1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an 5 Tuan 1314 giam tai

42 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Chung
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 225,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học BT2; tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện đượ[r]

Trang 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra: - Quy tắc cộng, trừ, nhân số thập phân?

- Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Giới thiệu bài : -GV nêu mục tiêu của tiết

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm vào nháp, sau đó cho HS

nêu kết quả

- Hướng dẫn HS nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 3: Bảng nhóm

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải

- Yêu cầu HS làm vào vở

-Mời 1 HS làm bài vào bảng nhóm, chữa bài

- Hướng dẫn HS nhận xét, chốt kết quả

Bài 4: Bảng nhóm

-Mời 1 HS nêu yêu cầu a

- Yêu cầu HS nêu cách làm và làm vào nháp

- Chữa bài, cho HS rút ra nhận xét khi nhân

một tổng các số thập phân với một số thập

phân

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu phần nhận xét

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu b

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp

kiểm tra chữa chéo cho nhau

- Cho 1 HS làm vào bảng nhóm, chữa bài

- Hướng dẫn HS nhận xét, chốt kết quả.

3 Củng cố - Dặn dò

- Kết quả:

a) 404,91b) 53,648c) 163,744

- Kết quả:

a) 782,9 7,829 b) 26530,7 2,65307 c) 6,8 0,068

38500 – 26950 = 11550 (đồng) Đáp số: 11550 đồng.a) Tính rồi so sánh giá trị của (a + b) 

c và

a  c + b  c (2,4 + 3,8)  1,2 2,4  1,2 + 3,81,2

= 6,2  1,2 = 2.88 + 4,56

= 7,44 = 7,44

- Nhận xét: (a + b)  c = a  c + b  cb)Tính bằng cách thuận tiện nhất:

*VD về lời giải:

9,3  6,7 + 9,3  3,3 = 9,3  (6,7 +3,3)

= 9,3 10 = 93

I MỤC TIÊU:

Trang 2

* Giúp HS biết :

-Biết đọc diễn cảm với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc

-Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của mộtcông dân nhỏ tuổi (Trả lời được c.hỏi 1,2,3b trong SGK)

- GD học sinh long yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môitrường xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ, đoạn văn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra: - Bài thuộc lòng: " Hành trình của bầy ong", nêu nội dung của bài?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*Giới thiệu bài : -GV nêu mục tiêu của tiết

học

a) Luyện đọc:

- Yêu cầu 1 HS giỏi đọc

- Chia đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS đọc đoạn trong nhóm

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1:

*Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2:

*Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn

nhỏ là người thông minh, dũng cảm?

* Ý đoạn 2 nói gì?

- Yêu cầu HS đọc phần còn lại Và thảo luận

nhóm 4 theo các câu hỏi:

*Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc bài

- Yêu cầu cả lớp nói cách đọc cho mỗi đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong

-1 HS giỏi đọc

* Đoạn 1: Từ đầu …bỡa rừng chưa ?

* Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại

* Đoạn 3 : Cũn lại

-HS đọc nối tiếp đoạn-HS đọc đoạn trong nhóm-1 HS đọc toàn bài

-“Hai ngày nay đâu có đoàn kháchtham quan nào”

-Hơn chục cây gỗ to bị chặt thành từngkhúc dài ; bon trộm gỗ bàn nhau sẽdùng xe…

1 Phát hiện của bạn nhỏ.

-Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớntrong rừng Lần theo dấu chân để giảiđáp …

2 Cậu bé thông minh, dũng cảm.

- Vì bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá…-Tinh thần, ý thức trách nhiệm bảo vệtài sản chung…

3 Việc bắt những kẻ trộm gỗ thành công.

nhóm

-Thi đọc diễn cảm * Nộibảo vệ rừng, sự thụng minh và dũng dung:-Bài văn biểu dương ý thức

cảm của một cụng dõn nhỏ tuổi -HS đọc

Trang 3

4.Củng cố- Dặn dò -HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

Thø ba ngµy 13 th¸ng 11 n¨m 2012

To¸n: LuyÖn tËp chung

I MỤC TIÊU: *Giúp HS biết :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:-GV nêu mục tiêu của tiết học.

2 Hướng dẫn luyện tập:

*Bài 1:

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- Cho HS làm vào bảng con, lưu ý HS thứ tự

thực hiện các phép tính

- GV nhận xét

*Bài 2: Bảng nhóm

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm vào nháp

- Yêu cầu 2 HS làm bài vào bảng nhóm, chữa

bài

- Hướng dẫn HS nhận xét, chốt kết quả

*Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Y/ cầu HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải

- Yêu cầu HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp

kiểm tra chữa chéo cho nhau

- Kết quả:

a) 316,93b) 61,72

- Tính bằng hai cách

a) C1: (6,75 + 3,25)  4,2 = 10 4,2 = 42

C2: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75  4,2 + 3,25  4,2 = 28,35 + 13,65 = 42

b) C1: (9,6 - 4,2)  3,6 = 5,43,6 = 19,44 C2: (9,6 - 4,2)  3,6 = 9,6  3,6 - 4,2 3,6 = 34,56 - 15,12

= 19,44

a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

0,12  400 = 0,12  100  4 = 12  4

Trang 4

* Bài 4: Bảng nhóm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Yêu cầu 1 HS làm bài vào bảng nhóm, chữa

6,8 – 4 = 2,8 (m)Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiềuhơn mua 4m vải (cùng loại là:

15 000  2,8 = 42 000(đồng)

Sau bài học này, học sinh phải :

- Làm được một số sản phẩm khâu, thêu hoặc nấu ăn

- Thực hành tốt các nội dung đã chọn

- Có ý thức giúp đỡ gia đình ; ý thức tự phục vụ ; rèn đôi bàn tay khéo léo

II - Đồ dùng dạy học:

- Một số sản phẩm khâu thêu đã học

- Tranh minh họa nội dung bài của các bài đã học

III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động 3 : Thực hành

- Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên liệu, dụng

cụ thực hành của học sinh

- Phân chia vị tí cho các nhóm thực hành

- Giáo viên đến từng nhóm quan sát học

sinh thực hành để có thể giúp đỡ nếu học

Hµnh tr×nh cña bÇy ong

I MỤC TIÊU: *Giúp HS biết :

-Nhớ – viết đúng chính tả, trỡnh bày đúng các câu thơ lục bát

Trang 5

*Giới thiệu bài : -GV nêu mục tiêu của tiết học.

- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ

- Yêu cầu HS cả lớp nhẩm lại bài

- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết

sai: rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm,…

-Nêu nội dung chính của bài thơ?

- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:

*Bài viết gồm mấy khổ thơ?

*Trình bày các dòng thơ như thế nào?

*Những chữ nào phải viết hoa?

-Yêu cầu HS tự nhớ và viết bài

-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài

- GV thu một số bài để chấm, nhận xét

2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

* Bài 2: Bảng phụ, phiếu thăm.

- Yêu cầu một HS nêu yêu cầu

- Cách làm: HS lần lượt bốc thăm đọc to cho cả

tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh viết vào bảng

nhóm 2 từ có chứa 2 tiếng đó

- Yêu cầu đại diện 3 tổ trình bày

- Hướng dẫn HS nhận xét, chốt kết quả

* Bài 3:

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập

- Yêu cầu một số HS trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét

4.Củng cố- Dặn dò

- HS nhẩm lại bài thơ

*những từ khó, dễ viết sai: rongruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm,

- Nội dung: Ca ngợi những phẩm

chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời.

-HS nêu ý kiến-HS tự nhớ và viết bài

- HS đổi bài cho bạn bên cạnh đểsoát lỗi

Bài 3 (126): Điền vào chỗ trống.

Các âm cần điền lần lượt là:

-Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1

-Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu BT2 ;viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3

- GD học sinh long yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài : -GV nêu mục tiêu của

tiết học

2 Hướng dẫn luyện tập:

*Bài 1: -Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu

Trang 6

- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu và đọc đoạn

văn Cả lớp đọc thầm theo

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2

- GV gợi ý: Nghĩa của của cụm từ khu bảo

tồn đa dạng sinh học đã được thể hiện

ngay trong đoạn văn

- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- Hướng dẫn HS nhận xét, chốt kết quả

đúng

*Bài 2: Bảng nhóm

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 ghi

kết quả thảo luận vào bảng nhóm

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày

- Xếp các tư ngữ chỉ hành động nêu trongngoặc đơn vào nhóm thích hợp:

- Chọn 1 cụm từ ở bài tập 2 làm đề tài, viếtmột đoạn văn khoảng 5 câu về đề tài đó

- Học động tác thăng bằng Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Chơi trũ chơi “Ai nhanh và khéo hơn.” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơimột cách chủ động

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : chuẩn bị 1 cũi, tranh bài thể dục, kẻ sõn chơi trũ chơi

III Nội dung và phương pháp, lên lớp

Nội dung Cách thức tổ chức các hoạt động

1 Phần mở đầu

- Nhận lớp

- Chạy chậm

- Khởi động các khớp

GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

GV điều khiển HS chạy 1 vòng sân

GV hô nhịp khởi động cùng HS

Trang 7

GV nêu tên trò chơi tổ chức cho HS chơi

GV nêu tên động tác hô nhịp, chỉ dẫn cho

HS tập

GV kết hợp sửa sai cho HS Cán sự lớp tập mẫu hô nhịp điều khiển HStập, G đi sửa sai uốn nắn từng nhịp

HS thực hiện từng nhịp của động tác

GV giúp đỡ sửa sai

GV chia nhúm 6 H nhúm trưởng điềukhiển quân của mình.G đi giúp đỡ sửa saicho từng nhóm

GV nêu tên động tác hô nhịp, tập mẫu chỉdẫn cho HS tập cùng (2 lần)

GV kết hợp sửa sai cho HS Cán sự lớp tập mẫu hô nhịp điều khiển HStập, G đi sửa sai uốn nắn từng nhịp

GV hô nhịp

HS thực hiện từng nhịp của động tác

GV giúp đỡ sửa sai

GV hô nhịp, H tập liên hoàn 5 động tác

GV kết hợp sửa sai

GV nêu tên trò chơi ,giải thích cách chơi ,luật chơi

GV chơi mẫu HS quan sát cách thực hiện

HS từng tổ lên chơi thử - GV giúp đỡ sửasai cho từng HS

GV cho từng 2 tổ lên chơi chính thức

GV làm trọng tài quan sát nhận xét biểudương tổ thắng và chơi đúng luật

HS đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng

Học xong bài này HS biết:

- Cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đó đóng gópnhiều cho xã hội; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc

- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn ngườigià, em nhỏ

- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồng tình với nhữnghành vi, việc làm không đúng đối với người già và em nhỏ

II.Hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động 1: Đóng vai(bài tập 1, SGK).

Trang 8

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và phân công

nhiệm vụ đóng vai 1 tình huống bài tập 2

- GV yêu cầu các nhóm thể hiện trước lớp

- GV kết luận:

Tình huống a: em nên dừng lại dỗ em bé, hỏi tên, địa chỉ

Sau đó có thể dẫn em bé đến đồn công an để nhờ tìm gia

đình của bé

Tình huống b: hướng dẫn các em cùng chơi chung hoặc

lần lượt thay phiên nhau chơi

Tình huống c: nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi

cho cụ già Nếu không biết, em trả lời cụ 1 cách lễ phép

- HS làm việc theo nhóm, cùngthảo luận và chuẩn bị đóng vai

- Đại diện các nhóm lên đóng vai,các nhóm khác thảo luận, nhậnxét

Hoạt động 2: Bài tập 3-4, SGK

Mục tiêu: giúp HS biết được những tổ chức những ngày

dành cho người già

+ ngày dành cho người cao tuổi là ngày 01-10 hàng năm

+ Ngày dành cho trẻ em là ngày quốc tế thiếu nhi 01-6

+ Tổ chức dành cho người cao tuổi là hội người cao tuổi

+ Các tổ chức dành cho trẻ em: đội thiếu niên tiền phong

Hồ Chí Minh, sao nhi đồng

- HS làm việc theo nhóm, cùngtrao đổi

- Đại diện các nhóm trả lời

Hoạt động 3: tìm hiểu về truyền thống kính già, yêu trẻ của

địa phương, của dân tộc ta

Mục tiêu: giúp HS biết được truyền thống tốt đẹp của

dân tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc người già, trẻ em

Về các phong tục tập quán kính già, yêu trẻ của dân tộc:

+ Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ

sang trọng

+ Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà

cho ông bà, bố mẹ

+ Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà, bố mẹ

+ Trẻ em thường được mừng tuổi, được tặng quà mỗi

dịp lễ tết

2 Củng cố –dặn dò

- HS làm việc theo nhóm, cùngthảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày,các nhóm khác bổ sung

Thø t ngµy 14 th¸ng 11 n¨m 2012

To¸n: Chia mét sè thËp ph©n

cho mét sè tù nhiªn.

Trang 9

I MỤC TIÊU: Giúp HS biết :

-Biết thực hiện phộp chia một số thập phõn cho một số tự nhiờn.

- Vận dụng trong thực hành tớnh.

- GD học sinh tự giác, tích cực học tập hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- GD học sinh tự giác học tập hoàn thành BT1, 2(a,b), 3( cột1), 4 theo yêu cầu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*Giới thiệu bài : -GV nêu mục tiêu của

- GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia

một số thập phân cho một số tự nhiên:

(Đặt tính rồi tính)

- Yêu cầu HS nêu lại cách chia số thập

phân : 8,4 cho số tự nhiên 4

b) Ví dụ 2:

- GV nêu VD, hướng dẫn HS làm vào bảng

con

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

- Yêu cầu 2 HS nêu lại cách làm

-Phải thực hiện phép chia: 8,4 : 4 = ? (m)

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

*Bài 2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm vào nháp

- Chữa bài

*Bài 3:

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán, làm vào

- Tìm x

- Kết quả:

a) x = 2,8b) x = 0,05

- Bài giải:

Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi

Trang 10

- Yêu cầu 1 HS lên bảng chữa bài.

- Hướng dẫn HS nhận xét, chốt kết quả

4 Củng cố - dặn dò

được:

126,54 : 3 = 42,18 (km) Đáp số: 42,18km

- Biết cách sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lý

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể , từ đó có ý thức bảo vệ môi trường,

có tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm

- Biết nhận xét, đánh giá nội dung ntruyện và lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng ghi sẵn đề bài

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 đến 2 HS lên bảng kể lại một

câu chuyện em đã nghe, đã đọc về bảo vệ

môi trường

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV phân tích đề bài dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ ngữ: Một việc làm

tốt, một hành động dũng cảm, bảo vệ môi

trường.

- Gọi HS đọc phần Gợi ý trong SGK

- Gợi ý: các em hãy kể những câu

chuyện về nhân vật hoặc làm việc có thật

mà em đã từng chứng kiến hoặc tham gia,

hoặc xem trên truyền hình, nghe qua đài,

báo về các tấm gương có hành động

dũng cảm để bào vệ môi trường Nhưngã

việc em làm có thể là rất nhỏ: giữ vệ sinh

môi trường xung quanh em: Đổ rác đúng

nơi quy định, giữ sạch vệ sinh đường

Trang 11

- Tổ chức cho HS thực hành kể trong

nhúm

- GV đi giỳp đỡ cỏc nhúm gặp khú

khăn

- Gợi ý cho HS nghe bạn kể và đặt cõu

hỏi để trao đổi

- 4 HS ngồi bai bàn trờn dưới tao thành 1nhúm, cựng kể chuyện, trao đổi với nhau về

ý nghĩa của việc làm kể trong truyện

+ Bạn cảm thấy như thế nào khi tham gia làm việc này + Theo bạn, việc làm đú cú ý nghĩa như thế nào?

+ Bạn cú cảm nghĩ gỡ khi chứng kiến việc làm đú?

+ Nếu là bạn, bạn sẽ làm gỡ khi đú

c, Kể trước lớp

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp Khi

HS kể, GV ghi tờn HS, hoạt động, việc làm

của nhõn vật vào từng cột tương ứng trờn

bảng Khuyến khớch HS lắng nghe và hỏi lại

bạn để tạo khụng khớ sụi nổi trong giờ học

Tập đọc: Trồng rừng ngập mặn.

I MỤC TIấU: *Giỳp HS biết :

-Biết đọc với gịong thụng bỏo rừ ràng, rành mạch phự hợp với nội dung văn bản

khoa học

-Hiểu nội dung: Nguyờn nhừn khiến rừng ngập mặn bị tàn phỏ; thành tớch khụi

phục rừng ngập mặn; tỏc dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.(Trả lời được cõu hỏi trong SGK)

- GD học sinh biết tuyờn truyền phong trào trồng cõy gõy rừng và bảo vệ cõy cối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2.Kiểm tra: -Đọc và trả lời cỏc cõu hỏi về bài Người gỏc rừng tớ hon.

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

*Giới thiệu bài:- GV nờu mục tiờu của tiết

học

a) Luyện đọc:

- Yờu cầu 1 HS giỏi đọc

- Chia đoạn

- Yờu cầu HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phỏt õm và giải nghĩa từ khú

- Yờu cầu HS đọc đoạn trong nhúm

- Yờu cầu 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tỡm hiểu bài:

- Yờu cầu HS đọc đoạn 1:

*Nờu nguyờn nhõn và hậu quả của việc phỏ

rừng ngập mặn?

-Đoạn 1: Từ đầu đến súng lớn -Đoạn 2: Tiếp cho đến Cồn Mờ (Nam

Định)

-Đoạn 3: Đoạn cũn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc đoạn trong nhúm

- 1 HS đọc toàn bài

1.Nguyờn nhõn, hậu quả của việc phỏ rừng …

Trang 12

* Ý đoạn 1 cho ta biết điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2:

*Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng

rừng ngập mặn?

*Em hãy nêu tên các tỉnh ven biển có phong

trào trồng rừng ngập mặn

* Ý đoạn 2 cho ta biết điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3:

*Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được

phục hồi?

* Ý đoạn 3 cho ta biết điều gì ?

-Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng

- Yêu cầu 2 HS đọc lại

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc bài

- Yêu cầu cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong

-Vì các tỉnh này làm tốt công tác tuyệntruyền để mọi người dân hiểu rõ tácdụng của phong trào trồng rừng

-Minh Hải, Trà Vinh, Bến Tre, SócTrăng, Hà Tĩnh, Nghệ An,

3.Tác dụng của rừng ngập mặn.

-Đã phát huy tác dụng bảo vệ vữngchắc đê biển ; tăng thu nhập cho ngườidân

-HS nêu

*Nội dung: Nguyên nhân khiến rừng

ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừngngập mặn khi được phục hồi

I MỤC TIÊU: *Giúp HS biết :

- tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cáchthuận tiện nhất

-So sánh các số thập phân, giải toán với các số thập phân

- GD học sinh tự giác học tập hoàn thành BT1, 2(a,b), 3( cột1), 4 theo yêu cầu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*Giới thiệu bài : -GV nêu mục tiêu của

tiết học

*Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm vào bảng con

* Kết quả:

Trang 13

-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán.

- Yêu cầu HS làm vào nháp, 1 HS lên

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách

giải

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Yêu cầu 1 HS lên bảng chữa bài

TËp lµm v¨n: LuyÖn tËp t¶ ngêi (T¶ ngo¹i h×nh)

I MỤC TIÊU: *Giúp HS biết :

- Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cáchnhân vật trong bài văn, đoạn văn ( BT1)

-Biết lập dàn ý bài văn tả người thường gặp ( BT2)

- GD học sinh yêu thích học môn văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi túm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà

- Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra: - Nêu cấu tạo của bài văn tả người ?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài : -GV nêu mục tiêu của

- GV cho HS trao đổi theo cặp như sau:

* Tổ 1 và nửa tổ 2 làm bài tập 1a

* Câu 1: GT bà ngồi cạnh cháu, chải đầu

* Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với cácđặc điểm: đen, dày, dài kì lạ

* Câu 3: Tả độ dày của mái tóc (nâng máitóc lên, ướm trên tay, đưa khó …)

* Ba câu, ba chi tiết quan hệ chặt chẽ vớinhau, chi tiết sau làm rõ chi tiết trước

b) Đoạn văn: gồm 7 câu

* Câu 1: giới thiệu về Thắng

* Câu 2: tả chiều cao của Thắng

* Câu 3: tả nước da

* Câu 4: tả thân hình rắn chắc (cổ, vai,

Trang 14

- GV kết luận

*Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- GV nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS xem lại kết quả quan sát một

người mà em thường gặp

- Yêu cầu 1 HS khá, giỏi đọc kết quả ghi

chép Cho cả lớp nhận xét nhanh

- GV treo bảng phụ ghi dàn ý khái quát

của một bài văn tả người, gọi 1 HS đọc

- GV nhắc HS chú ý tả đặc điểm ngoại

hình nhân vật theo hai cách mà hai đoạn

văn mẫu đã gợi ra sao cho các chi tiết

vừa tả được về ngoại hình nhân vật vừa

giá cao những dàn ý thể hiện được ý riêng

trong quan sát, trong lời tả

4.Củng cố- dặn dò:

ngực, bụng, hai cánh tay, cặp đùi)

* Câu 5: tả cặp mắt to và sáng

* Câu 6: tả cái miệng tươi cười

* Câu 7: tả cái trán dô bướng bỉnh

- HS xem lại kết quả ghi chép được khiquan sát một người em thường gặp

+ Tả giọng nói, tiếng cười

• Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cáchcủa nhân vật

c) Kết luận: tình cảm của em đối với nhân

vật vừa tả

-HS lập dàn ý vào nháp, 2 HS làm vào bảngnhóm, rồi trình bày bài làm,cả lớp theo dõinhận xét

LuyÖn tõ vµ c©u :LuyÖn tËp vÒ quan hÖ tõ.

I MỤC TIÊU:

*Giúp HS biết :

- Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo y/c của Bt1

- Biết sử dụng các cặp quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác

dụng của quan hệ từ qua việc so sánh 2 đoạn văn (BT1).

- GDBVMT: Qua các BT1, 2, 3 GD học sinh nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng nhóm BT 2, 3, 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2.Kiểm tra: - Y/C học sinh tìm quan hệ từ trong câu:

"Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa"

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài : -GV nêu mục tiêu của tiết

học

2 Luyện tập:

Bài 1:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Yêu cầu một số học sinh trình bày

- Hướng dẫn HS nhận xét, chốt kết quả

Bài 2:

- Tìm những cặp quan hệ từ trongnhững câu văn sau:

*Lời giải :

Những cặp quan hệ từ:

a) Nhờ màb) không những mà còn

- Chuyển mỗi cặp câu trong đoạn văn ahoặc đoạn văn b dưới đây thành một câu

Trang 15

-Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- GV: mỗi đoạn văn a và b đều gồm 2 câu

Các em có nhiệm vụ chuyển hai câu đó thành

một câu bằng cách lựa chọn các cặp quan hệ

từ

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4

- Yêu cầu 2 HS chữa bài vào giấy khổ to dán

trên bảng lớp

- Hướng dẫn HS nhận xét, chốt kết quả

sử dụng các cặp quan hệ từ: Vì nên hoặc chẳng những mà

* Lời giải:

- Cặp câu a: Mấy năm qua, vì chúng ta

đã làm tốt công tác thông tin tuyên

truyền nên ở ven biển các tỉnh.

- GV cho HS trao đổi nhóm 2

- Yêu cầu một số HS phát biểu ý kiến

-HS khác nhận xét, bổ sung

- GV treo bảng phụ, chốt ý đúng

4.Củng cố - dặn dò

- Cặp câu b: Chẳng những ở ven biển

các tỉnh đều có phong trào trồng rừng

Câu 6: Vì vậy, Mai

Câu 7: Cũng vì vậy, cô bé

Câu 8: Vì chẳng kịp nên cô bé

-Đoạn a hay hơn đoạn b Vì các quan hệ

từ và cặp quan hệ từ thêm vào các câu 6,

7, 8 ở đoạn b làm cho câu văn nặng nề

Thứ sáu ngày 16 tháng 11 năm 2012

- Học động tác nhảy Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Chơi trò chơi “Chạy nhanh theo số.” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi mộtcách chủ động

II Địa điểm, phương tiện :

- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : chuẩn bị tranh bài thể dục, kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp ,lên lớp:

Nội dung Cách thức tổ chức các hoạt động

- Ôn 6 động tác vươn thở, tay,

chân, vặn mình, toàn thân và

thăng bằng

G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

G điều khiển HS chạy 1 vòng sân

G hô nhịp khởi động cùng HS

Quản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài

G nêu tên trò chơi tổ chức cho HS chơi

G nêu tên động tác hô nhịp, chỉ dẫn cho HS tập

G kết hợp sửa sai cho HS Cán sự lớp tập mẫu hô nhịp điều khiển HS tập, G đisửa sai uốn nắn từng nhịp

HS thực hiện từng nhịp của động tác

Trang 16

G giúp đỡ sửa sai.

G chia nhóm 6 H nhóm trưởng điều khiển quân củamình.G đi giúp đỡ sửa sai cho từng nhóm

G nêu tên động tác hô nhịp, tập mẫu kêt hợp phân tích

kĩ thuật chỉ dẫn cho HS tập cùng (2 lần)

G kết hợp sửa sai cho HS Cỏn sự lớp tập mẫu hô nhịp điều khiển HS tập, G đisửa sai uốn nắn từng nhịp

Giao viên hô nhịp

HS thực hiện từng nhịp của động tác

G giúp đỡ sửa sai

G hô nhịp, H tập liên hoàn 7 động tác

G kết hợp sửa sai

G nêu tên trò chơi ,giải thích cách chơi , luật chơi

G chơi mẫu HS quan sất cách thực hiện

HS từng tổ lên chơi thử G giúp đỡ sửa sai cho từng

HS

G cho từng 2 tổ lên chơi chính thức

G làm trọng tài quan sát nhận xét biểu dương tổ thắng

và chơi đúng luật Cán sự lớp hô nhịp thả lỏng cùng HS

HS đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng cơ bắp

H + G củng cố nội dung bài

TËp lµm v¨n: LuyÖn tËp t¶ ngêi.

I MỤC TIÊU:

*Giúp HS:

- Củng cố về cấu tạo bài văn tả người

- Viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào dàn

ý và kết quả quan sát

- GD học sinh tự giác học tập hoàn thành BT theo yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Soạn dàn ý bài văn tả tả ngoại hình nhên vật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2.Kiểm tra: -Nêu cấu tạo bài văn tả người.

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Giới thiệu bài:

-Trong tiết học trước, các em đã lập dàn ý chi

tiết cho bài văn tả một người mà em thường gặp

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập

chuyển phần tả ngoại hình nhân vật trong dàn ý

thành một đoạn văn

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của đề

bài và 4 gợi ý trong SGK Cả lớp theo dõi trong

SGK

- Yêu cầu 2 HS giỏi đọc phần tả ngoại hình trong

dàn ý sẽ được chuyển thành đoạn văn

*Đề bài : Dựa theo dàn ý mà em

đó lập trong bài trước, hóy viết một đoạn tả ngoại hỡnh của một người mà em thường gặp

Trang 17

- GV treo bảng phụ , mời một HS đọc lại gợi ý 4

để ghi nhớ cấu trúc của đoạn văn -Y/C viết đoạn

văn:

*Đoạn văn cần có câu mở đoạn

*Nêu được đủ, đúng, sinh động những nét tiêu

biểu về ngoại hình nhân vật em chọn tả Thể hiện

được tình cảm của em với người đó

*Cách sắp xếp các câu trong đoạn hợp lí

- GV nhắc HS chú ý:

* Phần thân bài có thể làm nhiều đoạn, mỗi đoạn

tả một đặc điểm hoặc một bộ phận của người Nên

chọn một phần tiêu biểu của thân bài để viết một

đoạn văn

*Có thể viết một đoạn văn tả một số nét tiêu biểu

về ngoại hình nhân vật Cũng có thể viết một đoạn

văn tả riêng một nét ngoại hình tiêu biểu (VD: tả

đôi mắt, mái tóc, dáng người)

* Các câu văn trong đoạn phải cùng làm nổi bật

đặc điểm của nhân vật và thể hiện cảm xúc của

- Phúng phính, hiền hậu, điềmđạm

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn

-Hướng dẫn cả lớp bình chọn người viết đoạn văn

tả ngoại hình nhân vật hay nhất, có nhiều ý mới và

I MỤC TIÊU: *Giúp HS biết :

- Biết chia một số thập phõn cho 10, 100, 1000, …

-Vận dụng để giải bài toán có lời văn

- GD học sinh tự giác, tích cực học tập hoàn thành BT 1, 2(a, b), 3 theo yêu cầu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*Giới thiệu bài : -GV nêu mục tiêu

của tiết học

a) Ví dụ 1:

- GV nêu ví dụ: 213 : 10 = ?

- Yêu cầu HS tự tìm kết quả

-Nêu cách chia một số thập phân cho

-HS thực hiện phép chia ra nháp

213,8 : 10 = ?Đặt tính rồi tính:

213,8 10

Trang 18

- Yêu cầu HS nêu lại cách làm.

-Muốn chia một số thập phân cho 100

0 213,8 : 10 = 21,38-HS nêu phần nhận xét trong SGK-Tr.65

89,13 : 100 = ?

89,13 100

9 1 0, 8913 13

089,13 : 100 = 0,9813-HS nêu phần nhận xét SGK-Tr.66-HS nêu phần quy tắc SGK-Tr.66

*Bài 1: Nhân nhẩm

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nhẩm , nêu miệng kết

quả

*Bài 2 : Tính nhẩm rồi so sánh kết quả

tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm vào nháp, đổi bài

cho bạn nhận xét

- Chữa bài Y/C học sinh nêu cách tính

nhẩm kết quả của mỗi phép tính

*Bài 3:

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

-HD HS tìm hiểu bài toán

- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm

bài vào bảng phụ, chữa bài

Tính nhẩm rồi so sánh kết quả tính

a) 12,9: 10 = 12,9 x 0,1 = 1,29 b) 123,4 : 100 = 123,4 x 0,01 = 1,234 c) 5,7 : 10 = 5,7 x 0,1 = 0,57 d) 87,5 : 100 = 87,5 x 0,01 = 0,875

Ký duỵêt của BGH

Trang 19

Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012

To¸n: Chia Mét Sè Tù Nhiªn Cho Mét Sè

Tù Nhiªn Th¬ng T×m §îc Lµ Sè ThËp Ph©n

I/ Yêu cầu

Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là số thập phân vàvận dụng trong giải toán có lời văn

- Cả lớp giải được BT1a ,2

* Hs khá , giỏi giải được BT 1b , 3

a/ GT : Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết

cách chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên

thương tìm được là số thập phân

-Gv ghi tựa bài

b/ Hình thành quy tắt chia một số tự nhiên cho một

số tự nhiên thương tìm được làm số thập phân

- GV đính bảng phụ VD1

- Ta thực hiện phép chia 27 : 4 = ? (m)

- Thông thường ta đặt tính rồi tính như sau :

27 4 27 chia 4 được 6 , viết 6 ; 6 nhân 4

bằng 24; 27 trừ 24 bằng 3 , viết 3

30 6,75 (m)

20 .Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào

0 bên phải 6 và viết thêm chữ số 0 vào

bên phải 3 được 30; 30 chia 4

được 7, viết 7 7 nhân 4 bằng 28 ; 30 trừ 28 bằng 2

Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2 được 20; 20

Chia 4 được 5, viết 5 5 nhân 4 bằng 20; 20 trừ 20

bằng 0, viết 0

- Vậy 27 : 4 = 6,75 (m)

- GV nêu tiếp VD 2 : 43 : 52 = ?

- Cho HS thực hiện GV ghi bảng

Phép chia này có số bị chia 43 bé hơn số chia

Trang 20

Chuyển đổi về số thập phân Thực hiện chia 1 số

tự nhiên cho 1 số tự nhiên thương là một số thập

phân : 0,4 ; 0,75 ; 3,6

4/ Củng cố, dặn dò:

Hs làm theo cặpVài hs trình bày Lớp nhận xét

1 hs đọc

Hs làm việc theo nhóm 4Đại diện trình bày Lớp nhận xét

III Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 21

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu đọc bài Trồng rừng ngập mặn và

trả lời câu hỏi sau bài

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

- Giới thiệu:

+ Cho xem tranh minh họa chủ điểm và

giới thiệu: Các bài đọc trong chủ điểm Vì

hạnh phúc con người sẽ cho các em hiểu về

cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu,

bệnh tật để mọi người có được cuộc sống

ấm no, hạnh phúc

- Hát vui

- HS được chỉ đỉnh thực hiện theo yêucầu

- Quan sát tranh và lắng nghe

+ Bài Chuỗi ngọc lam là một câu chuyện

cảm động về tình thương yêu giữa những

người có số phận khác nhau

- Ghi bảng tựa bài

* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc bài

- Giới thiệu tranh và yêu cầu nêu tên các

nhân vật có trong truyện

- Yêu cầu chia đoạn cho bài văn

Giáo viên chốt lại

- Bài văn được chia thành 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …người anh yêu

quý

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- Luyện đọc

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Yêu cầu trả lời câu hỏi: Đoạn 1 được chia

làm mấy phần ?

- Đoạn 1 được chia thành 3 phần:

+ Phần 1: Từ đầu đến …Xin chú gói lại cho

+ Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt đoạn 1, thảo

luận và lần lượt trả lời các câu hỏi:

Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?

+ Tặng chị nhân ngày lễ Nô-en.

Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?

Chi tiết nào cho biết điều đó ?

- Nhắc tựa bài

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và nối tiếp nhau nêu:

Pi-e, Gioan và chị của Gioan.

Học sinh chia đoạn

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

Học sinh tra lời

- Từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọctừng đoạn

- Luyện đọc, đọc thầm chú giải và tìmhiểu từ ngữ khó, mới

- HS khá giỏi đọc

- Lắng nghe

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu trả lời

Ngày đăng: 22/06/2021, 06:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w