1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 10 NĂM 2019 2020 CHUẨN KTKN

26 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 218,5 KB
File đính kèm Tuan 10M.rar (43 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 10 NĂM 2019 2020 CHUẨN KTKN.GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 10 NĂM 2019 2020 CHUẨN KTKN.GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 10 NĂM 2019 2020 CHUẨN KTKN.GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 10 NĂM 2019 2020 CHUẨN KTKN.GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 10 NĂM 2019 2020 CHUẨN KTKN.GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 10 NĂM 2019 2020 CHUẨN KTKN.GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 10 NĂM 2019 2020 CHUẨN KTKN.GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 10 NĂM 2019 2020 CHUẨN KTKN

Trang 1

II ĐỒ DÙNG : Ê ke, thước thẳng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Bài 2: - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và

nêu tên đường cao của hình tam giác ABC

- Vì sao AB được gọi là đường cao của hình

tam giác ABC?

- Vì sao CB được gọi là đường cao của hình

tam giác ABC?

- GV kết luận

Bài 3: - GV yêu cầu HS vẽ hình vuông

ABCD có cạnh dài 3cm, sau đó gọi 1HS nêu

rõ từng bước vẽ của mình

- GV nhận xét và cho điểm

+ Củng cố về vẽ hình vuông

Bài 4: - GV yêu cầu HS vẽ hình chữ nhật

ABCD có cạnh dài AB = 6cm, chiều rộng

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm bài vào vở+ 2 em lên bảng làm bài

+ Lớp nhận xét bổ sung

a Góc vuông BAC, góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB; góc tù BMC; góc bẹt AMC

b Góc vuông DAB, DBC, ADC; gócnhọn ABD, ADB, BDC, BCD; góc tùABC

- Đường cao của hình tam giác là AB

Trang 2

AD = 4cm sau đó gọi 1HS nêu rõ từng bước

- Củng cố nội dung bài, HS xem lại bài tập

- HS vẽ vào vở, 1HS lên vẽ và nêu cácbước vẽ

Tiết 3: Tập đọc

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I(1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI

(khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc, HTL tròn 9 tuần qua 12 phiếu ghi 12 bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:

2 Kiểm tra tập đọc và HTL (8 HS) - Từng HS bốc thăm chọn bài xem bài

- GV đặt 1 câu hỏi về nội dung đoạn

văn vừa đọc

- HS đọc SGK theo yêu cầu của phiếu

- Đọc trả lời câu hỏi của GV nêu

- HS thảo luận theo cặp

+ Hãy kể tên những bài tập đọc là

truyện kể thuộc chủ điểm: “Thương

người như thể thương thân”

- Dế Mèn kể yếu

- Người ăn xin

Trang 3

- HS đọc thầm các truyện này và làm bài tậpvào vở bài tập.

Bài 2: Tìm giọng đọc và thể hiện giọng

đọc

- HS đọc đề xác định yêu cầu của đề

- HS tìm nhanh trong 2 bài tập đọc các đoạnvăn ứng với giọng đọc đã nêu

- Tổ chức thi đọc diễn cảm - HS đọc 3 đoạn văn vừa tìm đợc

Giúp HS ôn tập các kiến thức về:

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Vẽ và phóng to 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí có

trang trí xung quanh bảng về các loại rau, củ, quả, cá thịt, sữa

- Phiếu bài tập của học sinh

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Thảo luận chủ đề: Con

người và sức khỏe

- Chia ra nhiều nhóm nhỏ thảo luận một

số câu hỏi sau:

- Giáo viên kết luận và treo bảng phụ 10

lời khuyên trên bảng

- Tổ trưởng báo cáo tình hình chuẩn bị

- HS nhắc lại: Một bữa ăn hợp lí là một bữa

ăn cân đối

Trang 4

3 Củng cố- dặn dò:

- Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh

dưỡng hợp lý

- Về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để nói

với mọi người cùng thực hiện một trong

10 điều khuyên dinh dưỡng

- Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài

học để chuẩn bị kiểm tra

tỉ lệ cân đối và ăn thêm những loại gì?

H5: cần nên sử dụng muối gì? Và lượngmuối như thế nào cho hợp lí với cơ thể?

H6: sử dụng thức ăn như thế nào là an toàn?

Và cần ăn thêm nhiều loại gì hằng ngày?

H7: cần thức ăn gì để tăng cường can –xi?

H8:để chế biến thức an được đảm bảo cần sửdụng nước như thế nào?

H9: làm thế nào để biết được sức khoẻ đượcduy trì?

H10: để con người cầc những điều kiện nàotrong cuộc sống?

- Lớp theo dõi và bổ sung

- Học sinh lần lượt đọc 10 lời khuyên -

Tiết 5: Thanh lịch văn minh

Bài 6: TRÒ CHUYỆN VỚI BẠN BÈ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

1 Học sinh nhận thấy nên chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng bạn bè để bày tỏ sự

quan tâm, yêu quý và tin tưởng bạn

2 Kĩ năng

2 Học sinh có kĩ năng :

- Biết chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng bạn

- Trò chuyện đúng lúc, không làm phiền khi bạn đang bận học hoặc đang

bận việc

3 Thái độ

3 Học sinh có thái độ chủ động chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng bạn bè

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trong sách HS

- Video clip có nội dung bài học (nếu có)

- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

* Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại kiến thức liên

quan và định hướng về nội dung sẽ học

* Các bước tiến hành :

Bước 1: GV gợi mở cho HS nhắc lại kiến

thức liên quan đến giao tiếp với bạn bè

Bước 2: GV giới thiệu về bài học, ghi tên

bài “Trò chuyện với bạn bè”

Hoạt động 2 : Nhận xét hành vi

* Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy tròchuyện

Các bài học liên quan :

- Em và các ban (Đạo đức lớp 1)

- Quan tâm giúp đỡ ban (Đạo đức lớp 2)

- Chia sẻ vui buồn cùng bạn (Đạo đức 3)

Trang 5

với bạn bè để cùng chia sẻ nỗi buồn và để

bày tỏ sự quan tâm, yêu quý đối với bạn

* Các bước tiến hành :

Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện

phần Đọc truyện, SHS trang 21

Bước 2 : HS trình bày kết quả

GV kết luận nội dung theo các câu hỏi gợi

ý sau :

- Vì sao Huyền ngồi một mình buồn bã

trong lớp ?

- Chi đã nói với Huyền như thế nào ?

- Nhận xét thái độ, cử chỉ của Chi khi trò

chuyện với Huyền ?

- Tìm những câu nói của Chi để động viên

bạn ?

- Sau khi nghe Chi kể chuyện nhà mình,

Huyền đã có tâm trạng như thế nào ?

Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 1

(Nên chia sẻ nỗi buồn cùng bạn), ý 2 của

lời khuyên, SHS trang 23

Bước 4: GV liên hệ nội dung lời khuyên

với thực tế của HS

Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi

* Mục tiêu : Giúp HS nhận biết và thực

hiện việc chia sẻ niềm vui với bạn, thời

điểm trò chuyện hợp lí

* Các bước tiến hành :

Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện bài

tập 1, SHS trang 23

Bước 2 : HS trình bày kết quả

GV kết luận theo từng tình huống :

Bước 3 : GV liên hệ với thực tế của HS

GV có thể mở rộng : Đối với bạn bè,

chúng ta cần chúc mừng bạn nhân

ngày đặc biệt hay khi bạn đạt những thành

tích cao trong học tập Khi trò chuyện

với bạn cần có thái độ cởi mở, hoà nhã,

thân mật

Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến

* Mục tiêu : Giúp HS bày tỏ ý kiến trước

những cách trò chuyện đúng hoặc chưa

đúng

* Các bước tiến hành :

Vì nhà Huyền bị lạc mất con mèo.)(Sao cậu không ra sân chơi ? Cậu bị đau

ở đâu à ? Cậu có chuyện gì vậy ?

(Chi đã ân cần hỏi thăm, động viên khi thấy bạn gặp chuyện không vui, Chi đã

kể chuyện của bản thân để làm yên lòng bạn.)

(Cậu đừng lo Cậu yên tâm đi Thôi đừngbuồn nữa.)

(Huyền đã có tâm trạng vui vẻ hơn.)

- Tình huống 1: Tuấn và Hùng cứ thì thầm nói chuyện với nhau như vậy

là trò chuyện chưa đúng lúc > Hành vi không nên làm

- Tình huống 2 : Bạn Hoa làm như vậy

là đã biết cách chia sẻ niềm vuivới bạn > Hành vi nên làm

- Trường hợp 3: Hai bạn làm như vậy

là chưa đúng vì bạn bè nên traođổi hoà nhã, thân mật với nhau > Hành

vi không nên làm

- Những tình huống tán thành là : b, d

Trang 6

Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện bài

tập 2, SHS trang 23

Bước 2 : HS trình bày kết quả

GV kết luận nội dung theo từng tìnhhuống

Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 3 của

lời khuyên, SHS trang 23

Bước 4: GV liên hệ nội dung lời khuyên

với thực tế của HS

Hoạt động 5 : Trao đổi, thực hành

* Mục tiêu : Giúp HS nhận biết và thực

hiện những hành vi đẹp khi trò chuyện

với bạn bè

* Các bước tiến hành :

Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện bài

tập 3, SHS trang 23

Bước 2 : HS trình bày kết quả GV nhận

xét, động viên HS theo từng trường hợp

Một số gợi ý để học sinh đóng vai theo nội

dung bài tập 3 :

Hoạt động 6 : Tổng kết bài

- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội

dung lời khuyên

- Chuẩn bị bài 7 “Giao tiếp với người lạ”

- Những tình huống không tán thành là :

a, c, e

- Em giảng bài thật nhanh cho Hoa rồi chạy ra chơi với các bạn

- Em vui vẻ giảng bài cho bạn

- Em không giảng bài mà chạy đi chơi với các bạn khác

-Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2020 Tiết 1: Toán

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến

HCN

- Bài tập 1a, 2a, 3b, 4

3 Thái độ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Nêu tính chất giao hoán, kết hợp

của phép cộng

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Luyện tập

Trang 7

Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài tập.

Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để tính giá trị của biểu thức a,b trong bài

- Về nhà xem lại bài học chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

- 2HS lên bảng làm, lớp nhận xét bổ sung

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

- HS nêu rõ tổng - hiệu

+ Tổng: 36 cm

+ Hiệu: 8 cm

+ Nhắc lại các bước giải

- HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm

- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75chữ/15phút), không mắc quá

5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấungoặc kép trong bài chính tả

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 8

1 Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu bài

2 Viết chính tả.

- GV đọc bài Lời hứa, sau đó HS đọc lại

- Gọi HS giải nghĩa từ Trung sĩ.

- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết

Bài 2: - HS đọc yêu cầu.

- HS thảo luận nhóm đôi và phát biểu ý

kiến

- GV nhận xét và kết luận

Bài 3: - HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận theo nhóm 4 và làm vào

- HS trao đổi và hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổsung

III Hoạt động dạy – học:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu của tiết học

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

Trang 9

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở tuần

4,5,6 đọc cả số trang.GV ghi nhanh lên bảng

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành

phiếu Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh

- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn hoặc cả bài

theo giọng đọc các em tìm được

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

Trang 10

là nhà Tiền Lê”

- GV đặt vấn đề :

+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?

+Lê hoàn được tôn lên làm vua có được nhân

dân ủng hộ không ?

- Tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống

nhất: ý kiến thứ 2 đúng vì: khi lên ngôi, Đinh

Toàn còn quá nhỏ; nhà Tống đem quân sang

xâm lược nước ta; Lê Hoàn đang giữ chức

Tổng chỉ huy quân đội; khi Lê Hoàn lên ngôi

được quân sĩ ủng hộ tung hô “vạn tuế”

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV phát PHT cho HS

- Các nhóm thảo luận theo câu hỏi :

- Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào?

- Quân Tống tiến vào nước ta theo những

đường nào?

- Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và đóng

quân ở đâu để đón giặc ?

- Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược

của chúng không ?

- Kết quả của cuộc kháng chiến như thế nào?

- HS thảo luận xong, GV yêu cầu các nhóm

đại diện lên bảng thuật lại diễn biến cuộc kháng

chiến chống quân Tống của nhân dân ta trên

lược đồ

- GV nhận xét, kết luận

*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- HS thảo luận: “Thắng lợi của cuộc kháng

chiến chống quân Tống đã đem lại kết quả gì

cho nhân dân ta ?”

- HS thảo luận để đi đến thống nhất : Nền độc

lập của nước nhà được giữ vững; Nhân dân ta

tự hào, tin tưởng vào sức mạnh và tiền đồ của

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Nhà Lý

dời đô ra Thăng Long”

Trang 11

- Giấy khổ rộng, kẻ bảng sẵn để HS điền theo mẫu.

iii Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu mục đích, yêu cầu của giờ học

2 H ớng dẫn ôn tập:.

Bài tập1:

- GV phát phiếu, HS thảo luận theo nhóm 4

- HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm, thảo luận các việc cầm làm đểgiải đúng bài tập

- HS đọc lại các bài Mở rộng vốn từ trong các tiết LTVC ở mỗi chủ

điểm Sau đó, tìm các từ ngữ thích hợp ghi vào các cột tơngứng

Chủ điểm Thơng ngời

nh thể thơng thân

Măng mọc thẳng

- Dối trá, giandối,

- Ao ớc, ớc mơ, ớcmuốn,

Bài tập2:

- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài tập

- HS tìm thành ngữ, tục ngữ gắn với ba chủ điểm trên

- GV cho thảo luận nhóm 2, các nhóm làm bài vào VBT

- HS suy nghĩ, chọn 1 thành ngữ, tục ngữ, đặt câu hoặc nêuhoàn cảnh sử dụng

- HS nối tiếp nhau phát biểu, cả lớp và GV nhận xét

a) Dấu hai chấm

b) Dấu ngoặc

Trang 12

- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt

- Dựa vào lược đồ (BĐ) ,tranh, ảnh để tìm kiến thức

- Xác lập được mối quan hệ Địa lí giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên

với hoạt động sản xuất của con người

- Chỉ được vị trí của thành phố Đà lạt trên bản đồ (lược đồ)

II CHUẨN BỊ : Bản đồ Địa lí tự nhiên VN, tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 KTBC : Nêu đặc điểm của sông ở Tây

Nguyên và ích lợi của nó

- Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp ở Tây

Nguyên

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

1/ T p nổi tiếng về rừng thông và thác nước :

- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?

- Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét ?

- Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế

nào ?

- Quan sát hình 1,

- Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt

- GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp

- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện câu trảlời

2/ Đà Lạt- thành phố du lịch và nghỉ mát:

- HS thảo luận

- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS đem tranh, ảnh sưu tầm về Đà Lạt lên

trình bày trước lớp

- GV nhận xét, kết luận

3/ Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt :

- HS quan sát hình 4, các nhóm thảo luận

theo gợi ý sau :

- Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa

- HS trả lời câu hỏi

Trang 13

quả và rau xanh ?

- Kể tên các loại hoa, quả và rau xanh ở Đà

Lạt

- Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại

hoa, quả, rau xứ lạnh ?

Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào?

+ hoa lan, cảm tú cầu, Hồng, mi-

mô-da, dâu, đào ,mơ, mận, bơ…; Cà rốt,khoai tây, bắp cải, su hào …

+ Vì Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh năm

+ Cung cấp cho nhiều nơi và xuất khẩu

- HS các nhóm đại diện trả lời kết quả

- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (tích

không quá sáu chữ số) Bài tập 1, 3a

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện

41 324 x 2 = 36 204 x 4 =

2 Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu bài

Đà Lạt

Thành phố nghỉ mát,

du lịch, có nhièu loại rau, hoa trái

Các công trình phục

vụ nghỉ ngơi, du

lịch, biệt

thư,

Trang 14

Lưu ý: Trong phép nhân có nhớ cần thêm số

nhớ vào kết quả lần nhân liền sau

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI

(khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp

với nội dung đoạn đọc; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu

nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học

* HS khá, giỏi đọc diễn cảm được đoạn văn(kịch, thơ) đã học; biết nhận xét về

nhân vật trong văn bản tự sự đã học

Trang 15

II ĐỒ DÙNG: Phiếu ghi tên các bài tập đọc, HTL

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu mục đích, yêu

cầu của giờ học

2 H ướng dẫn làm bài tập.

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của

bài

- Đọc thầm các bài tập đọc

thuộc chủ điểm Trên đơi cánh

ước mơ (Tuần 7, 8, 9); ghi

những điều cần nhớ vào bảng

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của

đề

- HS nêu tên các bài tập đọc là

truyện kể theo chủ điểm

Thể loại

đọc

Trung thu độc lập

Văn xuơi

ước mơ của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên về tương lai của đất nước, của thiếu nhi

Nhẹ nhàng, thể hiện niềm

tự hào tin tưởng

- HS nêu tên các bài tập đọc là truyện kể theochủ điểm

+ Đơi giày ba ta màu xanh

+ Thưa chuyện với mẹ

+ Điều ước mơ của Vua Mi - đát

- HS làm bài theo cặp vào VBT

- Đại diện nhĩm nêu kết quả, lớp nhận xét

+ Đơi giày

ba ta màu xanh

- Nhân vật

“tơi” (chị phụ trách)

- Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang, quan tâm

và thơng cảm với ước muốn của trẻ

- Lái - Hồn nhiên, tình cảm,

thích được đi giày đẹp + Thưa

chuyện với mẹ

- Cương - Hiếu thảo, thương mẹ

+ Điều ước của Vua

Mi - đát

- Vua Mi - đát

- Tham lam nhưng biết hối hận

- Thần Đi- ơ- ni - dốt

- Thơng minh biết dạy cho vua Mi - đát một bài học.

Ngày đăng: 01/08/2020, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w