-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con chim chiền chiện, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.. Còn khi bị ngời khác cù, do không thể đoán trớc đợc thứ tự của hoạt động, ta sẽ bị bất ng
Trang 1TUẦN 34Ngày dạy: 29/4
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con chim
chiền chiện, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
-GV nhận xét _ ghi điểm
2 Bài mới.
a)Giới thiệu bài.
b.Luyện đọc + Tìm hiểu bài
b.1 Luyện đọc
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Bài văn gồm có mấy đoạn ?
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài( đọc 3
lượt )
-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và giúp HS
hiểu các từ ngữ: : thống kê, thư giãn, sảng
+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
-Nêu ý chính của đoạn 2
-HS nối tiếp nhau đọc(9HS )
-HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài
-Từng cặp luyện đọc 1 HS đọc toàn bài-Hs theo dõiSGK -HS đọc thầm đoạn 1
-Đoạn 1:Tiếng cười là đặc điểm quan
trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác.
-HS đọc thầm đoạn 2
-Vì khi cười , tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 km / 1 giờ , các cơ mặt thư giãn,…
Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
-HS đọc thầm đoạn 3
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà Nước
Trang 2-Em rút ra điều gì qua bài này ? Hãy chọn ý
đúng nhất
-Nêu ý chính của đoạn 3
Ý nghĩa: Tiếng cười làm cho…
c)Luyện đọc diễn cảm
-GV gọi ba HS đọc diễn cảm bài
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
-GV đọc mẫu
-Cho HS luyện đọc trong nhóm
-Cho Hs thi đọc diễn cảm
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được các phép tính với số đo diện
II Các hoạt động dạy học:
Trang 3Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc để suy nghĩ nêu cách
giải
-GV gợi ý giúp HS nêu cách giải
Bài 3: Còn thời gian cho hs làm
64 x 25 =3600(m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng là :
3600 x1
2 = 1800 ( Kg ) Đáp số : 1800 (Kg )
-Về nhà chuẩn bị
THỂ DỤC NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG BẰNG TAY”
- Địa điểm: Sân trường
- Giáo viên: Còi, bóng, dây nhảy - Học sinh: Trang phục gọn gàng
- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Khởi động: - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên theo 1 hàng dọc ở sân trường
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
*Ôn 1 số đ/tác của bài TD phát triển chung
* Trò chơi khởi động (do GV chọn)1 phút
II Phần cơ bản.
a.Nhảy dây:
+ Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chân trước chân
sau theo đội hình vòng tròn
- GV làm mẫu nhắc lại cho HS cách nhảy dây
- GV chia tổ và địa điểm, nêu yêu cầu về kỹ
6-101-2
Trang 4thuật, thành tớch và kỷ luật tập luyện.
- GV giỳp đỡ tổ chức và uốn nắn những động
tỏc sai cho HS
b.Trũ chơi vận động.
- Trũ chơi “ Lăn búng bằng tay ”.
- Tham gia vào trũ chơi tương đối chủ động để
rốn luyện sự khộo lộo, nhanh nhẹn
* Cỏch tiến hành : Giỏo viờn nờu tờn trũ chơi,
nhắc lại cỏch chơi, luật chơi cho HS chơi thử,
- HS chơi thử, rồi chơi chớnhthức
- HS thả lỏng, hồi tĩnh
IV/ Củng cụ́, dặn dũ: (4 phỳt)
- Biểu dương học sinh tốt
- Rỳt kinh nghiệm
- Nội dung buổi học sau: Nhảy dõy – Trũ chơi “Dẫn búng”
Ngày dạy: 30/4
CHÍNH TẢ NểI NGƯỢC
I YÊU CầU CầN ĐạT:
- Nghe, viết đỳng bài chớnh tả; biết trỡnh bày đỳng bài vố dõn gian theo thể lục bỏt
- Làm được bài tập 2 phõn biệt õm đầu thanh dễ lẫn
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phấn mầu.
III Các hoạt động dạy - học :
1 KT bài cũ:
-Yêu cầu HS lên bảng viết các từ láy
GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài, ghi bảng
- Nội dung bài vè là gì?
* Hớng dẫn viết từ khó: liếm lông, lao đao,
lơn, trúm…
- HDHS tìm từ khó và viết
GV Nhận xét, sửa chữa cho HS
* Viết chính tả
- Giáo viên đọc bài chính tả cho HS viết
- Đọc cho HS soát lỗi
- Thu chấm bài
- Nói những chuyện ngợc đời khôngbao giờ là sự thật nên buồn cời
- HS nêu các tiếng, từ khó viết
HS luyện viết bảng lớp và bảng con
- Học sinh viết bài
Trang 5Bài 2 Chọn những chữ viết đúng chính tả
trong
( ) để hoàn chỉnh đoạn văn sau
- HDHS làm bài và chữa bài trớc lớp
- HDHS nhận xét, bổ sung
Vì sao ta cời khi bị ngời khác cù?
Để giải đáp câu này, một nhà nghiên cứu ở
Đại học Luân Đôn, nớc Anh đã cho máy cù
16 ngời tham gia thí nghiệm và dùng mọt
thiết bị theo dõi phản ứng của bộ não của
từng ngời Kết quả cho thấy bộ não phân
biệt rất chính xác cái cù lạ với cái cù quen
Khi một ngời tự cù thì bộ não sẽ làm cho
ngời đó mất vui bằng cách báo trớc thứ tự
động tác cù Còn khi bị ngời khác cù, do
không thể đoán trớc đợc thứ tự của hoạt
động, ta sẽ bị bất ngờ và bật lên tiếng cời
Đáp án: Giải đáp - Tham gia
- Theo dõi, kết quả, bị, não
- Học sinh nhận xét
TOÁN:
ễN TẬP VỀ HèNH HỌC
I Mục tiờu:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuụng gúc
- Tớnh được diện tớch hỡnh vuụng, diện tớch hỡnh chữ nhật
II Hoạt động dạy – học:
-Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh vẽ trong SGK
và nhận biết cỏc cặp cạnh song song với
nhau, vuụng gúc với nhau
Bài 3:
-Yờu cầu HS tớnh chu vi và diện tớch cỏc
hỡnh đó cho So sỏnh cỏc kết quả tương
- Một cặp trỡnh bày trước lớp, lớp Nhận xột.a) cạnh AB và DC song song với nhau
b) Cạnh BA và AD vuụng gúc với nhau, cạnhAD và DC vuụng gúc với nhau
-HS làm cỏ nhõn và nờu kết quả
a) Saib)saic) Said) Đỳng-HS đọc đề, phõn tớch đề , suy nghĩ tỡm ra cỏch
Trang 65 x 8 = 40( m 2 )= 400000( cm 2)Diện tích 1viên gạch dùng lát phòng là : 20 x 20
= 400 ( cm2 )
Số viên gạch cần dùng để lát toàn bộ phòng học là:
400000 :400 = 1 000(viên) Đáp số : 1 000 viên gạch
- Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong
tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Hình tranh 134, 135 SGK
- Giấy bút vẽ dùng cho các nhóm
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-Dựa vào hình 1 trang 132 vẽ sơ đồ bằng chữ
chỉ mối quan hệ qua lại giữa cỏ và bò trong
một bãi chăn thả bò
-Vẽ mũi tên vào các sơ đồ dưới đây để thể hiện
sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
-GV nhận xét- ghi điểm
2 Bài mới:
-Giời thiệu bài
HĐ1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn
-Hướng dẫn HS tìm hiểu các hình trang 134,
-Hs quan sát hình trong SGK trang 134.135.và trả lời câu hỏi trên phiếu học tập.1.Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng
a)Trong số những động vật dưới đây, lúa là thức ăn của động vật nào?
Trang 7-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đánh dấu mũi
tên vào sơ đồ dưới đây để thể hiện sinh vật này
là thức ăn của sinh vật kia
3 Củng cố-Dặn dò:
-Gọi 3 Hs thi đua viết sơ đồ thể hiện sinh vật
này là thức ăn của sinh vật kia
-HS vẽ xong trước, vẽ đúng , vẽ đẹp là nhóm
thắng cuộc
-Dặn HS học bài chuẩn bị bài ôn tập
Đại bàng Rắn hổ mang X Gà
b)Trong số những động vật dưới đây, lúa là thức ăn của động vật nào?
Đại bàng X Chuột đồng Rắn hổ mang
- HS làm việc theo yêu cầu của GV , +Nhómtrưởng điều khiển các bạn trong nhóm lần lượt giải thích sơ đồ
-Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày Lớp nhận xét
a.Lúa gà Đại bàng
Rắn hổ mangb.Lúa Chuột đồng Rắn Đ.bàng
Hổ mang-HS thực hiện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
Trang 8-Gọi HS đọc nội dung bài 1.
-GV hướng dẫn HS làm phép thử để biết một từ phức
đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình
a) Từ chỉ hoạt động trả lời cho câu hỏi làm gì ?
b)Từ chỉ cảm giác TL cho câu hỏi cảm thấy thế nào ?
c)Từ chỉ tính tình TL cho câu hỏi là người thế nào ?
d) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình có thể trả lời
đồng thời 2 câu hỏi cảm thấy thế nào ? là người thế
nào ?
-Gv phát phiếu cho HS thảo luận nhóm 3 xếp các từ
đã cho vào bảng phân loại
-Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
c Thực hành-Luyện tập.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
-Yêu cầu HS tự đặt câu, gọi một số HS nêu câu mình
đặt trước lớp.GV nhận xét
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
-Gv nhắc HS chỉ tìm những từ miêu tả tiếng cười
(không tìm các từ miêu tả nụ cười)
-Cho HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ
-Gọi HS phát biểu,GV ghi nhanh lên bảng những từ
ngữ đúng, bổ sung thên những từ ngữ mới
d.Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS học thuộc bài Chuẩn bị bài sau
-HS đọc nội dung bài 1
-Bọn trẻ đang làm gì ?
-Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn.
-Em cảm thấy thế nào?
-Em cảm thấy rất vui thích.
-Chú Ba là người thế nào ?
- Chú Ba là người vui tính.
-Em cảm thấy thế nào?
-Em cảm thấy rất vui thích
-Chú Ba là người thế nào ?
- Chú Ba là người vui tính.
-HS thảo luận nhóm 3, hoàn thành phiếu Đại diện nhóm trình bày -Các nhóm nhận xét bổ sung
-Từ chỉ hoạt động : vui chơi, góp vui, mua vui
a) Từ chỉ cảm giác : vui thích , vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui
b) Từ chỉ tính tình:vui tính, vui nhộn, vui tươi
c) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình: vui vẻ
-1 HS đọc yêu cầu bài 2
-HS tự đặt câu, gọi một số HS nêu câu mình đặt trước lớp
-HS đọc yêu cầu bài 3
-HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ
-HS nối tiếp phát biểu, mỗi HS nêu một từ đồng thời đặt một câu
+Từ ngữ miêu tả tiếng cười:
Cười ha hả, hi hí, hơ hơ, khanh khách, sằng sặc , sặc sụa , khúc khích …
-Về nhà thực hiện
Trang 9
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa cõu chuyện.
-Giáo dục HS yêu mến cuộc sống
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ viết sẵn gợi ý 3
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy học
Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã
đọc về một ngời có tinh thần lạc quan, yêu đời - HS thực hiện yêu cầu- Nhận xét,đánh giá
- Gọi HS nghe kể và nêu ý nghĩa truyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hớng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc thành tiếng đề bài kể
chuyện trớc lớp
- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dới
các từ: vui tính, em biết. - Theo dõi GV phân tích đề bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm gợi ý - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
b) Kể chuyện trong nhóm
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS
Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm - 4 HS cùng hoạt động trong nhóm Khi 1 HS kể, các HS khác lắng
nghe, nhận xét để hiểu ý truyện bạn
kể, hiểu về nhân vật trong truyện
c) Kể trớc lớp
- Gọi HS thi kể chuyện GV ghi tên HS kể, nội
dung truyện (hay nhân vật chính) đê HS nhận
II Hoạt động dạy – học:
Kể chuyện đã đợc chứng kiến hoặc tham gia
Trang 10Giáo viên Học sinh1.Bài cũ:
-Gọi 2 HS làm 2 bài 3.trang 173
-GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới:
Bài 1:
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK
và nhận biết các đoạn thẳng song song với
AB và CD vuông góc với BC
Bài 2:
-Yêu cầu HS tính diện tích các hình vuông
ABCD Suy ra diện tích hình chữ nhật
- Một cặp trình bày trước lớp, lớp Nhận xét.a) Đoạn thẳng song song với AB là: DE
b) Đoạn thẳng vuông góc với BC là DC
-HS làm cá nhân và nêu kết quả
Số đo chỉ chiều dài hình chữ nhật là:c) 16 cm
Bài giảiDiện tích hình chữ nhật CBEG là:
4 x 3 = 12( cm2 )Diện tích hình bình hành ABCD là:
4 x 3 = 12( cm2 ) Diện tích hình H là:
- Chỉ được trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam:
+Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan- xi-păng; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và các đồng bằng duyên hải miền Trung; các cao nguyên ở Tây Nguyên
+Một số thành phố lớn
+ Biển Đông, các đảo và quần đảo chính…
Trang 11- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng.
- Hệ thống một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung, Tây Nguyên
- Hệ thống một số hoạt động SX chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồng bằng, biển, đảo
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản dồ hành chính Việt Nam
- Các bảng hệ thống cho học sinh điền
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước
ta có nhiều hải sản?
-Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất
của vùng biển Việt Nam là gì?
-GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Làm việc cả lớp
-GV treo bản đồ địa lí Việt Nam
-Yêu cầu HS lần lượt lên chỉ các địa danh
+Các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đànẵng, Đà Lạt, Thành phố HCM, Cần Thơ
+Biển đông; quần đảo Hoàng Sa; các đảo Cát Bà,Côn Đảo, Phú Quốc
-HS thảo luận và hoàn thiện bảng hệ thống được phát (theo nhóm 6)
-HS lên chỉ các thành phố đó trên bản đồ hành chính Việt Nam
-Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp
-HS thực hiện
Trang 12kiền thức vừa ôn tập.
- Địa điểm: Sân trường
- Giáo viên: Còi, bóng - Học sinh: Trang phục gọn gàng
- Xoay các khớp gối, hông, cổ, vai,
- Ôn 1 số đ/tác của bài TD phát triển chung
* Trò chơi khởi động: (do GV chọn)
* Kiểm tra bài cũ: (do GV chọn) 1 phút
II Phần cơ bản.
a.Nhảy dây:
+ Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
- GV làm mẫu nhắc lại cho HS cách nhảy dây
- GV chia tổ và địa điểm, nêu yêu cầu về kỹ
thuật, thành tích và kỷ luật tập luyện
- GV giúp đỡ tổ chức và uốn nắn những động
tác sai cho HS
b.Trò chơi vận động.
- Trò chơi “Dẫn bóng ”.
- Tham gia vào trò chơi tương đối chủ động để
rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn
* Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên trò chơi,
nhắc lại cách chơi, luật chơi cho HS chơi thử,
- HS chơi thử, rồi chơi chínhthức
- HS thả lỏng, hồi tĩnh
IV/ Củng cố, dặn dò: (4 phút)
Trang 13- Biểu dương học sinh tốt, Rút kinh nghiệm.
- Nội dung buổi học sau: Di chuyển tung và bắt bĩng – Trị chơi “ Trao tín gậy”
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 hs đọc bài Tiếng cười là liều
thuốc bổ,trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài : Truyện ăn mầm đá
kể về một ông trạng rất thông minh là
Trạng Quỳnh Các em hãy đọc truyện để
xem ông Trạng trong truyện này khôn
khéo, hóm hỉnh như thế nào?
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
*Luyện đọc
- Bài chia làm 4 đoạn
- Gọi 4 hs nối tiếp đọc 4đoạn của bài
+ Lần 1:kết hợp sửa lỗi phát âm:Trạng
Quỳnh, chúa Trịnh, giấu
+ Lần 2:giảng từ cuối bài: tương truyền,
Thời vua Lê-chúa Trịnh, túc trực, dã vị
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài: Biết đọc diễn
cảm bài văn với giọng kể vui, hóm
- 2 hs thực hiện theo yc
- nhận xét -HS lắng nghe
- HS luyện đọc nối tiếp
- Hs phát âm từ khĩ
- Hs đọc chú giải và tìm từ khĩ
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
Trang 14hỉnh .Đọc phân biệt lời các nhân vật
trong truyện(người dẫn chuyện, Trạng
-Gọi 1 hs đọc to đoạn 3
- Cuối cùng chúa có ăn mầm đá không?
Vì sao?
- Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon ?
- Gọi 1 hs đọc cả bài, cả lớp cùng thảo
luận theo cặp trả lời câu hỏi sau:
+ Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng
Quỳnh?
* Nêu nội dung của bài
- Ca ngợi Trạng Quỳnh thơng minh, vừa
biết cách làm cho chúa ăn ngon
miệng,vừa khéo giúp chúa thấy được một
bài học về ăn uống.
c Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
của bài
-GV treo lên bảng đoạn “Thấy chiếc lọ…
đâu ạ”
-GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo nhóm 2
-Nhận xét tuyên dương
3.Củng cố – dặn dò
-Về nhà đọc bài nhiều lần
- Oân thi HKII
- Vì chúa ăn gì cũng không thấy ngonmiệng, thấy “mầm đá”là món lạ thìmuốn ăn
- Trạng cho người đi lấy đá về ninh, cònmình thì chuẩn bị một lọ tương đề bênngoài hai chữ “đại phong” Trạng bắtchúa phải chờ cho đến lúc đói mèm
- 1 hs đọc ,cả lớp đọc thầm
- Chúa không được ăn món”mầm đá”vìthật ra không hề có món đó
- Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon
- 1 hs đọc cả bài
- Trạng Quỳnh rất thông minh
- Đại diện 2 nhóm thi đọc
- 1 tốp thi đọc