1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an 5 tuan 1 giam taiKNSTTHCMBVMT

40 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 188,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu học sinh nhắc lại các tính chất của phân số.. -Làm bài tập về quy đồng mẫu số.[r]

Trang 1

-Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết , ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

-Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học ,biết nghe lời thầy ,yêu bạn

- Học thuộc đoạn :Sau 80 năm …công học tập của các em (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra SGK

3/ Bài mới:

- Giới thiệu chủ điểm trong tháng thứ

nhất

-Giới thiệu bài đọc

Giáo viên cho HS chia đoạn, và đọc nối

tiếp

- Học sinh luyện đọc lần1.(3học sinh)

-Gv hướng dẫn học sinh luyện đọc

những từ học sinh đọc sai

- Học sinh TB, yếu đọc nối 2-3 câu

- Lần lượt học sinh đọc từ ,câu

- Học sinh luyện đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa một số từ (phần chú giải)

- Hs đọc

Giáo viên đọc tồn bài, nêu xuất xứ

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1“Từ

đầu vậy các em nghĩ sao?”

- 1 học sinh đọc đoạn 1:

+ Ngày khai trường 9/1945 cĩ gì đặc

biệt so với những ngày khai trường

khác?

Là ngày khai trường dầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ cộng hồ, Hs đượcnhận một nền giáo dục hồn tồn ViệtNam

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến

khác thường mà Bác đã nĩi trong thư là

gì?

- Học sinh lần lượt trả lời

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1

Giáo viên chốt lại

- Học sinh đọc đoạn 2: Tiếp theo

- Giáo viên hỏi:

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của tồn

dân là gì? cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên ta đã để lại cho chúng ta…

+ Học sinh cĩ trách nhiệm vẻ vang như

thế nào đối với cơng cuộc kiến thiết đất

nước?

HS trả lời theo ý hiểu

Trang 2

Giáo viên chốt lại -Hs nêu ý đoạn 2

- 1 học sinh đọc: Phần cịn lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3 - Học sinh lần lượt nêu

Giáo viên chốt lại

-Hs nêu nội dung chính của bài

giỏi :đọc thể hiện được tình cảm thân ái ,trìu mến tin tưởng

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 2, 3 học sinh

- Nhận xét cách đọc

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn trong

- Yêu cầu học sinh thi đọc diễn cảm

-Nhận xét cách đọc – ghi điểm - 4, 5 học sinh đọc -Nhận xét cách đọc

-HS các tổ thi đọc

4/ Củng cố:

- Sau khi đọc thư của Bác em cĩ suy nghĩ thế nào?

- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn em thích nhất

-Giáo viên nhận xét, tuyên dương

*Giáo dục học sinh biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

5/ Dặn dị:

-YC Học thuộc đoạn “Sau 80 năm …công học tập của các em ”

- Đọc diễn cảm lại bài

- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 3

TUẦN : 01

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Biết đọc ,viết các phân số ;biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên

khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số

- Làm bài tập 1,2,3,4

-GD HS tính cẩn thận chính xác

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa

- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp: thư giãn chuyển tiết.

2/.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con

3/ Bài mới :

-Giới thiệu bài học

* Hoạt động 1:

- Tổ chức cho học sinh ơn tập

- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng

- Vài học sinh nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa cịn lại

- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Mọi số tự nhiên viết thành phân số

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số

- Số 1 viết thành phân số cĩ đặc điểm

như thế nào?

- tử số bằng mẫu số và khác 0

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số

45

0

;5

0

;9

- Hướng học sinh làm bài tập

- Bài tập yêu cầu thế nào?

Bài 1: Vài học sinh đọc

HS trả lời

Trang 4

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập

Bài 2:

Viết các thương sau dưới dạng phân số: 3:

5; 75: 100; 9: 17

HS làm bảng con:

Bài 3: Viết các thương sau dưới dạng

phân số có mẫu số là 1: 32, 105, 1000

Bài tập yêu cầu thế nào?

Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống :

a) 1 = 6

❑ 0 = ❑5

HS trả lời

HS Làm vở

- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng (nhanh, đúng)

4/ Củng cố:

-HS nêu cách đọc và viết các phân số

-Cả lớp làm vào bảng con một số bài

*Giáo dục học sinh rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

5/ Dặn dò:

-Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản của phân số”

-Nhận xét tiết học

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 5

- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-rô không dây để chơi trò chơi

“Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp: thư giãn chuyển tiết.

- Yêu cầu học sinh quan sát từng

bức tranh trong SGK trang 3 - 4 và

trả lời các câu hỏi

- HS thảo luận nhóm đôi

- Nêu yêu cầu bài tập 1 và 2 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài

- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức về mình với bạn ngồi bên cạnh

- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp

-Mỗi người chúng ta đều có điểm

mạnh, những điểm đáng tự hào, hài

Trang 6

4/ Củng cố: Trò chơi, hỏi đáp

-Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng vai là phóng viên để phỏng vấn các học sinh trong lớp về một số câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học

*Giáo dục học sinh có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5

5/ Dặn dò:

-Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này

-Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề “Trường em”

- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu

-Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 7

- Trương Định quê ở Bình Sơn , Quảng Ngãi chiêu mộ binh sĩ đánh Pháp ngay khi chúng vừatấn công Gia Định ( 1859).

- Triều đình kí hoà ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến

- Trương Định không tụân theo lệnh vua kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp.

- Biết các trường học, đường phố ….ở địa phương mang tên Trương Định

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4

- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp: Thư giãn chuyển tiết

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài“Bình Tây Đại Nguyên

Soái” Trương Định

* Hoạt động 1: Hoàn cảnh dẫn đến

phong trào kháng chiến dưới sự chỉ

huy của Trương Định

- Hoạt động lớp

- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ

- Chiều ngày 31/8/1858, thực dân

Pháp điều 13 tàu chiến dàn trận ở cửa

biển Đà Nẵng Sáng 1/9 chúng nổ

súng tấn công xâm lược nước ta Ở Đa

Nẵng, quân và dân ta chống trả quyết

liệt nên chúng không thực hiện được ý

đồ đánh nhanh thắng nhanh

- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển

hướng, đánh vào GĐ Nhân dân Nam

Kì khắp nơi đứng lên chống Pháp,

đáng chú ý nhất là phong trào kháng

chiến dưới sự chỉ huy của Trương

Định

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta

vào thời gian nào?

- Ngày 1/9/1858

- Nêu hiểu biết của em về Trương

Trang 8

- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì?

-GV nhận xét , giới thiệu thêm về

Trương Định

- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm

tìm hiểu nội dung sau: - Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu cầu

+ Trương Định có điều gì phải băn

khoăn, lo nghĩ?

+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa

quân và dân chúng đã làm gì?

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại

lòng tin yêu của nhân dân?

- Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -

Nhómtrưởng đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - HS nhận xét

- GV nhận xét , chốt từng yêu cầu

- GV giáo dục học sinh:

- Em học tập được điều gì ở Trương

Định?

- HS nêu

4/ Củng cố:

- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương Định quyết tâm ở lại cùng nhân dân?

-Ở Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có đường phố, trường học nào mang tên Trương Định không?

*Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định Trân trọng và biết ơn những người đã xả thân vì nước

5/ Dặn dò:

-Học ghi nhớ

-Chuẩn bị: Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi mới đất nước SGK trang 6

-Nhận xét tiết học

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 9

- Làm bài tập 1,2.

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:Hát

2/ Kiểm tra bài cũ: Ơn khái niệm về phân số

-Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài tập 1,2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

2 Tìm phân số bằng với phân số

27

18 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)- Lần lượt học sinh nêu tồn bộ tính chất

cơ bản của phân số

- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử

số và mẫu số của phân số mới - phân số 5

4 khơng cịn rút gọn được nữa nên gọi là phân số tối giản

- Quy đồng mẫu số các phân số - làm cho mẫu số các phân số giống

Trang 10

là làm việc gì? nhau

- Nêu MSC : 35

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta cĩ

- 35

14

và 35

20

- Học sinh làm ví dụ 2

- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìm MSC bé nhất)

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta cĩ

Phương pháp: Luyện tập, thực

hành, đàm thoại

- Yêu cầu học sinh làm bài vào

vở

 Bài 1: Rút gọn phân số:

15

25 1827 3664

- Học sinh làm bảng con

- Sửa bài

 Bài 2: Quy đồng mẫu số:

a) 32 và 58 b) 14

và 127

c) 56 và 38

- Học sinh làm VBT

- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài

 Bài 3: Tìm các phân số bằng

nhau

- Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

tập

- 2 HS khá lên bảng làm, lớp theo dõi HS khá ,

giỏi

4/ Củng cố:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại các tính chất của phân số

-Làm bài tập về quy đồng mẫu số

*Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm tốn

5/ Dặn dị:

-Học bài

-Chuẩn bị bài: So sánh phân số SGK trang 6

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 11

TUẦN : 01

TIẾT : 01 MƠN : LUYỆN TỪ VÀ CÂUBÀI: TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần

giống nhau ; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hồn tồn và từ đồng nghĩa khơng hồn tồn.( Nd ghi nhớ)

- Tìm được các từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT 1, BT2 ( 2 trong số 3 từ) và đặt câu với

1 cặp từ đồng nghĩa theo mẫu (BT 3)

CHÚ 3/ Bài mới:

-Giới thiệu bài: “Từ đồng nghĩa” sẽ

giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về

từ đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa

và biết vận dụng để làm bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví

Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ ,

giống nhau

- Xác định từ in đậm

- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn

a - đoạn b

-Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?

Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)

-Những từ cĩ nghĩa giống nhau gọi là

từ đồng nghĩa.

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2

- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất

- Học sinh lần lượt đọc

- Học sinh thực hiện vở nháp

- Nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hồn

tồn và từ đồng nghĩa khơng hồn tồn

- Tổ chức cho các nhĩm thi đua

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trên

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - 1, 2 học sinh đọc

Trang 12

bài 1 (Bài 1 ghi trên bảng phụ) - Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa

- Giáo viên chốt lại: cĩ 2 nhĩm từ đồng

nghĩa là: nước nhà- non sơng , hồn

cầu- năm châu

- Học sinh nhận xét

 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

bài 2

- 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh các tổ thi đua tìm các từ đồng nghĩa

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ

nêu đúng nhất

 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

bài 3

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân * HS

khá,giỏi đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa

- Giáo viên thu bài, chấm -Hai học sinh lên bảng đặt câu

4/ Củng cố:

-Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng, đỏ, đen (Các nhĩm thi đua tìm từ đồng nghĩa- Cử đại diện lên bảng viết nhiều, nhanh, đúng.)

-Tuyên dương khen ngợi nhĩm làm đúng, nhanh, viết đẹp

*Giáo dục học cĩ thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp với người lớn

5/ Dặn dị:

-Chuẩn bị bài: “Luyện từ đồng nghĩa”

-Nhận xét tiết học

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 13

2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra SGK

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyết minh

- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6 tranh

- GV nhận xét treo bảng phụ: lời

thuyết minh cho 6 tranh

- Cả lớp nhận xét

b) Yêu cầu 2 - Học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện dựa

vào tranh và lời thuyết minh của tranh

- Cả lớp nhận xét

- GV lưu ý học sinh: khi thay lời

nhân vật thì vào phần mở bài các

em phải giới thiệu ngay nhân vật

em sẽ nhập vai

- Học sinh khá giỏi có thể dùng thay lời nhân vật để kể

- GV nhận xét

* Hoạt động 3: Trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Tổ chức nhóm

- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện - Đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét chốt lại - Các nhóm khác nhận xét

Người anh hùng dám quên mình

vì đồng đội, hiên ngang bất

khuất trước kẻ thù Là thanh

Trang 14

niên phải có lý tưởng

4/ Củng cố:

-Mỗi dãy chọn ra 1 bạn kể chuyện - lớp nhận xét chọn bạn kể hay nhất

*Giáo dục học sinh lòng yêu nước, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

5/ Dặn dò:

-Về nhà tập kể lại chuyện

-Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc: Về các anh hùng, danh nhân của đất nước

-Nhận xét tiết học

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 15

-Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ

-Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm, cảnh buồng chuối chín vàng, bụi mía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vàng giòn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

2/ Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung thư

Giáo viên nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

-Giới thiệu bài đọc

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau

- HS đọc

- Hướng dẫn học sinh phát âm

-Hướng dẫn học sinh giải nghĩa từ - Học sinh đọc từ câu có âm s – x-HS đọc phần chú giải

-HS luyện đọc theo cặp

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

cho câu hỏi 1: Nêu tên những sự vật

trong bài có màu vàng và từ chỉ màu

quả chuối - chín vàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi mía - vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn; gà chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàng mới; tất cả

- một màu vàng trù phú, đầm ấm

Trang 16

Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/

- Phân tích cách dùng 1 từ chỉ màu

vàng để thấy tác giả quan sát rất tinh

và dùng từ rất gợi cảm

Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt trả lời và dùng

tranh minh họa

- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3/

SGK/ 13 - 2 học sinh đọc yêu cầu của đề - xác định có 2 yêu cầu.+ Những chi tiết nào nói về thời tiết

của làng quê ngày mùa ? - Không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông; hơi

thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ; ngày không nắng, không mưa

Giáo viên chốt lại

+ Những chi tiết nào nói về con

người trong bức tranh ? - Học sinh gạch dưới từ trong SGK - lần lượt học sinh nêu: mọingười mải

miết làm việc trên đồng không kể ngày đêm Ai cũng như ai, cứ buông bát đũa là đi ngay, ngủ dậy là ra đồngngay

Giáo viên chốt lại

-Những chi tiết nào nói về thời tiết

và con người làm cho bức tranh làng

quê thêm đẹp và sinh động như thế

nào?

- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiết đẹp, thuận lợi cho việc gặt hái Con người chăm chỉ, mải miết, say mê laođộng Những chi tiết về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo Những chi tiết về hoạt động của con người ngày mùa làm bức tranh quê không phải bức tranh tĩnh vật mà là bức tranh lao động rất sống động

Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/

SGK/ 13: Vì sao có thể nói bài văn

thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả

với quê hương ?

- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêu quê hương, tình yêu của người viết đối với cảnh - yêu thiên nhiên)

Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung

chính của bài - 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lại và nêu

Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại

-Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn,

mỗi đoạn nêu lên cách đọc diễn cảm

- Học sinh lần lượt đọc theo đoạn và nêu cách đọc diễn cảm cả đoạn

- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợitả

Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn

2 và 3 - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm - Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn

2, 3 và cả bài

Giáo viên nhận xét và cho điểm

Trang 17

-Bài văn trên em thích nhất là cảnh nào ? Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó.

-Giải thích tại sao em yêu cảnh vật đó ?

*Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam

5/ Dặn dò:

-Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn cảm hơn

-Chuẩn bị: “Nghìn năm văn hiến”

-Nhận xét tiết học

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 18

Ngày soạn 18/08/2012

TUẦN : 01

TIẾT : 03

Ngày dạy22/08/2012MÔN : TOÁN

BÀI: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

-Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

-Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/.Ổn định lớp: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ: Tính chất cơ bản PS

-HS nhắc lại các tính chất của phân số

-Làm bài tập về rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

CHÚ 3/ Bài mới:

-Giới thiệu bài: So sánh hai phân số

- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh so sánh:5

4

và 5

3 - Học sinh nhận xét và giải thích (cùng mẫu số, so sánh tử số 4 và 3 và 3 và 4)

Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại

- Yêu cầu học sinh so sánh:

3

4 và

57

- Học sinh làm bài

- Học sinh nêu cách làm

- Học sinh kết luận: so sánh phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh

Giáo viên chốt lại: so sánh hai

phân số bao giờ cũng có thể làm cho

chúng có cùng mẫu số rồi so sánh

- Yêu cầu học sinh nhận xét

Giáo viên chốt lại- sửa sai cho HS

-Cho học sinh trao đổi ý kiến với cách

so sánh hai phân số trên

-Học sinh làm bài trên bảng con

- Học sinh sửa bài

đọc đề bài,học sinh nêu yêu cầu đề

- Lần lượt học sinh nêu cách làm bài

- Học sinh nhận xét cách làm

Trang 19

lên bảng.

- Học sinh sửa bài

Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét

4/ Củng cố:

-HS nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu và khác mẫu

-Làm bài tập về so sánh hai phân số

*Giáo dục học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài

5/ Dặn dò:

-Học bài và chuẩn bị bài: So sánh hai phân số (tt)

-Nhận xét tiết học

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 20

Ngày soạn 18/08/2012

TUẦN : 01

TIẾT : 01

Ngày dạy 23/08/2012MÔN : TẬP LÀM VĂN

BÀI: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài ( ND ghi nhớ)

- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa.( Mục III)

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/.Ổn định lớp: Hát

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

“Hoàng hôn trên sông Hương”

- Giải nghĩa từ: + Hoàng hôn: Thời gian cuối buổi chiều, mặt

trời lặng ánh sáng yếu ớt và tắt dần

+ Sông Hương: 1 dòng sông rất nên thơ của Huế

- Học sinh đọc bài văn , đọc thầm, đọc lướt

- Yêu cầu học sinh phân đoạn - Phân đoạn - Nêu nội dung từng đoạn

- Nêu ý từng đoạn Bài văn có 3 phần:

- Mở bài: Đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn

- Thân bài: Sự thay đổi màu sắc của sông Hương và hoạt động của con người bên sông

từ lúc hoàng hôn đến lúc Thành phố lên đèn

- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn

Giáo viên chốt lại

cầu Cả lớp đọc lướt bài văn

- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ

tự của việc miêu tả - “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”- Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả từng bộ phận

cảnh của cảnh

Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét

- Giống: giới thiệu bao quát

cảnh định tả ,cụ thể

- Khác:

+ Thay đổi tả cảnh theo thời

gian

+ Tả từng bộ phận của cảnh - Từng cặp học sinh trao đổi từng bài

- Yêu cầu học sinh nêu cụ thể + Hoàng hôn trên sông Hương: Đặc điểm

Ngày đăng: 29/05/2021, 07:42

w