1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Dai So 9 Chuan KTKN

78 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 403,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Vận dụng tốt các bước giải toán bằng cách lập phương trình đã học vào phân tích và trình bày lời giải một bài toán.Vận dụng thành thạo các phương pháp giải phương trình bậc 2.[r]

Trang 1

Tiết 39

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A:

9B:

9C:

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức : Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số Áp dụng giải hệ phương trình 2 Kỹ năng: HS biết cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số 3 Thái độ: Bồi dưỡng cho Hs khả năng tư duy Lô gíc, tính tò mò, tìm tòi, sáng tạo khi học toán Đoàn kết, có trách nhiệm khi làm việc theo nhóm II CHUẨN BỊ: Giáo viên: SGK, giáo án Học sinh : SGK Bảng cá nhân. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ chức : 9A: 9B: 9C:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1

GV.Nêu quy tắc cộng đại số (SGK)

- Minh hoạ quy tắc bằng VD1

- Gọi một HS cộng từng vế 2 phương

trình (1) và (2)

HS Tiến hành cộng và cho kết quả

G

V Hướng dẫn, giúp HS thực hiện

từng bước

GV Kiểm tra xem (1;1) có phải là

nghiệm của hệ phương trình không?

GV Gọi một HS đứng tại chỗ thực

hiện yêu cầu ?1

GV Hãy nhận xét về hệ phương trình

cuối

HS Nêu nhận xét: Hệ phương trình

mới không có một phương trình được

1 Quy tắc cộng đại số (SGK)

Ví dụ 1 Xét hệ phương trình

(I) {x + y=2(2) 2 x − y=1 (1 )

Cộng từng vế của phương trình (1)

và (2) ta được hệ phương trình mới tương đương là

{x + y =2 2 x − y+ x+ y=1 +2 ⇔{❑3 x=3 x+ y=2

{1+ y =2x=1 ⇔{❑y=1 x=1 Vậy: S = {1;1}

?1 Xét hệ phương trình

{x + y =2 2 x − y=1 ⇔{❑2 x− y − x− y=1− 2 x+ y=1

Û {x+ y=2 2 x − 2 y=− 1

2 Áp dụng

2.1 Trường hợp 1: Các hệ số của cùng một ẩn nào đó của 1 trong 2 phương trình bằng nhau hoặc đối

SGK Toán 9

Trang 2

triệt tiêu một ẩn.

Hoạt động 2

GV -Thực chất quy tắc cộng đại số

giúp chúng ta khử đi một ẩn trong

một phương trình để thuận lợi cho

việc giải hệ phương trình

- Nêu hệ phương trình ở VD2 và nêu

câu hỏi: Ta sẽ khử đi ẩn nào?

GV Lấy 2 bài đại diện lên bảng

HS Nhận xét, bổ sung bài trên bảng

GV Khi hệ số của một trong 2 ẩn của

hệ phương trình bằng nhau hoặc đối

nhau thì ta thực hiện như thế nào?

Vậy S = {72;1}

SGK Toán9

4 Củng cố:

Nhắc lại một số cách biến đổi để giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng

5 Dặn dò - Hướng dẫn học ở nhà: BTVN: 20 đ24 (T19-SGK)

Trang 3

Tiết 40:

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A:

9B:

9C:

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ (Tiếp) I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức : Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số Áp dụng giải hệ phương trình 2 Kỹ năng: HS biết cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số 3.Thái độ: Bồi dưỡng cho Hs khả năng tư duy Lô gíc, tính tò mò, tìm tòi, sáng tạo khi học toán Đoàn kết, có trách nhiệm khi làm việc theo nhóm II CHUẨN BỊ: GV: Bài soạn , sgk HS: Ôn lại định nghĩa căn bậc hai III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ chức: 9A: 9B: 9C:

2 Kiểm tra:

- Nhắc lại định nghĩa căn bậc hai ở đã học lớp 7?

3 Bài mới :

Hoạt động 1

GV Nếu yêu cầu ví dụ 4

- Hướng dẫn HS cách biến đổi như

SGK

HS Theo dõi và ghi bài vào vở

GV Nêu yêu cầu ?4, cho HS làm bài

vào bảng con

- Gọi một HS lên bảng giải bài

GV Khi trong hệ phương trình, các

hệ số của cùng một ẩn không bằng

nhau hay đối nhau ta phải làm gì?

HS

GV Yêu cầu HS giải ?5 theo nhóm

HS Giải và thông báo kết quả

GV nêu cách giải thứ 2

2.2 Trường hợp 2: Các hệ số của cùng một ẩn trong hệ phương trình không bằng nhau hay đối nhau

Ví dụ 4: Giải hệ phương trình

{2 x +3 y=3 3 x+2 y=7 ⇔{❑3 2 x+3 3 y=3 3 2 3 x+2 2 y=2 7

Û {6 x +9 y=96 x+ 4 y=14

?4 Û

{− 5 y =5 6 x +4 y=14 ⇔{y =−1 6 x +4 (−1)=14

Û {y=− 1 x=3

VËy S = {3 ;−1}

?5 Gi¶i hÖ ph¬ng tr×nh

{2 x +3 y=3 3 x+2 y=7 ⇔{❑9 x+6 y=21 4 x+6 y=6 Û {5 x=15 6 x+4 y=14 ⇔{x=3 6 3+4 y=14 ⇔{x=3 y=− 1

VËy: S = {3 ;−1}

* Tóm t¾t: (SGK)

Bài 22 (T19-SGK).

Giải hệ phương trình bằng phương

SGK

SGK

Trang 4

GV Nêu các bước giải hệ phương

trình bằng phương pháp cộng?

HS Trả lời và tóm tắt cách giải

Hoạt động 2

Gv - Yêu cầu Hs làm bài vào nháp

Gv Lấy 3 bài đại diện lên bảng - Cho Hs chữa bài Hs Nhận xét, bổ sung và đánh giá bài trên bảng Gv Kết luận về cách làm, cách trình bày và kết quả ? Dựa vào cách nhận biết 2 đường thẳng song song, 2 đường thẳng cắt nhau, 2 đường thẳng trùng nhau hãy tìm cách nhận biết số nghiệm của một hệ phương trình Gv Nêu cách nhận biết ' ' ' ax by c a x b y c        - Có vô số nghiệm nếu: a a '= b b '= c c ' - Vô nghiệm nếu: a a '= b b ' ≠ c c ' - Có một nghiệm duy nhất nếu: a a ' ≠ b b ' Hs Ghi bài Gv Hướng dẫn Hs giải hệ phương trình bằng chương trình cài đặt trên Máy tính casio – Fx570MS - Hs Thực hành pháp cộng a {6 x − 3 y=−7−5 x +2 y=4 ⇔{12 x −6 y=−14− 15 x+6 y=12 ⇔{− 3 x =−2−15 x+6 y=12 ⇔{x=2 3 − 15 2 3+6 y=12 {x=2 3 y=22 6 Vậy nghiệm của hệ phương trình là: ( 32 ; 226 ) 4 Củng cố: Nhắc lại một số cách biến đổi để giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng 5 Hướng dẫn học ở nhà: BTVN: 20, 24 (T19-SGK)

Trang 5

Tiết 41:

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A:

9B:

9C:

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG HAI PHƯƠNG PHÁP I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức: Học sinh được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế 2 Kĩ năng: giải hệ phương trình bằng các phương pháp 3 Thái độ: Tích cực làm bài tập II CHUẨN BỊ: GV: Bài soạn , sgk, phấn màu HS: Chuẩn bị bài ở nhà Bảng nhóm, bút dạ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ chức: 9A: 9B: 9C:

2 Kiểm tra:

- Nhắc lại định nghĩa căn bậc hai ở đã học lớp 7?

3 Bài mới :

Hoạt động 1:

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

22(b) và 22(c)

HS: Thực hiện

HS: Nhận xét

GV: Nhận xét, cho điểm

Bài 22(b)

2x – 3y = 11(nhân với 2) -4x + 6y = 5

Û 4x – 6y = 22 -4x + 6y = 5

Û 0x + 0y = 27 -4x + 6y = 5 Phương trình 0x + 0y = 27 vô nghiệm hệ phương trình vô nghiệm

Bài tập 22 c

3x – 2y = 10

x - 32 y = 31

3

3x – 2y = 10 Û x  R 3x – 2y = 10 y = 32 x –

5 Vậy hệ phương trình vô số nghiệm

x  R; y = 32 x – 5

Bài 23 SGK

Phấn màu

Trang 6

_ (1+ √2 )x + (1 – √2 )y = 5

(1 + √2 )x + (1 + √2 )y =3

(1 – √2 - 1 - √2 )y =

2 -2 √2 y = 2

y = - √2

2

Thay y = - √2

2 vào phương trình (2)

x + y + 2x – 2y = 5

Û 5x – y = 4 Û 2x = -1 3x – y = 5 3x – y = 5

Û x = - 12

y = - 132Vậy nghiệm của hệ phương trình là:

Phấn màu

Phấn màu

Trang 7

x = - 12 y =

-13 2

Đặt x + y = u và x – y = v.Ta có hệ phương trình ẩn u và v

2u + 3v = 4

u + 2v = (Nhân hai vế với –2)

Û 2u + 3v = 4 -2u – 4v = -10

Û -v = -6 Û v = 6

u + 2v = 5 u = - 7 Thay u = x + y ; v = x – y ta có hệ phương trình: x + y = -7

x – y = 6

x + y = -7 Û x = - 12

x – y = 6 y = - 132 Vậy nghiệm của hệ phương trình là:

x = - 12 ; y = - 132

Phấn màu

4 Củng cố: Nhắc lại một số cách biến đổi để giải hệ phương trình bằng phương pháp

cộng

5 Hướng dẫn học ở nhà: BTVN: 20, 24 (T19-SGK)

Trang 8

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A:

9B:

9C:

LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức: Học sinh biết được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 2 Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng giải các loại toán: toán về phép viết số, quan hệ số, toán chuyển động Có kĩ năng phân tích bài toán và trình bày lời giải 3 Thái độ: Có thái độ học tập tích cực II CHUẨN BỊ: GV: Bảng phụ ghi các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Bài soạn , sgk, phấn màu HS: Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập pt, đọc trước bài III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ chức: 9A: 9B: 9C:

2 Kiểm tra: - Nhắc lại định nghĩa căn bậc hai ở đã học lớp 7? 3 Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Đồ dùng Hoạt động 1: GV: Nhắc lại một số dạng toán về pt bậc nhất? HS: -Toán chuyển động, toán năng suất, quan hệ số, phép viết số,

GV-Để giải bài toán bằng cách lập hệ

pt ta cũng làm tương tự như giải bài

toán bằng cách lập phương trình

nhưng khác ở chỗ: ta chọn hai ẩn, lập

2 pt, giải hệ pt

-Đưa ví dụ1

?Ví dụ trên thuộc dạng toán nào

HS: -Thuộc dạng toán viết số

GV: Nhắc lại cách viết số tự nhiên

dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10

HS: abc = 100a + 10b + c

GV: Hướng dẫn, dẫn dắt HS thành

lập các bước giải bài toán bằng cách

lập hệ phương trình

HS: Thực hiện theo hướng dẫn

GV: Hãy tóm tắt các bước giải bài

1 Ví dụ 1:

-Gọi chữ số hàng chục là x (xN, 0<x9), chữ số hàng đơn vị là y (y

N, 0<y9)

Ta được số cần tìm là: xy = 10x + y

Số viết theo thứ tự ngược lại là:

yx = 10y + x

-Hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị nên ta có:

2y – x = 1 hay –x + 2y = 1(1) -Số mới bé hơn số cũ 27 đơn vị nên

ta có: (10x+ y) – (10y + x) = 27 hay

x – y = 3 (2) -Từ (1) và (2) ta có hệ pt:

-x + 2y = 1

x - y = 3

  (T.mãn đ.kiện) Vậy số phải tìm là: 74

Bảng phụ phấn màu

Bảng phụ

Trang 9

toán bằng cách lập hệ pt

HS: -Nêu các bước giải bài toán bằng

cách lập hệ pt:

B1: Chọn ẩn và lập hệ phương trình

B2: Giải hệ pt

B3: Đối chiếu điều kiện và trả lời bài

toán

Hoạt động 2:

GV: Cho Hs làm tiếp ví dụ 2

-Vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán lên bảng

HS: Vẽ sơ đồ tóm tắt vào vở

GV: Khi hai xe gặp nhau, hời gian xe

khách, xe tải đã đi là bao nhiêu

HS: -Xe khách đi được:

1h48' =

9

5giờ

Xe tải đã đi: 1h +

9

5h =

14

5 giờ GV: Bài toán yêu cầu gì?

HS: -Bài toán hỏi vận tốc mỗi xe

GV: Hương dẫn HS chọn ẩn và thiết

lập hệ phương trình

HS: -Hoạt động nhóm Sau 5' đại diện

nhóm trình bày kết quả

HS: Nhận xét

GV: Nhận xét

2 Ví dụ 2.

Giải

Gọi vận tốc của xe tải là x km/h

(x>0), vận tốc của xe khách là y

km/h (y>0) -Vì xe khách đi nhanh hơn xe tải 13km/h nên ta có pt: y – x = 13 hay –x + y = 13 -Từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau

xe khách đi được:

14

5 x (km); xe tải đi được:

9

5y (km), nên ta có pt:

14 5 x + 9 5y = 189 hay 14x + 9y = 945 -Ta có hệ pt: -x + y = 13 14x + 9y = 945    36 49 x y      (Thoả mãn điều kiện) Vậy vận tốc của xe tải là: 36 (km/h) vận tốc của xe khách là: 49 (km/h) phấn màu Phấn màu 4 Củng cố: Khắc sâu phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình 5 Hướng dẫn học ở nhà: -Học kỹ các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình -BTVN: 29, 30/22-Sgk+ 35, 36/9-Sbt -Xem trước GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (Tiết 2)

Trang 10

Tiết 43:

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A:

9B:

9C:

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (Tiếp) I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức: Học sinh được củng cố về phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình 2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung, làm riêng… 3 Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, tự giác II CHUẨN BỊ: GV: Bài soạn , sgk, phấn màu HS: Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập pt, đọc trước bài III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ chức: 9A: 9B: 9C:

2 Kiểm tra:

Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt

HS: -Tại chỗ, nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt

3 Bài mới :

Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu Hs đọc ví dụ 3

HS: Đọc vd 3

GV: Nhận dạng bài toán

HS: -Dạng toán làm chung, làm riêng

GV-Nhấn mạnh lại nội dung đề bài

?Bài toán có những đại lượng nào

HS: -Thời gian hoàn thành, năng suất

công việc

GV: Thời gian hoàn thành và năng

suất là hai đại lượng có quan hệ ntn

HS: -Tỉ lệ nghịch

GV-Đưa ra bảng phân tích và yêu cầu

HS: Thực hiện

HS: -Một em lên điền vào bảng phân

tích

?Qua bảng phân tích hãy chọn ẩn và

đặt điều kiện cho ẩn

?Một ngày mỗi đội làm được bao

1 Ví dụ 3: Sgk/22

Năng suất 1 ngày

T.gian hoàn thành Hai đội 241

Đội A 1x

cv x (ngày)

Đội B 1y

cv y (ngày)

Lời giải

-Gọi thời gian đội A làm riêng để hoàn thành công việc là x ngày (x

phấn màu

Trang 11

nhiêu công việc

+Không cộng cột thời gian

+Năng suất và thời gian là hai đại

lượng nghịch đảo nhau

GV-Ngoài cách giải trên ta còn cách

công việc nên ta có pt:

3 2 1 24

40 2

60

x x

y y

Trang 12

y y

? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

? Khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ta cần chú ý gì ( chú ý đến dạng toán)

? Nêu tên các dạng toán thường gặp

5 Hướng dẫn về nhà.

-Nắm vững cách phân tích và trình bày bài toán

Trang 13

-BTVN: 31, 33, 34/23,24-Sgk Tiết sau Bài tập.

Tiết 44

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A:

9B:

9C:

BÀI TẬP I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức: Học sinh biết cách phân tích các đại lượng trong bài toán bằng cách thích hợp, lập được hệ phương trình và biết cách trình bày bài toán 2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, tập chung vào dạng toán phép viết số, quan hệ số, chuyển động -Cung cấp được cho học sinh kiến thức thực tế và thấy được ứng dụng của toán học vào đời sống 3 Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, tự giác II CHUẨN BỊ: -Gv : Thước thẳng, phấn màu, MTBT -Hs : Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập hệ pt, xem trước bài tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ chức: 9A: 9B: 9C:

2 Kiểm tra:

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

3 Bài mới :

Hoạt động 1:

GV- Yêu cầu Hs đọc đề bài toán

? Trong bài toán này có những đại

lượng nào

HS: - Trong bài toán này có các đại

lượng là: số luống, số cây trồng một

luống và số cây cả vườn

? Hãy điền vào bảng phân tích đại

lượng

HS: - Một Hs lên điền bảng

GV: Nêu điều kiện của ẩn

HS: Thực hiện

1 Bài 34/24-Sgk.

Số luống

Số cây/

luống

Số cây/

vườn Ban

Thay đổi 1 x + 8 y – 3 (x+8)(y-3) Thay

đổi 2 x - 4 y + 2 (x-)(y+2)

Giải -Gọi số luống là x (xN, x>4)

Số cây trong 1 luống là y (yN,

Thước thẳng, phấn màu, MTBT

Trang 14

GV: Lập hệ phương trình bài toán.

GV: Nhắc lại công thức tính giá trị

trung bình của biến lượng X

GV: Chọn ẩn số, nêu điều kiện của

ẩn Lập hệ phương trình bài toán

HS: -Đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi

(x+8)(y+2)=xy-54

-Nếu giảm 4 luống, mỗi luống tăng

2 cây thì số cây tăng thêm 32 cây nên ta có phương trình: (x-4)(y+2)

25 + 42 + x + 15 + y = 100

Û x + y = 18 (1)-Điểm số TB là 8,69 nên ta có pt:

10.25 9.42 8 7.15 6

8,69 100

x = 14, y = 4 thoả mãn điều kiện

Vậy số lần bắn được điểm 8 là: 14

số lần bắn được điểm 6 là: 4

3 Bài 42 (SBT-10)

-Gọi số ghế dài của lớp là x (ghế)

Số Hs của lớp là y (Hs) (x, y N*, x>1)-Nếu xếp mỗi ghế 3 Hs thì 6 Hs không có chỗ, ta có PT: y = 3x + 6

Phấn màu,MTBT

Phấn màu,MTBT

Trang 15

GV: Nhận xét -Nếu xếp mỗi ghế 4 Hs thì thừa ra

một ghế, ta có PT: y = 4(x – 1) -Ta có hệ PT:

4( 1) 36 y x x y x y      Û Û        Vậy số ghế dài của lớp là 10 ghế số Hs của lớp là 36 Hs 4 Củng cố. - Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT - Khi giải bài toán bằng cách lập hệ PT ta cần chú ý điều gì 5 Hướng dẫn về nhà. - Khi giải bài toán bằng cách lập hệ PT ta cần đọc kỹ đề bài, xác định dạng, tìm các đại lượng trong bài, mối quan hệ giữa chúng, rồi trình bày bài toán theo 3 bước đã biết - BTVN: 37, 38, 39 (SGK-24,25)

Trang 16

Tiết 45

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A:

9B:

9C:

ÔN TẬP CHƯƠNG III

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Củng cố khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ phương

trình bậc nhất hai ẩn Củng cố các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn : Phương pháp thế và phương pháp cộng đại số

Trang 17

2 Kĩ năng: Củng cố và nâng cao kỹ năng giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất

hai ẩn

3 Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, tự giác.

II CHUẨN BỊ:

-Gv : Thước thẳng, phấn màu, MTBT

-Hs : Làm câu hỏi ôn tập, DCHT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

9A: 9B: 9C:

2 Kiểm tra:

+Thế nào là pt bậc nhất hai ẩn, cho ví dụ?

+Phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao nhiêu nghiệm?

-Định nghĩa: (I) ' ' ' '

( ) ( )

Năng suất 1giờ

Hai vòi 43

giờ

3

4 bểVòi I x giờ 1x

bểVòi II y giờ 1y

bể

Phấn màu,MTBT

Trang 18

HS: Thảo luận, trình bày hướng giải.

4 3

-Mỗi giờ hai vòi chảy được

3

4 bể nên ta có pt:

y y

x = 2, y = 4 thoả mãn điều kiện

Vậy nghiệm của hệ đã cho là: x = 2,

2 1

Trang 19

Phương trình 0x = -3 vô nghiệm.

Vậy hệ đã cho vô nghiệm

b,

0, 2 0,1 0,3

x y

x y

x y

Û 

Vậy nghiệm của hệ đã cho là:

2 1

x y



4 Củng cố.

Khắc sâu kiến thức cơ bản, phương pháp giải bài tập

5 Hướng dẫn về nhà.

- Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương, xem lại các bài tập đã chữa

-BTVN: 42, 43, 44, 45/27-Sgk

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết

Tiết 46 Ngày soạn: 02/02/2012

Ngày giảng:9A:

9B:

9C:

KIỂM TRA 45 PHÚT CHƯƠNG III.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức về phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ

phương trình bậc nhất hai ẩn, giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số, giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

2 Kĩ năng: Rèn luyện cách trình bày bài kiểm tra

3 Thái độ: Rèn luyện HS làm bài nghiêm túc, tự giác.

II CHUẨN BỊ;

Trang 20

Giáo viên: Đề kiểm tra ( phô tô)

Học sinh: ôn bài, ĐD học tập

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

Biết được khi nào một cặp số (x 0 ;y 0 )

C3

0.5 5%

3 1.5 15% Chủ đề 2:

pt bậc nhất 2 ẩn

Dùng vị trí tương đối giữa hai đường thẳng đoán nhận số nghiệm của hệ pt

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

C4,6 1.0 10%

C5

0.5 5%

3 1.5 15% Chủ đề 3: Giải

Tìm được tham số

m để cặp số (x 0 ;y 0 )

thảo mãn đk cho trước

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

C7a 2.5 25%

c7b 1.0 10%

2 3.5 35%

Biểu diễn được các đại lượng chưa biết trong bài toán qua

ẩn và tìm được mối liên hệ giữa các đại lượng để thiết lập hệ pt

Giải được bài toán,

so sánh đk và kết luận được nghiệm của bài toán

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

c8 0.5 5%

c8 1.0 10%

c8 2.0 20%

3 3.5 35%

4

4.5 45%

2

3.0 30%

11 10 100%

ĐỀ KIỂM TRA

I- TRẮC NGHIỆM: (3điểm) Khoanh vào chữ cái đứng trước đáp án đúng.

Câu 1 Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất 2 ẩn ?

A 3x2 + 2y = -1 B 3x = -1 C 3x – 2y – z = 0

D

1

x + y = 3

Trang 21

Câu 2 : Phương trình bậc nhất 2 ẩn ax + by =c có bao nhiêu nghiệm ?

A Hai nghiệm B.Một nghiệm duy nhất C Vô nghiệm D Vô số nghiệm

Câu 3: Cặp số(1;-2) là nghiệm của phương trình nào sau đây:

có bao nhiêu nghiệm ?

A Vô nghiệm B Một nghiệm duy nhất C Hai nghiệm D.Vô số nghiệm

b b

Câu 7(3,5đ) a) Thay m = 1 vào hệ pt ta được

Vậy khi m = 1 thì nghiệm của hệ pt đã cho là:

1 4

0.51.5

0.5b)Tìm m để x0 + y0 = 1 Giả sử hệ có nghiệm (x0;y0)

Trang 22

Ta có

y = 5- mx

y = 5- mx

<=> 32x - (5- mx) = -2 x =

Chu vi khu vườn là 2(x + y) = 46 (1)

Nếu tăng chiều dài 5 mét: y + 5 (m) và giảm chiều rộng 3 mét : x -3

0.50.5

Trang 23

1 Kiến thức: Hs biết được các nội dung sau:

+ Thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 (a≠0)

+ Các tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2 (a≠0)

số + Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi giải toán Có thói quen tự kiểm tracông việc mình vừa làm

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho Hs khả năng tư duy Lô gíc, tính tò mò, tìm tòi, sáng tạo khi học

toán Đoàn kết, có trách nhiệm khi làm việc theo nhóm

- Chia lớp làm 2 dãy Giao bài cho

mỗi dãy làm một yêu cầu

Phấn màu,SGK

Trang 24

- Đối với hàm số y=2x2 Khi x tăng

nhưng luôn âm thì y giảm Khi x tăng

nhưng luôn dương thì y tăng

- Đối với hàm số y=-2x2 Khi x tăng

nhưng luôn âm thì y tăng Khi x tăng

nhưng luôn dương thì y giảm

GV: Từ nhận xét của Hs, giới thiệu

nội dung tính chất của hàm số y=ax2

GV: Nêu yêu cầu ?3

GV: Gọi đại diện nhúm lờn bảng…

HS: So sánh, nhận xét kết quả bài đại

- Nếu a < 0 thì hàm số đồngbiến

- khi x < 0 và nghịch biến khi

x > 0

?3

- Đối với hàm số y = 2x2:

 x ≠0 thì y > 0 Khi x = 0 thì y =0

- Đối với hàm số y = - 2x2

 x ≠0 thì y < 0 Khi x = 0 thì y =0Nhận xét: Hàm số y=ax2 (a ≠0)

- Khi a > 0 thì y 0 x  Min y =0

- Khi a < 0 thì y  0 x  Maxy =0

Phấn màu,SGK

5 Hướng dẫn học ở nhà

BTVN: 1;2;3(T31-SGK)Đọc trước bài Đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

Trang 25

chất để vận dụng vào giải bài tập

2 Kỹ năng: Tính giá trị của hàm số khi biết giá trị cho trước của biến và ngược lại.

Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi giải toán Có thói quen tự kiểm tra công việcmình vừa làm

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho Hs khả năng tư duy Lô gíc, tính tò mò, tìm tòi, sáng tạo khi học

toán Đoàn kết, có trách nhiệm khi làm việc theo nhóm

HS:Tính và điền kết quả vào bảng

GV:Hướng dẫn Hs không nên đổi

Trang 26

GV:Yờu cầu HS tìm hiểu nội dung đề

bài

- Yêu cầu Hs làm bài theo nhóm

HS:Nhận xét và bổ sung bài đại diện

S = 4.t2 = 4.22 = 16 (m)Vật cách mặt đất là: 100 – 16 = 84(m)

b, Vật tiếp đất khi S = 100 (m) nên

Phấn màu,SGK

Phấn màu,SGK

5 Hướng dẫn học ở nhà

BTVN: 1;2;3(T31-SGK)Đọc trước bài Đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

Trang 27

2 Kỹ năng: Biết cách vẽ đồ thị của hàm số y=ax2 (a≠0)

3 Thái độ: - Bồi dưỡng cho Hs khả năng tư duy Lô gíc, tính tò mò, tìm tòi, sáng tạo khihọc toán Đoàn kết, có trách nhiệm khi làm việc theo nhóm

- Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi giải toán Có thói quen tự kiểmtra công việc mình vừa làm

GV:Ta đã biết đồ thị của hàm số

y = ax+b là một đường thẳng Trong

bài học này, ta sẽ xét đồ thị của hàm

số : y=ax2 (a≠0)

- Nêu nội dung hàm số cần xét:

- Liên hệ với phần kiểm tra bài cũ,

lấy giá trị tương ứng của x và y

HS:Ghi bảng các giá trị tương ứng

x y

?1 - Đồ thị của hàm số y = 2x2 nằmphía trên trục hoành

- Các điểm A và A’, B và B’, C vàC’ đối xứng với nhau qua Oy

- Điểm O là điểm thấp nhất của đồthị

Phấn màu,SGK,thướcthẳng

Phấn màu,SGK,thướcthẳng

Trang 28

+ Nắm vững tính chất của đồ thị hàm số và liên hệ được với tính chất của hàm số.

2 Kỹ năng: Biết cách vẽ đồ thị của hàm số y=ax2 (a≠0)

Trang 29

3 Thái độ: - Bồi dưỡng cho Hs khả năng tư duy Lô gíc, tính tò mò, tìm tòi, sáng tạo khihọc toán Đoàn kết, có trách nhiệm khi làm việc theo nhóm.

- Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi giải toán Có thói quen tự kiểmtra công việc mình vừa làm

GV: Nêu nội dung ví dụ 2

HS: Liên hệ với phần kiểm tra bài cũ

để lấy bảng các giá trị tương ứng

GV: Một Hs lên bảng biểu diễn các

điểm biểu thị giá trị tương ứng

Phấn màu,SGK,thướcthẳng

Trang 30

Hoạt động 2:

GV:Nêu yêu cầu ?2

HS:Quan sát và trả lời miệng

GV:Nêu yêu cầu ?3 và cho Hs hoạt

x y

?2Nhận xét (SGK)

?3

Nhận xét (SGK)Chú ý: (SGK)

+ Nắm vững tính chất của đồ thị hàm số và liên hệ được với tính chất của hàm số

2 Kỹ năng: Biết cách vẽ đồ thị của hàm số y=ax2 (a≠0)

+ Hiểu biết thêm mối quan hệ chặt chẽ của hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai

Trang 31

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho Hs khả năng tư duy Lô gíc, tìm tòi, sáng tạo khi học toán Đoànkết, có trách nhiệm khi làm việc theo nhóm.

+ Rèn tính cẩn thận, chính xác khi giải toán Có thói quen tự kiểm tra công việc mình vừalàm

GV:Treo bảng phụ có nội dung đề bài

( thêm ý c và d của bài 8)

GV:Trên hệ trục toạ độ, điểm M có

toạ độ là bao nhiêu? Hãy tìm hệ số a

theo yêu cầu của đề bài?

-1

1 2 3 4 5 6 7 8

Phấn màu,SGK,thướcthẳng

Trang 32

câu b.

- Gọi một hs lên bảng thực hiện câu c

HS:Dưới lớp làm câu c vào bảng con

- Nhận xét, đánh giá bài trên bảmg

GV:Kết luận về kết quả trên bảng

- Nhận xét một số kết quả quan sát

được ở dưới lớp

HS:Vẽ hình vào vở

GV:Chia lớp làm 3 dãy, giao bài câu

c, và câu d, câu e cho từng dãy

GV:Lấy 3 bài đại diện lên bảng

GV:Chốt lại cách làm bài và kết quả

1= a.22 a = 14Vậy: y = 14 x2

b, Điểm A(4;4) thuộc đồ thị hàm số

8 = 14 x2 Û x2 =32 Û ¿x=− 4√2

x=4√2

¿

¿Vậy: B(4 √2 ; 8) và B’(-4 √2 ; 8)

Bài 10 (T39-SGK)

Đồ thị hàm số: y = -0,75x2

Khi x[-2;1] thìGiá trị lớn nhất của y là 0

Giá trị nhỏ nhất của y là -12f(x)=(-3/4)x^2

-16 -14 -12 -10 -8 -6 -4 -2

2

x y

- Cách vẽ đồ thị hàm số và một số bài tập liên quan

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Ôn tập nội dung bài học

- BTVN: 9(39-SGK)

Trang 33

+ Hs hiểu được phương trình bậc hai một ẩn được xây dựng từ thực tế cuộc sống.

2 Kỹ năng: Biết cách giải phương trình bậc hai dạng đặc biệt và phương trình bậc hai đầyđủ

- Biết cách biến đổi phương trình bậc 2 đầy đủ về dạng A2 = B để giải

3 Thái độ: - Nhanh nhẹn, tinh ý, chính xác

- Thấy được tính thực tế của phương trình bậc hai một ẩn

GV:Giới thiệu tên bài và ghi bảng

Phân tích cho Hs thấy rõ phương

- Ghi dạng tổng quát lên bảng

1 Bài toán mở đầu (SGK)

2 Định nghĩa (SGK)

Dạng tổng quát:

ax2 + bx + c = 0 Trong đó:

+ x là ẩn

Phấn màu,SGK,thướcthẳng BàisoạnPowerPoint

Trang 34

GV:Hướng dẫn Hs phân tích rõ điều

kiện a0

GV:Yêu cầu mỗi Hs tự lấy một ví dụ

về phương trình bậc hai một ẩn Yêu

cầu Hs chỉ rõ các hệ số a; b; c của

phương trình

HS:Lấy ví dụ

GV:Lấy thêm 2 ví dụ về phương trình

bậc hai khuyết b và khuyết c

HS:Chỉ rõ các hệ số a; b; c trong

phương trình

GV:Giới thiệu tên của từng loại

phương trình

GV:Treo bảng phụ viết sẵn nội dung

Bài tập lên bảng và yêu cầu Hs hoạt

động nhóm nhỏ trong 2 phút

HS:Đọc đề bài và chọn đáp án

GV:Gọi 2 nhóm thông báo kết quả

Đối với những phương trình không

phải là phương trình bậc hai, yêu cầu

phép biến đổi tương đương phương

trình học ở lớp 8 để giải Dưới đây là

một ví dụ

- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung lên

bảng

Ví dụ 1 Điền giá trị thích hợp vào

dấu (…) để hoàn thành việc giải

Ví dụ:

1) 2x2 – 5x + 7 = 0 (a=2; b =-5, c =7)2) 5x2-7 =0(a = 5; b = 0; c=-7)3) - 6x2 -11x = 0 ( a= - 6; b=-11; c= 0)Bài tập Trong các phương trìnhdưới đây, phương trình nào làphương trình bậc hai?

Phương trình PT

BH

1)2x 2 +x- 3= 3x+1 x2) 2

12x 3x 1 = 03) x2 1-5x = 04) -3x2 = 0 x5) 4x3 – 7x +3 = 0

3 Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai.

a, Phương trình bậc hai khuyết c

Ví dụ1: (Sgk)Bài tập 1 Giải phương trình

Trang 35

2 Kỹ năng: Biết và hiểu cách biến đổi 1 phương trình có dạng tổng quát ax2 + bx + c

(a 0) để được một phương trình có vế trái là 1 bình phương , vế phải là hằng số

3 Thái độ: - Rèn luyện kĩ năng tính toán nhanh nhẹn, tinh ý, chính xác

Trang 36

GV: Đưa đề bài lên bảng phụ

HS : Lên bảng giải phương trình

GV: Gọi học sinh nhận xét bài làm

√2=3√2

b, 3,4x2 + 8,2x = 0 34x2 + 82x = 0 2x(17x + 41) = 0 2x = 0 hoặc 17x + 41 = 0 x = 0 hoặc x = 41

¿ 2x - √2=± 2√2

2,1x – 1,2 = ± 0,5 … x = 1721 ; x = 13 Vậy phương trình có 2 nghiệm là :

x1 = 1721 ; x2 = 13

SGK,thướcthẳng BàisoạnPowerPoint

SGK,thướcthẳng BàisoạnPowerPoint

Trang 37

I MỤC TIÊU :

phương trình vô nghiệm , có nghiệm kép , có 2 nghiệm phân biệt

2 Kĩ năng: Học sinh nhớ và vận dụng thành thạo được công thức nghiệm của phương

trình bậc hai để giải phương trình bậc hai

3 Thái độ: Rèn khả năng tính toán cho học sinh

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV: SGK, phấn màu, MTBT

HS : Máy tính bỏ túi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 38

GV: Gọi hs lên giải pt bậc 2

GV: Yêu cầu hs làm ?3 ở sách giáo

Δ = b2 – 4ac = 52 – 4.3.(-1) = 25 +12 = 37 > 0

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

x1 = − 5+√37

6 ; x2 =

− 5 −√376

SGK, phấnmàu,MTBT

Trang 39

Δ = b2 – 4ac = (-7)2– 4.2.3 =

25 > 0 Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

x1 =

7 5

3 2.2

- Nếu  < 0 thì phương trình vô nghiệm

- Nếu  = thì phương trình có một nghiệm kép: x1=x2 = − b 2 a

- Nếu  > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

+ Hs biết tìm b’ và biết tính ’ x1, x2 theo công thức nghiệm thu gọn

2 Kỹ năng: Nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn

3 Thái độ: + Bồi dưỡng cho Hs khả năng tư duy Lô gíc, tính tò mò, tìm tòi, sáng tạo khihọc toán Đoàn kết, có trách nhiệm khi làm việc theo nhóm

+ Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi giải toán Có thói quen tự kiểm tracông việc mình vừa làm

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV: SGK, phấn màu, MTBT

HS : Máy tính bỏ túi

Ngày đăng: 29/05/2021, 08:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w