- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập của tiết trước, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác... Khi thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu đ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 4
34 Toán Biểu thứ có chứa ba chữ
14 TLV Luyện tập phát triển câu chuyện
Ngày soạn : 01/10/2011
Trang 2Ngày dạy : Thứ hai 03/10/2011
Tập đọc
TRUNG THU ĐỘC LẬP I/ Mục tiêu bài học :
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm, thơm vàng,…
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh
về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( TL được các CH trong SGK)
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Xác định giá trị, Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)
III/ Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Trải nghiệm - Thảo luận nhóm
IV/ Phương tiện dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66,
- HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu
2 - Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc chuyện Chị em tôi:
? Nêu nội dung chính của truyện
-GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
-Gọi HS đọc từng đoạn của bài
- Gọi HS đọc phần chú giải
-Cho HS luyện đọc nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc
b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS đọc tiếp nối theo trình tự:
+ Đ1: Đêm nay…đến của các em.+ Đ2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi.+ Đ3: Trăng đêm nay … đến các em
- HS đọc thành tiếng
- HS đọc toàn bài
- HS đọc thành tiếng.Lớp đọc thầm SGK
Trang 3- KNS : - Xác định giá trị.
- Gọi HS đọc đoạn 1,Lớp theo dõi SGK
? Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu
? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm Đ2 và TLCH:
? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
đêm trăng tương lai ra sao?
? Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với
đêm trung thu độc lập?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
? Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống
với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 TLCH:
? Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên
- Gọi HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn
(H/d HS trả lời như SGV)+ đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ.+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em
+ Trăng ngàn và gió núi bao la khắpcác thành phố, làng mạc, núi rừng
- Ý1: cảnh đẹp trong đêm trăng trung
thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em.
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời.+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện nhữngnông trường to lớn, vui tươi
+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻđẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều
Ý2: Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc
sống tươi đẹp trong tương lai.
Trang 4Nội dung: Bài văn nói lên tình thương
yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phếp trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết trước, đồng thời kiểm
tra VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Nêu yêu cầu giờ học
Trang 55164, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
tiến hành phép thử lại Khi thử lại phép
trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài
yêu cầu HS giải thích cách tìm x của
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- Tìm x
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
x + 262 = 4848 ; x – 707 = 3535
x = 4848 – 262 ; x =
3535 +707
x = 4586 ; x = 4242
- HS lắng nghe
Trang 6- Cần phải tiết kiệm tiền của ntn? Vì sao cần tiết kiệm tiền của
2 HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi … trong sinh hoạt hằng ngày
3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi Không đồng tình những hành vi, việc làmlãng phí tiền của
KNS: - Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của.
- Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.
II.Đồ dùng dạy học
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Bìa xanh - đỏ - vàng
III.Hoạt động dạy học
HĐ1: Tìm hiểu thông tin
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi
- Y/c HS đọc các thông tin sau:
+ Ở nhiều cơ quan công sở hiện nay ở
nước ta, có rất nhiều bảng thông báo:
Ra khỏi phòng nhớ tắc điện
+ Ở Đức người ta bao giờ cũng ăn hết
không bao giờ để thừa thức ăn
- Qua xem tranh và đọc các thông tin
trên , theo em cần phải tiết kiệm những
HĐ2: Thế nào là tiết kiệm tiền của ?
- GV y/c làm việc theo nhóm
+ Y/c HS chia thành các nhóm phát bìa
, đỏ
-HS thảo luận cặp đôi
-HS lần lượt đọc cho nhau các thông tin
và xem tranh, cùng bàn bạc trả lời câuhỏi
-HS trả lời câu hỏi
+ Tiết kiệm là thói quen của họ Có tiếtkiệm mới có nhiều vốn để giàu có
+ Tiền của là do sức lao động của conngười mà có
- Lắng nghe và nhắc lại
- HS chia nhóm
- HS nhận các miếng bìa màu+ Lắng nghe câu hỏi của GV
Trang 7+ Gọi 2 nhóm lên bảng/ 1 lần GV lần
lượt đọc các câu nhận định – các nhóm
nghe - thảo luận – đưa ý kiến
+ GV y/c HS nhận xét các kết quả của
cả 6 đội
+ Hỏi: Thế nào là tiết kiệm tiền của ?
HĐ3: Em có biết tiết kiệm?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
+ Y/c mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm
em cho là tiết kiệm tiền của và 3 việc
là chưa tiết kiệm
+ Y/c HS trình bày ý kiến, GV lần lượt
ghi lại trên bảng
KNS:Kĩ năng tiết kiệm của bản thân
H1: Trong ăn uống, cần phải tiết kiệm
GD:Vậy những việc tiết kiệm là những
việc nên làm, còn những việc gây lãng
- HS nhận xét bổ sung cho kết quả đúng
- Sử dụng đúng mục đích, hợp lí, có ích
- HS làm việc cá nhân, viết ra giấy các ýkiến
- Mỗi HS lần lượt nêu 1 ý kiến của mình
-Vừa đủ, không thừa thải -Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại cất đi,hoặc gửi tiết kiệm
-Giữ gìn đồ đạc, đồ dùng cho hỏng mớimua đồ mới
( TT)
I MỤC TIÊU :
- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường.Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
- Với HS khéo tay :
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
II CHUẨN BỊ :
- Vải hoa 2 mảnh 20 x 30cm
- Chỉ khâu, kim, kéo, thước, phấn
Trang 8III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ: Tiết 1
- Nêu các chi tiết cần lưu ý khi khâu
ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường
- Các bước khâu ghép 2 mép vải bằng
mũi khâu thường
Bước 1: Vạch dấu đường khâu
Bước 2: Khâu lược
Bước 3: Khâu ghép 2 mép vải
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nêu thời gian vàyêu cầu thực hành
- GV quan sát, uốn nắn những thao tác
chưa đúng
+ Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học
tập của HS
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá
Khâu ghép 2 mép vải theo cạnh dài
của mảnh vải Đường khâu cách đều
mảnh vải
Đường khâu ở mặt trái của 2 mảnh
vải tương đối thẳng
Các mũi khâu tương đối bằng nhau
- Chuẩn bị bài: Khâu đột thưa
- HS nhắc lại quy trình khâu ghép 2 mépvải bằng mũi khâu thường
Trang 9PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I.Mục tiêu Sau bài học HS có thể:
- Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì Xây dựng thái độ đúng với người béo phì
KNS: - Giao tiếp hiệu quả.
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Em hãy kể tên một số bênh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng ?
theo định hướng sau
+ Y/c HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên
KNS: Y/c các nhóm quan sát hình minh
hoạ trang 28, 29 SGK và thảo luận theo
các câu hỏi:
H1: Nguyên nhân gây nên béo phì là gì?
KNS: Muốn phòng bệnh béo phì ta phải
+ HS lên bảng làm HS dưới lớp theo dõi
và chữa bài theo GV
- Tiến hành thảo luận nhóm
+ Đại diện nhóm thảo luận nhanh nhất sẽđược trả lời:
- TL: Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng,lười vận động
- TL: Ăn uống hợp lí, thường xuyên vậnđộng
- TL: Điều chỉnh lại chế độ ăn uống, đi
Trang 10- Nhận xét ý kiến của HS
- KL:
HĐ4: Đóng vai
- GV chia lớp thành nhóm và phát
cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi
tình huống Sau đó nêu câu hỏi
KNS: Nếu mình ở trong tình huống đó
em sẽ làm gì?
TH1: Em bé nhà Minh có dấu hiệu béo
phì nhưng rất thích ăn thịt cà uống sữa
TH2: Nam rất béo nhưng những giờ thể
dục em mệt không tham gia cùng các
mọi người cùng tham gia tích cực Vì
béo phì có nguy cơ mắc bệnh về tim,
mạch, tiểu đường …
HĐ5: Hoạt động kết thúc
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những HS tích cực tham
gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Nhận biết được biểu thức có chứa 2 chữ, giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ
- Biết cánh tính giá ttrị biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
- HS làm được các bài tập 1, 2a, b, 3 (2 cột)
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết 31
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
? Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu
được 3 con cá và em câu được 2 con cá thì
hai anh em câu được mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số
cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của em,
viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh em.
- GV làm tương tự với các trường hợp anh
câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá,
anh câu được 0 con cá và em câu được 1
con cá, …
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con
cá và em câu được b con cá thì số cá mà
hai anh em câu được là bao nhiêu con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu
thức có chứa hai chữ.
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm
- Hai anh em câu được 3 +2 con cá
- HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp
- Hai anh em câu được a + b con cá
Trang 12- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,
sau đó làm bài
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì
giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45
cm thì giá trị của biểu thức c + d là bao
- GV treo bảng số như của SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng
trong bảng
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức
để tính giá trị của biểu thức chúng ta cần
chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng một cột
- GV tổ chức cho HS trò chơi theo nhóm
nhỏ, sau đó đại diện các nhóm lên dán kết
quả
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về
biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị
của các biểu thức trên
- GV nhận xét các ví dụ của HS
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d Cho 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu bài tập.a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c + d là:
c + d = 10 + 25 = 35b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là:
c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào phiếu BT
- Tính được một giá trị của biểu thức
a – b
- HS đọc đề bài
- Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x
b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức a : b
- HS nghe giảng
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS tự thay các chữ trong biểu thức mình nghĩ được bằng các chữ, sau đó tính giá trị của biểu thức
Trang 13-GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt.
- HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với 2 từ: tự tin,
tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.
- Gọi HS đọc lại BT 1 đã điền từ
- Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ
Tây
? Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào?
? Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần
viết như thế nào?
c Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Em hãy
viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào bảng sau:
- HS lên bảng và làm miệng theo yêu cầu
- Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cách viết
+ Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu củamỗi tiếng tạo thành tên đó
+ Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3 tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
+ Khi viết tên người, tên địa lýViệt Nam, cần viết hoa chữ cáiđầu của mỗi tiếng tạo thành tênđó
- HS lần lượt đọc to trước lớp
Cả lớp đọc thầm để thuộc ngaytại lớp
- Làm phiếu
- Dán phiếu lên bảng nhận xét.
Tên người Tên địa lý
Trang 14? Tên người Việt Nam thường gồm những
thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều gì?
d Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi
viết địa chỉ
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết hoa?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào
phiếu thành 2 cột a và b
- Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi HS
lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã, các danh
gồm: Họ tên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết, ta cần phải chú
ý phải viết hoa các chữa cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người
Trang 15- Không hỏi câu hỏi 3,4
Kns: - Xác định giá trị, Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)
PPDH: - Trải nghiệm - Thảo luận nhóm -Đóng vai
II.Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
? Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b H/ d luyện đọc và tìm hiểu bài:
Màn 1:
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3
lượt) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
và giới thiệu từng nhân vật có mặt
trong màn 1
- HS lên bảng và thực hiện theo yêu cầu
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự+ Đ1: Lời thoại của Tin-tin với em bé thứ nhất
+ Đ2: Lời thoại của Tin-tin và Mi-ti với
em bé thứ nhất và em bé tứ hai
+ Đ3: Lời thoại của em bé thứ ba, em bé thứ tư, em bé thứ năm
- HS đọc toàn màn 1
- Tin-tin là bé trai, Mi-tin là bé gái, 5 em
bé với cách nhận diện: em mang chiếc máy có đôi cánh xanh, em có ba mươi vị thuốc trường sinh, em mang trên tay thứ ánh sáng kì lạ, em có chiếc máy biết bay như chim, em có chiếc máy biết dò tìm vật
Trang 16- Yêu cầu HS ngồi cùng bàn trao đổi và
trả lời câu hỏi:
? Câu chuyện diễn ra ở đâu?
? Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp
? Các phát minh ấy thể hiện những ước
mơ gì của con người?
? Màn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính màn 1
Đọc diễn cảm:
- Tổ chức cho HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm, động viên HS
to, lạ trong tranh
- Yêu cầu HS ngồi cùng bàn đọc thầm,
báu trên mặt trăng
- HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra ở trong công xưởng xanh
+ Tin-tin và Mi-tin đến vương quốc Tươnglai và trò chuyện với những bạn nhỏ sắp rađời
- Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay chưa ra đời, các bạn chưa sống ở thế giới hiện tại của chúng ta
+ Vì những bạn nhỏ chưa ra đời, nên bạn nào cũng mơ ước làm được những điều kì
lạ cho cuộc sống
+ Các bạn sáng chế ra:
- Vật làm cho con người hạnh phúc
- Ba mươi vị thuốc trường sinh
- Một loại ánh sáng kì lạ
- Một máy biết bay như chim
- Một cái máy biết dò tìm những kho báu còn giấu kín trên mặt trăng.+ Là tự mình phát minh ra một cái mới màmọi người chưa biết đến bao giờ
+ Các phát minh ấy thể hiện ước mơ : được sống hạnh phúc sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng và chinh phục được mặt trăng
- Màn 1 nói đến những phát minh của các
bạn thể hiện ước mơ của con người.
- HS nhắc lại
- HS đọc theo các vai: Tin-tin, Mi-tin, 5
em bé, người dẫn truyện (đọc tên các nhânvật)
- Quan sát và 1 HS giới thiệu
- Đọc thầm, thảo luận, trả lời câu hỏi
Trang 17thảo luận cặp đôi để TLCH:
? Câu chuyện diễn ra ở đâu?
? Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin
đã thấy trong khu vườn kì diệu có gì
- Màn 2 giới thiệu những trái cây kì lạ
của Vương quốc Tương Lai.
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
Trang 181 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết 32
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
cộng:
- GV treo bảng số như đã nêu ở phần Đồ
dùng dạy – học
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của
các biểu thức a + b và b + a để điền vào
bảng
- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức
a + b với giá trị của biểu thức b + a khi
a = 20 và b = 30
? Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b
với giá trị của biểu thức b + a khi a = 350 và
b = 250 ?
? Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b
với giá trị của biểu thức b + a khi a = 1208
và b = 2764 ?
? Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như
thế nào so với giá trị của biểu thức b + a ?
- Ta có thể viết a +b = b + a
? Em có nhận xét gì về các số hạng trong
hai tổng a + b và b + a ?
? Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b
thì giá trị của tổng này có thay đổi không?
- GV yêu cầu HS đọc lại kết luận trong
SGK
c Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối
tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính
Trang 19- HS nhắc lại công thức và qui tắc của tính
chất giao hoán của phép cộng
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- Tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu của tiết trước.
- Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang 73, SGK.
- Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần … để HS viết, mỗi phiếu ghi mộtđoạn
III.Hoạt động dạy học
1.Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng mỗi HS kể 3 bức trang
truyện Ba lưỡi rìu.
- Gọi HS kể toàn truyện
- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc
chính của từng đoạn Mỗi đoạn là một lần
xuống dòng GV ghi nhanh lên bảng
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
Trang 20- Gọi HS đọc lại các sự việc chính.
mở đầu hoặc diễn biến hoặc kết thúc của
từng đoạn để viết nội dung cho hợp lý
- Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng, đại diện
nhóm đọc đoạn văn hoàn thành Các nhóm
- Dặn HS về nhà viết lại 4 đoạn văn theo cốt
truyện Vào nghề và chuẩn bị bài sau.
ngựa đánh đàn.
+ Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa.
+ Đoạn 3: Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn + Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành 1 diễn viên giỏi như em hằng mong ước.
- Theo dõi, sửa chữa
- HS tiếp nối nhau đọc
-HS lắng nghe
Ngày soạn : 03/10/2011
Ngày dạy : Thứ tư, 05/10/2011
Kể chuyện LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa ( SGK) ; kể nốitiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng ( do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui,niem hạnh phúc cho mọi người
-Từ vẻ đẹp của ánh trăng học sinh hy vọng những vẻ đẹp của thiên nhiên điều tốt đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 21* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em
sẽ được nghe câu chuyện Lời ước dưới
trăng Câu chuyện kể về lời ước dưới
trăng của một cô gái mù Cô gái đã ước
gì? Các em nghe câu chuyện sẽ rõ
- Trước khi nghe kể chuyện, các em hãy
quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm
nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK
* Hoạt động 2: GV kể chuyện:
GV kể lần 1
GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ phóng to trên bảng
+ Thi kể chuyện trước lớp
- Hai, ba tốp HS (mỗi tốp 4 em) tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện
- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS kể xong đều trả lời các câu hỏi a,b,c của bài tập 3
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọnnhóm, cá nhân KC hay nhất, hiểu truyệnnhất, có dự đoán về kết cục vui của câuchuyện hợp lý, thú vị
HS phát biểu tự do
- Những điều ước cao đẹp mang lại niềmvui, niem hạnh phúc cho mọi người
Trang 22niềm vui, niềm hạnh phúc cho người
nói điều ước, cho tất cả mọi người
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
em đã kể miệng ở lớp cho người thân
nghe Chuẩn bị bài tập kể chuyện tuần 8
Ngày soạn : 03/10/2011
Ngày dạy : Thứ năm, 06/10/2011
Khoa học:
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ
I.Mục tiêu Giúp HS:
- Kể một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và tác hại của các bệnh này
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ
+ Em hãy nêu nguyên nhân và tác hai
- Giới thiệu: Nêu mục tiêu
HĐ2: Tác hại của các bệnh lây qua
đường tiêu hoá
KNS: Y/c 2 HS ngồi cùng bàn hỏi nhau
cảm giác khi bị đau bụng, tiêu chảy …
- HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Thảo luận cặp đôi
-TL: Làm cơ thể mệt mỏi, có thể gâychết người và lây lan sang cộng đồng -TL: Cần đi khám bác sĩ và điều trị ngay
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 23=> KL:
HĐ 3 :
- GV tiến hành hoạt động nhóm
- Y/c HS quan sát hình minh hoạ trang
30, 31 SGK sau đó trả lời các câu hỏi:
H1: Các bạn trong hình đang làmg gì?
Làm như vậy có tác dụng, tác hại gì?
H2: Nguyên nhân nào gây ra các bệnh
lây qua đường tiêu hoá ?
H3: Các bạn nhỏ trong hình đã làm gì để
phòng bệnh lau qqua đường tiêu hoá ?
- Nhận xét tổng hợp ý kiến của các
nhóm
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết trước lớp
Hỏi: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi?
- KL
HĐ4: Người hoạ sĩ tí hon
- GV cho HS vẽ tranh với nội dung:
Tuyên truyền cách đề phòng gây qua
đường tiêu hoá
- Chia nhóm HS
- Cho HS chọn 1 trong 3 nội dung: Giữ
vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân,
Giữ vệ sinh môi trường
+ Gọi các em lên trình bày sản phẩm,
nhóm khác theo dõi bổ sung
- Nhận xét
HĐ5:Củng cố- dặn dò:
-Kể tên và nhận thức được mối nguy
hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Nêu nguyên nhân rây ra một số bệnh
lây qua đường tiêu hóa ?
Nêu cách phòng bệnh lây qua đường
tiêu hoá?
* Giáo dục BVMT
-Nêu nguyên nhân và cách phòng
bệnh lây qua đường tiêu hoá.Việc làm
nào của các bạn có thể đề phòng được
các bệnh lây qua đường tiêu hoá? Tại
sao?Nếu môi trường ô nhiễm có lây
lan bệnh nạy không ?
- Tiến hành hoạt động theo nhóm
- Chọn nội dung và vẽ tranh
+ Mỗi nhóm cử HS cầm tranh và trìnhbày ý tưởng của nhóm mình
- Lắng nghe
- Thực hiện
- Nhận biết mối quan hệ giữa sức khỏe con người và môi trường
Trang 24Ngày soạn : 03/10/2011
Ngày dạy : Thứ năm, 06/10/2011
Toán BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 33, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ :
* Biểu thức có chứa ba chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
? Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu
- GV nêu vấn đề: Nếu An câu đưự«c a
con cá, Bình câu được b con cá, Cường
câu được c con cá thì cả ba người câu
được bao nhiêu con cá ?
- GV giới thiệu: a + b + c được gọi là
biểu thức có chứa ba chữ
* Giá trị của biểu thức chứa ba chữ
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc
- Ta thực hiện phép tính cộng số con
cá của ba bạn với nhau
- HS nêu tổng số cá của cả ba người trong mỗi trường hợp để có bảng số nội dung như sau:
- Cả ba người câu được a + b + c con cá
Số cá của An Số cá của Bình Số cá của Cường Số cá của cả ba người
Trang 25- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 2, b =
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a, b,
c, muốn tính giá trị của biểu thức a + b + c
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong
bài, sau đó làm bài
? Nếu a = 5, b = 7, c = 10 thì giá trị của
biểu thức a + b + c là bao nhiêu ?
? Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của
biểu thức a + b + c là bao nhiêu ?
- HS tìm giá trị của biểu thức a + b +
c trong từng trường hợp
- Ta thay các chữ a, b, c bằng số rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức
- Ta tính được một giá trị của biểu thức a + b + c
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức a + b + c - HS làm VBT
- Nếu a = 5, b = 7 và c = 10 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 22
- Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 36
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Trang 26II.Đồ dựng dạy học
- Phiếu in sẵn bài ca dao, mỗi phiếu 4 dũng, cú để dũng … phớa dưới
- Bản đồ địa lý Việt Nam
- Giấy khổ to kẻ sẵn 4 hàng ngang
III.Hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
? Em hóy nờu quy tắc viết hoa tờn
người, tờn địa lớ Việt Nam? Cho Vớ dụ?
- Gọi HS đọc đoạn văn đó giao về nhà
và cho biết em đó viết hoa những danh
từ nào trong đoạn văn? Vỡ sao lại viết
cho HS Yờu cầu HS thảo luận, gạch
chõn dưới những tờn riờng viết sai và
sửa lại
- Gọi nhún dỏn phiếu lờn bảng để hoàn
chỉnh bài ca dao
- Gọi HS nhận xột, chữa bài
- Gọi HS đọc lại bài ca dao đó hũan
chỉnh
- Cho HS quan sỏt tranh minh hoạ và
hỏi: Bài ca dao cho em biết điều gỡ?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yờu cầu
- Treo bảng đồ địa lý Việt Nam lờn
- Các nhóm quan sát bản đồ, thảo luậnnhóm
- Th kí ghi KQ thảo luận vào phiếu
- Đại diện 1 số nhóm lên bảng dán KQ
Trang 27-Tìm nhanh trên bản đồ các danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử của nớc ta,
viết lại cho đúng
- Yờu cầu HS thảo luận, làm việc theo
? Tờn người và tờn địa lý Việt Nam cần
được viết như thế nào?
- Nhận xột tiết học
- Dặn HS về nhà tỡm và viết tờn thủ đụ
của 10 nước trờn thế giới
và báo cáo KQ thảo luận
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
VD: + Tỉnh: Sơn La, Lai Châu, ĐiệnBiên, Thanh Hoá
+ TP trực thuộc trung ơng: TP HàNội, TP Hồ Chí Minh, TP Đà Nẵng + Danh lam thắng cảnh: Vịnh HạLong, Cố đô Huế, Hồ Hoàn Kiếm + Di tích lịch sử: Thành Cổ Loa,Văn Miếu-Quốc Tử Giám, hang Pắc
Bó ;
-HS Nờu-HS lắng nghe
Ngày soạn : 03/10/2011
Ngày dạy : Thứ năm, 06/10/2011
Chớnh tả
GÀ TRỐNG VÀ CÁO I.MỤC TIấU:
- Nhớ - viết đỳng bài chớnh tả; trỡnh bày đỳng cỏc dũng thơ lục bỏt
- Làm đỳng BT (2) a/ b, hoặc (3) a / b, hoặc BT do GV soạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trờn bảng lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi HS lờn bảng đọc cho HS viết
+ sung sướng, sừng sững, sốt sắng, xụn
xao, xanh xao, xao xỏc,…
+ PN: phe phẩy, thoả thuờ tổ tường, dỗ dành, nghĩ ngợi, phố phỡn,
…
- Nhận xột về chữ viết của HS trờn bảng
và ở bài chớnh tả trước
2.BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
- Hỏi: Ở chủ điểm Măng mọc thẳng, cỏc
em đó học truyện thơ nào?
- Trong giờ chớnh tả hụm nay cỏc em sẽ
nhớ viết đoạn cuối trong truyện thơ Gà
- HS lờn bảng thực hiện yờu cầu
- Lắng nghe
- Truyện thơ Gà trồng và Cỏo
- Lắng nghe
Trang 28trồng và Cáo, làm một số bài tập chính
tả
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Yêu cầu HS học thuộc lòng đoạn thơ
c) Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
d) Viết, chấm, chữa bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
a) – Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết
bằng chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ
tiếp sức trên bảng Nhóm nào điền đúng
từ, nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm
- HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Thể hiện Gà là một con vật thông minh
+ Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó
ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng.+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin vào những lời ngọt ngào
- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, phái chí, phường gian dối,…
- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp và là nhân vật
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép
- HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền trên bảng
- Nhận xét, chữa bài vào SGK
- HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục…
- HS nêu cách trình bày bài thơ
Trang 29- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a và
ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin vào những lời ngọt ngào
Ngày soạn : 04/10/2011
Ngày dạy : Thứ sáu, 07/10/2011
Địa lí MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống ( Gia- rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh,…) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta
- Sử dụng tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên : Trang phục truyền thống : nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy
HS khá, giỏi: Quan sát tranh ảnh mô tả nhà rông
II.CHUẨN BỊ:
SGK
Tranh ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
.Khởi động:
2 Bài cũ: Tây Nguyên
- Tây Nguyên có những cao nguyên
nào? Chỉ vị trí các cao nguyên trên bản
đồ Việt Nam?
- Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa?
Đó là những mùa nào?
- Chỉ & nêu tên những cao nguyên khác
của nước ta trên bản đồ tự nhiên Việt
Nam?
- GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
- Kể tên một số dân tộc sống ở Tây
Trang 30tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên?
- Những dân tộc nào từ nơi khác đến ?
- Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những
đặc điểm gì riêng biệt? (tiếng nói, tập
quán, sinh hoạt)
- Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp ,
nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và
đang làm gì?
- GV kết luận: Tây Nguyên tuy có
nhiều dân tộc cùng chung sống nhưng
đây lại là nơi thưa dân nhất nước ta
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có
ngôi nhà gì đặc biệt ?
- Nhà rông được dùng để làm gì? Hãy
mô tả về nhà rông? (nhà to hay nhỏ?
Làm bằng vật liệu gì? Mái nhà cao hay
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi
- Người dân ở Tây Nguyên nam , nữ
thường mặc như thế nào?
- Người dân ở Tây Nguyên sử dụng
những loại nhạc cụ độc đáo nào?
* Giáo dục BVMT
- Người dân tây nguyên biết làm nhà
để tránh thú dữ
- Trồng trọt và khai thác khoán sản
dựa trên sức rừng và núi.
- Trồng cây công nghiệp trên đất ba
hỏi
- Vài HS trả lời câu hỏi trước lớp
- Các nhóm dựa vào mục 2 trongSGK & tranh ảnh về nhà ở, buôn làng,nhà rông của các dân tộc ở Tây Nguyên
để thảo luận theo gợi ý của GV
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làmviệc trước lớp
- Các nhóm dựa vào mục 3 trongSGK & tranh ảnh về trang phục, lễ hội
& nhạc cụ của các dân tộc ở TâyNguyên để thảo luận theo các gợi ý
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làmviệc trước lớp
- HS nêu
Trang 314.Củng cố :
- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt lại
những đặc điểm tiêu biểu về dân cư,
buôn làng & sinh hoạt của người dân ở
- Nêu được nguyên nhân dẫn đến trận Bạch Đằng
- Tường thuật được diễn biến trận Bạch Đằng
- Hiểu được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc: Chiến thắng trậnBạch Đằng và viẹc do Ngô Quyền xưng vương đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn
1000 năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
II.Đồ dùng dạy học
- Hình minh hoạ trong SGK
- GV và HS tìm hiểu về tên phố, tên đường, đền thờ hoặc địa danh nhắc đến chiếnthắng Bạch Đằng
III.Hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ
– Giới thiệu bài
- GV gọi HS lên bảng , y/c HS trả lời 2
câu hỏi cuối bài 2
- Nhận xét
- GV treo hình 1, trang 22 SGK lên
bảng: Em thấy những gì qua bức tranh
trên ?
- Giới thiệu bài mới:
HĐ1: Vài nét về Ngô Quyền
H1: Ngô Quyền quê ở đâu ?
H2: Ông là người như thế nào ?
(Học sinh nêu được Ông là con rể của
Dương Đinh Nghệ)
H3: Ông đêm quân đánh giặc nào ?
- HS lên bảng thực hiện y/c
Trang 32=> Giáo viên chốt ý
HĐ2: Trân Bạch Đằng
- GV cho học sinh xem vị trí của
sông Bạch Đằng và nêu được
lí do giặc đi vào đường thuỷ
Giáo viên cho cả lớp đọc thầm
đoạn: “sang …… thất bại”
Yêu cầu học sinh trả lời:
H1: Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa
tường thuật lại trận Bạch Đằng
Giáo viên nêu diễn biến để tạo không
khí phấn khởi trong học sinh
HĐ3: Ý nghĩa của chiến thắng Bạch
hàng dọc Cách chơi như sau
+ Cả lớp chia thành 4 đội chơi
+ Các đội chơi lần lượt chọn từ hàng
ngang, đội chơi nhanh chóng đưa ra
câu trả lời Nếu sai hoặc sau 30 giây
không có câu trả lời thì đội khác được
- TL: Đã chấm dứt thời kì hơn 1000năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộcủa phong kiến phương Bắc và mở rathời kì độc lập lâu dài của dân tộc
- TL: Ngô Quyền xưng vương và chọn
Cổ Loa làm kinh đô
Trang 33- Biết được tính chất hợp của phép cộng.
- Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính
Bài tập: Bài 1: a) dòng 2,3 ; b) dòng 1,3 , Bài 2
- GD HS thêm yêu môn học
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 34, đồng thời kiểm
tra VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép cộng :
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS đọc
- GV yêu cầu HS tính giá trị của các
biểu thức (a + b) +c và a + (b + c)
trong từng trường hợp để điền vào
bảng
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a + b) + c với giá trị của biểu thức a +
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS lắng nghe
- HS đọc bảng số
- HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính một trường hợp để hoàn thành bảng như sau:
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 15
Trang 34- Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị
của biểu thức (a + b) + c luôn như thế
nào so với giá trị cảu biểu thức a + (b +
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận,
đồng thời ghi kết luận lên bảng
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết lên bảng biểu thức:
4367 + 199 + 501
-GV yêu cầu HS thực hiện
? Theo em, vì sao cách làm trên lại
thuận tiện hơn so với việc chúng ta
thực hiện các phép tính theo thứ tự từ
trái sang phải ?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 70
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng Giá trị của biểu thức (a + b) + c luôn bằng giá trị của biểu thức a + (b +c)
- Vì khi thực hiện 199 + 501 trước chúng
ta được kết quả là một số tròn trăm, vì thế bước tính thứ hai là 4367 + 700 làm rất nhanh, thuận tiện
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
- HS đọc
- Chúng ta thực hiện tính tổng số tiền của
cả ba ngày với nhau
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
Bài giải
Số tiền cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận
Trang 35Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
? Muốn biết cả ba ngày nhận được
bao nhiêu tiền, chúng ta như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GD HS biết thông cảm, sẻ chia, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn
KNS: - Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán - Thể hiện sự tư tin - Hợp tác KTDH: - Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin - Trình bày 1 phút - Đóng vai II.Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết sẵn đề bài, 3 câu hỏi gợi ý
III.Hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc 1 đoạn văn đã
viết hoàn chỉnh của truyện Vào nghề.
- GV đọc lại đề bài, phân tích đề, dùng
phấn màu gạch chân dưới các từ: Giấc
mơ, bà tiên cho ba điều ước, trình tự
thời gian.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý.
- Hỏi và ghi nhanh từng câu trả lời của
HS dưới mỗi câu hỏi gợi ý
1/ Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong
hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng
- Tiếp nối nhau trả lời
1/ Mẹ em đi công tác xa Bố ốm nặng phải nằm viện Ngoài giờ học, em vào
Trang 36em ba điều ước?
2/ Em thực hiện 3 điều ước như thế
nào?
3/ Em nghĩ gì khi thức giấc?
- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó HS
ngồi cùng bàn kể cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi kể
- KNS : Thể hiện sự tư tin - Hợp tác
- Gọi HS nhận xét bạn kể về nội dung
truyện và cách thể hiện GV sửa lỗi
cho HS
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện
theo GV đã sửa và kể cho người thân
nghe
viện chăm sóc bố Một buổi trưa, bố em
đã ngủ say Em mết quá cũng ngủ thiếp
đi Em bỗng thấy bà tiên nắn tay em Bà cầm tay em, khen em là đứa con hiếu thảo và cho em 3 điều ước…
2/ Đầu tiên, em ước cho bố em khỏi bệnh
và tiếp tục đi làm Điều thứ 2 em mong cho người thoát khỏi bệnh tật Điều thứ
ba em mong ướn mình và em trai mình học giỏi để sau này lớn lên trở thành nhữnh kĩ sư giỏi…
3/ Em tỉnh giấc và thật tiếc đó là giấc
mơ Nhưng em vẫn tự nhủ mình sẽ cố gắng để thực hiện được những điều ước đó
- Em biết đó chỉ là giấc mơ thôi nhưng trong cuộc sống sẽ có nhiều tấm lòng nhân ái đến với những người chẳng may gặp cảnh hoạn nạn, khó khăn
- Em rất vui khi nghĩ đến giấc mơ đó
Em nghĩ mình sẽ làm được tất cả những
gì mình mong ước và em sẽ học thật giỏi…
- HS viết ý chính ra vở nháp Sau đó kể lại cho bạn nghe, HS nghe phải nhận xét,góp ý, bổ sung cho bài chuyện của bạn
- HS thi kể trước lớp
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
-HS lắng nghe-HS lắng nghe và thực hiện
Trang 37LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 4
8 Đạo đức Tiết kiệm tiền của (Tiết 2)
8 Kỹ Thuật Khâu đột thưa(tiết 1)
Trang 38TƯ 12/10/2011
1 Tập đọc Đôi giày ba ta màu xanh
8 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
8 TLV Luyện tập phát triển câu chuyện
NĂM 13/10/2011
16 Khoa học An uống khi bị bệnh
16 LT&VC Dấu ngoặc kép
8 Chính tả Nghe – viết : Trung thu độc lập
16 TLV Luyện tập phát triển câu chuyện
Ngày soạn : 07/10/2011
Ngày dạy : Thứ hai, 10/10/2011
Tập đọc NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ Định Hải
I - MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui hồn nhiên
- Hiểu ND : Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khác khao
về một thế giới tốt đẹp ( trả lời được các CH 1, 2, 4 ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài )
- HS khá , giỏi : thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ ; trả lời được bài thơ ; trả lờiđược CH3
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học
- Bảng phụ viết những câu luyện đọc.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 – Khởi động :
2 - Kiểm tra bài cũ : Ở Vương quốc - HS trả lời
Trang 39Tương lai
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
trong sách giáo khoa
3- Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ
cũng nói về mơ ước của thiếu nhi
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Câu thơ nào được lập lại nhiều lần
trong bài?
- Việc lập lại nhiều lần câu thơ ấy nói
lên điều gì ?
- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của
các bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?
- Giải thích ý nghĩa của các cách nói
sau:
+ Ước “ Không còn mùa đông”
+ Ước “ hoá trái bom thành trái ngon “
- Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ
trong bài thơ ?
- Em thích ước mơ nào trong bài thơ ?
+ Khổ thơ 3 : Các bạn ước trái đất khôngcòn mùa đông
+ Khổ thơ 4 : các bạn ước trái đất khôngcòn bom đạn, những trái bom biến thànhtrái ngon chứa toàn kẹovới bi tròn
- Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai, không còn những taihoạ đe doạ con người
- Ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh
- Đó là những ước mơ lớn, những ước
mơ rất cao đẹp : ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc, ước không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình
+ Hạt vừa gieo chỉ chớp mắt đã thành cây đầy quả , thích cái gì cũng ăn được ngay
Trang 40d - Hoạt động 4 :Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
thơ Giọng đọc hồn nhiên, vui tươi Chú
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị : Đôi giày ba ta màu xanh
+ Ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh phục đại dương , bầu trời vì em thích khám phá thế giới …
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi thuộc ìòng từng đoạn và cả bài thơ
- Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏmuốn có những phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
- Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khác khao về một thế giới tốt đẹp
Ngày soạn : 07/10/2011
Ngày dạy : Thứ hai, 10/10/2011
Toán LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng: ta
phải viết số hạng này dưới số hạng kia
sao cho các chữ số cùng hàng phải thẳng
cột, viết dấu + ở số hạng thứ hai, sau đó
viết dấu gạch ngang
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhấtkết quả
- HS làm bài