HS đọc bài toán, trả lời câu hỏi để rút ra tóm tắt rồi đọc tóm tắt. HS viết bài giải vào sách.1HS viết bảng phụ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 22
Thứ hai, ngày 25 tháng 01 năm 2010
Môn: Tiếng Việt Tiết: 191- 192
Thứ hai
25/01/2010
SHDC Tiếng Việt Thể dục Đạo đức
Ôn Luyện TV Phụ đạo HS yếu
22 191-192 22 22
Bài 90: Ôn tập Bài thể dục- Trò chơi vận động
Em và các bạn (tiết 2)
Thứ ba
26/01/2010
Tiếng Việt Toán TNXH
Ôn luyện Toán Phụ đạo HS yếu ATGT
193-194 85 22 4
Bài 91: oa- oe Giải toán có lời văn Cây rau
Đi bộ an toàn trên đường
Thứ tư
27/01/2010
Tiếng Việt Toán Thủ công Phụ đạo và bồi dưỡng HS
Ôn luyện TV Phụ đạo HS yếu
195-196 86 22
Bài 92: oai- oay Xăng ti mét Đo độ dài Cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo.
Thứ năm
28/01/2010
Tiếng Việt Toán
Âm nhạc
Ôn luyện Toán Phụ đạo HS yếu Phụ đạo và bồi dưỡng HS
197-198 87 22
Bài 93: oan- oăn Luyện tập Ôn: Tập tầm vông
Thứ sáu
29/01/2010
Tiếng Việt Toán
Mỹ thuật
Ôn luyện TV Phụ đạo HS yếu SHTT + SHNG
199- 200 88
22 22
Bài 94: oang- oăng Luyên tập
Vẽ vật nuôi trong nhà Chủ đề: Giữ gìn nền văn hóa dân tộc
Trang 2Bài: Ôn tậpA/Mục tiêu:
- Đọc được các vần, từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
-Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
-Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép
B/ Đồ dùng dạy học : tranh.
C/Các hoạt động dạy học:
I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-Nhận xét
II/Dạy học bài mới:
1/Giới thiệu bài:
III/Củng cố: Vừa học bài gì?
IV/Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.
HS viết, đọc: tiếp nối, rau diếp, ướp cá
* Đọc lại bài ở tiết 1
-GV sửa lỗi phát âm
Trang 3-GV kể lần 2 kèm tranh minh họa
+Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?
III/Củng cố: Vừa học bài gì?
IV/Dặn dò: Xem các bài 91.
HS đọc lại đoạn thơ
HS viết vào vở tập viết
HS đọc tựa: Ngỗng và Tép
HS nghe
HS chia 4 nhóm, mỗi nhóm một tranh
HS kể một đoạn theo tranh.Nhận xét
HS xung phong kể 2-3 đoạn theo tranh Nhận xét
Ca ngợi tình cảm của vợ chồng Ngỗng đã sẵn sàng hy sinh vì nhau
Ôn tập HS đọc lại bài
-Bước đầu biết được: Trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao bạn bè
-Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi
-Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
-Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh
-Hình thành kỹ năng nhận xét, đáng giá hành vi của bản thân và của người khác khi cùng học, cùng chơi
B/ Đồ dùng dạy học : vở bài tập, tranh, giấy, màu vẽ
II/Dạy học bài mới:
*Khởi động: GV hướng dẫn hát bài “Lớp chúng ta
đoàn kết”
*HĐ1: Đóng vai
-GV chia 4 nhóm và yêu cầu HS đóng vai các tình
huống tranh 1, 3, 5, 6 bài tập 3
-GV hỏi: Em cảm thấy thế nào khi:
+Em được bạn cư xử tốt?
+Em cư xử tốt với bạn?
+Kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho
bạn và cho chính mình Em sẽ được các bạn yêu quý
Em và các bạn
HS hát tập thể
HS chia nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
HS đóng vai Nhận xét
Trang 4-Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi phải biết
cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi
III/Củng cố: Vừa học bài gì?
+ Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi em phải
đối xử với các bạn như thế nào?
IV/Dặn dò: Xem bài “Đi bộ đúng qui định”.
Chập tối màu xanh
Chiếc xe đạp gà vào chuồng
2 Viết từ có vần: ach, ich
Thứ ba, ngày 26 tháng 01 năm 2010
Môn: Tiếng Việt Tiết: 195- 196 Bài: oa- oeA/Mục tiêu:
- Đọc được oa, oe, họa sĩ, múa xòe; từ và đoạn thơ ứng dụng
-Viết được: oa, oe, họa sĩ, múa xòe
-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất
B/ Đồ dùng dạy học : tranh, bộ thực hành.
Trang 5C/Các hoạt động dạy học:
I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-Nhận xét
II/Dạy học bài mới:
1/Giới thiệu bài:
2/Dạy vần:
-GV ghi bảng, phát âm: oa
-GV yêu cầu HS ghép tiếng họa
-GV cho HS xem tranh rút từ: họa sĩ
III/Củng cố: Vừa học bài gì?
IV/Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.
HS viết, đọc: đấy ắp, đón tiếp, ấp trứng
* Đọc lại bài ở tiết 1
-GV sửa lỗi phát âm
* Đọc câu ứng dụng
-GV viết câu ứng dụng
Hoa ban xòe cánh trắng
Lan tươi màu nắng vàng
c/ Luyện nói: GV viết chủ đề
-GV luyện nói cho HS theo câu hỏi gợi ý:
Các bạn trong tranh đang làm gì?
HS đọc lại đoạn thơ
HS viết vào vở tập viết
HS đọc: Sức khỏe là vốn quý nhất
HS trả lời câu hỏi
Trang 6 Em tập khi nào?
Tập thể dục đều sẽ giúp ích gì cho cơ thể?
III/Củng cố: Vừa học bài gì?
IV/Dặn dò: Xem các bài 92. oa, oe, họa sĩ, múa xòe HS đọc lại bài.HS thi tìm tiếng có chứa vần vừa học
*****************
Môn: Toán Tiết: 85 Bài: Giải toán có lời văn
A/Mục tiêu:
- Hiểu đề toán: cho gì? hỏi gì?
- Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
B/Đồ dùng dạy học: que tính
C/Các hoạt động dạy học:
I/Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-GV đính tranh
II/Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu cách giải bài toán và trình bày
bài giải:
-GV hướng dẫn HS xem tranh Hỏi:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-GV ghi tóm tắt
Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta
làm thế nào?
-GV hướng dẫn HS viết bài giải
-GV viết chử “Bài giải”
+Viết câu lời giải: GV chọn và ghi câu lời giải
+Viết phép tính: GV ghi 5 + 4 = 9 (con gà)
+Viết đáp số
*GV chốt ý: Khi giải bài toán ta viết:
Viết Bài giải
Viết câu lời giải
Viết phép tính (tên đơn vị nằm trong dấu
ngoặc)
Viết đáp số
2 Thực hành:
*HĐ1: Bài 1: GV đính bài toán Hỏi:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Bài giải trong sách còn thiếu gì?
*HĐ2: Bài 2: Tương tự bài 1
*HĐ3: Bài 3: Tương tự bài 1
III/Củng cố: Vừa học toán bài gì?
Bài toán có lời văn
HS nêu bài toán Nhận xét, nêu lại
HS xem tranh, nêu bài toánNhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà nữaHỏi nhà An có tất cả mấy con gà?
HS lên bảng điền Hs làm vào sách
Nhận xét, đọc lại bài giải
Giải toán có lời văn
Trang 7-Gv chia 2 đội (chọn 3 em) và cho tóm tắt bài
A/Mục tiêu:
- Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây cây rau
- Chỉ được rễ, thân, lá hoa của rau
B/Đồ dùng dạy học: cây rau, tranh
C/Các hoạt động dạy học:
I/Bài cũ:GV nêu câu hỏi
+Tiết trước học bài gì?
+ Kể tên các thành viên ở gia đình em
+ Kể tên các thành viên ở trong lớp học
II/Dạy học bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài
*HĐ2: Quan sát
+Bước 1: GV chia 4 nhóm và nêu yêu cầu
Hãy chỉ và nói rễ, thân, lá, hoa của cây rau em mang
đến lớp Trong đó bộ phận nào ăn được?
+Bước 2: Gọi đại diện nhóm trả lời
+Kết luận:
Có rất nhiều loại rau như: rau cải, xà lách, mồng tơi…
Các cây rau đều có: rễ, thân, lá
Có loại rau ăn lá: bắp cải, xà lách…
Có loại rau ăn cả lá và thân: rau muống, rau cải…
Có loại rau ăn thân: su hào…
Có loại rau ăn củ: cà rốt, cải trắng…
Có loại rau ăn hoa: thiên lí, so đũa…
Có loại rau ăn quả: cà chua, dưa chuột, bầu, bí…
*HĐ2: Làm việc với SGK
+Bước 1: GV chia nhóm đôi và yêu cầu: Tìm bài 22,
quan sát tranh đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
+Bước 2: GV yêu cầu vài cặp lên hỏi- đáp nhau trước
lớp
+Bước 3: GV hỏi cả lớp:
Các em thường ăn loại rau nào?
Tại sao ăn rau lại tốt?
Trước khi dùng rau làm thức ăn, người ta phải làm gì?
+Kết luận:
-Ăn rau có lợi cho sức khỏe, giúp ta tránh táo bón, tránh
bị chảy máu chân răng
-Rau được trồng ngoài vườn, ruộng nên di1ng nhiều đất,
Trang 8bụi và còn được bón phân…Vì vậy, cần phải rửa sạch rau
trước khi dùng rau làm thức ăn
III/ Củng cố: Vừa học bài gì?
+Cây rau thường có các bộ phận nào?
IV/ Dặn dò: Xem bài “Cây hoa”
HS lên đứng theo hàng ngang
HS đoán cây rau (ngửi, ăn, sờ…) và trả lời.Đội nào trả lời trước là đội chiến thắng
2 Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ trống để có bài toán rồi tóm tắt và giải bài toán:
Bài toán: có… bạn chơi đá cầu và 3 bạn chơi nhảy dây Hỏi ……….?
- Biết những quy định về an toàn khi đi bộ trên đường phố
- Đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát mép đường (nơi không có vỉa hè)
Trang 9- Không chơi đùa dưới lòng đường.
- Khi đi bộ trên vỉa hè phải nắm tay người lớn
2 Kỹ năng:
- Xác định được những noi an toànđể chơi và đi bộ (trên đường phố gần nhà, gần trường)
- Biết chọn cách đi an toàn khi gặp cản trở trên đường
3 Thái độ: Chấp hành qui định về an toàn khi đi bộ trên đường phố
Khi tham gia giao thông mọi người cần làm gì?
II/ Dạy học bài mới:
*HĐ1: Quan sát tranh.
-GV giới thiệu: Để đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn
giao thông, khi đi bộ trên đường phố mọi người cần phải
tuân theo những quy định sau:
Đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát mép đường
Không đi hoặc chơi đùa dưới lòng đường
Đi bộ trên đường cần đi cùng người lớn, khi đi bộ qua
đường cần phải nắm tay người lớn
-GV chia 4 nhóm và yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận
theo câu hỏi:
Ô tô, xe máy, xe đạp …đi ở đâu?
Khi đi bộ trên đường phố, mọi người phải đi ở đâu?
Trẻ em có được đi và chơi dưới lòng đường không?
Khi qua đường phải qua ở chỗ nào?
Trẻ em khi qua đường cần làm gì?
*HĐ2: Trò chơi đóng vai.
-GV tạo thành một vỉa hè có vật cản trở
+Khi đi trên vỉa hè có vật cản trở phải đi như thế nào?
+Kết luận: Nếu vỉa hè có vật cản không đi qua được thì
người đi bộ có thể đi được xuống lòng đường, nhưng cần
đi sát vỉa hè hoặc nhờ người lớn dắt qua khu vực đó
*HĐ3: Tổng kết
-GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm một câu hỏi:
Trẻ em đi bộ, chơi đùa dưới lòng đườngthì sẽ nguy
hiểm như thế nào?
Khi đi bộ trên đường phố cần đi ở đâu để đảm bảo an
toàn?
Khi qua đường trẻ em cần làm gì?
Khi đi bộ trên vỉa hè có vật cản,các em cần chọn cách
đi như thế nào?
III/ Củng cố: Vừa học bài gì?
IV/ Dặn dò: Xem bài “Đi bộ an toàn trên đường”
HS đóng vai người lớn nắm tay một trẻ
em thưc hiện đi đường có vật cản.Nhận xét, bổ sung
HS chia nhóm, nghe câu hỏi thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
Nhận xét, bổ sung
Đi bộ an toàn trên đường
HS đọc ghi nhớ
Trang 10Thứ tư, ngày 27 tháng 01 năm 2010
Môn: Tiếng Việt Tiết: 195- 196 Bài: oai- oayA/Mục tiêu:
- Đọc được oai, oay, điện thoại, gió xoáy; từ và đoạn thơ ứng dụng
-Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy
-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
B/ Đồ dùng dạy học : tranh
C/Các hoạt động dạy học:
I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-Nhận xét
II/Dạy học bài mới:
1/Giới thiệu bài:
2/Dạy vần:
-GV ghi bảng, phát âm: oai
-GV yêu cầu HS ghép tiếng thoại
-GV cho HS xem tranh rút từ: điện thoại
quả xoài hí hoáy
khoai lang loay hoay
-GV giải thích từ, đọc mẫu
III/Củng cố: Vừa học vần, tiếng, từ gì?
IV/Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.
HS viết, đọc: hòa bình, chích chòe, mạnh khỏe
* Đọc lại bài ở tiết 1
-GV sửa lỗi phát âm
Trang 11Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
c// Luyện nói: GV viết chủ đề
-GV luyện nói cho HS theo câu hỏi gợi ý:
Quan sát tranh và giới thiệu từng loại ghế trong
tranh?
Giới thiệu với các bạn những loại ghế nhà em?
Giới thiệu những loại ghế trong lớp?
Công dụng của ghế?
III/Củng cố: Vừa học bài gì?
IV/Dặn dò: Đọc lại bài Xem bài 93.
HS đọc câu
HS đọc đoạn thơ
HS đọc lại đoạn thơ
HS viết vào vở tập viết
HS đọc: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
HS trả lời câu hỏi
oai, oay, điện thoại, gió xoáy HS đọc lại bài
HS thi tìm tiếng có chứa vần vừa học
*********************
Môn: Toán Tiết: 86 Bài: Xăng- ti- mét Đo độ dài.
A/Mục tiêu:
-Biết xăng- ti- mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng- ti- mét viết tắt là cm
-Biết dùng thước có chia vạch xăng- ti- mét để đo độ dài đoạn thẳng
B/Đồ dùng dạy học: thước có chia vạch xăng- ti- mét
C/Các hoạt động dạy học:
I/Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-GV viết tóm tắt một bài toán
-GV nhận xét
II/Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và dụng cụ
đo độ dài (thước có chia vạch xăng- ti- mét)
-GV cho HS quan sát thước, nói: Đây là thước có
chia vạch thành từng cm Dùng thước này để đo
độ dài các đoạn thẳng Vạch đầu tiên là vạch 0 Độ
dài từ vạch 0 đến 1 là 1 cm Độ dài từ vạch 1 đến
vạch 2 là 1 cm … Xăng- ti- mét viết tắt là cm
-GV ghi: cm
2 Các thao tác đo độ dài:
-GV hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước:
Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của
đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng
Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu kia
của đoạn thẳng, đọc kèm đơn vị đo (cm)
Viết số đo độ dài đoạn thẳng
3 Thực hành:
Giải toán có lời văn
2HS lên bảng viết bài giải
Trang 12*HĐ3: Bài 3: Đặt thước đúng ghi đ, sai ghi s
-GV hỏi từng cách đo trong sách
-GV nhận xét, tuyên dương
*HĐ4: Bài 4: Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết
các số đo
III/Củng cố: Vừa học toán bài gì?
+Nêu lại cách đo độ dài đoạn thẳng
IV/Dặn dò: Xem bài “Luyện tập”
HS nêu yêu cầu: viết
Xăng- ti- mét Đo độ dài
HS nêu lại cách đo độ dài một đoạn thẳng
**********************
Môn: Thủ công Tiết: 22 Bài: Cách sử dung bút chì, thước kẻ, kéo
A/Mục tiêu:
-Biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo
-Sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo
B/Đồ dùng dạy học: thước kẻ, bút chì, kéo
C/Các hoạt động dạy học:
I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-GV nhận xét tiết ôn tập
II/Dạy học bài mới:
*HĐ1: GV giới thiệu dụng cụ học thủ công
-GV cho HS quan sát và giới thiệu cho HS biết: bút chì,
-Khi sử dụng bút chì để kẻ, vẽ, viết ta đưa đầu nhọn của bút
trên tờ giấy và di chuyển nhẹ trên tờ giấy theo ý muốn
Thước kẻ: có nhiều loại làm bằng gỗ hoặc nhựa
-Khi sử dụng tay trái cầm thước, tay phải cầm bút Muốn kẻ
một đường thẳng, ta đặt thước trên tờ giấy, đưa bút chì theo
cạnh của thước, di chuyển đấu bút từ trái sang phải nhẹ
Trang 13thứ nhất, ngón giữa cho vào vòng thứ hai, ngón trỏ ôm lấy
phần trên của cán kéo
-Khi cắt, tay trái cầm tờ giấy, ngón cái đặt lên mặt tờ giấy;
tay phải mở rộng lưỡi kéo, đưa lưỡi kéo sát vào đường muốn
cắt, bấm kéo từ từ theo đường muốn cắt
*HĐ3:Thực hành
-Gv quan sát hướng dẫn thêm
+Lưu ý: giữ an toàn khi sử dụng kéo
PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU
A/Mục tiêu: Rèn kỹ năng cộng, trừ trong phạm vi 20, giải bài toán
B/Hướng dẫn rèn luyện:
1 Tính: (GV hướng dẫn HS đặt tính theo cột dọc) HS làm vào bảng con
19-4 13+5 17-3 12+5 19-9 16+0
2 GV nêu vài bài toán HS viết bài giải trên bảng lớp Nhận xét, đọc lại
3 GV yêu câu HS đo độ dài của đoạn thẳng
****************************
ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT
Bài: oai- oay
A/Mục tiêu: Rèn HS kỹ năng nối câu, điền tiếng, viết từ
B/Làm bài tập:
*Nối: HS đọc rồi nối thành câu sau đó đọc lại câu
* Điền oai hay oay:
xoải cánh bà ngoại viết ngoáy
*Viết từ: khoai lang, loay hoay
Xe sau đuổi kịp xe trước
Chú mèo mướp đang bắt chuột
Đàn gà con kêu chiêm chiếp
-HS viết vào vở
-Thu tập chấm
Dòng nước thoai thoải
Trang 14Thứ năm, ngày 28 tháng 01 năm 2010
Môn: Tiếng Việt Tiết: 197- 198 Bài: oan- oănA/Mục tiêu:
- Đọc được oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn; từ và câu ứng dụng
-Viết được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn
-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Con ngoan, trò giỏi
B/ Đồ dùng dạy học : tranh, bộ thực hành.
C/Các hoạt động dạy học:
I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-Nhận xét
II/Dạy học bài mới:
1/Giới thiệu bài:
2/Dạy vần:
-GV ghi bảng, phát âm: oan
-GV yêu cầu HS ghép tiếng khoan
-GV cho HS xem tranh rút từ: giàn khoan
III/Củng cố: Vừa học vần, tiếng, từ gì?
IV/Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.
HS viết, đọc: quả xoài, khoai lang, hí hoáy
* Đọc lại bài ở tiết 1
-GV sửa lỗi phát âm
HS tìm tiếng có âm mới học
Đánh vần, đọc trơn tiếng HS đọc câu
HS đọc đoạn thơ
Trang 15-GV nhận xét, đọc mẫu
b/ Luyện viết:
-GV hướng dẫn HS viết từng dòng
-Thu tập chấm, nhận xét
c/ Luyện nói: GV viết chủ đề
-GV luyện nói cho HS theo câu hỏi gợi ý:
Ở lớp, bạn học sinh đang làm gì?
Ở nhà, bạn nhỏ đang làm gì?
Người học sinh thế nào được khen là con
ngoan, trò giỏi?
Bạn nào ở lớp mình là con ngoan, trò giỏi?
III/Củng cố: Vừa học bài gì?
IV/Dặn dò: Đọc lại bài Xem bài 94.
HS đọc lại đoạn thơ
HS viết vào vở tập viết
HS đọc: Con ngoan, trò giỏi
HS trả lời câu hỏi
oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn HS đọc lại bài
HS thi tìm tiếng có chứa vần vừa học
***********************
Môn: Toán Tiết: 87 Bài: Luyện tập
A/Mục tiêu:
- Biết giải bài toán có lời văn và trình bày bài giải
B/Đồ dùng dạy học: tranh
C/Các hoạt động dạy học:
I/Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
II/Dạy học bài mới:
*HĐ1: Bài 1: Trong vườn có 12 cây chuối, bố
trồng thêm 3 cây chuối Hỏi trong vườn có tất cả
bao nhiêu cây chuối?
-GV hỏi, ghi tóm tắt:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Hãy nêu lại cách trình bày bài giải
-GV chia 3 đội, phát bảng phụ
-GV nhận xét, tuyên dương
*HĐ2: Bài 2: Trên tường có 14 bức tranh, người
ta treo thêm 2 bức tranh nữa Hỏi trên tường có
tất cả bao nhiêu bức tranh?
*HĐ3: Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau
Có : 5 hình vuông
Có : 4 hình tròn
Có tất cả: …hình vuông và hình tròn?
-GV thu tập chấm, nhận xét
III/Củng cố: Vừa học toán bài gì?
+Nêu cách trình bày bài giải
IV/Dặn dò: Xem bài “Luyện tập”
Xăng- ti- mét Đo độ dài
HS nêu lại các bước đo độ dài Nhận xét
HS đọc bài toán
HS trả lời rồi đọc lại tóm tắt
HS nêu cách trình bày bài giải
HS thi đua viết bài giải vào bảng
Nhận xét, đọc lại
HS đọc bài toán, điền tóm tắt rồi đọc tóm tắt.2HS thi đua viết bài giải HS làm vào phiếu Nhận xét, nhắc lại
HS nêu yêu cầu: Giải bài toán theo tóm tắt sau
HS đọc tóm tắt, nêu bài toán
HS trình bày bài giải vào vở 1HS viết bảng lớp.Nhận xét, đọc lại
Luyện tập
HS nêu cách trình bày bài giải
************************