1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 4 Tuần 10

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 78,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ND chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh; chi tiết.. có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.[r]

Trang 1

TUẦN 10

NS: 27/10/2018

ND: 29/10/2018

Tập đọc Tiết 19

Ôn tập giữa học kì I (Tiết 1)

I.Yêu cầu cần đạt:

- Đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng

75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Hiểu ND chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh; chi tiết

có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

- Có ý thức học tiếng Việt

II.Đồ dùng dạy học: Mục tiêu bài học Phiếu tên từng bài TĐ và HTL

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Thưa mẹ chuyện với mẹ (5')

- Y/c HS đọc + TLCH

- Nhận xét, tuyên dương

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

b.Kiểm tra TĐ và HTL : (17’)

- Y/c HS lên bốc thăm chọn bài đọc (hoặc

đọc thuộc lòng)

- HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát, diễn

cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc

trên 75 tiếng / phút)

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

- NX, tuyên dương

c.Bài tập 2 : (5’) Ghi lại … theo mẫu sau

- Những bài TĐ như thế nào là truyện kể ?

- Hãy kể tên những bài TĐ là truyện kể

thuộc chủ điểm “ Thương người như thể

thương thân” ?

- YC HS làm VBT

- Nhận xét chung

d.Bài tập 3: (5’) Trong các bài Tập đọc …

- Y/c HS tìm giọng đọc trong hai bài trên

- 1 HS đọc

- Ghi đề + đọc mục tiêu

- CN

- CN : TLCH

- Đó là những bài kể một chuỗi sự việc

có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin

- HS đọc thầm lại các truyện, suy nghĩ, làm bài cá nhân và trình bày kết quả

- HS đọc yêu cầu

- HS tìm giọng đọc tương ứng với đoạn văn

a Là đoạn cuối truyện Người ăn xin

Trang 2

- NX, tuyên dương.

3.Củng cố, dặn dò : (2’)

- Hệ thống nd tiết học

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS xem lại cách viết hoa tên riêng

b Là đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình

c Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò

- HS thi đọc diễn cảm

- Nghe

- Theo dõi

Toán Tiết 46

Luyện tập

I.Yêu cầu cần đạt:

- Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác

- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật

- Ý thức học toán, cần cù, kiên trì

II.Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập (bài cũ) Mục tiêu bài học Phiếu bài tập 2, 3,4.

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ : (3’) Thực hành vẽ hình chữ nhật,

hình vuông

- Y/c các nhóm làm bài tập

- Nhận xét, tuyên dương

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

b.Thực hành:

*Bài 1: (8’) Nêu các góc mỗi hình sau

- Y/c HS quan sát hai hình rồi nêu kết quả

- Nhận xét, chữa bài

*Bài 2: (5’) Đúng ghi Đ,

- Y/c HS làm phiếu bài tập

- Y/c 1 HS trả lời

- Vì sao AB được gọi là đường cao của hình

tam giác ABC ?

- Trong hình tam giác có một góc vuông thì

hai cạnh của góc vuông chính chính là

đường cao của hình tam giác

- Vì sao AH không phải là đường cao của

hình tam giác ABC?

- Nhận xét, tuyên dương

*Bài 3: (5’) Cho đoạn thẳng

- Y/c HS thực hành vẽ và nêu các bước vẽ

- Nhận xét chung

*Bài 4: (10’)

- Y/c HS làm vào PBT và nêu các bước vẽ

- Y/c HS t/b

- Các nhóm thảo luận và hoàn thành PBT

- Nghe, đọc mục tiêu

- Đọc y/c BT: 2 HS

- Lần lượt từng HS nêu

- Đọc y/c BT

- CN: Điền theo thứ tự S, Đ

- Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ

từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh BC của tam giác

- Đọc y/c BT: 2 HS

- CN

- Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với với cạnh

BC của hình tam giác ABC

- Đọc y/c BT

- Vẽ vào PBT (nhóm đôi)

- Làm vào PBT (nhóm lớn)

Trang 3

- Nhận xét, tuyên dương.

3.Củng cố, dặn dò: (3’)

- Hệ thống nd tiết học

- Nhận xét tiết học, dặn dò - Nghe

Đạo đức:

TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( tiết 2)

I/ Yêu cầu cần đạt:

- Phân biệt những việc làm tiết kiệm thời giờ, những việc không phải là tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời giờ học tập ,sinh hoạt, hằng ngày một

cách hợp lí

GDKNS -Kỹ năng xác định thời gian -Kỹ năng lập kế hoach -Kỹ năng bình luận, phê phán

II/ Chuẩn bị:

- Thẻ màu Sách giáo khoa

- Các truyện về tấm gương về tiết kiệm thời giờ

II/ Chuẩn bị:

III/ Hoạt động trên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ: Tiết kiệm thời giờ

2/ Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1: HS bày tỏ thái độ (Bài tập1/tr15)

Gv kết luận :Các việc làm a,c,d là biết tiết

kiệm thời giờ

Các việc làm b,d,e không phải là biết tiết

kiệm thời giờ.

HĐ2: HS liên hệ thực tế bản thân

Bài tập 4/tr16: Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm

-Em đã sử dụng thời giờ như thế nào?

-Lập thời gian biểu cho mình trong thời gian

đến?

GV nhận xét,sửa sai

HĐ3 : Trình bày câu chuyện sưu tầm về chủ đề

tiết kiệm thời giờ

Kết luận chung : Thời giờ là thứ quí nhất, cần

phải xử dụng tiết kiệm Tiết kiệm thời giờ là sử

dụng thời giờ vào các việc có ích một cách hợp

lí , có hiệu quả

Củng cố:

Hoạt động tiếp

Kiểm tra 2 HS Kiểm tra vở BT 4 HS

1 HS đọc đề-nêu yêu cầu

HS dùng thẻ để bày tỏ thái độ

Gv lần lượt nêu từng tình huống để HS bày tỏ thái độ bằng thẻ

Sau mỗi tình huống HS giải thích vì sao tán thành,không tán thành

HS hoạt động nhóm đôi thảo luận Trao đổi với nhau về cách sử dụng thời giờ của mình

Đại diện các nhóm trình bày

* Hs làm việc cá nhân

- Lập thời gian biểu hằng ngày cho bản thân

3-5 HS trình bày trước lớp

HS nhận xét bổ sung

- HS trao đổi, thảo luận về ý nghĩa câu chuyện

3 HS nhắc lại

-Thực hành tiết kiệm thời giờ

Trang 4

Chuẩn bị tiết sau - Thực hành giữa kì 1

BUỔI CHIỀU

Khoa học Tiết 19

Ôn tập: Con người và Sức khỏe

I,Yêu cầu cần đạt:

- Phòng tránh đuối nước

+ Áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày

+ Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dd qua 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí của Bộ Y tế

- Có ý thức ăn uống hợp lí, hợp vệ sinh để có sức khỏe tốt

II,Đồ dùng dạy học: Các phiếu ghi câu hỏi Phiếu ghi tên thức ăn, đồ uống của HS

tuần qua Các tranh ảnh, mô hình về các loại thức ăn

III,Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: (3’) Ôn tập: Con người và sức

khỏe

- Kể tên và nêu cách phòng tránh một số

bệnh do thiếu chất hoặc thừa chất dinh

dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Nhận xét, tuyên dương

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

b.Hoạt động 3: (10’) Trò chơi

“ Ai chọn thức ăn hợp

lí ? “

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

Các em sử dụng những thực phẩm mang

đến, tranh ảnh, mô hình về thức ăn để

trình bày một bữa ăn ngon và bổ

- GV cho cả lớp thảo luận làm thế nào để

có bữa ăn đủ chất dinh dưỡng

- GV yêu cầu HS về nói lại với bố mẹ và

người lớn trong nhà những gì đã học

c.Hoạt động 4: (10’) Thực hành: Ghi lại

10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí

- Y/c HS ghi lại 10 lời khuyên dinh

dưỡng hợp lí

- GV dặn HS về nói lại với bố mẹ những

điều đã học

- 3 HS nêu

- Nghe

- Các nhóm làm việc theo gợi ý

- Các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm

HS nhóm khác nhận xét

- Nghe

- HS ghi, sau đó vài HS đọc 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí

- Nghe

- HSTL

Trang 5

d.Hoạt động 5: (7’) Phịng tránh đuối

nước

- Để phịng tránh tai nạn đuối nước cĩ

những biện pháp nào ?

3.Củng cố, dặn dị: (2’)

- Giáo dục HS cĩ ý thức ăn uống hợp vệ

sinh để cĩ sức khoẻ tốt

- Nhận xét tiết học, dặn dò

- Nghe Thể dục: Tiết 19 ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP- TRỊ CHƠI"CON CĨC LÀ CẬU ƠNG TRỜI" 1/Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được 4 động tác vươn thở, tay, chân và lưng-bụng - Học động tác phối hợp Bước đầu biết cách thực hiện động tác phối hợp của bài TD phát triển chung - Trị chơi" Con cĩc là cậu ơng trời" YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được trị chơi 2/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an tồn GV chuẩn bị cịi 3/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) NỘI DUNG Định lượng PH/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học - Chạy nhẹ nhàng thành hàng dọc quanh sân trường - Kiểm tra bài cũ: Thực hiện 4 động tác của bài thể dục 1-2p 100 m 1-2p X X X X X X X X X X X X X X X X 

II.Cơ bản: - Ơn 4 động tác vươn thở, tay, chân và lưng-bụng Lần 1: GV vừa hơ nhịp vừa làm mẫu Lần 2: Thi xem tổ nào tập đúng Lần 3: GV vừa hơ nhịp vừa đi lại quan sát sửa sai cho HS - Động tác phối hợp GV cho HS tập 1-2 lần, sau đĩ phối hợp động tác chân với tay - Trị chơi"Con cĩc là cậu ơng trời" GV nêu tên trị chơi, nhắc lại luật chơi, sau đĩ điều khiển cho HS chơi 14-16p 4-5 lần 3-4p X X X X X X X X X X X X X X X X 

X X

X X

X X

X X

CB XP

Trang 6

III.Kết thúc:

- Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng

- Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín hiệu"

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học, về nhà ôn 5 động tác TD đã

học

2-4 lần 1-2p 1p 2p

X X

X X

X  X

X X

X X

Thể dục: Tiết 20

ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI TD - TRÒ CHƠI"NHẢY Ô TIẾP SỨC"

1/Yêu cầu cần đạt:

- Thực hiện được 4động tác: Vươn thở, tay, chân, lưng bụng.

- Bước đầu biết cách thực hiện động tác toàn thân của bài TDPTC

- Trò chơi"Nhảy ô tiếp sức".YC HS tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động

2/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi.

3/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)

I.Chuẩn bị:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học

- Khởi động các khớp: Tay, chân, gối, hông

- Giậm chân tại chỗ hát và vỗ tay

- Trò chơi"Làm theo hiệu lệnh"

1-2p 1-2p 1p 1-2p

X X X X X X X X

X X X X X X X X 

II.Cơ bản:

- Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung

+ Lần 1: GV vừa hô vừa làm mẫu cho HS tập

+ Lần 2: GV vừa hô vừa quan sát để sửa sai cho HS

+ Lần 3,4: Cán sự hô nhịp cho lớp tập,GV sửa sai,

xen kẽ giữa các lần tập, GV có nhận xét

- Trò chơi"Nhảy ô tiếp sức"

GV nêu tên, cách chơi và quy định trò chơi và cho

HS chơi thử 1 lần, rồi chia đội chơi chính thức

3-4 lần

4-6p

X X X X X X X X

X X X X X X X X 

X X

X X

XP ->Đ 

III.Kết thúc:

- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng

- Trò chơi"Đứng ngồi theo lệnh"

- GV cùng HS hệ thống bài

1-2p 1p 1-2p

X X X X X X X X

X X X X X X X X

Trang 7

- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học, về nhà ôn 5

động tác thể dục đã học

1-2p 

NS: 28/10/2018

ND: 31/10/2018

Tập đọc Tiết 20

Ôn tập giữa học kì I (Tiết 5)

I.Yêu cầu cần đạt:

- Mức độ y/c về kĩ năng như tiết 1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL

- Nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nội dung chính, nhân vật

và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể

- HS có ý thức học tiếng Việt

II.Đồ dùng dạy học: Mục tiêu bài học Phiếu ghi tên từng bài tập đọc, HTL Bảng

phụ viết sẵn

lời giải BT2, 3

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

b.Kiểm tra TĐ và HTL: (15’)

- Thực hiện như tiết 1

c.Bài tập 2: (8’) Ghi lại … mẫu sau

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

- Nhắc các em những việc cần làm để thực hiện

bài tập

- YC HS thảo luận (nhóm lớn)

- Y/c các nhóm lên trình bày

- Nhận xét Mở kết quả ghi sẵn, chốt lại

d.Bài tập 3: (7’) Ghi chép … mẫu sau

- Y/c HS đọc yêu cầu bài

- Em hãy nêu tên các bài TĐ là chuyện kể trong

chủ điểm trên

- Nghe, đọc mục tiêu

- Số HS còn lại đọc

- 2 HS đọc yêu cầu bài

- Nghe

- Các nhóm thảo luận, sau đó trình bày kết quả Cả lớp nhận xét

- 2 HS đọc kết quả

- HS đọc yêu cầu bài

- Đôi giày ba ta màu xanh, Thưa chuyện với mẹ, Điều ước của vua Mi

Trang 8

- Y/c các nhóm trao đổi, làm bài.

- Y/c các nhóm trình bày kết quả Nhận xét

- Nhận xé, đánh giá

3.Củng cố, dặn dò: (3’)

- Các bài TĐ thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh

ước mơ” vừa học giúp các em hiểu điều gì ?

– đát

- Các nhóm trao đổi và ghi kết quả trên phiếu Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS nêu

Toán Tiết 48

Kiểm tra định kỳ (Giữa học kỳ I)

Đề nhà trường

Kĩ thuật:

KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI

BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT ( tiết 1)

1/ Yêu cầu cần đạt:

- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm

*.Với học sinh khéo tay :

- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau , Đường khâu ít bị dúm

2/ chuẩn bị :

- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột (quần, áo, túi xách, bao gối )

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết :

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 20cm x 30cm

+ Len hoặc sợi khác với màu vải

+ Kim khâu len, kéo cắt vải, bút chì, thước

C.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

I / Ổn định tổ chức

II / Kiểm tra bài cũ

Khâu đột mau

- Nêu quy trình khâu đột mau

- GV nhận xét

III / Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b,Hướng dẫn:

+ Hoạt động 1: HS quan sát và nhận xét

- Hát

- 2 HS nêu

Trang 9

- GV giới thiệu mẫu

- GV nhận xét, tóm tắt đặc điểm đường

khâu

- Mép vải được gấp 2 lần Đường gấp mép ở

mặt trái của mảnh vải và được khâu bằng mũi

khâu đột thưa hoặc đột mau Đường khâu

được thực hiện ở mặt phải mảnh vải

+ Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1, 2, 3, 4

yêu cầu HS nêu các bước thực hiện

- GV nhận xét thao tác của HS

- GV hướng dẫn các thao tác trong SGK.

* Lưu ý:

- Gấp mép vải, mặt phải mảnh vải ở dưới,

gấp đúng đường vạch dấu

- Cần miết kĩ đường gấp

- Gấp cuộn đường gấp thứ nhất vào trong

đường gấp thứ hai

- GV nhận xét chung Hướng dẫn thao tác

khâu lược, khâu viền đường gấp mép vải

bằng khâu đột (khâu lược ở mặt trái của vải,

còn khâu viền thì thực hiện ở mặt phải của

vải

IV / CỦNG CỐ –DĂN DÒ

- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ

học tập và kết quả thực hành của HS

- Chuẩn bị bài: Khâu viền đường gấp mép

bằng mũi khâu đột (t2)

- HS quan sát và trả lời câu hỏi về đường gấp mép vải và đường khâu viền trên mẫu

- HS đọc mục 1 nêu cách gấp mép vải

- HS thực hiện thao tác vạch 2 đường dấu

- 1 HS thực hiện thao tác gấp mép vải

- HS đọc mục 2, 3 và quan sát hình 3, 4

- Thực hiện thao tác khâu viền đường gấp mép bằng mũi khâu đột

Chính tả Tiết 10

Ôn tập giữa học kì I ( Tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt:

- Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong

bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài

chính tả

Trang 10

- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sữa lỗi chính tả

trong bài viết

- HS có ý thức viết đúng CT và sạch đẹp

II.Đồ dùng dạy học: Mục tiêu bài học.

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: (2’) Kiểm tra vở BTTV của HS.

- Nhận xét chung

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

b.Hướng dẫn nghe - viết: (17’)

- GV đọc bài, giải nghĩa từ “trung sĩ”

- GV nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ mắc lỗi,

cách trình bày, cách viết lời đối thoại

- GV đọc chính tả

- GV đọc lại toàn bài

- Nhận xét 1 số bài

c.Dựa vào bài chính tả “Lời hứa”,

trả lời câu hỏi: (5’)

- Y/c 1 HS đọc nội dung bài 2

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

- Nhận xét, đánh giá

d.HD lập bảng tổng kết quy tắc viết tên

riêng (5’)

- Nhắc HS :

+ Xem lại kiến thức cần ghi nhớ trong tuần 7,

tuần 8

+ Phần quy tắc cần ghi vắn tắt

- Y/c HS làm vào vở, gọi 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét, sửa chữa

3.Củng cố, dặn dò: (3’)

- Hệ thống nd tiết học

- Nhận xét tiết học, dặn dò

- Cả lớp

- Nghe, đọc mục tiêu

- Cả lớp theo dõi

- Cả lớp đọc thầm lại, chú ý những từ ngữ dễ viết sai, cách trình bày

- Viết vào vở

- Soát lại bài

- 1 HS đọc

- Các cặp HS trao đổi, phát biểu Nhận xét

a Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn

b Em không về … chưa có người đến thay

c Các dấu ngoặc kép … của em bé

d Không được

- HS đọc yêu cầu bài

- Nghe

- HS làm vào vở.1 HS lên bảng làm

- HS sửa bài

- Nghe

NS: 30/10/2018

ND: 01/11/2018

Toán Tiết 49

Ngày đăng: 30/05/2021, 12:56

w