1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2007-2008

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 161,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Gi¶ng bµi míi: a Giíi thiÖu bµi: Trong tiÕt häc ngµy h«m nay thÇy gi¸o sÏ gióp c¸c em hiÓu tÇm quan träng cña viÖc bµy tá ý kiÕn cña m×nh vµ biÕt t«n träng ý kiÕn của người khác.. GV c[r]

Trang 1

Tuần 5

Thứ 2 ngày 1 / 10 / 2007

Tập đọc Tiết 9: Những hạt thóc giống

I) Mục tiêu yêu cầu:

Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của cậu bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật ( chú bé mồ côi, nhà vua ) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi

Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II) Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ, băng giấy

III) Các hoạt động dạy học:

1) ổn định tổ chức:

Hát, kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài: Tre Việt Nam

3) Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trung thực là một đức tính đáng quý, được đề cao Qua truyện đọc những hạt thóc giống, các em sẽ thấy người xưa đã đề cao tính trung thực như thế nào

b Luyện đọc:

Bài chia làm 4 đoạn

Đoạn 1: 3 dòng đầu

Đoạn 2: 5 dòng tiếp

Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo

Đoạn 4: 4 dòng còn lại

GV đọc bài

c Tìm hiểu bài:

HS đọc thầm toàn truyện

- Nhà vua chọn người như thế nào

để truyền ngôi ?

HS đọc đoạn: Từ ngày xưa …đến

… sẽ bị trừng phạt

- Nhà vua làm cách nào để tìm

được người trung thực ?

1 hs đọc toàn bài

4 hs đọc nối tiếp lần 1

GV ghi từ khó đọc lên bảng

hs phát âm lại

4 hs đọc nối tiếp lần 2

GV ghi từ ngữ lên bảng

1 hs đọc mục chú giải

HS đọc thầm - Đọc bài theo cặp

1 hs đọc toàn bài

- Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi

- Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai

Trang 2

- Thóc đã luộc chín có nảy mẩm

được không ?

HS đọc đoạn 2

- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã

làm gì ? Kết quả ra sao ?

- Đến kì phải nộp thóc cho nhà

vua, mọi người làm gì ? Chôm làm

gì ?

- Hành động của chú bé Chôm có

gì khác mọi người ?

HS đọc đoạn 3

- Thái độ của mọi người thế nào

khi nghe lời nói thật của Chôm ?

HS đọc đoạn cuối bài

- Theo em, vì sao người trung thực

là người đáng quý ?

d Hướng dẫn hs đọc diễn cảm:

- Các em thấy thích nhất đoạn

nào?

GV đọc mẫu đoạn 2

Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

HS – GV nhận xét:

không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt

- HS hiể mưu kế của nhà vua: Bắt dân phải gieo trồng thóc đã luộc (thứ thóc không thể nảy mầm

được) , lại giao hẹn ai không có thóc nộp sẽ bị trị tội để biết ai là người trung thực, dũng cảm nói lên sự thật

- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm

- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp nhà vua Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu : Tâu bệ hạ! con không làm sao cho thóc nảy mầm

được

- Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt

- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên,

sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói thật, sẽ bị trừng phạt

+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

+ Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có lợi cho dân cho nước

+ Vì trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt / …

4 HS nối tiếp nhau đọc bài

Đoạn 2

- hs đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

4 Củng cố – dặn dò:

- Nêu ý nghĩa của bài:

Trang 3

- GV nhận xét tiết học:

Đọc bài, chuẩn bị bài sau

-Toán Tiết 21: luyện tập

I) Mục tiêu yêu cầu:

Giúp hs:

- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm

- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày

- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ, đồng hồ

III) Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài tập 1

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn hs luyện tập:

Bài 1: Đọc nội dung của bài tập

GV đưa nắm tay để hướng dẫn

HS thảp luận nhóm đôi

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ

chấm:

HS đọc kết quả

GV ghi bảng

HS – GV nhận xét:

Bài 3: Đọc nội dung của bài tập

HS thảo luận nhóm đôi

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

a)

- Tháng có 28 hoặc 29 ngày: Tháng 2

- Những tháng có 30 ngày:4;6 ;9 ; 11

- Những tháng có 31 ngày: 1 ; 3 ; 5 ; 7 ;

8 ; 10 ; 12

b) Năm nhuận có: 366 ngày Năm không nhuận có: 265 ngày

3 ngày = 72 giờ ngày = 8 giờ

3 1

3 giờ 10 phút = 190 phút

4 giờ = 240 phút giờ = 25 phút

4 1

2 phút 5 giây = 125 giây

8 phút = 480 giây phút = 30 giây

2 1

4 phút 20 giây = 260 giây

a)Thuộc thế kỉ X II X

b) Nguyễn Trãi sinh năm: 1380 Năm

đó thuộc thế kỉ X I V

Trang 4

Bài 4: Đọc nội dung của bài tập

GV tóm tắt

Nam: phút Bình: phút

4

1

5 1

Hỏi: Ai chạy nhanh hơn và nhanh

hơn mấy giây

Bài giải phút = 15 giây phút = 12 giây

4

1

5 1

Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là:

15 – 12 = 3 (giây) Đáp số: 3 giây

4 Củng cố – Dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Hướng dẫn hs làm bài tập 5

a) Khoanh vào b

b) Khoanh vào c

Chuẩn bị bài sau

-

chính tả

Tiết 5: Nghe – viết: những hạt thóc giống

( Từ : lúc ấy… đến ông vua hiền minh )

Phân biệt l / n ?

I) Mục tiêu yêu cầu:

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài những hạt thóc giống Biết phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết của mình và của bạn

2 Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l /n

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

2 hs lên bảng viết từ: Reo hò, gieo hạt, rẻo cao, dẻo dai

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ được viết một đoạn trong bài những hạt thóc giống sau đó, các em sẽ làm bài tập chính tả để luyện viết đúng các chữ có âm đầu dễ lẫn: l / n

b) Hướng dẫn hs nhớ – viết

Đọc yc của bài 1:

GV đọc toàn bài chính tả một lượt:

GV lưu ý hs:

- Ghi tên bài vào giữa trang giấy

- Sau khi chấm xuống dòng phải viết

hoa

- Lời nói trực tiếp của nhân vật phải

viết sau dấu hai chấm, xuống dòng,

HS đọc thầm

Trang 5

gạch ngang đầu dòng

Hướng dẫn hs viết từ khó:

GV gọi 3 hs lên bảng

HS – GV nhận xét:

HS gấp sgk

GV đọc – HS viết bài

Soát lại bài, chấm một số bài

Nhận xét:

c) Hướng dẫn hs làm bài tập:

Bài 2( a ): Đọc yêu cầu của bài tập

Điền vào ô trống tiếng có âm đầu là:

r / d / gi ?

Đọc đoạn văn

GV đưa bảng phụ, hướng dẫn: Bài

tập cho một đoạn văn, trong đó có

một số tiếng còn để trống có phụ âm

đầu là l / n Điền vào chỗ trống sao

cho đúng

Chia lớp thành 3 nhóm

Mỗi nhóm điền từ thích hợp vào ô

trống trong đoạn văn đã viết sẵn

trong bảng

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

Dõng dạc, truyền, giống

HS viết bài

- HS đọc lại bài chính tả, tự phát hiện lỗi và sửa các lỗi đó

- Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau, phát hiện và sửa lỗi sau đó trao đổi về các lỗi đã sửa

Lời giải

Thứ tự các từ cần điền là:

Lời, nộp, này, lâu, lông, làm.

4.Củng cố – dặn dò:

GV nhận xét tiết học: Biểu dương những bạn học tốt

Học bài, chuẩn bị bài sau:

-Đạo đức Bài 3: biết bày tỏ ý kiến

( Tiết 1 )

I) Mục tiêu yêu cầu:

Học xong bài này, hs có khả năng:

1 Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn để liên quan đến trẻ em

2 Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường

3 Biết tôn trọng ý kiến của những người khác

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ, tranh minh hoạ

Trang 6

III) Các hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những khó khăn trong học tập, cách khắc phục những khó khăn

đó

3.Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài: Trong tiết học ngày hôm nay thầy giáo sẽ giúp các em hiểu tầm quan trọng của việc bày tỏ ý kiến của mình và biết tôn trọng ý kiến của người khác

b) Tìm hiểu bài:

HĐ 1: Khởi động: Trò chơi: Diễn tả

GV chia lớp thành 4 nhóm và giao

cho mỗi nhóm 1 đồ vật Các thành

viên lần lượt nêu nhận xét của mình

về đồ vật đó

KL: Mỗi người có thể có ý kiến,

nhận xét khác nhau về cùng một sự

vật

HĐ 2: Thảo luận nhóm:

GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi

nhóm ứng với một tình huống

Câu 1: Em sẽ làm gì trong mỗi tình

huống trên ?

Câu 2: Điều gì sẽ sảy ra nếu em

không được bày tỏ ý kiến về những

Các nhóm thảo luận

Các thành viên trong nhóm đều được nêu ý kiến của mình

Nhóm 1: Em được phân công làm một việc không phù hợp với khả năng Nhóm 2: Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình

Nhóm 3: Chủ nhật này bố mẹ dự định cho em đi chơi công viên, nhưng em

lại muốn đi xem xiếc

Trang 7

việc có liên quan đến bản thân em và

lớp em ?

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

Trong mọi tình huống, em nên nói rõ

để mọi người xung quanh hiểu về

khả năng, nhu cầu mong muốn, ý

kiến của em Điều đó có lợi cho em

và cho tất cả mọi người Nếu em

không bày tỏ ý kiến của mình, mọi

người có thể sẽ không hiểu và đưa ra

các quyết định không phù hợp với

nhu cầu, mong muốn của em nói

riêng và của trẻ em nói chung

Mỗi người, mỗi trẻ em có ý kiến

riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình

HĐ 3: Luyện tập:

Bài 1: Hãy nhận xét về những hành

vi, việc làm của từng bạn trong mỗi

trường hợp dưới đây

a) Bạn Dung rất thích múa, hát Vì

vậy, bạn đã ghi tên tham gia vào đội

văn nghệ của lớp

b) Để chuẩn bị cho buổi liên hoan

lớp, các bạn phân công Hồng mang

khăn trải bàn Hồng rất lo lắng vì nhà

mình không có khăn nhưng lại ngại

không dám nói

c) Khánh đòi bố mẹ mua cho một

chiếc cặp mới và nói sẽ không đi học

nếu không có cặp mới

Thảo luận nhóm đôi

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

Bài 2: Em hãy trao đổi với các bạn về

những ý kiến dưới đây

a) Trẻ em có quyền mong muốn, có ý

kiến riêng về các vấn đề có liên quan

đến trẻ em

b) Cách chia sẻ, bày tỏ ý kiến phải rõ

ràng và tôn trọng người nghe

c) Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý

kiến của người khác

d) Người lớn cần lắng nghe ý kiến

Nhóm 4: Em muốn được tham gia vào một hoạt động nào đó của lớp, của trường những chưa được phân công

Trường hợp: a là đúng Trường hợp: b, c là sai

Trang 8

của trẻ em

đ) Mọi ý muốn của trẻ em đều phải

được thực hiện

GV phát thẻ

Màu đỏ: Tán thành

Màu xanh: Phản đối

Màu trắng: Phân vân, lưỡng lự

Màu đỏ: Tán thành: a, b, c, d Màu xanh: Phản đối: đ

4.Củng cố – dặn dò:

- HS đọc mục ghi nhớ

- Chuẩn bị bài sau: Xây dựng một tiểu phẩm về quyền được tham gia ý kiến của trẻ em

………

Thứ 3 ngày 2 / 10 / 2007

Thể dục Bài 9: đổi chân khi đi đều sai nhịp trò chơi “ bịt mắt bắt dê ”

I) Mục tiêu yêu cầu:

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vònh trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp hàng nhanh, quay đúng hướng, đều đẹp, đúng với khẩu lệnh

- Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức ” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi

đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II) Chuẩn bị:

Sân bãi, còi, bóng

III) Các hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ

yêu cầu của tiết dạy

Khởi động: Xoay khớp cổ chân

tay, đầu gối hông

Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức

2 Phần cơ bản:

a Đội hình đội ngũ:

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng,

điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ,

quay phải, quay trái, quay sau

- Lần 1 và 2 do cán sự điều khiển

lớp tập

- GV quan sát sửa sai cho hs

- Lần 3 và 4 chia lớp thành 4

nhóm

Các nhóm tiến hành tập luyện

5’

10’

5’

Tập hợp lớp theo đội hình 3 hàng dọc

Chuyển đội hình 3 hàng ngang

Học sinh nghe

Cả lớp thực hiện

Cán sự điều khiển tập 3 – 4 lần

- Tập hợp lớp, cho các tổ thi

Trang 9

GV nhận xét:

b) Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức

GV nêu tên trò chơi, tập hợp hs

theo đội hình chơi, gv quan sát,

nhận xét, xử lí các tình huống xảy

ra và tổng kết trò chơi

GV nhận xét:

3 Phần kết thúc:

Cho hs các tổ đi nối tiếp nhau

thành một vòng tròn lớn, vừa đi

vừa làm động tác thả lỏng Sau đó,

đi khép lại thành vòng tròn nhỏ rồi

đứng lại quay mặt vào trong

- GVnhận xét tiết học:

- Về nhà ôn tập đội hình đội ngũ

Chuẩn bị bài sau

5’

5’

10’

đua tập luyện

Tập hợp hs theo đội hình chơi

Các nhóm tổ chức chơi Ban cán sự điều khiển

Cho hs các tổ đi nối tiếp nhau thành một vòng tròn lớn, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng

Tập hợp theo đội hình 3 hàng dọc

-Toán Tiết 22: Tìm số trung bình cộng

I) Mục tiêu yêu cầu:

Giúp hs:

- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài tập 1

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Tìm hiểu bài:

* Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng

Bài toán 1

- GV cho hs đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình vẽ Một em nêu cách giải bài toán Gọi 1 em viết bài giải ở trên bảng

- Can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai có 4 lít Vâỵ TB mỗi can có bao nhiêu lít? ( 6 + 4 ) : 2 = 5 lít

- Ta gọi số 5 là trung bình cộng của hai số 6 và 4

- Cách tìm hai số trung bình cộng: Muốn tìm hai số trung bình cộng của hai

số, ta tính tổng của hai số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

Trang 10

Bài toán 2:

Thực hiện như bài toán 1

Số 28 là trung bình cộng của 3 số: 25 ; 27 và 32

HS đọc qui tắc: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của

các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

c) Luyện tập:

Bài 1: Tìm số trung bình cộng của

các số sau:

GV thực hiện mẫu

3 hs lên bảng thực hiện

Cả lớp làm bài trong vở

HS – GV nhận xét:

Bài 2:

Đọc nội dung của bài tập:

GV tóm tắt

Mai: 36 kg ; Hoa: 38 kg ;

Hưng: 40 kg ; Thịnh: 34 kg

Hỏi: Trung bình mỗi em cân nặng?

1 hs lên bảng giải bài tập

Cả lớp làm bài trong vở

HS – GV nhận xét:

Bài 3: Tìm số trung bình cộng của

các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9

HS thảo luận nhóm đôi

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

a) ( 42 + 52 ) : 2 = 47

b) ( 36 + 42 + 57 ) : 3 = 45

c) ( 34 + 43 + 52 + 39 ) : 4 = 42 d) ( 20 + 35 + 37 + 65 + 73 ) : 5 = 46

Bài giải Cả 4 em cân nặng là:

36 + 38 + 40 + 34 = 148 ( kg ) Trung bình mỗi em cân nặng là:

148 : 4 = 37 ( kg ) Đáp số: 37 Kg

Số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là:

( 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 ) :

9 = 5

4 Củng cố – dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau

-Luyện từ và câu

Tiết 9: mở rộng vốn từ: trung thực – tự trọng

I) Mục tiêu yêu cầu:

1 Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm trung thực – tự trọng

2 Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu

II) Chuẩn bị:

Từ điển, bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Viết các từ ghép chứa tiếng yêu ? yêu thương ; yêu quý, yêu tha thiết

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trang 11

Trung thực là một trong những phẩm chất đáng quý của con người

Để giúp các em hiểu biết nhiều hơn về sự trung thực Bài học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về trung thực, tự trọng

b) Phần luyện tập

HĐ 1: Bài tập 1:

Tìm những từ cùng nghĩa và những

từ trái nghĩa với trung thực

GV đưa bảng phụ, hướng dẫn

Chia lớp thành 3 nhóm

Các nhóm làm vào bảng nhóm

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

HĐ 2: Bài tập 2:

Đặt câu với mỗi từ cùng nghĩa và từ

trái nghĩa với trung thực

Làm việc cá nhân

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

HĐ 3: Bài tập 3:

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa

của từ tự trọng ?

Đọc đoạn văn

Thảo luận nhóm đôi

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

HĐ 4: Bài tập 4

Có thể dùng những thành ngữ, tục

ngữ nào dưới đây để nói về tính

trung thực hoặc về lòng tự trọng ?

a) Thẳng như ruột ngựa

b) Giấy rách phải giữ lấy lề

c) Thuốc đắng giã tật

d) Cây ngay không sợ chết đứng

e) Đói cho sạch, rách cho thơm

Đọc các câu thơ

Thảo luận nhóm đôi

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét:

- Từ cùng nghĩa: Thẳng thắn, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thành thật, bộc trực, chính trực, …

- Từ trái nghĩa: Dối trá, gian lận, gian dảo, gian dối, lừa đảo, lừa lọc, …

VD:

- Bạn Hà rất thật thà

Tô Hiến Thành nổi tiếng là người

chính trực.

- Trên đời này không có gì tệ hại hơn

sự dối trá

Trong các câu truyện cổ tích, cáo thường là con vật rất gian ngoan

ý c: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

- Thành ngữ a, c, d nói về tính trung thực

a) Thẳng như ruột ngựa

c) Thuốc đắng giã tật

d) Cây ngay không sợ chết đứng

- Thành ngữ b, e nói về tính tự trọng b) Giấy rách phải giữ lấy lề

e) Đói cho sạch, rách cho thơm

4 Củng cố – dặn dò:

Đọc thuộc lòng các thành ngữ trong bài tập 5

GV nhận xét tiết học

Học bài, chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 02/04/2021, 17:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w