dõi hướng dẫn HS đọc đúng

Thi đọc giữa các nhóm:

GV tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm 4, từng đoạn

Trang 3

HS đại diện dãy bàn thi đọc cả bài.

Nhận xét bình chọn nhóm đọc hay

Đọc đồng thanh:

GV cho cả lớp đồng thanh đoạn

  TIẾT 2  

c.Hướng dẫn tìm hiểu bài

HS đọc bài cả lớp đọc thầm theo

Câu 1 GDKNS

? Các bạn gài khen Hà thế nào? (“Ái chà chà ! Bím tóc đẹp quá !”)

Câu 2 GDKNS

? Vì sao Hà khóc? (Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà, làm cho Hà bị ngã Sau

đó, Tuấn còn đùa dai, nắm bím tóc của Hà mà kéo, …)

? Em nghĩ thế nào về trò đùa nghịch của Tuấn? (HS thảo luận nhóm đôi trả lời GV chốt SGK)

Câu 3 Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào? (Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp)

? Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khóc và cười ngay? (Vì nghe thầy khen, Hà thấy vui mừng và tự hào về mái tóc đẹp, trở nên tự tin, không buồn vì sự trêu chọc của Tuấn nữa)

Câu 4: Nghe lời thầy, Tuấn đã làm gì? (Đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn)

GV rút nội dung: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn

gái.

GV đính bảng HS đọc

Luyện đọc lại:

HSKG: HS đọc phân vai toàn bộ câu chuyện, phân biệt được lời kể với lời

của nhân vật

GV nhận xét bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay

4 Củng cố:

Qua câu chuyện, em thấy bạn Tuấn có điểm nào đáng chê và điểm nào đáng khen?

5 Dặn dò:

Về nhà đọc bài nhiều lần Xem trước bài: Trên chiếc bè.

-Toán

29 + 5

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5

Biết số hạng, tỗng

Biết nối các điểm để có hình vuông

Biết giải bài toán bằng một phép cộng

Làm BT 1 (cột 1, 2, 3), BT2 (a, b), BT3

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Que tính, bảng cài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

HS đọc bảng cộng 9

HS lên bảng làm bài: Đặt tính theo cột dọc: 45 + 5; 52 + 8

3 Bài mới:

Trang 4

a.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy

Ghi bảng tựa bài

b.Giới thiệu phép cộng 29 + 5:

GV nêu bài toán để dẫn ra phép cộng 29 + 5 = ?

Hướng dẫn HS thao tác với các que tính để tự tìm ra kết quả phép cộng: Có

2 bó 1 chục que tính và 9 que tính, thêm 5 que tính nữa, tức là thêm 1 que tính vào 9 que tính (rồi bó lại thành 1 bó 1 chục que tính) và thêm tiếp 4 que tính còn lại (2 bó thành 3 bó hay 3 chục que tính, 3 chục que tính thêm 4 que tính thành 34 que tính) Như vậy 29 que tính thêm 5 que tính thành 34 que tính

GV hỏi để HS tự nêu được 29 + 5 = 34

Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính như SGK

29 * 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1 +

5 * 2 thêm 1 bằng 3, viết 3

34

HS nêu lại cách tính và tính vào bảng con

c.Thực hành:

Bài 1: Làm cột 1, 2, 3

HS đọc yêu cầu bài Lớp làm bảng con

+ + +

+ + +

Bài 2: Làm câu a, b

HS đọc yêu cầu bài Lớp làm vào vở, 2 HS làm bảng lớp

a 59 b 19 + +

65 26 Bài 3:

HS đọc yêu cầu HS làm vào SGK

2 HS làm bảng lớp Nhận xét, đánh giá

4 Củng cố:

HS lên bảng làm tính:86 + 5; 67 + 4

5 Dặn dò:

Về nhà làm VBT Xem trước bài: 49 + 25.

Thứ ba , ngày 6 tháng 9 năm 2011

Kể chuyện

BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Dựa theo tranh kể lại được đoạn 1, đoạn 2 của câu chuyện (BT1); bước đầu

kể được đoạn 3 bằng lời của mình (BT2)

HSKG: Biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT3).

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ trong SGK

Trang 5

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

HS kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện: Bạn của Nai Nhỏ

Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy

Ghi bảng tựa bài

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh:

Kể chuyện trong nhóm:

Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh.

HS quan sát tranh, nhớ lại nội dung đoạn 1, 2 của câu chuyện để kể lại

HSKK: GV nêu câu hỏi gợi ý:

+ Tranh 1: Hà có 2 bím tóc ra sau? Khi Hà đến trường các bạn gái reo lên như thế nào?

+ Tranh 2: Tuấn đã trêu chọc Hà như thế nào? Việc làm của Tuấn dẫn đến điều gì?

HS thảo luận nhóm đôi, HS tiếp nối nhau kể từng đoạn theo tranh

Kể chuyện truớc lớp:

Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn trước lớp.Các nhóm khác nhận xét

Kể lại đoạn 3:

HS đọc yêu cầu (Kể lại cuộc gặp gỡ giữi bạn Hà và thầy giáo bằng lời kể của em)

GV nhấn mạnh yêu cầu kể “kể bằng lời của em” là kể không lặp lại nguyên nhân như SGK

GV gợi ý, giúp đỡ HS HS tập kể trong nhóm

Đại diện các nhóm thi kể lại đoạn 3 Nhận xét, tuyên dương

* Kể toàn bộ câu chuyện:

HSKG: Kể toàn bộ câu chuyện

HS kể lại toàn bộ câu chuyện theo lối phân vai

GV giúp HS phân vai dựng lại câu chuyện

Cả lớp theo dõi nhận xét, bình chọn nhóm kể hay nhất Tuyên dương

3.Củng cố:

GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi các nhóm, cá nhân làm tốt Nêu khuyết điểm cần khắc phục

4.Dặn dò:

Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe

-Chính tả (Tập chép)

BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Chép chính xác bài CT Bím tóc đuôi sam, biết trình bày đúng lời nhân vật trong bài Không mắc quá 5 lỗi trong bài

Làm được các BT 3, 4; BT(2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV chọn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng lớp viết sẵn đoạn cần tập chép

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 6

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

HS viết bảng từ còn viết sai Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy

Ghi bảng tựa bài

b Hướng dẫn tập chép:

Hướng dẫn nội dung đoạn chép:

GV đọc đoạn chép HS đọc lại đoạn chép

GV nêu câu hỏi:

+ Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa ai với ai? (Cuộc trò chuyện giữa thầy giáo với Hà)

+ Vì sao Hà không khóc nữa? (Vì Hà được thầy khen có bím tóc đẹp nên rất vui, tự tin, không buồn tủi vì sự trêu chọc của Tuấn nữa)

Hướng dẫn cách trình bày:

+ Bài chính tả có những dấu câu gì? (dấu phẩy, dấu hai chấm dấu ga5cg ngang đầu dòng, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu chấm)

Hướng dẫn viết từ khó:

GV tìm từ khó và ghi bảng Phân tích, so sánh từ khó: thầy giáo, khuôn mặt,

nín, …

HS viết bảng con từ khó Nhận xét, sửa sai

Chép bài:

GV đọc cho HS nghe trước khi viết

GV gạch dưới những chữ dễ viết sai (lưu ý HS không gạch chân các tiếng này)

HS đọc thầm từng cụm từ và chép vào vở

GV theo dõi, uốn nắn, chỉnh sửa thư thế ngồi

GV đọc bài HS soát lỗi, HS tự chữa lỗi bằng bút chì, viết lỗi sai vào cuối bài Thu 10 – 15 bài của HS Chấm điểm, nhận xét

c.Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

HS đọc yêu cầu bài GV cho 1 HS lên bảng làm, dưới lớp làm VBT

yên ổn , cô tiên , chim yến , thiếu niên

GV nêu quy tắc chính tả với iê / yê

Nhận xét, đánh giá

Bài 3:

HS đọc yêu cầu bài 3b GV hướng dẫn cách làm.

1 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT

vâng lời , bạn thân , nhà tầng bàn chân Nhận xét, sửa sai Yêu cầu HS đọc lại

4.Củng cố:

GV đọc cho HS viết những chữ mà các em viết sai khi trình bày chính tả

5.Dặn dò:

Về nhà viết lại những chữ viết sai vào vở nháp

-Toán

49 + 25

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Trang 7

Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng: 49 + 25 Biết giải bài toán bằng một phép cộng

Làm BT1 (cột 1, 2, 3), BT2 (a, b), BT3

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Que tính Bảng gài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

HS lên bảng làm bài: Đặt tính rồi tính:

29 + 5; 67 + 4; 83 + 7 Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy

Ghi bảng tựa bài

b.Giới thiệu phép cộng 49 + 25.

GV nêu bài toán SGK

HS tìm cách giải: 45 + 25 = 70

HS thực hiện trên que tính, GV đưa ra cách giải hay

Hướng dẫn HS đặt tính sao cho: Hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục

49 * 9 cộng 5 bằng 14, viết 4, nhớ 1

+

25 * 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 74

HS nêu cách tính và tính vào bảng con

Nhận xét, đánh giá

c.Thực hành:

Bài 1: Làm cột 1,2,3

HS đọc yêu cầu HS lên bảng con

+ + + + + +

Bài 2:

HS đọc yêu cầu Cho HS làm vào vở

Số hạng 9 29 9 49 59

Số hạng 6 18 34 27 29 Tổng 15 47 43 76 88

Bài 3:

HS đọc bài toán Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

HS tóm tắt bài toán 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài giải

Số học sinh cả hai lớp có là:

29 + 25 = 54 (học sinh) Đáp số: 54 học sinh

4.Củng cố:

GV ghi bảng 2 phép tính cho HS làm và nêu cách thực hiện

77 + 5 89 + 4 Nhận xét, đánh giá

Trang 8

5.Dặn dò:

HS làm bài trong VBT Xem trước bài: Luyện tập.

Thứ tư , ngày 7 tháng 9 năm 2011

Tập đọc

TRÊN CHIẾC BÈ

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Đọc đúng và rõ ràng toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm

Hiểu nội dung bài: Tả chuyến du lịch trên sông của Dế Mèn và Dế Trũi (Trả lời được câu hỏi SGK)

HSKG: trả lời được câu hỏi 3

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa tập đọc

Viết sẵn câu hướng dẫn luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

HS đọc bài: Bím tóc đuôi sam.Trả lời câu hỏi và nêu nội dung bài

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy

Ghi bảng tựa bài

b.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng nghĩa từ:

Đọc nối tiếp từng câu:

GV đọc mẫu toàn bài

HS đọc nối tiếp câu cho đến hết bài HSKK: tham gia đọc nối tiếp từng câu.

GV cho HS tìm từ khó, ghi bảng: làng gần, núi xa, bãi lầy, bái phục,…

GV đọc – hướng dẫn HS đọc Nhận xét, sửa sai

Luyện đọc từng đoạn trước lớp:

Bài được chia làm mấy đoạn? (2 đoạn)

HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 GV kết hợp hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng câu văn dài

+ Mùa thu mới chớm / nhưng nước đã trong vắt, trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy

+ Những anh gọng vó đen sạm, / gầy và cao, / nghênh cặp chân gọng vó / đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi //

+ Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp đâu cũng lăng xăng / cố bơi theo chiếc bè, / hoan nghênh váng cả mặt nước.//

HS đọc tiếp nối từng đoạn lần 2 Kết hợp giảng từ mới

GV giải thích thêm các từ: âu yếm, hoan nghênh.

Đọc từng đoạn trong nhóm:

HS đọc bài theo nhóm đôi

GV theo dõi hướng dẫn HS đọc đúng

Thi đọc giữa các nhóm:

GV tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm 4

HS đại diện dãy bàn thi đọc cả bài

Nhận xét bình chọn nhóm đọc hay

Trang 9

Đọc đồng thanh:

GV cho cả lớp đồng thanh

c.Hướng dẫn tìm hiểu bài

HS đọc bài cả lớp đọc thầm theo

Câu 1: Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách nào? (Hai bạn ghép ba bốn

lá bèo sen lại thanh một chiếc bè đi trên sông)

GV: Dòng sông với hai chú Dế chỉ là một dòng nước nhỏ

Câu 2: Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy cảnh vật ra sao? (Nước sông trong vắt; cỏ cây, làng gần, núi xa hiện ra luôn mới mẻ Các con vật hai bên bờ đều tò mò, phấn khởi, hoan nghênh đôi bạn)

Câu 3: Tìm những từ ngữ tả thái độ của các con vật đối với hai chú dế? ( - Thái độ của gọng vó: bái phục nhìn theo

- Thái độ của cua càng: âu yếm ngó theo

- Thái độ của săn sắt, cá thầu dầu: lăng xăng cố bơi theo, hoan nghênh váng cả mặt nước)

GV rút nội dung: Tả chuyến du lịch trên sông của Dế Mèn và Dế Trũi.

GV đính bảng HS đọc

Luyện đọc lại:

HS đọc bài theo nhóm Đại diện nhóm thi đọc

Cả lớp và GV bình chọn nhóm, cá nhân đọc thuộc và hay

4 Củng cố:

Bài văn em thấy cuộc đi chơi của hai chú dế có gì thú vị?

5 Dặn dò:

Về nhà đọc bài nhiều lần Xem trước bài: Chiếc bút mực.

-Luyện từ và câu

TỪ CHỈ SỰ VẬT TỪ NGỮ VỀ NGÀY, THÁNG, NĂM

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối (BT1)

Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian (BT2)

Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý (BT3)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Kẻ sẵn bảng phân loại thừ chỉ sự vật ở BT1

Bảng phụ viết đoạn văn ở BT2

VBT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

HS lên bảng làm bài: Ghi bảng mẫu câu Ai (con gì, cái gì) là gì?

Gọi HS lên bảng đặt câu

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy

Ghi bảng tựa bài

b.Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

HS đọc yêu cầu của bài Điền từ đúng với nội dung từng cột

HS làm bài vào VBT.HS lần lược nêu Cả lớp và GV nhận xét

Trang 10

GV ghi bảng các từ đúng:

Chỉ người Chỉ đồ vật Chỉ con vật Chỉ cây cối Học sinh, cô giáo,

thầy giáo, bạn bè,

bố, mẹ, ông, bà, công nhân, bác sĩ,

kĩ sư, …

Ghế, giường, tủ, bàn, bảng, phấn, sách, quần áo, chén, tô, đũa, …

Chim sẽ, mèo, chó, gà, vịt, ngỗng, bồ câu,

cá, …

Xoài, mía, ồi, táo, chôm chôm, vú sữa, mãng cầu, tiêu, cà phê, …

Bài 2:

HS đọc yêu cầu Giúp HS hiểu yêu cầu bài

2 HS nói theo mẫu 1HS hỏi, 1HS trả lời

Các nhóm thi với nhau Nhận xét, bình chọn nhóm đặt và trả lời câu hỏi hay nhất

Bài 3:

HS đọc yêu cầu Giúp HS hiểu yêu cầu bài

Cả lớp làm vào VBT 1 HS làm bảng phụ

GV và HS nhận xét GV sửa sai

Trời mưa to Hòa quên mang áo mưa Lan rủ bạn đi chung áo mưa với mình Đôi bạn vui vẻ ra về

4.Củng cố:

Tìm từ chỉ người, loài vật, đồ vật, cây cối

Đặt 2 câu theo mẫu Ai (hoặc cái gì, con gì) là gì?

Nhận xét, đánh giá

5.Dặn dò:

Về nhà hoàn thành bài tập Xem trước bài: Tên riêng Câu kiểu Ai là gì?

-Toán

LUYỆN TẬP

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng 9 cộng với một số

Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5; 49 + 25

Biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số để so sánh hai số trong phạm vi 20

Biết giải bài toán bằng một phép cộng

Làm Bt1 (cột 1, 2, 3), BT2, BT3 (cột 1), BT4

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

HS thực hiện phép tính Yêu cầu HS nêu tên các thành phần trong phép tính

46 + 25 ; 55 + 15 Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy

Ghi bảng tựa bài

b Thực hành:

Bài 1: Làm cột 1, 2, 3

HS đọc yêu cầu Thảo luận nhóm Nêu miệng phép tính

9 + 4 = 13 9 + 3 = 12 9 + 2 = 11

Ngày đăng: 30/05/2021, 12:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w