1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN _ LOP - 2 TUAN 22

25 423 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 388,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của G

Trang 1

TUẦN 22 Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011

BUỔI SÁNG TIẾT 1: CHÀO CỜ

(Chào cờ tồn trường)

TIẾT 2,3: TẬP ĐỌC

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (tiết 64,65)

I MỤC TIÊU: - Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

-Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khĩ khăn, hoạn nạn, thử thách trí thơng minh của mỗingười ; chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lời được CH 1,2,3 ; HS khá ,giỏi trả lờiđược CH 4 )

*GDKNS: KN Ra quyết định ; KN Ứng phĩ với căng thẳng

II CHU ẨN BỊ :Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ ghi

sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc.

III CÁC PP/KTDH: Thảo luận nhĩm ;

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cu õ: Vè chim Gọi HS đọc thuộc lòng

bài Vè chim.

- Nhận xét, ghi điểm HS

3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1

HS khá đọc lại bài

b) Đọc câu:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài

c) Luyện đọc theo đoạn

- Gọi HS đọc chú giải

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn

phân chia như thế nào?

- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi 1

HS đọc đoạn 1

- Y/c HS đọc từng đoạn

* Đọc đoạn trong nhóm

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu

cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài

- Theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉđọc một câu trong bài, đọc từ đầu chođến hết bài

1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Bài tập đọc có 4 đoạn:

- 1 HS khá đọc bài

- HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắtgiọng của mình, HS khác nhận xét,sau đó cả lớp thống nhất cách ngắtgiọng:

- HS đọc lại từng câu trong đoạnhội thoại giữa Chồn và Gà Rừng

- HS đọc đoạn

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi

HS đọc một đoạn

Trang 2

đọc đồng thanh.

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

e) Đọc đồng thanh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối

với Gà Rừng?

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng

đang dạo chơi trên cánh đồng?

- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế nào?

- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng

thoát nạn?

-Thái độ…(T32)

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

+ Em chọn tên nào cho truyện? Vì sao?

- GV nxét, bổ sung

-Câu chuyện nói lên điều gì?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Y/c HS đọc lại toàn bài

GDKNS: Trên đường đi học, bất ngờ bạn

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

Thảo luận nhĩm

- Không còn lối để chạy trốn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nên khôngcòn một trí khôn nào trong đầu

- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại.- Thình lình: bất ngờ.

- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôncủa mình mà cứu được cả hai thoátnạn

- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu

chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thôngminh của Gà Rừng khi gặp nạn

- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu

chuyện kể về Chồn và Gà Rừng

- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện

ca ngợi trí thông minh, nhanh nhẹncủa Gà Rừng

- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mớibiết ai khôn

- HS đọc bài

- HS đọc

- Nxét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

TIẾT 4: TOÁN

KIỂM TRA (tiết 106)

I MỤC TIÊU: -Kiểm tra kĩ năng tính trong bảng nhân 2, 3, 4, 5.

-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc ,tính độ dài đường gấp khúc.

-Giải bài tốn bằng một phép nhân

II CHU ẨN BỊ : Đề bài kiểm tra.

III ĐỀ KIỂM TRA:

* Bài 1: Tính nhẩm(3điểm)

Trang 3

* Bài 2: Số ?(1,5điểm)

* Bài 3: Điền dấu > , < , = (1,5điểm)

* Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng Đặt tên cho

đuờng gấp khúc đó: (2điểm)

* Bài 5: Mỗi con voi có 4 chân Hỏi 10 con voi có bao nhiêu chân ? (2 điểm)

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

BUỔI CHIỀU TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

CUỘC SỐNG XUNG QUANH (tiết 22)

I MỤC TIÊU - Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người

dân ở địa phương mình

- Mơ tả được một số nghề nghiệp ,cách sinh hoạt của người dân vùng nơng thơn

* GDBVMT (Liên hệ): Biết được MT cộng đồng: cảnh quan tự nhiên, các PTGT và các vấn đề MT của cuộc sống xung quanh Cĩ ý thức BVMT.

*GDKNS: KN Tìm kiếm và xử lí thơng tin ; KN Hợp tác.

II CHU ẨN BỊ:Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47 Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HS sưu tầm) Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp.

III CÁC PP/KTDH: Làm việc cá nhân ; Trị chơi.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cu õ : Cuộc sống xung quanh

- Nêu những ngành nghề ở miền núi và nông

thôn mà em biết?

- Hát

- HS trả lời theo câu hỏi của GV

Trang 4

- Nhận xét, tuyên dương.

3 Bài mới Cuộc sống xung quanh (tiếp theo)

Hoạt động 3: Vẽ tranh.

* Biết mơ tả bằng hình ảnh những nét đẹp của

quê hương.

- GV gợi ý đề tài : chợ quê em, nhà văn hố, …

- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 4: Trò chơi: Bạn làm nghề gì?

- GV phổ biến cách chơi:

- GV gọi HS lên chơi mẫu

- GV tổ chức cho HS chơi

*GDKNS: Hãy mơ tả những cảnh đẹp của quê

hương em.

4 Củng cố – Dặn do ø Liên hệ GDBVMT

- Dặn dò HS chuẩn bị bài ngày hôm sau

GV nhận xét tiết học

- HS nxét

Làm việc cá nhân

- HS tiến hành vẽ tranh rồi trưng bày trước lớp

Trị chơi.

- Cá nhân HS phát biểu ý kiến

- HS nghe Gv phổ biến luật chơi

- HS chơi vui vẻ

- HS nxét tổng kết đội thắng cuộc

- HS nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

TIẾT 2: THỦ CÔNG GẤP – CẮT – DÁN PHONG BÌ (tiết 22) I MỤC TIÊU: -Biết cách gấp, cắt, dán phong bì - Gấp, cắt, dán được phong bì.Nếp gấp ,đường cắt ,đường dán tương đối thẳng, phẳng Phong bì cĩ thể chưa cân đối -Với HS khéo tay : Gấp, cắt, dán được phong bì.Nếp gấp ,đường cắt ,đường dán thẳng, phẳng Phong bì cân đối

-Thích làm phong bì để sử dụng

II CHU ẨN BỊ : Phong bì mẫu có khổ đủ lớn.Mẫu thiệp chúc mừng của bài 11

Quy trình gấp, cắt, dán phong bì có hình vẽ minh hoạ cho từng bước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Gấp, cắt, dán phong bì (tiết 1)

_ GV kiểm tra giấy màu, keo của HS. Nhận

xét

 GV nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới : Gấp, cắt, dán phong bì (tiết 2)

Hoạt động 1 : Ôn lại quy trình

_ Để làm phong bì ta tiến hành làm theo mấy

bước?

_ Hát

_ Tổ trưởng kiểm tra rồi báo cáo _ HS nêu

_ HS nêu

Trang 5

_ Chúng ta lưu ý gì khi làm phong bì?

 Nhận xét

Hoạt động 2 : Thực hành trang trí

- GV giới thiệu vài mẫu trang trí để HS quan sát

_ GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm Sau khi

thực hành xong thì HS sẽ đính phong bì mình

làm theo nhóm. GV theo dõi, uốn nắn, giúp

đỡ

_ GV yêu cầu HS nhận xét cách trang trí, làm

phong bì của mỗi nhóm

 GV nhận xét, tuyên dương

 Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố

5

Dặn dò : Về nhàtập làm nhiều lần cho thành

thạo

_ Chuẩn bị : Ôn tập chương 2

_ Nhận xét tiết học

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

TIẾT 3 : ĐẠO ĐỨC

BIẾT NĨI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (tiết 22)

I MỤC TIÊU: - Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

-Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu ,đề nghị lịch sự

-Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản ,thường gặp hằng ngày

-Mạnh dạn khi nĩi lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày

* GDKNS: KN Nĩi lời yêu cầu, đề nghị ; KN Thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác.

II CHU ẨN BỊ : Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm

III CÁC PP/KTDH: Trình bày ý kiến cá nhân ; Trị chơi

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Trình bày ý kiến cá nhân

- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn

Trang 6

- Phát phiếu học tập cho HS.

- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1

- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc

không đồng tình

- Kết luận ý kiến 1: Sai

- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại

+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần

nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách

sáo

+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời

gian

+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan

trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự

trọng và tôn trọng người khác

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp

em đã biết hoặc không biết nói lời đề nghị

- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghị

một hành động, việc làm gì đó có chứa từ

thể hiện sự lịch sự như “xin mời, làm ơn,

giúp cho, …” thì người chơi làm theo Khi câu

nói không có những từ lịch sự thì không làm

theo, ai làm theo là sai Quản trò nói nhanh,

chậm, sử dụng linh hoạt các từ, ngữ

- Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử và

chơi thật

- Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết

quả chơi

* Kết luận chung cho bài học: Cần phải biết

nói lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một cách

lịch sự, phù hợp để tôn trọng mình và người

Trị chơi

- Lắng nghe GV hướng dẫn và chơitheo hướng dẫn

- Cử bạn làm quản trò thích hợp

- Trọng tài sẽ tìm những người thựchiện sai, yêu cầu đọc bài học

- HS chơi trò chơi

- Trọng tài công bố đội thắng cuộc

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Trang 7

5 Dặn dò Chuẩn bị: Lịch sự khi nhận và gọi

PHÉP CHIA (tiết 107)

I MỤC TIÊU -Nhận biết được phép chia

-Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia

-Ham thích môn học.

II CHU ẨN BỊ : Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Luyện tập chung

- GV yêu cầu HS sửa bài 4

Nhận xét của GV

3 Bài mới Phép chia

Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.

1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6

Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?

HS viết phép tính 3 x 2 = 6

2 Giới thiệu phép chia cho 2

Viết là 6: 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia

3 Giới thiệu phép chia cho 3

Vẫn dùng 6 ô như trên

GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để mỗi

phần có 3 ô?

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời:

6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,mỗi phần có 3 ô

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời:Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ôthành 2 phần Ta có phép chia

“Sáu chia 3 bằng 2”

- HS lặp lại

- HS lặp lại

- HS lặp lại

Trang 8

3 x 2 = 6

6 : 3 = 2

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:

4 x 2 = 8

8 : 2 = 4

8 : 4 = 2

HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai phép

chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)

4 Củng cố – Dặn do ø - GV tổng kết bài, gdhs

- Chuẩn bị: Bảng chia 2.

- HS lặp lại

HS đọc và tìm hiểu mẫu

- HS làm theo mẫu

- HS làm và sửa bài

- HS làm tương tự như bài 1

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

TIẾT 2: CHÍNH TẢ( nghe – viết)

MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN (tiết 43)

I MỤC TIÊU: -Nghe - viết chính xác CT, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời của nhân

vật

-Làm được BT2 ; BT3

-Ham thích môn học.

II CHU ẨN BỊ:Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cu õ : Sân chim

- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS

viết HS dưới lớp viết vào nháp

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí

khôn

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Hát

- MB: trảy hội, nước chảy, trồng

cây, người chồng, chứng gián, quả trứng.

- MN: con cuốc, chuộc lỗi, con

chuột, tuột tay, con bạch tuộc.

Trang 9

- GV đọc đoạn viết

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong

dấu gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc cho HS viết các từ khó

- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai

* GV đọc bài trước khi HS viết

d) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết bài

e) Soát lỗi

- GV đọc cho HS dò bài

g) Chấm bài: GV chấm một số bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a: Trò chơi

- GV chia lớp thành 2 nhóm Và hướng

dẫn cách chơi

- Kêu lên vì vui mừng

- Tương tự

- Tổng kết cuộc chơi

Bài 3a :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

4 Củng cố

5.Dặndò HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị

bài sau

- Theo dõi

- Đoạn văn có 4 câu

- Viết hoa các chữ Chợt, Một,

Nhưng, Ông, Có, Nói vì đây là các chữ

đầu câu

- Có mà trốn đằng trời.

- Dấu ngoặc kép

- HS viết: cánh đồng, thợ săn, cuống

quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.

- HS nghe

- HS viết bài

- HS dò bài, soát lỗi

- HS thực hiện theo y/c

- Reo.

- Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ ngỏ/

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập

hai.

- Nhận xét, chữa bài: giọt/ riêng/

giữa

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

- Học sinh nhận biết đường diềm và cách sử dụng đường diềm để trang trí

- Biết cách trang trí đường diềm đ.giản- Tr/trí được đường diềm và vẽ màu theo ý thích

Trang 10

II/ Chuẩn bị

GV: - Chuẩn bị một số đồ vật có trang trí đường diềm (giấy khen, đĩa, khăn áo, )

- Hình minh họa cách vẽ đường diềm- Một số đường diềm của học sinh năm trước

HS : - Giấy vẽ hoặc Vở tập vẽ- Bút chì, màu vẽ, thước kẻ

III/ Hoạt động dạy – học

1.Tổ chức (2’) - Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra đồ dùng - Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ 2.

3.Bài mới a.Giới thiệu

GV g/thiệu một số hình trang trí cơ bản và ứng dụng để HS nhận biết được sự khác nhau

- Giáo viên gợi ý học sinh tìm thêm các đồ vật có

trang trí đường diềm (ở cổ áo, tà áo, ở đĩa, )

- Giáo viên giới thiệu hình hướng dẫn:

+ Có nhiều họa tiết để trang trí đường diềm

+ Họa tiết giống nhau ở đường diềm cần vẽ = nhau

+ H.tiết được s/xếp nhắc lại, xen kẽ nối tiếp nhau

- GV y/cầu hs chỉ ra c/vẽ hình chiếc lá, hoa ở bộ

ĐDDH

- GV tóm tắt: Muốn tr/trí đường diềm đẹp cần kẻ

hai đường thẳng = nhau và cách đều nhau (song

song), sau đó chia các khoảng (ô) đều nhau để vẽ

họa tiết

- Giáo viên chỉ ra cách vẽ màu ở đường diềm

- Giáo viên cho xem một số bài trang trí đường

diềm của lớp trước để các em học tập cách trang trí

+ Đường diềm dùng để trang trí cho nhiều đồ vật

+ Trang trí đường diềm làm cho mọi vật thêm đẹp

+ Màu sắc phong phú

* HS làm việc theo nhóm

+ Nhận ra cách trang trí đường diềm:

+ Họa tiết giống nhau thường vẽ cùng một màu

+ Màu ở họa tiết cần khác màu ở nền

Ruùt kinh nghieäm:……… ………

Trang 11

-Ham thích môn học.

II CHU ẨN BỊ:Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí

khôn

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn viết

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong

dấu gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc cho HS viết các từ khó

- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai

* GV đọc bài trước khi HS viết

d) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết bài

e) Soát lỗi

- GV đọc cho HS dò bài

g) Chấm bài: GV chấm một số bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a: Trò chơi

- GV chia lớp thành 2 nhóm Và hướng

dẫn cách chơi

- Kêu lên vì vui mừng

- Tương tự

- Tổng kết cuộc chơi

Bài 3a :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

4 Củng cố

- Theo dõi

- Đoạn văn có 4 câu

- Viết hoa các chữ Chợt, Một,

Nhưng, Ông, Có, Nói vì đây là các chữ

đầu câu

- Có mà trốn đằng trời.

- Dấu ngoặc kép

- HS viết: cánh đồng, thợ săn, cuống

quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.

- HS nghe

- HS viết bài

- HS dò bài, soát lỗi

- HS thực hiện theo y/c

- Reo.

- Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ ngỏ/

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập

hai.

- Nhận xét, chữa bài: giọt/ riêng/

giữa

Trang 12

5.Dặndò HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị

bài sau

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011

BUỔI SÁNG TIẾT 1: TỐN

BẢNG CHIA 2 (TIẾT 108)

I MỤC TIÊU - Lập được bảng chia 2

-Nhớ được bảng chia 2

-Biết giải bài tốn cĩ 1 phép chia ( trong bảng chia 2)

-Ham thích học Toán.

II CHU ẨN BỊ :Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cu õ : Phép chia

Từ một phép tính nhân viết 2 phép chia

tương ứng:

4 x 3 = 12 5 x 4 = 20

GV nhận xét

3 Bài mới : Bảng chia 2

Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2

1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2

- Nhắc lại phép nhân 2

a) Nhắc lại phép nhân 2

b) Nhận xét

- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có

phép chia 2 là 8 : 2 = 4

2 Lập bảng chia 2

- Làm tương tự như trên sau đó cho HS

tự lập bảng chia 2

- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2

bằng các hình thức thích hợp

Hoạt động 2: Thực hành

* Bài 1: HS nhẩm chia 2.

- GV nxét

* Bài2: Cho HS tự giải bài toán.

- GV chấm, chữa bài

4 Củng cố Y/c HS đọc bảng chia 2

5 Chuẩn bị: Một phần hai

- Nhận xét tiết học

- Hát

- HS thực hiện

- Bạn nhận xét

- HS đọc phép nhân 2

- HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8

- Có 8 chấm tròn 8 chấm tròn

- HS viết phép chia 8 : 2 = 4 rồi trả lời:Có 4 tấm bìa

- HS đọc

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

Ngày đăng: 20/04/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHIA 2 (TIẾT 108) - GIAO AN _ LOP - 2 TUAN 22
2 (TIẾT 108) (Trang 12)
Hỡnh A và C cú ẵ số ụ vuụng được tô màu - GIAO AN _ LOP - 2 TUAN 22
nh A và C cú ẵ số ụ vuụng được tô màu (Trang 19)
Hỡnh nào đókhoanh vào ẵ số con cỏ? - GIAO AN _ LOP - 2 TUAN 22
nh nào đókhoanh vào ẵ số con cỏ? (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w