1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an lop 1 tuan 22

21 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 57,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS đọc bài toán, trả lời câu hỏi để rút ra tóm tắt rồi đọc tóm tắt. HS viết bài giải vào sách.1HS viết bảng phụ[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 22

Thứ hai, ngày 25 tháng 01 năm 2010

Môn: Tiếng Việt Tiết: 191- 192

Thứ hai

25/01/2010

SHDC Tiếng Việt Thể dục Đạo đức

Ôn Luyện TV Phụ đạo HS yếu

22 191-192 22 22

Bài 90: Ôn tập Bài thể dục- Trò chơi vận động

Em và các bạn (tiết 2)

Thứ ba

26/01/2010

Tiếng Việt Toán TNXH

Ôn luyện Toán Phụ đạo HS yếu ATGT

193-194 85 22 4

Bài 91: oa- oe Giải toán có lời văn Cây rau

Đi bộ an toàn trên đường

Thứ tư

27/01/2010

Tiếng Việt Toán Thủ công Phụ đạo và bồi dưỡng HS

Ôn luyện TV Phụ đạo HS yếu

195-196 86 22

Bài 92: oai- oay Xăng ti mét Đo độ dài Cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo.

Thứ năm

28/01/2010

Tiếng Việt Toán

Âm nhạc

Ôn luyện Toán Phụ đạo HS yếu Phụ đạo và bồi dưỡng HS

197-198 87 22

Bài 93: oan- oăn Luyện tập Ôn: Tập tầm vông

Thứ sáu

29/01/2010

Tiếng Việt Toán

Mỹ thuật

Ôn luyện TV Phụ đạo HS yếu SHTT + SHNG

199- 200 88

22 22

Bài 94: oang- oăng Luyên tập

Vẽ vật nuôi trong nhà Chủ đề: Giữ gìn nền văn hóa dân tộc

Trang 2

Bài: Ôn tậpA/Mục tiêu:

- Đọc được các vần, từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

-Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

-Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép

B/ Đồ dùng dạy học : tranh.

C/Các hoạt động dạy học:

I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?

-Nhận xét

II/Dạy học bài mới:

1/Giới thiệu bài:

III/Củng cố: Vừa học bài gì?

IV/Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.

HS viết, đọc: tiếp nối, rau diếp, ướp cá

* Đọc lại bài ở tiết 1

-GV sửa lỗi phát âm

Trang 3

-GV kể lần 2 kèm tranh minh họa

+Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?

III/Củng cố: Vừa học bài gì?

IV/Dặn dò: Xem các bài 91.

HS đọc lại đoạn thơ

HS viết vào vở tập viết

HS đọc tựa: Ngỗng và Tép

HS nghe

HS chia 4 nhóm, mỗi nhóm một tranh

HS kể một đoạn theo tranh.Nhận xét

HS xung phong kể 2-3 đoạn theo tranh Nhận xét

Ca ngợi tình cảm của vợ chồng Ngỗng đã sẵn sàng hy sinh vì nhau

Ôn tập HS đọc lại bài

-Bước đầu biết được: Trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao bạn bè

-Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi

-Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi

-Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh

-Hình thành kỹ năng nhận xét, đáng giá hành vi của bản thân và của người khác khi cùng học, cùng chơi

B/ Đồ dùng dạy học : vở bài tập, tranh, giấy, màu vẽ

II/Dạy học bài mới:

*Khởi động: GV hướng dẫn hát bài “Lớp chúng ta

đoàn kết”

*HĐ1: Đóng vai

-GV chia 4 nhóm và yêu cầu HS đóng vai các tình

huống tranh 1, 3, 5, 6 bài tập 3

-GV hỏi: Em cảm thấy thế nào khi:

+Em được bạn cư xử tốt?

+Em cư xử tốt với bạn?

+Kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho

bạn và cho chính mình Em sẽ được các bạn yêu quý

Em và các bạn

HS hát tập thể

HS chia nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

HS đóng vai Nhận xét

Trang 4

-Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi phải biết

cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi

III/Củng cố: Vừa học bài gì?

+ Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi em phải

đối xử với các bạn như thế nào?

IV/Dặn dò: Xem bài “Đi bộ đúng qui định”.

Chập tối màu xanh

Chiếc xe đạp gà vào chuồng

2 Viết từ có vần: ach, ich

Thứ ba, ngày 26 tháng 01 năm 2010

Môn: Tiếng Việt Tiết: 195- 196 Bài: oa- oeA/Mục tiêu:

- Đọc được oa, oe, họa sĩ, múa xòe; từ và đoạn thơ ứng dụng

-Viết được: oa, oe, họa sĩ, múa xòe

-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất

B/ Đồ dùng dạy học : tranh, bộ thực hành.

Trang 5

C/Các hoạt động dạy học:

I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?

-Nhận xét

II/Dạy học bài mới:

1/Giới thiệu bài:

2/Dạy vần:

-GV ghi bảng, phát âm: oa

-GV yêu cầu HS ghép tiếng họa

-GV cho HS xem tranh rút từ: họa sĩ

III/Củng cố: Vừa học bài gì?

IV/Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.

HS viết, đọc: đấy ắp, đón tiếp, ấp trứng

* Đọc lại bài ở tiết 1

-GV sửa lỗi phát âm

* Đọc câu ứng dụng

-GV viết câu ứng dụng

Hoa ban xòe cánh trắng

Lan tươi màu nắng vàng

c/ Luyện nói: GV viết chủ đề

-GV luyện nói cho HS theo câu hỏi gợi ý:

 Các bạn trong tranh đang làm gì?

HS đọc lại đoạn thơ

HS viết vào vở tập viết

HS đọc: Sức khỏe là vốn quý nhất

HS trả lời câu hỏi

Trang 6

 Em tập khi nào?

 Tập thể dục đều sẽ giúp ích gì cho cơ thể?

III/Củng cố: Vừa học bài gì?

IV/Dặn dò: Xem các bài 92. oa, oe, họa sĩ, múa xòe HS đọc lại bài.HS thi tìm tiếng có chứa vần vừa học

*****************

Môn: Toán Tiết: 85 Bài: Giải toán có lời văn

A/Mục tiêu:

- Hiểu đề toán: cho gì? hỏi gì?

- Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số

B/Đồ dùng dạy học: que tính

C/Các hoạt động dạy học:

I/Bài cũ: Tiết trước học bài gì?

-GV đính tranh

II/Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu cách giải bài toán và trình bày

bài giải:

-GV hướng dẫn HS xem tranh Hỏi:

 Bài toán cho biết gì?

 Bài toán hỏi gì?

-GV ghi tóm tắt

 Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta

làm thế nào?

-GV hướng dẫn HS viết bài giải

-GV viết chử “Bài giải”

+Viết câu lời giải: GV chọn và ghi câu lời giải

+Viết phép tính: GV ghi 5 + 4 = 9 (con gà)

+Viết đáp số

*GV chốt ý: Khi giải bài toán ta viết:

 Viết Bài giải

 Viết câu lời giải

 Viết phép tính (tên đơn vị nằm trong dấu

ngoặc)

 Viết đáp số

2 Thực hành:

*HĐ1: Bài 1: GV đính bài toán Hỏi:

 Bài toán cho biết gì?

 Bài toán hỏi gì?

 Bài giải trong sách còn thiếu gì?

*HĐ2: Bài 2: Tương tự bài 1

*HĐ3: Bài 3: Tương tự bài 1

III/Củng cố: Vừa học toán bài gì?

Bài toán có lời văn

HS nêu bài toán Nhận xét, nêu lại

HS xem tranh, nêu bài toánNhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà nữaHỏi nhà An có tất cả mấy con gà?

HS lên bảng điền Hs làm vào sách

Nhận xét, đọc lại bài giải

Giải toán có lời văn

Trang 7

-Gv chia 2 đội (chọn 3 em) và cho tóm tắt bài

A/Mục tiêu:

- Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây cây rau

- Chỉ được rễ, thân, lá hoa của rau

B/Đồ dùng dạy học: cây rau, tranh

C/Các hoạt động dạy học:

I/Bài cũ:GV nêu câu hỏi

+Tiết trước học bài gì?

+ Kể tên các thành viên ở gia đình em

+ Kể tên các thành viên ở trong lớp học

II/Dạy học bài mới:

*HĐ1: Giới thiệu bài

*HĐ2: Quan sát

+Bước 1: GV chia 4 nhóm và nêu yêu cầu

Hãy chỉ và nói rễ, thân, lá, hoa của cây rau em mang

đến lớp Trong đó bộ phận nào ăn được?

+Bước 2: Gọi đại diện nhóm trả lời

+Kết luận:

 Có rất nhiều loại rau như: rau cải, xà lách, mồng tơi…

 Các cây rau đều có: rễ, thân, lá

 Có loại rau ăn lá: bắp cải, xà lách…

 Có loại rau ăn cả lá và thân: rau muống, rau cải…

 Có loại rau ăn thân: su hào…

 Có loại rau ăn củ: cà rốt, cải trắng…

 Có loại rau ăn hoa: thiên lí, so đũa…

 Có loại rau ăn quả: cà chua, dưa chuột, bầu, bí…

*HĐ2: Làm việc với SGK

+Bước 1: GV chia nhóm đôi và yêu cầu: Tìm bài 22,

quan sát tranh đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

+Bước 2: GV yêu cầu vài cặp lên hỏi- đáp nhau trước

lớp

+Bước 3: GV hỏi cả lớp:

 Các em thường ăn loại rau nào?

 Tại sao ăn rau lại tốt?

 Trước khi dùng rau làm thức ăn, người ta phải làm gì?

+Kết luận:

-Ăn rau có lợi cho sức khỏe, giúp ta tránh táo bón, tránh

bị chảy máu chân răng

-Rau được trồng ngoài vườn, ruộng nên di1ng nhiều đất,

Trang 8

bụi và còn được bón phân…Vì vậy, cần phải rửa sạch rau

trước khi dùng rau làm thức ăn

III/ Củng cố: Vừa học bài gì?

+Cây rau thường có các bộ phận nào?

IV/ Dặn dò: Xem bài “Cây hoa”

HS lên đứng theo hàng ngang

HS đoán cây rau (ngửi, ăn, sờ…) và trả lời.Đội nào trả lời trước là đội chiến thắng

2 Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ trống để có bài toán rồi tóm tắt và giải bài toán:

Bài toán: có… bạn chơi đá cầu và 3 bạn chơi nhảy dây Hỏi ……….?

- Biết những quy định về an toàn khi đi bộ trên đường phố

- Đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát mép đường (nơi không có vỉa hè)

Trang 9

- Không chơi đùa dưới lòng đường.

- Khi đi bộ trên vỉa hè phải nắm tay người lớn

2 Kỹ năng:

- Xác định được những noi an toànđể chơi và đi bộ (trên đường phố gần nhà, gần trường)

- Biết chọn cách đi an toàn khi gặp cản trở trên đường

3 Thái độ: Chấp hành qui định về an toàn khi đi bộ trên đường phố

Khi tham gia giao thông mọi người cần làm gì?

II/ Dạy học bài mới:

*HĐ1: Quan sát tranh.

-GV giới thiệu: Để đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn

giao thông, khi đi bộ trên đường phố mọi người cần phải

tuân theo những quy định sau:

 Đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát mép đường

 Không đi hoặc chơi đùa dưới lòng đường

 Đi bộ trên đường cần đi cùng người lớn, khi đi bộ qua

đường cần phải nắm tay người lớn

-GV chia 4 nhóm và yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận

theo câu hỏi:

 Ô tô, xe máy, xe đạp …đi ở đâu?

 Khi đi bộ trên đường phố, mọi người phải đi ở đâu?

 Trẻ em có được đi và chơi dưới lòng đường không?

 Khi qua đường phải qua ở chỗ nào?

 Trẻ em khi qua đường cần làm gì?

*HĐ2: Trò chơi đóng vai.

-GV tạo thành một vỉa hè có vật cản trở

+Khi đi trên vỉa hè có vật cản trở phải đi như thế nào?

+Kết luận: Nếu vỉa hè có vật cản không đi qua được thì

người đi bộ có thể đi được xuống lòng đường, nhưng cần

đi sát vỉa hè hoặc nhờ người lớn dắt qua khu vực đó

*HĐ3: Tổng kết

-GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm một câu hỏi:

 Trẻ em đi bộ, chơi đùa dưới lòng đườngthì sẽ nguy

hiểm như thế nào?

 Khi đi bộ trên đường phố cần đi ở đâu để đảm bảo an

toàn?

 Khi qua đường trẻ em cần làm gì?

 Khi đi bộ trên vỉa hè có vật cản,các em cần chọn cách

đi như thế nào?

III/ Củng cố: Vừa học bài gì?

IV/ Dặn dò: Xem bài “Đi bộ an toàn trên đường”

HS đóng vai người lớn nắm tay một trẻ

em thưc hiện đi đường có vật cản.Nhận xét, bổ sung

HS chia nhóm, nghe câu hỏi thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trả lời câu hỏi

Nhận xét, bổ sung

Đi bộ an toàn trên đường

HS đọc ghi nhớ

Trang 10

Thứ tư, ngày 27 tháng 01 năm 2010

Môn: Tiếng Việt Tiết: 195- 196 Bài: oai- oayA/Mục tiêu:

- Đọc được oai, oay, điện thoại, gió xoáy; từ và đoạn thơ ứng dụng

-Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy

-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

B/ Đồ dùng dạy học : tranh

C/Các hoạt động dạy học:

I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?

-Nhận xét

II/Dạy học bài mới:

1/Giới thiệu bài:

2/Dạy vần:

-GV ghi bảng, phát âm: oai

-GV yêu cầu HS ghép tiếng thoại

-GV cho HS xem tranh rút từ: điện thoại

quả xoài hí hoáy

khoai lang loay hoay

-GV giải thích từ, đọc mẫu

III/Củng cố: Vừa học vần, tiếng, từ gì?

IV/Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.

HS viết, đọc: hòa bình, chích chòe, mạnh khỏe

* Đọc lại bài ở tiết 1

-GV sửa lỗi phát âm

Trang 11

Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà

c// Luyện nói: GV viết chủ đề

-GV luyện nói cho HS theo câu hỏi gợi ý:

 Quan sát tranh và giới thiệu từng loại ghế trong

tranh?

 Giới thiệu với các bạn những loại ghế nhà em?

 Giới thiệu những loại ghế trong lớp?

 Công dụng của ghế?

III/Củng cố: Vừa học bài gì?

IV/Dặn dò: Đọc lại bài Xem bài 93.

HS đọc câu

HS đọc đoạn thơ

HS đọc lại đoạn thơ

HS viết vào vở tập viết

HS đọc: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

HS trả lời câu hỏi

oai, oay, điện thoại, gió xoáy HS đọc lại bài

HS thi tìm tiếng có chứa vần vừa học

*********************

Môn: Toán Tiết: 86 Bài: Xăng- ti- mét Đo độ dài.

A/Mục tiêu:

-Biết xăng- ti- mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng- ti- mét viết tắt là cm

-Biết dùng thước có chia vạch xăng- ti- mét để đo độ dài đoạn thẳng

B/Đồ dùng dạy học: thước có chia vạch xăng- ti- mét

C/Các hoạt động dạy học:

I/Bài cũ: Tiết trước học bài gì?

-GV viết tóm tắt một bài toán

-GV nhận xét

II/Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và dụng cụ

đo độ dài (thước có chia vạch xăng- ti- mét)

-GV cho HS quan sát thước, nói: Đây là thước có

chia vạch thành từng cm Dùng thước này để đo

độ dài các đoạn thẳng Vạch đầu tiên là vạch 0 Độ

dài từ vạch 0 đến 1 là 1 cm Độ dài từ vạch 1 đến

vạch 2 là 1 cm … Xăng- ti- mét viết tắt là cm

-GV ghi: cm

2 Các thao tác đo độ dài:

-GV hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước:

 Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của

đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng

 Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu kia

của đoạn thẳng, đọc kèm đơn vị đo (cm)

 Viết số đo độ dài đoạn thẳng

3 Thực hành:

Giải toán có lời văn

2HS lên bảng viết bài giải

Trang 12

*HĐ3: Bài 3: Đặt thước đúng ghi đ, sai ghi s

-GV hỏi từng cách đo trong sách

-GV nhận xét, tuyên dương

*HĐ4: Bài 4: Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết

các số đo

III/Củng cố: Vừa học toán bài gì?

+Nêu lại cách đo độ dài đoạn thẳng

IV/Dặn dò: Xem bài “Luyện tập”

HS nêu yêu cầu: viết

Xăng- ti- mét Đo độ dài

HS nêu lại cách đo độ dài một đoạn thẳng

**********************

Môn: Thủ công Tiết: 22 Bài: Cách sử dung bút chì, thước kẻ, kéo

A/Mục tiêu:

-Biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo

-Sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo

B/Đồ dùng dạy học: thước kẻ, bút chì, kéo

C/Các hoạt động dạy học:

I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?

-GV nhận xét tiết ôn tập

II/Dạy học bài mới:

*HĐ1: GV giới thiệu dụng cụ học thủ công

-GV cho HS quan sát và giới thiệu cho HS biết: bút chì,

-Khi sử dụng bút chì để kẻ, vẽ, viết ta đưa đầu nhọn của bút

trên tờ giấy và di chuyển nhẹ trên tờ giấy theo ý muốn

 Thước kẻ: có nhiều loại làm bằng gỗ hoặc nhựa

-Khi sử dụng tay trái cầm thước, tay phải cầm bút Muốn kẻ

một đường thẳng, ta đặt thước trên tờ giấy, đưa bút chì theo

cạnh của thước, di chuyển đấu bút từ trái sang phải nhẹ

Trang 13

thứ nhất, ngón giữa cho vào vòng thứ hai, ngón trỏ ôm lấy

phần trên của cán kéo

-Khi cắt, tay trái cầm tờ giấy, ngón cái đặt lên mặt tờ giấy;

tay phải mở rộng lưỡi kéo, đưa lưỡi kéo sát vào đường muốn

cắt, bấm kéo từ từ theo đường muốn cắt

*HĐ3:Thực hành

-Gv quan sát hướng dẫn thêm

+Lưu ý: giữ an toàn khi sử dụng kéo

PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU

A/Mục tiêu: Rèn kỹ năng cộng, trừ trong phạm vi 20, giải bài toán

B/Hướng dẫn rèn luyện:

1 Tính: (GV hướng dẫn HS đặt tính theo cột dọc) HS làm vào bảng con

19-4 13+5 17-3 12+5 19-9 16+0

2 GV nêu vài bài toán HS viết bài giải trên bảng lớp Nhận xét, đọc lại

3 GV yêu câu HS đo độ dài của đoạn thẳng

****************************

ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT

Bài: oai- oay

A/Mục tiêu: Rèn HS kỹ năng nối câu, điền tiếng, viết từ

B/Làm bài tập:

*Nối: HS đọc rồi nối thành câu sau đó đọc lại câu

* Điền oai hay oay:

xoải cánh bà ngoại viết ngoáy

*Viết từ: khoai lang, loay hoay

Xe sau đuổi kịp xe trước

Chú mèo mướp đang bắt chuột

Đàn gà con kêu chiêm chiếp

-HS viết vào vở

-Thu tập chấm

Dòng nước thoai thoải

Trang 14

Thứ năm, ngày 28 tháng 01 năm 2010

Môn: Tiếng Việt Tiết: 197- 198 Bài: oan- oănA/Mục tiêu:

- Đọc được oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn; từ và câu ứng dụng

-Viết được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn

-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Con ngoan, trò giỏi

B/ Đồ dùng dạy học : tranh, bộ thực hành.

C/Các hoạt động dạy học:

I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?

-Nhận xét

II/Dạy học bài mới:

1/Giới thiệu bài:

2/Dạy vần:

-GV ghi bảng, phát âm: oan

-GV yêu cầu HS ghép tiếng khoan

-GV cho HS xem tranh rút từ: giàn khoan

III/Củng cố: Vừa học vần, tiếng, từ gì?

IV/Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.

HS viết, đọc: quả xoài, khoai lang, hí hoáy

* Đọc lại bài ở tiết 1

-GV sửa lỗi phát âm

HS tìm tiếng có âm mới học

Đánh vần, đọc trơn tiếng HS đọc câu

HS đọc đoạn thơ

Trang 15

-GV nhận xét, đọc mẫu

b/ Luyện viết:

-GV hướng dẫn HS viết từng dòng

-Thu tập chấm, nhận xét

c/ Luyện nói: GV viết chủ đề

-GV luyện nói cho HS theo câu hỏi gợi ý:

 Ở lớp, bạn học sinh đang làm gì?

 Ở nhà, bạn nhỏ đang làm gì?

 Người học sinh thế nào được khen là con

ngoan, trò giỏi?

 Bạn nào ở lớp mình là con ngoan, trò giỏi?

III/Củng cố: Vừa học bài gì?

IV/Dặn dò: Đọc lại bài Xem bài 94.

HS đọc lại đoạn thơ

HS viết vào vở tập viết

HS đọc: Con ngoan, trò giỏi

HS trả lời câu hỏi

oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn HS đọc lại bài

HS thi tìm tiếng có chứa vần vừa học

***********************

Môn: Toán Tiết: 87 Bài: Luyện tập

A/Mục tiêu:

- Biết giải bài toán có lời văn và trình bày bài giải

B/Đồ dùng dạy học: tranh

C/Các hoạt động dạy học:

I/Bài cũ: Tiết trước học bài gì?

II/Dạy học bài mới:

*HĐ1: Bài 1: Trong vườn có 12 cây chuối, bố

trồng thêm 3 cây chuối Hỏi trong vườn có tất cả

bao nhiêu cây chuối?

-GV hỏi, ghi tóm tắt:

 Bài toán cho biết gì?

 Bài toán hỏi gì?

 Hãy nêu lại cách trình bày bài giải

-GV chia 3 đội, phát bảng phụ

-GV nhận xét, tuyên dương

*HĐ2: Bài 2: Trên tường có 14 bức tranh, người

ta treo thêm 2 bức tranh nữa Hỏi trên tường có

tất cả bao nhiêu bức tranh?

*HĐ3: Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau

Có : 5 hình vuông

Có : 4 hình tròn

Có tất cả: …hình vuông và hình tròn?

-GV thu tập chấm, nhận xét

III/Củng cố: Vừa học toán bài gì?

+Nêu cách trình bày bài giải

IV/Dặn dò: Xem bài “Luyện tập”

Xăng- ti- mét Đo độ dài

HS nêu lại các bước đo độ dài Nhận xét

HS đọc bài toán

HS trả lời rồi đọc lại tóm tắt

HS nêu cách trình bày bài giải

HS thi đua viết bài giải vào bảng

Nhận xét, đọc lại

HS đọc bài toán, điền tóm tắt rồi đọc tóm tắt.2HS thi đua viết bài giải HS làm vào phiếu Nhận xét, nhắc lại

HS nêu yêu cầu: Giải bài toán theo tóm tắt sau

HS đọc tóm tắt, nêu bài toán

HS trình bày bài giải vào vở 1HS viết bảng lớp.Nhận xét, đọc lại

Luyện tập

HS nêu cách trình bày bài giải

************************

Ngày đăng: 29/05/2021, 07:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w