CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của G
Trang 1TUẦN 22 Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
BUỔI SÁNG TIẾT 1: CHÀO CỜ
(Chào cờ tồn trường)
TIẾT 2,3: TẬP ĐỌC
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (tiết 64,65)
I MỤC TIÊU: - Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
-Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khĩ khăn, hoạn nạn, thử thách trí thơng minh của mỗingười ; chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lời được CH 1,2,3 ; HS khá ,giỏi trả lờiđược CH 4 )
*GDKNS: KN Ra quyết định ; KN Ứng phĩ với căng thẳng
II CHU ẨN BỊ :Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ ghi
sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc.
III CÁC PP/KTDH: Thảo luận nhĩm ;
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cu õ: Vè chim Gọi HS đọc thuộc lòng
bài Vè chim.
- Nhận xét, ghi điểm HS
3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Đọc câu:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
phân chia như thế nào?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi 1
HS đọc đoạn 1
- Y/c HS đọc từng đoạn
* Đọc đoạn trong nhóm
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉđọc một câu trong bài, đọc từ đầu chođến hết bài
1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
- 1 HS khá đọc bài
- HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắtgiọng của mình, HS khác nhận xét,sau đó cả lớp thống nhất cách ngắtgiọng:
- HS đọc lại từng câu trong đoạnhội thoại giữa Chồn và Gà Rừng
- HS đọc đoạn
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi
HS đọc một đoạn
Trang 2đọc đồng thanh.
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối
với Gà Rừng?
- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng
đang dạo chơi trên cánh đồng?
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế nào?
- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng
thoát nạn?
-Thái độ…(T32)
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
+ Em chọn tên nào cho truyện? Vì sao?
- GV nxét, bổ sung
-Câu chuyện nói lên điều gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Y/c HS đọc lại toàn bài
GDKNS: Trên đường đi học, bất ngờ bạn
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Thảo luận nhĩm
- Không còn lối để chạy trốn
- Chồn lúng túng, sợ hãi nên khôngcòn một trí khôn nào trong đầu
- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại.- Thình lình: bất ngờ.
- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôncủa mình mà cứu được cả hai thoátnạn
- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu
chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thôngminh của Gà Rừng khi gặp nạn
- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu
chuyện kể về Chồn và Gà Rừng
- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện
ca ngợi trí thông minh, nhanh nhẹncủa Gà Rừng
- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mớibiết ai khôn
- HS đọc bài
- HS đọc
- Nxét tiết học
Rút kinh nghiệm:……… ………
………
TIẾT 4: TOÁN
KIỂM TRA (tiết 106)
I MỤC TIÊU: -Kiểm tra kĩ năng tính trong bảng nhân 2, 3, 4, 5.
-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc ,tính độ dài đường gấp khúc.
-Giải bài tốn bằng một phép nhân
II CHU ẨN BỊ : Đề bài kiểm tra.
III ĐỀ KIỂM TRA:
* Bài 1: Tính nhẩm(3điểm)
Trang 3* Bài 2: Số ?(1,5điểm)
* Bài 3: Điền dấu > , < , = (1,5điểm)
* Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng Đặt tên cho
đuờng gấp khúc đó: (2điểm)
* Bài 5: Mỗi con voi có 4 chân Hỏi 10 con voi có bao nhiêu chân ? (2 điểm)
Rút kinh nghiệm:……… ………
………
BUỔI CHIỀU TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CUỘC SỐNG XUNG QUANH (tiết 22)
I MỤC TIÊU - Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người
dân ở địa phương mình
- Mơ tả được một số nghề nghiệp ,cách sinh hoạt của người dân vùng nơng thơn
* GDBVMT (Liên hệ): Biết được MT cộng đồng: cảnh quan tự nhiên, các PTGT và các vấn đề MT của cuộc sống xung quanh Cĩ ý thức BVMT.
*GDKNS: KN Tìm kiếm và xử lí thơng tin ; KN Hợp tác.
II CHU ẨN BỊ:Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47 Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HS sưu tầm) Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp.
III CÁC PP/KTDH: Làm việc cá nhân ; Trị chơi.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cu õ : Cuộc sống xung quanh
- Nêu những ngành nghề ở miền núi và nông
thôn mà em biết?
- Hát
- HS trả lời theo câu hỏi của GV
Trang 4- Nhận xét, tuyên dương.
3 Bài mới Cuộc sống xung quanh (tiếp theo)
Hoạt động 3: Vẽ tranh.
* Biết mơ tả bằng hình ảnh những nét đẹp của
quê hương.
- GV gợi ý đề tài : chợ quê em, nhà văn hố, …
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 4: Trò chơi: Bạn làm nghề gì?
- GV phổ biến cách chơi:
- GV gọi HS lên chơi mẫu
- GV tổ chức cho HS chơi
*GDKNS: Hãy mơ tả những cảnh đẹp của quê
hương em.
4 Củng cố – Dặn do ø Liên hệ GDBVMT
- Dặn dò HS chuẩn bị bài ngày hôm sau
GV nhận xét tiết học
- HS nxét
Làm việc cá nhân
- HS tiến hành vẽ tranh rồi trưng bày trước lớp
Trị chơi.
- Cá nhân HS phát biểu ý kiến
- HS nghe Gv phổ biến luật chơi
- HS chơi vui vẻ
- HS nxét tổng kết đội thắng cuộc
- HS nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:……… ………
………
TIẾT 2: THỦ CÔNG GẤP – CẮT – DÁN PHONG BÌ (tiết 22) I MỤC TIÊU: -Biết cách gấp, cắt, dán phong bì - Gấp, cắt, dán được phong bì.Nếp gấp ,đường cắt ,đường dán tương đối thẳng, phẳng Phong bì cĩ thể chưa cân đối -Với HS khéo tay : Gấp, cắt, dán được phong bì.Nếp gấp ,đường cắt ,đường dán thẳng, phẳng Phong bì cân đối
-Thích làm phong bì để sử dụng
II CHU ẨN BỊ : Phong bì mẫu có khổ đủ lớn.Mẫu thiệp chúc mừng của bài 11
Quy trình gấp, cắt, dán phong bì có hình vẽ minh hoạ cho từng bước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Gấp, cắt, dán phong bì (tiết 1)
_ GV kiểm tra giấy màu, keo của HS. Nhận
xét
GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới : Gấp, cắt, dán phong bì (tiết 2)
Hoạt động 1 : Ôn lại quy trình
_ Để làm phong bì ta tiến hành làm theo mấy
bước?
_ Hát
_ Tổ trưởng kiểm tra rồi báo cáo _ HS nêu
_ HS nêu
Trang 5_ Chúng ta lưu ý gì khi làm phong bì?
Nhận xét
Hoạt động 2 : Thực hành trang trí
- GV giới thiệu vài mẫu trang trí để HS quan sát
_ GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm Sau khi
thực hành xong thì HS sẽ đính phong bì mình
làm theo nhóm. GV theo dõi, uốn nắn, giúp
đỡ
_ GV yêu cầu HS nhận xét cách trang trí, làm
phong bì của mỗi nhóm
GV nhận xét, tuyên dương
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố
5
Dặn dò : Về nhàtập làm nhiều lần cho thành
thạo
_ Chuẩn bị : Ôn tập chương 2
_ Nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:……… ………
………
TIẾT 3 : ĐẠO ĐỨC
BIẾT NĨI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (tiết 22)
I MỤC TIÊU: - Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự
-Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu ,đề nghị lịch sự
-Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản ,thường gặp hằng ngày
-Mạnh dạn khi nĩi lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
* GDKNS: KN Nĩi lời yêu cầu, đề nghị ; KN Thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác.
II CHU ẨN BỊ : Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm
III CÁC PP/KTDH: Trình bày ý kiến cá nhân ; Trị chơi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Trình bày ý kiến cá nhân
- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn
Trang 6- Phát phiếu học tập cho HS.
- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình
- Kết luận ý kiến 1: Sai
- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần
nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách
sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời
gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan
trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự
trọng và tôn trọng người khác
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp
em đã biết hoặc không biết nói lời đề nghị
- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghị
một hành động, việc làm gì đó có chứa từ
thể hiện sự lịch sự như “xin mời, làm ơn,
giúp cho, …” thì người chơi làm theo Khi câu
nói không có những từ lịch sự thì không làm
theo, ai làm theo là sai Quản trò nói nhanh,
chậm, sử dụng linh hoạt các từ, ngữ
- Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử và
chơi thật
- Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết
quả chơi
* Kết luận chung cho bài học: Cần phải biết
nói lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một cách
lịch sự, phù hợp để tôn trọng mình và người
Trị chơi
- Lắng nghe GV hướng dẫn và chơitheo hướng dẫn
- Cử bạn làm quản trò thích hợp
- Trọng tài sẽ tìm những người thựchiện sai, yêu cầu đọc bài học
- HS chơi trò chơi
- Trọng tài công bố đội thắng cuộc
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Trang 75 Dặn dò Chuẩn bị: Lịch sự khi nhận và gọi
PHÉP CHIA (tiết 107)
I MỤC TIÊU -Nhận biết được phép chia
-Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia
-Ham thích môn học.
II CHU ẨN BỊ : Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4
Nhận xét của GV
3 Bài mới Phép chia
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.
1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?
HS viết phép tính 3 x 2 = 6
2 Giới thiệu phép chia cho 2
Viết là 6: 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
3 Giới thiệu phép chia cho 3
Vẫn dùng 6 ô như trên
GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để mỗi
phần có 3 ô?
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời:
6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,mỗi phần có 3 ô
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời:Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ôthành 2 phần Ta có phép chia
“Sáu chia 3 bằng 2”
- HS lặp lại
- HS lặp lại
- HS lặp lại
Trang 83 x 2 = 6
6 : 3 = 2
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai phép
chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)
4 Củng cố – Dặn do ø - GV tổng kết bài, gdhs
- Chuẩn bị: Bảng chia 2.
- HS lặp lại
HS đọc và tìm hiểu mẫu
- HS làm theo mẫu
- HS làm và sửa bài
- HS làm tương tự như bài 1
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:……… ………
………
TIẾT 2: CHÍNH TẢ( nghe – viết)
MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN (tiết 43)
I MỤC TIÊU: -Nghe - viết chính xác CT, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời của nhân
vật
-Làm được BT2 ; BT3
-Ham thích môn học.
II CHU ẨN BỊ:Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cu õ : Sân chim
- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS
viết HS dưới lớp viết vào nháp
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Hát
- MB: trảy hội, nước chảy, trồng
cây, người chồng, chứng gián, quả trứng.
- MN: con cuốc, chuộc lỗi, con
chuột, tuột tay, con bạch tuộc.
Trang 9- GV đọc đoạn viết
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Tìm câu nói của bác thợ săn?
- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong
dấu gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết các từ khó
- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai
* GV đọc bài trước khi HS viết
d) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết bài
e) Soát lỗi
- GV đọc cho HS dò bài
g) Chấm bài: GV chấm một số bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a: Trò chơi
- GV chia lớp thành 2 nhóm Và hướng
dẫn cách chơi
- Kêu lên vì vui mừng
- Tương tự
- Tổng kết cuộc chơi
Bài 3a :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
4 Củng cố
5.Dặndò HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau
- Theo dõi
- Đoạn văn có 4 câu
- Viết hoa các chữ Chợt, Một,
Nhưng, Ông, Có, Nói vì đây là các chữ
đầu câu
- Có mà trốn đằng trời.
- Dấu ngoặc kép
- HS viết: cánh đồng, thợ săn, cuống
quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.
- HS nghe
- HS viết bài
- HS dò bài, soát lỗi
- HS thực hiện theo y/c
- Reo.
- Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ ngỏ/
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp
làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập
hai.
- Nhận xét, chữa bài: giọt/ riêng/
giữa
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:……… ………
- Học sinh nhận biết đường diềm và cách sử dụng đường diềm để trang trí
- Biết cách trang trí đường diềm đ.giản- Tr/trí được đường diềm và vẽ màu theo ý thích
Trang 10II/ Chuẩn bị
GV: - Chuẩn bị một số đồ vật có trang trí đường diềm (giấy khen, đĩa, khăn áo, )
- Hình minh họa cách vẽ đường diềm- Một số đường diềm của học sinh năm trước
HS : - Giấy vẽ hoặc Vở tập vẽ- Bút chì, màu vẽ, thước kẻ
III/ Hoạt động dạy – học
1.Tổ chức (2’) - Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra đồ dùng - Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ 2.
3.Bài mới a.Giới thiệu
GV g/thiệu một số hình trang trí cơ bản và ứng dụng để HS nhận biết được sự khác nhau
- Giáo viên gợi ý học sinh tìm thêm các đồ vật có
trang trí đường diềm (ở cổ áo, tà áo, ở đĩa, )
- Giáo viên giới thiệu hình hướng dẫn:
+ Có nhiều họa tiết để trang trí đường diềm
+ Họa tiết giống nhau ở đường diềm cần vẽ = nhau
+ H.tiết được s/xếp nhắc lại, xen kẽ nối tiếp nhau
- GV y/cầu hs chỉ ra c/vẽ hình chiếc lá, hoa ở bộ
ĐDDH
- GV tóm tắt: Muốn tr/trí đường diềm đẹp cần kẻ
hai đường thẳng = nhau và cách đều nhau (song
song), sau đó chia các khoảng (ô) đều nhau để vẽ
họa tiết
- Giáo viên chỉ ra cách vẽ màu ở đường diềm
- Giáo viên cho xem một số bài trang trí đường
diềm của lớp trước để các em học tập cách trang trí
+ Đường diềm dùng để trang trí cho nhiều đồ vật
+ Trang trí đường diềm làm cho mọi vật thêm đẹp
+ Màu sắc phong phú
* HS làm việc theo nhóm
+ Nhận ra cách trang trí đường diềm:
+ Họa tiết giống nhau thường vẽ cùng một màu
+ Màu ở họa tiết cần khác màu ở nền
Ruùt kinh nghieäm:……… ………
Trang 11-Ham thích môn học.
II CHU ẨN BỊ:Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn viết
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Tìm câu nói của bác thợ săn?
- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong
dấu gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết các từ khó
- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai
* GV đọc bài trước khi HS viết
d) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết bài
e) Soát lỗi
- GV đọc cho HS dò bài
g) Chấm bài: GV chấm một số bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a: Trò chơi
- GV chia lớp thành 2 nhóm Và hướng
dẫn cách chơi
- Kêu lên vì vui mừng
- Tương tự
- Tổng kết cuộc chơi
Bài 3a :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
4 Củng cố
- Theo dõi
- Đoạn văn có 4 câu
- Viết hoa các chữ Chợt, Một,
Nhưng, Ông, Có, Nói vì đây là các chữ
đầu câu
- Có mà trốn đằng trời.
- Dấu ngoặc kép
- HS viết: cánh đồng, thợ săn, cuống
quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.
- HS nghe
- HS viết bài
- HS dò bài, soát lỗi
- HS thực hiện theo y/c
- Reo.
- Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ ngỏ/
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp
làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập
hai.
- Nhận xét, chữa bài: giọt/ riêng/
giữa
Trang 125.Dặndò HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011
BUỔI SÁNG TIẾT 1: TỐN
BẢNG CHIA 2 (TIẾT 108)
I MỤC TIÊU - Lập được bảng chia 2
-Nhớ được bảng chia 2
-Biết giải bài tốn cĩ 1 phép chia ( trong bảng chia 2)
-Ham thích học Toán.
II CHU ẨN BỊ :Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cu õ : Phép chia
Từ một phép tính nhân viết 2 phép chia
tương ứng:
4 x 3 = 12 5 x 4 = 20
GV nhận xét
3 Bài mới : Bảng chia 2
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
- Nhắc lại phép nhân 2
a) Nhắc lại phép nhân 2
b) Nhận xét
- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có
phép chia 2 là 8 : 2 = 4
2 Lập bảng chia 2
- Làm tương tự như trên sau đó cho HS
tự lập bảng chia 2
- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2
bằng các hình thức thích hợp
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1: HS nhẩm chia 2.
- GV nxét
* Bài2: Cho HS tự giải bài toán.
- GV chấm, chữa bài
4 Củng cố Y/c HS đọc bảng chia 2
5 Chuẩn bị: Một phần hai
- Nhận xét tiết học
- Hát
- HS thực hiện
- Bạn nhận xét
- HS đọc phép nhân 2
- HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8
- Có 8 chấm tròn 8 chấm tròn
- HS viết phép chia 8 : 2 = 4 rồi trả lời:Có 4 tấm bìa
- HS đọc
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:……… ………
………