Kiến thức: - Nắm được vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.. - Hiểu được ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự...[r]
Trang 11.Kiến thức: - Hiểu được khái niệm về truyền thuyết.
- Hiểu được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại
truyền thuyết giai đoạn đầu.
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩmvăn học dân gian thời kì dựng nước
2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm văn bản.
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3 Thái độ: - Giáo dục lòng tự hào, tôn kính về nòi giống dân tộc.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Tranh: Con rồng cháu tiên , bảng phụ.
2 HS: - Sách, vở, đọc và soạn bài.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2 Các hoạt động dạy - học (35’): Giới thiệu truyện bằng tranh minh hoạ.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Tìm hiểu KN truyền thuyết
- GV yêu cầu HS đọc chú thích dấu (*) SGK
? Truyền thuyết là một thể loại văn học ntn? Có đặc
điểm gì?
- HS dựa chú thích trả lời
- GV lưu ý HS tính truyền miệng, nhân vật và sự
kiện lịch sử yếu tố tưởng tượng kì ảo
GV: Giới thiệu về tác phẩm
HĐ 2: Tìm hiểu văn bản
- GV đọc mẫu
? Em có nhận xét gì về giọng đọc?
- GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau
? Giải thích nghĩa của từ “Tinh” trong các từ “mộc
I TÌM HIỂU CHUNG (3’)
* Khái niệm truyền thuyết:
- Là một loại truyện dân gian kể
về nhân vật sự kiện liên quanđến lịch sử quá khứ Thường cóyếu tố tưởng tượng, kì ảo
* Tác phẩm thuộc nhóm cáctruyền thuyết thời đại HùngVương giai đoạn đầu
II TÌM HIỂU VĂN BẢN (28’).
1 Đọc, tìm hiểu chú thích (5’).
Trang 2tinh”, “Sơn tinh”, “thuỷ tinh”.
Đ1: từ đầu đến cung điện Long Trang
Lạc Long Quân và Âu Cơ lên duyên vợ chồng
Đ2: Tiếp đến lên đường
Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm con, 2
người chia tay
Đ3: Còn lại: nguồn gốc dân tộc
- GV: Giới thiệu bức tranh con Rồng cháu tiên
- HS dựa vào tranh tóm tắt các sự việc chính của
truyện theo thứ tự trước sau
- Giáo viên nêu đáp án tóm tắt truyện:
+ Lạc Long Quân con trai thần Long nữ có sức
khoẻ vô địch có nhiều phép lạ giúp dân diệt yêu
quái, trồng trọt
+ Âu Cơ dòng họ thần nông xinh đẹp tuyệt trần
+ Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên vợ chồng
+ Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm người
con
+ Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay nhau hẹn khi
có việc thì cùng giúp đỡ
+ Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn làm vua
hiệu là Hùng Vương đặt tên nước là Văn Lang
? Tìm những chi tiết thể hiện tính chất lớn lao kì lạ
đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của 2 nhân vật
Lạc Long Quân và Âu Cơ?
- HS dựa SGK trả lời
? Nhận xét về nguồn gốc, hình dạng, tài năng của
Lạc Long Quân và Âu cơ?
- HS trả lời - GV nhận xét chốt và ghi bảng
? Các chi tiết kì lạ của truyện là những chi tiết
2 Tìm hiểu bố cục và tóm tắt truyện (5’).
* Bố cục: 3 phần
* Tóm tắt truyện
3 Phân tích (16’)
a Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Nguồn gốc: cao quý
- Hình dạng và tài năng: lớn lao,
kì lạ, đẹp đẽ
- Kết duyên kì lạ: Rồng và Tiên
Trang 3tưởng tượng vậy chi tiết tưởng tượng kì ảo này có
vai trò gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV giảng: tưởng tượng kì ảo là những chi tiết
không có thật được tác giả dân gian sáng tạo nhằm
mục đích nhất định ( VD: tô đậm tính chất lớn lao
đẹp đẽ của nhân vật lịch sử) ở đây yếu tốt tưởng
tượng làm tăng tính thần kì hoá, linh thiêng hoá
nguồn gốc giống nòi dân tộc, tăng lòng tự hoà tôn
kính tổ tiên dân tộc mình)
- GV phát phiếu học tập - HS thảo luận nhóm
? Vì sao tác giả dân gian lại để cho Lạc Long Quân
có nguồn gốc nòi Rồng và Âu Cơ thuộc họ thần
nông ( tiên) khi xây dựng câu chuyện này?
- HS suy nghĩ -> từng nhóm trả lời và nhận xét
? Hình ảnh bọc trăm trứng có ý nghĩa gì?
- HS suy nghĩ trả lời
? Từ hình ảnh bọc trăm trứng nở thành trăm con
đến việc chia tay và lời hẹn khi có việc thì giúp đỡ
nhau em có suy nghĩ ntn?
- GV bình: Từ nguồn gốc của các nhân vật trong
truyện truyện muốn giải thích suy tôn nguồn gốc
cao quí thiêng liêng của cộng đồng người Việt Thể
hiện lòng tự hào về nguồn gốc dòng giống Tiên
Rồng rất đẹp, rất cao quý linh thiêng Hình ảnh bọc
trăm trứng biểu hiện ý nguyện thống nhất của nhân
dân ta ở mọi miền đất nước
? Giải nghĩa từ Đồng bào?
- HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ 3: Luyện tập
? Câu nói nào của Bác nhắc nhở chúng ta nhớ đến
công ơn các Vua Hùng
? Em biết những truyện nào giải thích nguồn gốc
dân tộc Việt
GV mở rộng: Sự giống nhau về nội dung truyện KĐ
sự gần gũi về nguồn gốc và giao lưu văn hoá giữa
4 Ghi nhớ ( SGK) 2’.
III LUYỆN TẬP (4’)
- Câu nói: “Các Vua Hùng đã cócông dựng nước bác cháu ta phảicùng nhau giữ lấy nước”
- Truyện : Quả trứng to nở Quả bầu mẹ
Trang 4các dân tộc.
3 Củng cố (3’) - Nhắc lại KN truyền thuyết?
- Ý nghĩa truyện? Bức tranh minh hoạ cho sự việc nào của truyện
4 Hướng dẫn học ở nhà (2’): - Đọc lại truyện, kể lại truyện.
- Xem lại nội dung bài học
- Soạn bài Bánh trưng bánh giầy.
IV: Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu: Giúp HS.
1.Kiến thức:- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông - một nét đẹp văn hoá của người Việt
2 Kĩ năng: - Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo
của truyện Kể được truyện
- nhận ra những sự việc chính trong truyện
3 Thái độ: - Giáo dục lòng tự hào, suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong
việc xây dựng đất nước
Trang 5II Chuẩn bị:
1 GV: Tranh truyện Bánh chưng bánh giầy, bảng phụ.
2 HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’):- Kể truyện Con rồng cháu tiên.
- Ý nghĩa của truyện?
Giáo viên: treo bảng phụ BT3: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu nhận định đúng vềtruyền thuyết?
A Những câu chuyện hoang đường
B Câu chuyện với những yếu tố hoang đường nhưng có liên quan đến các sự kiện, nhânvật lịch sử của một dân tộc
C Lịch sử dân tộc, đất nước được phản ánh chân thực trong truyện
D Cuộc sống hiện thực được kể một cách NT
* Đáp án : B
2 Các hoạt động dạy học (35’) Giới thiệu truyện bằng tranh minh hoạ.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Tìm hiểu chung văn bản
Lang Liêu được thần mách bảo cách làm bánh
Đ3: Còn lại: Lang Liêu được nối ngôi
GV giới thiệu bức tranh minh hoạ truyện BC
Trang 6- GV nêu đáp án tóm tắt truyện.
+ Hùng Vương về già muốn truyền ngôi, người nối
ngôi phải được chí
+Các ông Lang đua nhau làm cỗ hậu
+Lang Liêu buồn vì chưa tìm được lễ vật
+Lang Liêu được thần mách bảo làm bánh
+Hùng Vương vừa ý với lễ vật của Lang Liêu
+ Vua đặt tên bánh và chọn Lang Liêu làm người
nối ngôi
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh
nào? ý định của Vua khi truyền ngôi là gì?
- GV mở rộng: Hình thức truyền ngôi của vua Hùng
khá đặc biệt dùng câu đố để thử thách, để tìm ra
được người nối chí vua
? Vì sao trong truyện các con của Vua chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ?
GV giảng: Thần ở đây chính là ND: Ai có thể suy
nghĩ về lúa gạo sâu sắc trân trọng hạt gạo của trời
đất và cũng là KQ công sức con người
Chỉ có Lang Liêu hiểu được điều này, chàng được
thần giúp đỡ là xứng đáng
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được Vua cha
chọn để tế trời đất?
- GV giới thiệu kênh hình
GV giảng: với ý nghĩa như vậy nên bánh của Lang
Liêu trở thành lễ vật lễ trời đất, lễ tiên vương Vì
thế Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi ý
nghĩa của hai thứ bánh đã chứng tỏ tài đức của
người có thể nối được chí vua Đem cái quý nhất
trong trời đất do chính bàn tay con người làm ra
tiến cúng Tiên Vương dâng vua cha thì đúng là tài
năng thông minh, có lòng hiếu thảo trân trọng
người sinh thành ra mình
3 Phân tích (19’)
a Vua Hùng và cách chọn ngườinối ngôi
- Hoàn cảnh đất nước thanhbình, vua đã già
- Yêu cầu: người nối ngôi phảinối được chí vua không nhấtthiết là con trưởng
b Nhân vật Lang Liêu
- Lang Liêu là người thiệt thòinhất
- Tuy là con vua nhưng từ khilớn lên ở riêng chỉ chĂm lo việcđồNg áng Lang Liêu là con vuanhưng thân phận gần gũi dânthường
- Lang Liêu sáng tạo ra hai thứBánh
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế
vì đó là sản phẩm của nhà nông
do chính con người làm ra
- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu sa( tượng trưng cho trời đất muônloài)
c ý nghĩa của truyền thuyết
- giải thích nguồn gốc sự vật
- Đề cao lao động, đề cao nghề
Trang 7? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết?
- GV giảng: Truyện giải thích nguồn gốc bánh
chưng, bánh giầy đề cao nghề nông Lang Liêu hiện
lên như một anh hùng văn hoá Bánh chưng, bánh
giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên
phẩm chất tài năng của Lang Liêu bấy nhiêu
- HS đọc ghi nhớ ( SGK)
- GV nhấn mạnh lại
HĐ 2: Làm bài tập
? Phong tục làm bánh trưng, bánh giầy ngày tết của
nhân ta có ý nghĩa gì?
- Đề cao nghề nông, sự thờ kính tổ tiên đất trời
- Xây dựng phong tục tập quán từ những điều giản
dị mà rất thiêng liêng giàu ý nghĩa
- Ngày tết gói bánh là nét văn hoá truyền
thống của dân tộc
? Học xong truyện này em thích nhất chi tiết nào?
Kể lại sực việc trong tranh minh hoạ
nông
4 Ghi nhớ ( SGK ) 2’.
II LUYỆN TẬP (4’)
Bài 1:
- ý nghĩa của phong tục
Bài 2: Thảo luận
3: củng cố: (3’)
- Nêu những chi tiết thể hiện yếu tố lịch sử trong truyện?
- Nhắc lại ý nghĩa của truyền thuyết
4: Hướng dẫn về nhà (1’)
- Đọc lại truyện Xem lại nội dung bài
- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ong ta xưa trong truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy.
- Đọc và soạn bài: Thánh gióng
IV: Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu: Giúp HS:
1.Kiến thức: - Hiểu được thế nào là từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt
2 Kĩ năng: - Kĩ năng nhận diện từ và sử dụng từ.
- Phân tích cấu tạo của từ
3 Thái độ: - Giáo dục HS có thái độ yêu thích Tiếng Việt.
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ.
2 HS: Đọc và nghiên cứu bài.
III Tiến trình tổ chức dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra).
2 Các hoạt động dạy học (40’).
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm về từ
- GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ trong SGK
? Lập danh sách các tiếng và từ bằng cách tách từ và
tiếng trong mỗi câu trên?
- HS: Lên bảng thực hiện-> HS khác bổ xung
- Sau khi HS trả lời giáo viên đưa ra đáp án
Trang 9* Tiếng dùng để tạo từ.
- Từ dùng để tạo câu-> Khi 1 tiếng được dùng đểtạo câu tiếng ấy trở thành từ
3 Ghi nhớ ( SGK)
II TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC(13’)
- GV giảng: Một tiếng được coi là từ khi tiếng ấy trùng
với từ Có tiếng trùng với từ, có tiếng chưa được coi là
từ
? Trong VD trên tiếng nào được coi là từ, tiếng nào
chưa được coi là từ? - Thần - vừa là tiếng vừa là từ
- Trồng- là tiếng chưa phải là từ
- GV chốt lại kiến thức và rút sang ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
HĐ 2: Phân biệt từ đơn và từ phức
- GV: Treo bảng phụ có ghi ví dụ
- HS đọc VD và trả lời câu hỏi
? Điền các từ trong câu trên vào bảng phân loại
- GV treo bảng phân loại lên ->HS điền
Trang 10a Từ ghép
b Nguồn cội, gốc rễ,gốc gác
c Cha mẹ, anh em, vợ chồng
-> Các tiếng trong từ có quan
hệ với nhau về nghĩa
Bài 2:
- Quy tắc sắp xếp tiếng:+ Quy tắc nam trước, nữ sau:nam nữ, trai gái, anh chị, ôngbà
+ Quy tắc bậc trên trước,dưới sau:
anh em, ông cháu, bà cháu,
Tính chất bánh: rẻo, xốp.Hình dáng bánh: bánh gối,bánh tai voi,
Bài 4Miêu tả tiếng khócVD: khóc ra rả, nức nở, rưngrức
VD: Cháu ăn bánh dẻo ( từ ghép)
Bánh dẻo quá ( từ đơn)
3 Củng cố (3’) - Phân biệt tiếng và từ? Lấy VD?
- Phân loại từ đơn và từ phức?
Trang 114 Hướng dẫn học ở nhà (2’):
- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người
- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật
- Làm bài tập trong sách BT?
IV: Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4 : Tập làm văn GIAO TIẾP VĂN BẢN
VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu: Giúp HS.
Trang 121.Kiến thức: - Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng
phương tiện ngôn từ: Giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt đểtạo lập văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chínhcông vụ
2 Kĩ năng: - Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp
với mục đích giao tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
3 Thái độ: Giáo dục HS có tư tưởng, tình cảm cao đẹp khi tham gia giao tiếp
II Chuẩn bị:
1 GV: Một vài dụng cụ trực quan: Thiếp mời, hoá đơn, bài báo, Bảng phụ
2 HS: Đọc và nghiên cứu bài.
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra).
2 Các hoạt động dạy học (40’).
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
? Trong đời sống khi có 1 tư tưởng, tình
cảm nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi
người biết em, em phải làm ntn?
- HS: Trả lời
? Muốn biểu đạt t2, tình cảm nguyện vọng
ấy một cách đầy đủ trọn vẹn cho người
khác hiểu thì em phải làm như thế nào?
- HS: Tạo lập văn bản
- HS đọc câu ca dao:
Ai ơi giữ chí cho mặc ai
? Câu ca dao trên được sáng tác để làm
gì? nói lên vấn đề gì?
- GV giảng: Câu ca dao thứ 2 có tác dụng
nói rõ thêm ý nghĩa của việc giữ chí cho
bền không dao động khi người khác thay
đổi chí hướng
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế
nào?
? Câu ca dao đã biểu hiện một ý trọn vẹn
chưa và có thể coi là một văn bản không?
I TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT (25’)
1 Văn bản và mục đích giao tiếp.
- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,nguyện vọng cần phải nói ra hoặc viết ra.-Muốn biểu đạt t2, tình cảm, nguyện vọngmột cách đầy đủ thì phải tạo lập văn bảnphải nói có đầu đuôi, mạch lạc, lí lẽ
- Câu ca dao nêu một lời khuyên và đề cậpđến vấn đề giữ chí cho bền
- Câu cao dao 6 và 8 được LK bằng cáchgieo vần Câu ca dao mạch lạc ( là quan hệgiải thích của câu ca dao sau với câu cadao trước làm rõ cho ý câu trước)
- Câu ca dao đã biểu đạt một ý trọn vẹn ->
Trang 13- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi d,
đ, e và đi đến kết luận
Lời phát biểu, bức thư, đơn, bài thơ, câu
chuyện đều được coi là văn bản
- Lời phát biểu là văn bản nói
- Bức thư là văn bản viết
GV chốt: Văn bản là chuỗi lời nói ( viết)
có chủ đề thống nhất có LK mạch lạc
- GV dùng bảng phụ trình bày phương
thức biểu đạt và yêu cầu HS điền VD,
VD: Văn bản tự sự : Tấm cám
Văn bản miêu tả: Tả đồng lúa chín
Văn bản biểu cảm: Phát biểu cảm nghĩ
Văn bản thuyết minh: Giới thiệu về
chiếc áo dài
Văn bản HCCV: Đơn, thiệp mời
- GV: Giới thiệu các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt cho HS biết:
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập lựa chọn
kiểu văn bản và phương thức biểu đạt cho
phù hợp với tình huống
là văn bản
- Bức thư, đơn, bài thơ, câu chuyện làvăn bản viết
- Lời phát biểu là văn bản nói
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.
Văn bản tự sự: trình bày diễn biến sự việc Văn bản miêu tả: tái hiện trạng thái
Trang 14- HS đọc ghi nhớ.
- GV nhấn mạnh lại ý chính
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập
- HS: Đọc và nêu yêu cầu của bài tập
? Đoạn văn thuộc phương thức biểu đạt
nào?
? Văn bản “Con rồng cháu tiên” thuộc
kiểu văn bản nào? Vì sao?
5 Bày tỏ lòng yêu nước: VB biểu cảm
6 Bày tỏ ý kiến: VB nghị luận
-VB “Con rồng cháu tiên” thuộc phương
thức tự sự vì nó trình bày diễn biến sựviệc, có N/V, có sự việc, có kết thúc
1.Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha tađược kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tư thờigian
Trang 15II Chuẩn bị:
1 GV: Tranh truyện, bài thơ, đoạn thơ nói về Thánh Gióng.
2 HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’): Kể lại chuyện Bánh chưng bánh giầy? Nêu ý nghĩa
? Em hãy chỉ ra bố cục của truyện và nêu
nội dung của từng phần?
- HS: Trả lời
- GV: Treo bảng phụ trình bày bố cục
truyện:
Đ1: Từ đầu đến “Đặt đâu nằm đấy”
Sự ra đời kì lạ của chú bé làng Gióng
Đ2: Tiếp theo đến “Cứu nước”
Chú bé xin đi đánh giặc
Đ3: Tiếp đến “ bay lên trời”
Thánh Gióng đánh tan giặc
Đ4: Còn lại: Lòng biết ơn của nhân dân
? Em hãy nêu lần lượt các sự việc
+ Đời Hùng Vương thứ sáu có 2 ông bà
phúc đức sinh được 1 cậu con trai 3 tuổi
Trang 16mà vẫn không biết nói, cười Giặc Ân xâm
phạm đất nước vua sai tìm người tài giỏi
cứu nước , cậu bé xin đi đánh giặc
+ Cậu bé lớn nhanh như thổi, dân làng vui
mừng góp gạo nuôi cậu bé
+ Cậu bé lớn nhanh trở thành tráng sĩ, phi
ngựa ra trận giết giặc
+ Tráng sĩ đánh tan giặc, bay về trời, vua
nhớ công ơn lập đền thờ
? Xác định nhân vật chính của truyện?
- HS: Thánh Gióng
? Tìm các chi tiết tưởng tượng kì ảo khi
xây dựng nhân vật Gióng?
- HS: Sinh ra kì lạ, 3 tuổi không biết nói,
cười, xin đi đánh giặc, lớn nhanh như thổi,
bay về trời
- gv giảng: TG xuất thân bình dị nhưng
cũng rất thần kì Lớn nhanh một cách thần
kì trong hoàn cảnh đất nước có giặc, cùng
nhân dân đánh giặc giữ nước, lập chiến
công phi thường
3 Phân tích (19’)
a Nhân vật Gióng:
- Ra đời kì lạ, trưởng thành khác thường,dáng vóc phi thường, lập chiến công kìdiệu
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Tìm hiểu ý nghĩa một số chi tiết
kì lạ
? Cậu bé 3 tuổi không nói cười vậy mà khi
biết nói thì tiếng nói đầu tiên là xin đi
đánh giặc Điều này có ý nghĩa gì?
- HS: Con người rất bình thường, nhỏ bé
nhưng trước cảnh nước nguy nan thì sẵn
sàng xả thân vì nước
- GV giảng: Gióng là hình ảnh của ND,
ND lúc bình thường thì âm thầm lặng lẽ,
nhưng khi đất nước nguy nan thì rất mẫn
cảm đứng ra cứu nước đầu tiên
? Việc Gióng đòi ngựa sắt, giáp sắt có ý
nghĩa gì?
b Ý nghĩa của một số chi tiết thần kì :
* Tiếng nói xin đi đánh giặc
-> Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước củanhân dân
* Ngựa sắt, giáp sắt, gậy sắt ->Muốn thắng giặc phải mạnh về lươngthảo, vũ khí phải hiện đại có kĩ thuật cao
Trang 17- HS: Đánh giặc phải có vũ khí.
- GV giảng: Ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt thể
hiện cho trình độ và sức mạnh của nhân
dân ta, muốn thắng kẻ thù không phải chỉ
chuẩn bị lương thực mà phải chuẩn bị cả
vũ khí hiện đại, có kĩ thuật cao
? Hình ảnh bà con góp gạo nuôi cậu bé
có ý nghĩa gì?
- HS: Thể hiện sự đoàn kết đánh giặc
- GV giảng: Gióng lớn lên bằng thức ăn
đồ mặc của nhân dân, Gióng đâu chỉ là
con một nhà Hơn nữa việc cứu nước là
của toàn dân, phải toàn dân góp sức mới
thắng được giặc
Liên hệ: Sự việc nay còn được lưu truyền
lại ở Hội Gióng vẫn tổ chức thi nấu cơm,
hái cà, muối cà
? Việc Gióng vươn vai trở thành Tráng sĩ
có ý nghĩa gì?
- HS: Việc cứu nước đòi hỏi sức mạnh to
lớn.Thể hiện sức mạnh của dân tộc trước
kẻ thù
GV giảng: - Theo quan niệm của nhân dân
thì người anh hùng phải khổng lồ về thể
xác, sức mạnh chiến công
- Cuộc chiến đấu đòi hỏi phải vươn mình
phi thường như vậy Khi lịch sử đặt ra vấn
đề sống còn cấp bách thì đòi hỏi dân tộc
phải vươn tới tầm vóc phi thường to lớn
như vậy
- Liên hệ câu nói của Bác:
“Dân ta có một lòng nồng nàn
nhấn chìm bè lũ bán nước và cướp nước”
? Cây tre được sử dụng làm vũ khí đánh
giặc có ý nghĩa ntn?
- HS: Thể hiện sức sáng tạo trong chiến
* Hình ảnh bà con góp gạo nuôi Gióng,Gióng lớn nhanh trở thành Tráng sĩ
-> Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoànkết đánh giặc của nhân dân
* Hình ảnh Gióng vươn vai trở thànhTráng sĩ:
-> Tượng đài bất hủ về sự trưởng thànhvượt bậc về hùng khí, tinh thần, sức mạnhcủa dân tộc trước giặc ngoại xâm
Trang 18đấu Đánh giặc bằng mọi vũ khí từ hiện
đại đến thô sơ
Liên hệ lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
của Bác :
“ ai có súng dùng súng, ai có gươm
dùng gươm, không có súng gươm thì dùng
cuốc thuổng gậy gộc ”
? Tại sao đánh giặc xong Gióng lại bay
về trời?
- HS: - Sự ra đi kì lạ phù hợp với việc sinh
ra kì lạ.Gióng là con của trời Gióng xuất
hiện để giúp ND đánh giặc
GV: Gióng bay về trời là một hình ảnh
đẹp, có ý nghĩa sâu sắc Gióng là non sông
đất nước là biểu tượng của nhân dân Văn
GV giảng: Gióng là hình ảnh tiêu biểu rực
rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu
nước là người anh hùng mang sức mạnh
của cộng đồng Hình ảnh Gióng nói lên
lòng yêu nước, khả năng và sức mạnh
quật khởi của dân tộc
? Trong truyện có những cơ sở sự thật
lịch sử nào?
- HS:Hùng Vương,Đền thờ Phù ủng, Làng
cháy, Núi Sóc
- GV giảng: Thời Hùng Vương chiến
tranh tự vệ ngày càng trở lên ác liệt.Số
lượng vũ khí tăng.Cư dân Việt Cổ tuy nhỏ
nhưng kiên cường chống xâm lược
HS đọc ghi nhớ
HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập
* Hình ảnh Gióng bay về trời
-> Trở về với cõi vô biên bất tử
=> Gióng sống mãi trong lòng dân trởthành biểu tượng của nhân dân
c Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng
- Gióng tiêu biểu cho truyền thống yêunước, đoàn kết, sức mạnh quật khởi củadân tộc ta
4 Ghi nhớ ( SGK): 2’
Trang 191 Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất trong
tâm trí em?
- HS tự lựa chọn
2 Tại sao Hội thi thể thao lại mang tên
Hội khoẻ Phù Đổng
- HS: Hội thi dành cho lứa tuổi thiếu
niên , HS MĐ khoẻ để học tập tốt, LĐ
tốt, XD và bảo vệ Tổ quốc
II LUYỆN TẬP ( 4’)
3 Củng cố (3’): Nêu ý nghĩa truyện?
- Nhân vật Gióng có gì khác lạ so với những đứa trẻ khác?
4 Hướng dẫn học ở nhà (2’):
- Xem lại nội dung bài học.Học thuộc ghi nhớ
- Đọc lại truyện Thánh Gióng, tìm hiểu thêm về lễ hội Làng Gióng
- Sưu tầm một tác phẩm nghệ thuật hoặc vẽ tranh về hình tượng Thánh Gióng IV: Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7 : Tiếng việt TỪ MƯỢN
I Mục tiêu: Giúp HS.
1 Kiến thức: - Hiểu thế nào là từ mượn.
- Nguồn gốc của từ mượn trong Tiếng Việt
Trang 20- Nguyên tắc mượn từ trong Tiếng Việt.
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng: - Nhận biết được từ mượn trong văn bản.
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết một cách hợp lí
3 Thái độ:- Trân trọng, giữ gìn, phát triển ngôn ngữ dân tộc.
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ, lấy thêm VD.
2 HS: Đọc và nghiên cứu bài
III Tiến trình tổ chức dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Từ là gì? phân biệt từ và tiếng.
- Nêu căn cứ phân biệt từ đơn và từ phức, lấy VD.
2 Các hoạt động dạy học (35’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ1:Tìm hiểu từ thuần Việt và từ
nguồn gốc từ nước ngoài, từ mượn có
phạm vi ở nhiều nước khác nhau ( Anh,
Pháp, Nga, Trung Quốc, nhưng mượn
tiếng Trung Quốc là nhiều nhất)
? Xác định từ mượn của các từ đã cho?
- HS: Xác định
GV lưu ý HS: Có từ mượn được Việt hoá
cao khi đọc như TV ( ga, điện) có từ
mượn chưa được việt hóa cao
2 Nhận xét:
- Là những từ mượn Tiếng Hán
-> Từ mượn là những từ có nguồn gốcnước ngoài
- Từ mượn tiếng Hán: Giang sơn, sử giả,gan
- Từ mượn gốc ấn, âu: Ti vi, xà phòng, ga,bơm, điện, xô viết, ra đi ô, in tơ nét
* Cách viết
- Từ mượn được Việt hoá cao khi viết,viết như từ thuần việt
Trang 21- HS: Trong việc mượn từ chỉ khi tiếng ta
không có hoặc khó dịch đúng thì mời
mượn còn khi tiếng ta sẵn có không nên
mượn một cách tuỳ tiện
? Hãy nêu mặt tích cực và mặt hạn chế
của từ mượn?
- HS: + Mặt tích cực làm cho ngôn ngữ
dân tộc giàu có phong phú hơn
+Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân
tộc bị pha tạp nếu dùng tuỳ tiện
? Vậy khi dùng từ mượn phải chú ý điều
- HS: Đọc và nêu yêu câu bài tập
? Phát hiện từ mượn và xác định nguồn
gốc từ mượn đó?
- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập
? Xác định nghĩa của tiếng tham gia tạo từ
Hán Việt
- Từ mượn chưa được việt hoá cao viếtnên dùng dấu gạch ngang để nối cáctiếng:
VD: Ra- đi - ô, In - tơ - nét
b Thính giả Thính: nghe Giả: người
c Độc giả Độc: đọc Giả: người
d Yếu điểm Yếu: quan trọng
Trang 22? Kể một số từ mượn
- HS: Làm bài
GV lưu ý HS: Các từ phôn, fan, nốc ao
được dùng trong giao tiếp thân mật ( bạn
bè và người thân ) cũng có thể trên báo
nhưng ngắn gọn Còn dùng trong giao tiếp
chính thức không trang trọng, không phù
hợp
điểm: điểm Yếu lược Yếu: quan trọng Lược: tóm tắt Yếu nhân Yếu: quan trọng Nhân: ngườiBài 3:
Tên đơn vị đo lường: mét, ki lô mét
Bộ phận xe đạp: gác đơ bu, ghi đông Tên đồ vật: Ra đi ô, ô tô
Bài 4: HS tự làm
3 Củng cố: 3’: - Từ mượn là gì?
- Khi sử dụng từ mượn cần chú ý điều gì?
4 Hướng dẫn tự học ở nhà (2’): Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập.
- Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng
- Đọc và nghiên cứu bài Tìm hiểu chung về văn tự sự.
IV: Rút kinh nghiệm
Trang 23
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7: Tập làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu: Giúp HS.
1 Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự.
2 Kĩ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự.
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyỆN, sự việc, người kể
3.Thái độ: - HS có Thái độ khen, chê,giải thích sự việc, tìm hiểu con người.
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ ghi VD(Phần 1- của I)
2 HS: Đọc và nghiên cứu bài.
III Tiến trình tổ chức dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Em hiểu thế nào là giao tiếp?
- Nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt?
2 Các hoạt động dạy - học (35’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Tìm hiểu ý nghĩa, đặc điểm của
phương thức tự sự.
- GV: treo bảng phụ ghi VD
- HS đọc bài tẬP 1 chú ý các tình huống
mà SGK đã nêu
? Trong những trường hợp như thế người
I Ý NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA PHƯƠNG THỨC TỰ SỰ
1 Bài tập 1: (10’)
* Nhận xét:
Trang 24nghe muốn biết điều gì và người kể phải
việc, để giải thích khen chê
? Muốn cho người khác hiểu được chuyện
? Văn bản Thánh Gióng kể về sự việc gì?
- HS: Chuyện Thánh Gióng thời Hùng
Vương thứ 6 xung phong ra trận đánh giặc
Ân
? Em hãy trình bày diễn biến của sự việc
trong truyện Thánh Gióng:
- HS trả lời, GV đưa ra đáp án
- GV giảng: Chuỗi sự việc là sự việc này
dẫn đến sự việc kia có đầu đuôi, sự việc
trước là nguyên nhân của sự việc sau?
- GV chốt, rút ra kết luận ghi bảng
? Việc sắp xếp các sự việc thành chuỗi
trước sau như vậy có ý nghĩa gì?
- HS: Giúp người đọc, người nghe dễ hiểu
? Vậy tự sự có tác dụng gì?
- HS dựa SGK trả lời
- GV chốt, ghi bảng
- Người nghe: muốn tìm hiểu, muốn biết
- Người kể: phải kể, thông báo, giảithích
2 Bài tập 2(10’)
* Nhận xét:
- Diễn biến của sự việc trong truyệnThánh Gióng:
1 Sự ra đời của Thánh Gióng
2 Thánh Gióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc
3 Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
4 Thánh Gióng vươn vai thành tráng
sĩ cưỡi ngựa sắt xông ra trận đánhgiặc
5 Thánh Gióng đánh tan giặc
6 Thánh Gióng bay về trời
7 Vua lập đền thờ, phong danh hiệu
8 Dấu tích còn lại của Thánh Gióng.->Kể một chuỗi sự việc theo thứ tự nhấtđịnh nhằm thể hiện một ý nghĩa nào đóchính là tự sự
+Tự sự giúp người kể giải thích sự việc,nêu vấn đề, bày tỏ thái độ khen chê
3 Ghi nhớ ( SGK)
Trang 25- Liệt kê chuỗi sự việc được kể trong một truyện dân gian đã học.
- Xác định phương thức biểu đạt sẽ sử dụng để giúp người khác hình dung đượcdiễn biến một sự việc
- Làm bài tập 4,5
IV: Rút kinh nghiệm
Trang 26
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 8: Tập làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu: Giúp HS.
1 Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự.
2 Kĩ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự.
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyỆN, sự việc, người kể
3.Thái độ: - HS có Thái độ khen, chê,giải thích sự việc, tìm hiểu con người.
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ ghi VD(Phần 1- của I)
2 HS: Đọc và nghiên cứu bài.
III Tiến trình tổ chức dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Em hiểu thế nào là giao tiếp?
- Nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt?
2 Các hoạt động dạy - học (35’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập
- HS đọc bài tập 1 và trả lời câu hỏi
? Điều gì tạo nên nội dung câu chuyện?
- HS: Sự thay đổi ý nghĩ của ông già làm
thành nội dung truyện
-GV chốt lại ý chính cho HS ghi
- GV cho HS kể bằng văn xuôi bài thơ
trên
GV gọi HS đọc hai văn bản ở bài tập 3
?: Hai văn bản đó có nội dung tự sự
II LUYỆN TẬP (15’)
Bài 1Mẩu chuyện: Ông già và thần chết
- Phương thức tự sự thể hiện ở việc kể lạimột chuỗi sự việc:
+ Ông già đẵn củi, vác củi kiệt sức
+ Ông già nghĩ đến cái chết
+ Thần chết đến+ Ông già sợ hãi thay đổi ý nghĩ
- ý nghĩa: T2 yêu cuộc sống, dù mệt nhọc,vất vả thì sống vẫn hơn chết
Bài tập 2: Sa bẫy là bài thơ tự sự vì tuydiễn đạt bằng thơ ngụ ngôn nhưng bài thơ
đã kể lại một câu chuyện có đầu có đuôi,
có nhân vật, sự việc và diễn biến nhằmchế giễu tính tham ăn của mèo con
Bài tập 3: Cả hai văn bản đều có nội dung
tự sự
- Văn bản 1: là 1 bản tin kể lại cuộc khai
mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3
Trang 27- Văn bản 2: là kể về việc người Âu Lạc
đánh tan quân Tần xâm lược
* Vai trò giơi thiệu, tường thuật, thuyết
- Liệt kê chuỗi sự việc được kể trong một truyện dân gian đã học
- Xác định phương thức biểu đạt sẽ sử dụng để giúp người khác hình dung đượcdiễn biến một sự việc
- Làm bài tập 4,5
IV: Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 9 : Văn bản SƠN TINH - THUỶ TINH
Trang 28I Mục tiêu: Giúp HS.
1 Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Hiểu truyền thuyết Sơn tinh, Thuỷ tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụtthường xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thủa các Vua Hùng dựng nước và khát vọng của ngườiViệt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường
2 Kĩ năng: - Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện.
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ: Khơi gợi niềm ước mơ chinh phục thiên nhiên.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Tranh minh hoạ.
2 HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Trong văn bản Thánh Gióng có những chi tiết nào liên quan đến sự thật lịch sử?
- Trình bày chuỗi sự việc trong truyện Thánh Gióng.
2 Các hoạt động dạy học (35’) Giới thiệu tranh minh hoạ truyện Sơn Tinh
-Thuỷ Tinh
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
GV lưu ý cách đọc:
- Đọc chậm, diễn cảm nhấn mạnh đoạn
Sơn Tinh và Thuỷ tinh giao chiến
-GV đọc mẫu: 2 HS đọc nối tiếp nhau
- GV yêu cầu HS tóm tắt truyện theo
chuỗi sự việc - GV tóm tắt lại:
+ Hùng Vương 18 có người con gái đẹp
muốn kén chồng xứng đáng với con
+ Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn, 2
chàng trai ngang tài ngang sức
+ Vua Hùng băn khoăn ra điều kiện kén
Đ2: Thuỷ Tinh cầu hôn Mị Nương,giao tranh quyết liệt
Đ3: Sự trả thù của Thuỷ Tinh đều thấtbại
* Tóm tắt truyện:
Trang 29+ Sơn Tinh mang đủ sính lễ đến sớm rước
+ Hàng năm Thuỷ Tinh đều dâng nước
đánh Sơn Tinh nhưng đều thua
? Truyện Sơn Tinh-Thuỷ Tinh gắn với
thời đại bào trong lịch sử Việt Nam?
- HS: Thời đại Vua Hùng ( thời gian ước
lệ)
? Tại sao truyện lại gắn với thời Vua
Hùng?
- HS: Truyện gắn với công cuộc trị thuỷ
với thời đại mở nước , dựng nước đầu tiên
của người Việt Cổ
3 Củng cố (3’):
- Hãy phát hiện chi tiết làm cho mạch truyện phát triển?
- Mô tả lại sự việc theo tranh minh hoạ
4 Hướng dẫn học ở nhà (2’).
- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện
- Xem lại nội dung bài giảng, liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo về SơnTinh và Thuỷ Tinh và cuộc giao tranh của 2 thần
- Đóng vai 1 nhân vật trong truyện và tự kể
IV: Rút kinh nghiệm
Trang 30
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10: Văn bản SƠN TINH - THUỶ TINH
I Mục tiêu: Giúp HS.
1 Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Hiểu truyền thuyết Sơn tinh, Thuỷ tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụtthường xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thủa các Vua Hùng dựng nước và khát vọng của ngườiViệt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường
2 Kĩ năng: - Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện.
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ: Khơi gợi niềm ước mơ chinh phục thiên nhiên.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Tranh minh hoạ.
2 HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 31- Trong văn bản Thánh Gióng có những chi tiết nào liên quan đến sự thật lịch sử?
- Trình bày chuỗi sự việc trong truyện Thánh Gióng.
2 Các hoạt động dạy học (35’) Gi i thi u tranh minh ho truy n S n Tinh -ớ ệ ạ ệ ơThu Tinh.ỷ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
? Vì sao nhân vật Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
được coi là nhân vật chính?
- HS: + Vì nhân vật xuất hiện từ đầu đến
cuối
+ Mọi việc đều xoay quanh 2 nhân vật
này Tên 2 nhân vật trở thành tên truyện
? Hãy nêu những chi tiết tưởng tượng kì
ảo về 2 vị thần?
- HS: + Sơn Tinh: Thần núi, tài bốc từng
qua đồi , dời từng dãy núi
+ Thuỷ Tinh: Thần nước hô mưa ,
gọi gió làm dông, làm bão
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật tưởng
tượng của người xưa khi xây dựng 2 nhân
vật Sơn Tinh-Thủy Tinh?
- HS: Người xưa có trí tưởng tượng đặc
sắc
GV giảng: Chi tiết tưởng tượng kì ảo bay
bổng về Sơn Tinh - Thuỷ Tinh cùng với
khí thế hào hùng của cuộc giao tranh giữa
hai vị thần thể hiện trí tưởng tượng phong
phú đặc sắc của con người
- GV chốt , rút ra ý cơ bản
? Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những hình ảnh
tượng trưng cho ý nghĩa nào trong cuộc
sống?
- HS: Trả lời
? Truyện giải thích điều gì? Muốn thể
hiện ước mơ gì của nhân dân?
- HS: Giải thích hiện tượng lũ lụt Thể
hiện mong muốn chiến thắng thiên nhiên
3 Phân tích
a Nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
- Nhân vật chính
- Sơn Tinh : Thần núi
- Thuỷ Tinh: Thần nước-> có tài cao, phép lạ
-> Là những nhân vật tưởng tượnghoang đường nhưng có ý nghĩa KQhoá hiện tượng lũ lụt và sức mạnh, ước
mơ chế ngự thiên nhiên của nhân dânta
b Ý nghĩa truyện
- Sơn Tinh: tượng trưng cho sức mạnhchế ngự chinh phục tự nhiên của conngười
- Thuỷ Tinh: tượng trưng cho sự tànphá của thiên tai, lũ lụt
Trang 32GV giảng: Cách giải thích hiện tượng tự
nhiên như trong truyện là không đúng
thực tế nhưng đó là cách hiểu của người
xưa, giải thích như vậy phù hợp với cách
hiểu của họ thể hiện ước mơ chinh phục
tự nhiên của người xưa
? Truyện còn ca ngợi ai?
- HS: Ca ngợi nhân dân, ca ngợi Vua
Hùng
- GV khái quát rút ra ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
- GV yêu cầu HS kể tóm tắt truyện
Yêu cầu HS kể chuyện theo ngôi kể khác
-> Truyện giải thích hiện tượng thiêntai lũ lụt xảy ra hàng năm, thể hiện sứcmạnh và ước mơ chinh phục của thiênnhiên , của con người
- Truyện suy tôn ca ngợi công lao dựngnước của các Vua Hùng và chiến côngcủa người Việt Cổ
4 Ghi nhớ (SGK) 2’
II LUYỆN TẬP (4’)
3 Củng cố (3’):
- Hãy phát hiện chi tiết làm cho mạch truyện phát triển?
- Em có suy nghĩ về cách giải thích hiện tượng thiên nhiên của người xưa?
- Mô tả lại sự việc theo tranh minh hoạ
4 Hướng dẫn học ở nhà (2’).
- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện
- Xem lại nội dung bài giảng, liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo về SơnTinh và Thuỷ Tinh và cuộc giao tranh của 2 thần
- Đóng vai 1 nhân vật trong truyện và tự kể
- Soạn bài: Sự tích Hồ Gươm
IV: Rút kinh nghiệm
Trang 33
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 11 : Tiếng việt NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiêu: Giúp HS.
1 Kiến thức: - Hiểu thế nào là nghĩa của từ.
- Biết cách giải thích nghĩa của từ
2 Kĩ năng: - Giải thích nghĩa của từ.
- Dùng từ đúng nghĩa khi nói và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
3 Thái độ: Sử dụng từ chuẩn xác khi nói, viết.
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Đọc và nghiên cứu bài
III Tiến trình tổ chức dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Phân biệt từ mượn và từ thuần việt.
- Nêu nguyên tắc mượn từ
- Làm bài tập trắc nghiệm
Lí do nào quan trọng nhất của việc vay mượn từ trong tiếng việt?
A Tiếng Việt chưa có từ biểu thị hoặc biểu thị không chính xác
B Do có thời gian dài ta bị nước ngoài đô hộ
C Tiếng Việt cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển
D Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng việt
2 Các hoạt dộng dạy học (80’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Tìm hiểu nghĩa của từ
- HS đọc ví dụ
- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
? Cho biết mỗi chú thích trên gồm mấy bộ
Trang 34nào của mô hình?
- HS: Nghĩa của từ ứng với phần nội
dung:
? Hãy điền từ và nghĩa của từ ( lẫm liệt)
vào mô hình
Lẫm liệt Hùng dũng, oai nghiêm
? Qua đây em hiểu nghĩa của từ là gì?
- GV: Yêu cầu HS làm BT3 (SGK) điền
từ vào chỗ trống hợp lí với nghĩa đã cho
- HS: Điền đúng như sau: + Trung bình
+ Trung gian
+ Trung niên
HĐ 2: Tìm hiểu cách giải nghĩa của từ
- HS đọc ví dụ và trả lời câu hỏi
? Trong mỗi chú thích trên nghĩa của từ
được giải thích bằng cách nào?
- HS: + Tập quán: giải thích = khái niệm
Trang 35? Xem lại văn bản Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
- Yêu cầu HS xem lại văn bản Thánh
Gióng ở các chú thích từ được giải nghĩa
bằng cách nào?
(1) Thánh Gióng: Đức thánh làng Gióng
(3) Thụ thai: bắt đầu có thai
(7) Kinh ngạc: Thái độ ngạc nhiên trước
hiện tượng lạ
(10) Tráng sĩ: người có sức lực cường
tráng chí khí mạnh, làm việc lớn
? Điền từ phù hợp với cách giải nghĩa?
? Giải nghĩa các từ: Giếng, Rung rinh,
Hèn nhát
- GV: Lưu ý HS giếng - đây là giếng đào
không phải giếng khoan
? Hãy cho biết cách giải nghĩa các từ trên?
3 Ghi nhớ ( SGK)
III LUYỆN TẬP (40’)Bài tập 1:
Tìm hiểu cách giải thích Nghĩa của Từ ở
VB Thánh Gióng
- Giải thích = khái niệm
- Giải thích = từ đồng nghĩa
- Giải thích = khái niệm
- Giải thích = từ đồng nghĩa và miêu tả
Bài 2:
a Học tập: học và luyện tập để năng
b Học lỏm: nghe hoặc thấy không aidạy
c Học hỏi: Tìm tòi, hỏi học tập
d Học hành: học văn hoá hướng dẫn
Bài 4 Giải nghĩa từ
- Giếng: hố đào sâu hình tròn thành trònthẳng đứng dùng để lấy nước
-> Giải nghĩa theo cách miêu tả sự vật
- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹnhàng, liên tiếp
-> giải nghĩa bằng cách miêu tả hànhđộng
- Hèn nhát: Thiếu can đảm.-> giải nghĩabằng từ trái nghĩa
Trang 363 Củng cố (4’).
- Nghĩa của từ là gì?
- Nêu những cách giải nghĩa từ
4 Hướng dẫn học ở nhà (2’).
- Xem lại bài học, học thuộc ghi nhớ
- Xác định cách giải nghĩa của một số từ trong các văn bản đã học
- Lựa chọn từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp
- Đọc và nghiên cứu trước bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
IV: Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức: - Nắm được vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
- Hiểu được ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Trang 372 Kĩ năng: - Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự.
- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể
3 Thái độ: - Thấy được vai trò của sự việc trong văn tự sự.
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ ghi các sự việc trong văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
2 HS: Đọc và nghiên cứu bài
III Tiến trình tổ chức dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Tự sự là gì?
- Tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cho biết nhân vật chính.
2 Các hoạt động day - học (35’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Đặc điểm cửa sự việc và nhân vật
trong văn tự sự.
- HS đọc bài tập và trả lời
? Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát
triển, sự việc cao trào và sự việc kết thúc
? Cho biết mối quan hệ nhân quả của các
sự việc trên? VD
Kén rể cầu hôn Đ kiện Sơn Tinh
thắng Thuỷ Tinh báo thù
? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố sau trong truyện
Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
- Do ai làm? ( nhân vật)
- Xẩy ra ở đâu? ( không gian)
- Xẩy ra lúc nào ? ( thời gian)
- Vì sao xẩy ra ? ( nguyên nhân)
- Xẩy ra như thế nào ? ( diễn biến)
- Kết quả như thế nào?
? Theo em bỏ yếu tố thời gian và địa điểm
của truyện đi được không? Vì sao?
I ĐẶC ĐIỂM CỦA SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ.
1 Sự việc trong văn tự sự (15’)
- Nhân vật Hùng Vương, Sơn Tinh , ThuỷTinh
Địa điểm: Phong Châu đất của Vua Hùng
- Thời gian: Thời Vua Hùng 18
- Nguyên nhân: Do sự ghen tuông của TT
- Diễn biến: TT- ST đánh nhau
- KQ: Thuỷ Tinh hàng năm vẫn dâng nướcđánh Sơn Tinh nhưng đều thua
- Không bỏ yếu tố thời gian, địa điểmđược vì như vậy truyện sẽ thiếu sứcthuyết phục , không mang ý nghĩa truyền
Trang 38? Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài có cần
thiết không? Bỏ việc vua Hùng ra ĐK kén
rể đi được không?
? Thuỷ Tinh nổi giận có vô lí không? hãy
giải thích
? Mối thiện cảm của người kể với Sơn
Tinh thể hiện ở những khía cạnh nào?
? Có thể để cho Thuỷ Tinh thắng Sơn
Tinh được không? Vì sao
? Có thể xoá bỏ sự việc cuối cùng của
truyện không ? Vì sao?
? Qua đây em hãy cho biết cách trình bày
sự việc trong văn tự sự?
- Bỏ việc Vua Hùng kén rể thì sẽ không có
lí do 2 vị thần thi tài
- Thuỷ Tinh nổi giận là có lí: vì thần rấtkiêu ngạo, vì chậm chân mà không lấyđược Mị Nương và vì món sính lễ VuaHùng đã thiên vị cho Sơn Tinh
- Đó là giọng kể thành kính khi nhắc tớiVua Hùng và Sơn Tinh Đó là món sính lễchỉ có Sơn Tinh mới đáp ứng được
Đó còn là sự chiến thắng của Sơn Tinhtrước Thuỷ Tinh nhiều lần
- Không thể được TT thắng ST vì như vậy
có nghĩa là thể hiện sự thất bại của conngười trước thiên tai
- Không được vì như vậy không đúng vớiquy luật thiên nhiên ở nước ta
b Nhận xét
Khi trình bày sự việc trong văn tự sự phải
cụ thể: thời gian, địa điểm , nhân vật thựchiện sự việc có nguyên nhân, diễn biến,kết quả
- Sự việc được sắp xếp một cách thứ tựthể hiện được t2 người kể muốn biểu đạt
c Ghi nhớ ( SGK)
2 Nhân vật trong văn tự sự (8’)
a Truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
- ST, TT là nhân vật chính có vai trò quantrọng trong việc thực hiện các sự việc
Trang 39? Nhân vật nào được nói đến nhiều nhất
Ai là nhân vật phụ? Nhân vật phụ có cần
thiết không?
? Qua đây em thấy nhân vật trong văn tự
sự được kể ntn?
- GV chốt lại vai trò của nhân vật trong
văn tự sự, vai trò của nhân vật chính, nhân
-b Nhận xét
- Nhân vật trong văn tự sự được kể bằngcách đặt tên, giới thiệu lai lịch, tính tình,tài năng
- Kể các việc làm của hành động, ý nghĩcủa nhân vật
- Miêu tả chân dung, trang phục
- Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiệncác sự việc Nhân vật chính đóng vai tròchủ yếu, nhân vật phụ giúp nhân vật chínhhoạt động
- Nhân vật được thể hiện qua các mặt: têngọi, lai lịch, tính nết, việc làm
C Ghi nhớ ( SGK)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập
? Chỉ ra các việc làm mà các nhân vật trong
truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh đã làm
Nhận xét vai trò ý nghĩa của các nhân vật
II LUYỆN TẬP
Bài 1
- Vua Hùng: Kén rể, mời lạc hầu vàobàn bạc Thách cưới, gả Mị Nương choST
- Thủy Tinh: Cầu hôn, đến muộn, dângnước đánh ST, bị thua
- Sơn Tinh: Cầu hôn, đến sớm, lấy được
vợ đánh Thuỷ Tinh, thắng
- Vua Hùng, Mị Nương là nhân vật phụsong không thể thiếu vì vua Hùng quyếtđịnh cuộc hôn nhân lịch sử còn MịNương vì nàng mà hai thần xung độtSơn Tinh đối lập với Thuỷ Tinh là
Trang 40? Tóm tắt truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh theo
nhân vật chính
- HS tự tóm tắt trình bày
? Vì sao tên truyện là Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
có nên đổi tên truyện không?
- HS: Nghiên cứu và làm bài tập theo nhan
- Tên truyện là tên 2 nhân vật chính củatruyện
- Không nên đổi tên truyện
Cách 1 -2 không phù hợp ( cách 2 dàidòng)
Cách 3 nghiêng về Sơn Tinh quá
Bài 2: HS làm -> kể tại lớp
3 Củng cố (3’): Khi trình bày sự việc trong văn tự sự cần chú ý điều gì? nhân vật trong
văn tự sự hiện ra như thế nào, có vai trò gì?
4 Hướng dẫn học ở nhà (2’): - Xem lại bài học.
- Tập phân tích sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự tự chọn
- Đọc và soạn bài: Sự tích Hồ Gươm.
IV: Rút kinh nghiệm