1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giáo án lớp 4 tuần 31

31 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 46,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thước dây, bảng phụ. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC giờ học. Hãy vẽ đoạn thẳng thu nhỏ.. 1 HS lên bảng thực hiện bài tập. - Lớp và GV nhận xét. - HS k[r]

Trang 1

TUẦN 31 Ngày soạn: 15/4/2019

Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2019

- 2 HS nêu kết quả BT 2 (đo 1 bước chân

của em bằng thước dây)

- GV nêu bài toán: Độ dài thật 20m, tỉ lệ

bản đồ là 1:400 Hãy vẽ đoạn thẳng thu

nhỏ

+Đơn vị biểu thị ở biểu đồ có thể là mét

không? Tại sao?

+Tính độ dài thu nhỏ ở biểu đồ?

+ Vậy cần vẽ đoạn thẳng như thế nào

Trang 2

chiều dài bảng, ta cần biết gì?

- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng thực

- Yêu cầu HS theo nhóm làm bài vào VBT

- 2 HS đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài

TẬP ĐỌC

TIẾT 61: ĂNG- CO VÁT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt

- Hiểu nội dung chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của ăng - co Vát,một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia

- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn

- GDMT: HS nhận biết bài văn ca ngợi công trình kiến trúc tuyệt diệu của nướcbạn Cam Pu Chia xây dựng từ đầu thế kỉ 12: Ăng- Co- Vát thấy được vẻ đẹp củakhu đền hài hòa trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, máy chiếu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 3

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi Hs đọc thuộc lòng bài “ Dòng sông

mặc áo ” và trả lời câu hỏi SGK

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài: 1p

+ Em đã biết những cảnh đẹp nào trên đất

nước ta và trên thế giới?

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK

- Giới thiệu và ghi tên bài

2 2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

+ Du khách cảm thấy ntn khi đến thăm Ăng

- co Vát? Vì sao lại như vậy?

- 3 em đọc và trả lời câu hỏi

* Câu dài:

“ Những ngọn tháp cao vút ở phíatrên, lấp loáng giữa những chùm láthốt nốt xoà tán

tròn / vượt lên hẳn những hàng muỗmgià cổ kính.”

1 Giới thiệu chung về khu đền Ăng –

co Vát

- Lớp đọc thầm

- HS trao đổi theo nhóm

- Các nhóm nối tiếp nêu ý kiến

+ Được xây dựng ở Cam-pu- chia vàođầu thế kỉ XII

2.Đền Ăng – co Vát được xây dựngrất to đẹp

+ Gồm 3 tầng với những ngọn thápcao vút, ba tàng hành lang dài gần1500m Có 398 gian phòng Nhữngcây tháp lớn được dựng bằng đá ong

và bọc ngoài bằng đá nhẵn Nhữngbức tường buồng nhẵn như mặt ghế

đá, được ghép bằng tảng đá lớn đẽogọt vuông vức và lựa ghép vào nhaukín khít như xây gạch vữa

+ Thấy như bị lạc vào thế giới củanghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ

Trang 4

+ Bài ăng - co Vát cho ta thấy điều gì?

- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung , ghi

bảng

* Liên hệ giáo dục quyền trẻ em:

- Qua tìm hiểu bài em thấy trẻ em có quyền

gỡ?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm: (8p)

Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài và nêu giọng đọc

- Treo bảng phụ đoạn cần đọc diễn cảm:

thuộc lòng đoạn 3 và chuẩn bị bài sau

đại Vì nét kiến trúc độc đáo và có từlâu đời

3 Vẻ đẹp uy nghi, thâm nghiêm củakhu đền lúc hoàng hôn

+ Lúc hoàng hôn, khi đó ăng - co Vátthật huy hoàng: ánh sáng chiếu soi vàobóng tối cửa đền Những ngọn thápvút giữa những chùm lá thốt nốt xoàtán tròn Ngôi đền cao với những thềm

đá rêu phong càng trở lên uy nghi,thâm nghiêm hơn dưới ánh chiềuvàng, khi đàn dơi bay toả ra từ cácngách

- Quan sát

* ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uynghi của ăng - co Vát, một công trìnhkiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu củanhân dân Cam-pu-chia

- 2-3 em nhắc lại nội dung

- Quyền được tiếp nhận thông tin( Ăng-Co- Vát, một công trình kiếntrúc và điêu khắc tuyệt diệu cảu nhândân Cam- Pu- Chia)

* Đoạn văn đọc diễn cảm:

“ Lúc hoàng hôn, Ăng – co Vát thậthuy hoàng Mặt trời lặn, ánh sángchiếu soi vào bóng tối

cửa đền Những ngọn tháp cao vút ởphía trên, lấp loáng giữa những chùm

lá thốt nốt xoà tán tròn vượt lên hẳnnhững hàng muỗm già cổ kính Ngôiđền cao với những thềm đá rêu phong,

uy nghi kì lạ, càng cao càng thâmnghiêm dưới ánh trời vàng, khi đàndơi bay toả ra từ các ngách.”

- HS nêu

CHÍNH TẢ: ( Nghe- viết) TIẾT 31: NGHE LỜI CHIM NÓI

I Mục tiêu:

Trang 5

- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn.

- Có ý thức rèn chữ viết qua môn học

* GDBVMT: Giáo dục HS ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và con người

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ có âm

đầu là v/d/gi (vang vọng, dừa, dông bão,

gióng giả, giữa trưa )

- GV nhận xét

2 Bài mới:( 30’)

2.1 Giới thiệu bài

- Hôm nay, chúng ta hãy cùng nhà thơ

Nguyễn Trọng Hoàn lắng nghe xem các

loài chim đã nói gì về những cánh đồng,

những dòng sông, những phố phường qua

bài chính tả nghe – viết Nghe lời chim

nói.

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

- GV đọc bài thơ một lần

+ Nêu ND đoạn viết

- GV nói về nội dung bài thơ: thông qua

lời chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp,

về sự đổi thay của đất nước

+ Thông qua lời chim, tác giả muốn nói

về cảnh đẹp, về sự đổi thay của đất nước

- HS nghe

* Giáo dục HS ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và con người.

- Lắng nghe

- HS viết ra nháp, 2 hs viết trên bảng

bận rộn, bạt núi, tràn, thanh khiết, ngỡ ngàng, thiết tha.

Trang 6

với n và ngược lại.

- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Đại diện các nhóm dán bài làm lênbảng

a) Trường hợp chỉ viết với l, không viết

với n: làm, lạch, lãi, lảng, làu, lẳng, lặp

* Trường hợp chỉ viết với n, không viết

với l: này, nãy, nằm, nấu, nêm, nếm, nến,

- Hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ thể

- Dãy số tự nhiên và đặc điểm của dãy số này

3 Thái độ:

- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Hãy kể các chữ số trong dãy số tự

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2 Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

- Hs thực hiện theo yêu cầu

Bài 1

Trang 7

- Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập

1 và gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài

* Chốt: Với những số có nhiều chữ số,

cần phân biệt rõ các lớp, hàng rồi đọc,

viết số và nêu cấu tạo thập phân của nó.

Bài 2 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và quan sát

GV hướng dẫn mẫu GV lưu ý HS khi

gặp trường hợp có 0 ở giữa

- Cả lớp làm bài 2 HS lên bảng làm BT

- HS khác và GV nhận xét kết quả:

+ Tại sao viết được số đó như vậy?

+ Bài tập ôn lại KT nào?

Bài 3

+ Chúng ta đã học các lớp nào? Trong

mỗi lớp có những hàng nào?

a) Yêu cầu HS đọc các số trong bài và

nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào?

Bài 4

- GV lần lượt hỏi trước lớp:

a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp

hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị? Cho

ví dụ minh hoạ

b) Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì sao?

- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết vànêu cấu tạo thập phân của một số các số

tự nhiên

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào Vở

+ Lớp triệu gồm: hàng triệu, hàng chụctriệu, hàng trăm triệu

+ 67358: Sáu mươi bảy nghìn ba trăm

năm mươi tám

+ 851904: Chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn

+ 3205700: Chữ số 5 thuộc hàng đơn vị nghìn, lớp nghìn

+ 195080126: Chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu

b) Là số 0 vì không có số tự nhiên nào béhơn số 0

Trang 8

c) Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì

sao?

- GV: Dãy số tự nhiên có rất nhiều đặc

điểm riêng biệt: hai số liền tiếp sẽ hơn

+ Số có đặc điểm gì được coi là số chẵn

(lẻ)? Hai số chẵn (lẻ) liên tiếp hơn (kém)

nhau mấy đơn vị?

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên (tt)

c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vìthêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũngđược số đứng liền sau nó Dãy số tựnhiên có thể kéo dài mãi

- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn

- Có niềm yêu thích học bộ môn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết

và VN trong câu Tiết học hôm nay sẽ

- 2hs thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

Trang 9

giúp các em biết thêm một thành phần

nữa của câu Đó là thành phần trạng ngữ

Trạng ngữ là gì? Làm thế nào để biết

được trang ngữ trong câu, các em sẽ

cùng đi vào tìm hiểu bài học

KL: Bộ phận chỉ rõ nguyên nhân, lý do,

thời gian, địa điểm của đối tượng được

nói đến trong câu là bộ phận trạng ngữ

Nó có thể ở đầu câu, cuối câu và giữa

câu

2.3 Ghi nhớ:

- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ

- GV nhắc lại một lần nội dung ghi nhớ

và nhắc HS HTL phần ghi nhớ

4 Phần luyện tập:

Bài 1: Tìm trạng ngữ ở câu sau:

- GV giao việc: Để tìm thành phần

trạng ngữ trong câu thì các em phải tìm

bộ phận nào trả lời cho các câu hỏi: Khi

nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?

- Lời giải đúng: Tác dụng của phần in

nghiêng trong câu: Nêu nguyên nhân và thời gian xảy ra sự việc ở CN và VN.

- 3 HS đọc ghi nhớ

Bài 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.

- HS suy nghĩ, tìm trạng từ trong các câu

đã cho

- HS lần lượt phát biểu ý kiến

a Ngày xưa, Rùa có một cái mai láng bóng

b Trong vườn, muôn loài hoa đua nở

c Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa

Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai ba lượt

- Lớp nhận xét

Trang 10

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Bài 2: Viết đoạn văn ngắn kể về một

chuyến đi chơi xa, trong đó sử dụng

trạng ngữ

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày đoạn văn

- GV nhận xét + khen HS nào viết đúng,

hay

3 Củng cố- dặn dò: (5’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa

đạt về nhà viết lại vào vở

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

Bài 2 HS viết đoạn văn có trạng ngữ.

- Một số HS đọc đoạn văn viết

+ VD; Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo

em: Sáng mai, cả nhà mình về quê thăm ông bà Con đi ngủ sớm đi Đúng 6 giờ

sáng mai, mẹ sẽ đánh thức con day nhé

+ VD: Hôm sau, em đến địa đạo Tứ Chi.Nơi đây có rất nhiều hầm ngầm Vì vậy,

em cùng với mọi người đã thăm quan cácđường hầm

- Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: vùng biển rộng lớn vớinhiều đảo và quần đảo

2 Kĩ năng:

- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:

+ Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối

+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

* GDMT BIỂN ĐẢO:

- Biết những đặc điểm chính của biển, hải đảo Việt Nam.

- Biết những nguồn lợi to lớn từ biển, đảo: không khí trong lành, khoảng sản, hải sản, an ninh quốc phòng, phong cảnh đẹp

- Biết một ngành nghề khai thác tài nguyên biển: nuôi trồng, đánh bắt hải sản, du lịch

- Biết Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo lớn thuộc chủ quyền Việt Nam

- Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hao dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, máy chiếu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)Thành phố Đà

Trang 11

+ Xác định vị trí của thành phố Đà Nẵng

trên bản đồ Việt Nam

+ Giải thích vì sao Đà Nẵng vừa là thành

phố cảng vừa là thành phố du lịch?

- GV nhận xét

2 Bài mới: (30’)

2.1 Giới thiệu bài

- Tiết học địa lí hôm nay, các em biết

vùng biển nước ta là một bộ phận của

biển Đông, một vài nét về các đảo và

biết vai trò của biển Đông, các đảo, quần

đảo đối với nước ta

- Ghi tên bài

2.2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các

câu hỏi

+ Biển nước ta có có đặc điểm gì ?

+ Vai trò như thế nào đối với nước ta?

( UDCNTT)

- GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của nước

ta, các vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên

bản đồ tự nhiên Việt Nam

- GV mô tả, cho HS xem tranh ảnh về

biển của nước ta, phân tích thêm về vai

trò của biển Đông đối với nước ta

- Chốt vấn đề: Nước ta có vùng biển rộng

là một bộ phận của biển Đông: phía Bắc

có vịnh Bắc Bộ, phía Nam có vịnh Thái

Lan

*BVMT:

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp

- GV chỉ các đảo, quần đảo trên Biển

Đông và yêu cầu HS trả lời câu hỏi

( UDCNTT)

+ Em hiểu thế nào là đảo? quần đảo?

- 2 HS thực hiện

- HS lắng nghe

1 Vùng biển Việt Nam

- HS quan sát hình 1, trả lời các câu hỏicủa mục 1:

+ Vùng biển rộng, là 1 phần của biển Đông: Phía Bắc có vịnh Bắc Bộ, phía Nam có vịnh Thái Lan

+ Biển cung cấp muối, các loại khoáng sản, hải sản quý điều hoà khí hậu

- HS dựa vào kênh chữ trong SGK &vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi

- HS chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Namvùng biển của nước ta, các vịnh Bắc Bộ,vịnh Thái Lan

- Lắng nghe, ghi nhớ

* Với bờ biển kéo dài theo chiều dài đất nước, có nhiều lợi thế do biển mang lại, chúng ta có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế, du lịch - dịch vụ khác.

2 Đảo và Quần đảo

- Quan sát và trả lời , dựa vào tranh ảnh,SGK thảo luận các câu hỏi:

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp+ Đảo là một bộ phận đất nổi, nhỏ hơn lục địa xung quanh có nước biển, đại

Trang 12

+ Tìm và chỉ trên lược đồ những đảo,

- Trình bày một số nét tiêu biểu của các

đảo, quần đảo ở miền Trung & biển phía

Nam

+ Các đảo, quần đảo của nước ta có giá

trị gì?

- GV cho HS xem ảnh các đảo, quần đảo,

mô tả thêm về cảnh đẹp, giá trị kinh tế &

hoạt động của người dân trên các đảo,

quần đảo của nước ta

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần

trình bày

* Chốt vấn đề: Biển, đảo và quần đảo

nước ta có nhiều tài nguyên quý cần

được bảo vệ và khai thác hợp lý.

- Về sưu tầm tranh ảnh và các tư liệu về

biển, đảo và quần đảo nước ta

- Chuẩn bị bài: Khai thác khoáng sản &

hải sản ở vùng biển Việt Nam.

dương bao bọc

+ Nơi có nhiều đảo tụ lại gọi là quần đảo:đảo Cái Bầu, Cát Bà

+ Có những cảnh đẹp -> Thu hút du lịch Địa bàn sản xuất thuỷ - hải sản

- Hs quan sát

- Kể tên các đảo vủa nước ta

* Đảo và quần đảo rất có giá trị du lịch, phát triển sản xuất thuỷ - hải sản;

có vai trò an ninh quốc phòng quan trọng cho tổ quốc.

3 Vai trò của đảo và quần đảo

- Dựa vào tranh, ảnh và SGK thảo luậntheo yêu cầu

- HS lên bảng chỉ các đảo, quần đảo củatừng miền (Bắc, Trung, Nam) trên bản đồViệt Nam & nêu đặc điểm, giá trị kinh tếcủa các đảo, quần đảo

+ Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo vàquần đảo

Thứ tư ngày 24 tháng 4 năm 2019

Trang 13

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV gọi HS lên bảng làm BT tiết 152

- GV nhận xét

2 Bài mới: (30’)

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2 Luyện tập

Bài 1: dòng 1, 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích

cách sắp xếp của mình

- GV nhận xét câu trả lời của HS

+ Để sắp xếp số như vậy, em đã làm như

thế nào?

- KL: Cần so sánh thứ tự các số theo quy

tắc rồi mới sắp xếp được theo quy tắc rồi

- 2 HS lên bảng chữa bài 2, 5; HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

Bài 1 - Yêu cầu chúng ta so sánh các số

tự nhiên rồi viết dấu so sánh vào chỗtrống

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT

989 < 1321; 34579 < 34601

27105 > 7985; 150482 > 1504598300: 10 = 820; 72600 = 726 x 100 + Vì 989 có ba chữ số, 1321 có bốn chữ

số nên 989 nhỏ hơn 1321 Khi so sánhcác số tự nhiên, số nào có nhiều chữ sốhơn thì số đó lớn hơn

- Hs nêu

Bài 2 - Viết các số theo thứ tự từ bé đến

lớn

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

a) 999, 7426, 7624, 7642b) 1853, 3158, 3190, 351

Trang 14

mới sắp xếp được theo đúng thứ tự.

Bài 3

- Tiến hành tương tự như bài tập 2

- GV nhận xét

Bài 4

- HS đọc yêu cầu BT GV phát phiếu

cho 3 HS làm bài Cả lớp thực hiện

- HS dán kết quả và trình bày

- Lớp và giáo viên nhận xét

+ Trong dãy số TN, có những đặc điểm

gì? các số lẻ (chẵn) có mối quan hệ như

thế nào?

Bài 5

- HS đọc đề bài và trao đổi nhóm 3( 2’)

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả HS

- HS nối tiếp nhau trả lời Ví dụ:+ Số bé nhất có một chữ số là 0

+ Số bé nhất có hai chữ số là 10 …

- HS nghe

Viết số:

a) 0; 10; 100 b) 9; 99; 999 c) 1; 11; 101 d) 8; 98; 998

Bài 5 Tìm x, biết 57 < x < 62

a) x = 60; (và x = 58)

b) x = 59; (và x = 61) c) x = 60

- Biết cách sắp sếp câu chuyện theo một trình tự hợp lý

- Lời kể sinh động, tự nhiên, chân thực

- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn

3 Thái độ:

- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn

* GDBVMT: theo phương thức tích hợp: khai thác trực tiếp nội dung bài.

II Đồ dùng dạy học:

- Truyện đọc 4; Bảng lớp bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 15

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

+ Kể và nêu ý nghĩa câu chuyện nói về

du lịch

- GV nhận xét

2 Bài mới:( 30’)

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài

- Cho HS đọc đề bài

- GV viết đề bài lên bảng và gạch dưới

những từ ngữ quan trọng

- Cho HS đọc gợi ý trong SGK

- Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể

- GV: Nếu không có truyện ngoài

những truyện trong SGK, các em có thể

những câu chuyện có trong sách mà các

em đã học Tuy nhiên, điểm sẽ không

cao

- Cho HS đọc dàn ý của bài KC (GV

dán lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn

* Liên hê giáo dục quyền trẻ em:

+ Qua bài em thấy trẻ em có quyền

Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được

nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.

- 2 HS nối tiếp đọc 2 gợi ý, cả lớp theodõi trong SGK

- HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyệnmình sẽ kể

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câuchuyện của mình và trao đổi với nhau đểrút ra ý nghĩa của truyện

- Đại diện các cặp lên thi kể Kể xong nóilên về ý nghĩa của câu chuyện

- Lớp nhận xét

- HS nghe

* Chúng ta cần mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống của các nước trên thế giới .Qua đó học tập ý thức giữ gìn, bảo vệ MT quanh ta.

+ Quyền được tiếp nhận thông tin.

- HS nghe

LỊCH SỬ

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:16

w