GV kể toàn bộ câu chuyện kèm theo tranh minh hoạ - Hướng dẫn HS kể chuyện + HS khá giỏi kể được 2-3 đoạn truyện theo - Đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân -HS ghép và đọc các chữ - Đọc nhóm, c
Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 1C
TUẦN 21
Thứ 2
CHÀo CỜ
Thứ 3
2/2
Thứ 4
3/2
Thứ 5
4/2
TỐN Luyện tập
Thứ 6
Trang 2
TUẦN 21: Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe hiểu và kể được đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng, truyện kể: Ngỗng và tép
III/ HOẠT ĐỘÏNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: -HS đọc bài iêp, ươp
- Viết bảng con: rau diếp, cướp cờ
-GV nhận xét
2.Bài mới:(2’) ôn tập
HĐ.1:(33’) a/ Ôân các vần vừa học
GV ghi các vần vừa học trong tuần
b/ Ghép âm thành vần
Ghép chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang của
bảng ôn
* Giải lao
c/ Đọc từ ngữ ứng dụng
Đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng.
- Tìm tiếng có vần mới
d/ HD viết bảng
GV viết mẫu: đón tiép, ấp trứng
Sửa sai cho học sinh
-HS đọc lại toàn bài
Tiết 2
HĐ.1(10’) Luyện đọc
-Đọc bài bảng lớp
- Đọc câu ứng dụng: Đi đến nơi nào
Lời chào đi trước
- Đọc bài sgk
HĐ.2(13’) Kể chuyện :
Anh chàng ngốc và con ngỗng vàng.
GV kể toàn bộ câu chuyện kèm theo tranh
minh hoạ
- Hướng dẫn HS kể chuyện
+ HS khá giỏi kể được 2-3 đoạn truyện theo
- Đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân -HS ghép và đọc các chữ
- Đọc nhóm, cá nhân, cả lớp
- HS tìm
Quan sát GV viết
- HS viết bảng con
Đọc theo hướng dẫn của GV
- Đọc nhóm, cá nhân, cả lớp
-HS chú ý lắng nghe
- HS kể chuỵên theo nội dung từng tranh Tranh 1: Một hôm nhà nọ có
Tranh 2: Đôi vợ chồng Ngỗng Tranh 3: Sáng hôm sau ông
Trang 3
tranh
- Dùng câu hỏi gợi ý cho học sinh kể
*/ Ý nghĩa:Ca ngợi tình cảm của vợ chồng nhà
Ngỗng đã sẵn sàng hy sinh vì nhau
HĐ.3(7’)Luyện viết
Tranh 4: Vợ chồng nhà Ngỗng -HS đọc ý nghĩa câu chuỵên
- HS viết vở tập viết
ĐẠO ĐỨC:
EM VÀ CÁC BẠN (T2)
I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết được: Trẻ em cần được học tập, vui chơi và được kết giao
bạn bè
- Biết phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè rong học tập và trong vui chơi
- Bước đầu biết vì sao phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập, trong vui chơi
- Đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh
II.Chuẩn bị:
-Tranh BT3 /32
III Các hoạt động dạy học :
2.Bài cũ :(5’)
-Muốn có nhiều bạn quý mến mình thì em
phải cư xử với bạn như thế nào khi cùng học
cùng chơi ?
-Nhận xét
3.Bài mới:(24’) Giới thiệu bài :
HĐ.1(10’) Đóng vai.
-Giáo viên chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm
Học sinh chuẩn bị đóng vai một tình huống
cùng học cùng chơi với bạn
-Sử dụng các tranh 1, 3, 5, 6 BT3 Phân cho
mỗi nhóm một tranh
Thảo luận : GV hỏi :
- HS trả lời
- Học sinh thảo luận nhóm , chuẩn bị đóng vai
Các nhóm lần lượt lên đóng vai trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 4
H.Em cảm thấy thế nào khi :
H Em cư xử tốt với bạn ?
*KL: Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui
cho bạn và cho chính mình
HĐ 2 :(14’) Vẽ tranh.
-GV nêu yêu cầu vẽ tranh chủ đề “ bạn em”
-GV nhận xét, khen ngợi tranh vẽ của các
nhóm
+ Chú ý : Có thể cho Học sinh vẽ trước ở nhà
Đến lớp chỉ trưng bày và giới thiệu tranh
* KL : Trẻ em có quyền được học tập, được vui
chơi
-Muốn có nhiều bạn cùng học cùng chơi phải
biết cư xử tốt với bạn
4.Củng cố – Dặn dò :(3’)
-Nhận xét tiết học, tuyên dương Học sinh hoạt
động tích cực
-Học sinh lắng nghe, ghi nhớ
-HS chuẩn bị giấy bút
HS trưng bày tranh lên bảng hoặc trên tường xung quanh lớp học Cả lớp cùng
đi xem và nhận xét
-Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010
TIẾNG VIỆT
OA - OE
I/ MỤC TIÊU:
- Đọc được :oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè; Từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
- Luyện nói 2 -4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ cho câu ứng dụng, luyện nói: Sức khoẻ là vốn quý nhất
III/ HOẠT ĐỘÏNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: -HS đọc bài :ôn tập
- Viết bảng con: đón tiếp, ấp trứng
-GV nhận xét
Tiết 1 :
2.Bài mới:(1’)Giới thiệu vần oa, oe
H
Đ .1 :(25’)a/ Dạy vần: oa
- Nhận diện vần vần oa được tạo nên từ ô và a -Quan sát
Trang 5
- So sánh oa với o
- Cài :oa
-Đánh vần : o – a – oa / oa
- Tiếng khoá: hoạ
Phân tích tiếng : hoạ
Cài : hoạ
Đánh vần: hờøø – oa– nặng – hoạ
Từ ngữ: hoạ sĩ
b/ Dạy vần: oe ( tương tự)
So sánh: oe với oa
* / Giải lao 2’
c/ Đọc từ ứng dụng:
Sách giáo khoa chích choè
Hoà bình mạnh khoẻ
-Đọc mẫu, giảng từ, hướng dẫn đọc
- Tìm tiếng có vần mới ngoài bài
HĐ.2:(10’) Hướng dẫn viết bảng con :
+Viết mẫu: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
HĐ.3 :(2’) Củng cố, dặn dò
Đọc lại toàn bài trên bảng
Tiết 2 :
HĐ.1 :(15’) a/Luyện đọc :
- Đọc bài bảng lớp
- Đọc Câu ứng dụng
Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ?
- Tìm tiếng có âm mới học ?
- Hướng dẫn đọc câu ứng dụng :
Hoa ban xoè cánh trắng
Lan tươi màu nắng vàng
-Đọc SGK
HĐ,2:10’) Luyện nói :
Phát triển lời nói theo nội dung:
Sức khoẻ là vốn quý nhất
H Các bạn trai trong tranh làm gì?
H Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào?
H Tập thể dục đều sẽ giúp ích gì chocơ thể?
HĐ.3:(10’) Viết vở tập viết
HD viết – cách cầm bút
- giống: đều có âm o
- Khác: oa kết thúc bằng âm a
- Cài: oa Đánh vần đồng thanh, nhóm, cá nhân
-tiếng hoạ có âm h đứng trước
- cài: hoạ -Đánh vần ( cá nhân – đồng thanh) -Lớp đọc
- Đọc trơn từ ngữ khoá
- Giống nhau: bắt đầu bằng âm o
- Khác: oe kết thúc bằng âm e
-Đọc thầm
- Gạch chân tiếng có vần mới
- Đọc (Cá nhân – đồng thanh)
HS tìm
HS quan sát
- viết trên không bằng ngón trỏ
- Viết bảng con :
Đọc lại bài tiết 1 ( cá nhân – đồng thanh)
Thảo luận và trả lời :
- xoè, khoe Đọc câu ứng dụng ( Cá nhân – đồng thanh) Đọc SGK ( cá nhân – đồng thanh) Quan sát và Thảo luận nhóm đôi Đại diện nhóm trả lời
Các nhóm bổ sung
Trang 6
Chaỏm- nhaọn xeựt
Hẹ,4 :(2’) Cuỷng coỏ, daởn doứ
Nhaọn xeựt giụứ hoùc
Veà xem trửụực baứi: oai, oay
-HS vieỏt vaứo vụỷ
oa, oe, hoaù sú, muựa xoeứ
Tệẽ NHIEÂN VAỉ XAế HOÄI :
CAÂY RAU
I.Muùc tieõu :
- Keồ teõn vaứ neõu ớch lụùi cuỷa moọt soỏ loaùi rau
- Chổ ủửụùc reó, thaõn, , laự, hoa cuỷa rau
II.ẹoà duứng daùy hoùc:
- Giáo viên : cây rau cải
- Học sinh : cây rau cải
III.Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :
1 Kiểm tra : sự chuẩn bị của học
sinh - Nhận xét
2 Bài mới :giới thiệu
HĐ.1: Cho HS quan sát cây rau
- Cho học sinh quan sát cây rau
- Chỉ và nói : rễ , thân , lá của cây
rau mang tới lớp
- Bộ phận nào ăn đợc ? Em thích ăn
loại rau nào ?
KL : SGV ( 80)
HĐ 2: Làm việc với SGK
Mục tiêu : Biết đặt câu hỏi và trả lời
câu hỏi dựa trên hình ảnh SGKvà
biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần
thiết phải rửa rau trớc khi ăn
- Cho HS quan sát hình SGK bài 22
- Các em thờng ăn loại rau nào ?
- Trớc khi ăn , nấu ta phải làm gì ?
KL : SGV ( 73)
3 Dặn dò:- GV nhận xét giờ
Tiếp tục quan sát cây rau và quan
sát trớc cây hoa
- sự chuẩn bị của mình
- Quan sát cây rau
- Chỉ vào : rễ , thân , lá
- Thân , lá
- Nhiều em kể
- Quan sát hình 22 SGK
- Nhiều em nêu ý kiến của mình
- Phải rửa rau trớc khi ăn và nấu
Toaựn
GIAÛI TOAÙN COÙ LễỉI VAấN
I Muùc tieõu :
Hiểu đề toỏn : cho gỡ ? hỏi gỡ ? Biết bài giải gồm : cõu lời giải , phộp tớnh , đỏp số
II ẹoà duứng daùy hoùc:
Trang 7
GV:- Bảng phụ chuẩn bị các bài tập SGK,
HS:- Bộ đồ dùng toán 1.VBT ở lớp
III Các hoạt động dạy học :
4’
1’
9’
8’
1 KTBC: Hỏi tên bài học.
- Kiểm tra bài tập 4: ;
- Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài, ghi tựa.
b Giới thiệu cách giải bài toán và
cách trình bày bài giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài toán, cho xem tranh rồi đọc
bài toán
- Hướng dẫn các em tìm hiểu đề bài
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên
bảng
Tóm tắt:
+ Hướng dẫn học sinh viết bài giải:
+ Viết câu lời giải
ngoặc)
- Gọi học sinh đọc lại bài giải vài lượt
c Học sinh thực hành
Bài 1:
- Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi viết
- Học sinh nêu
- 1 em viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán
- 1 học sinh phân tích bài toán,
- Theo dõi và nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc tựa
- Học sinh xem tranh và đọc đề toán SGK
+ Cho biết: Có 5 con gà + Hỏi: Nhà An có tất cả mấy con gà?
+ Học sinh đọc bài giải mẫu
Giải:
Nhà An có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà
- Học sinh nêu các bước khi giải bài toán có văn:
B1: Viết câu lời giải B2: Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu ngoặc)
B3: Viết đáp số
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
Trang 8
6’
5’
2’
(nêu) số thích hợp vào mỗi chỗ chấm
để có bài toán, dựa vào tóm tắt để giải
bài toán
Bài 2:
- Giáo viên giúp đỡ các em để hoàn
thành bài tập của mình
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi đọc
bài toán “Có 5 con vịt dưới ao và 4 con
vịt trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy
con?”
- Cho học sinh giải theo nhóm và nêu
kết quả
- Tuyên dương nhóm hoàn thành sớm
nhất và có kết quả đúng nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học, dặn dò làm bài tập
ở nhà và chuẩn bị tiết sau
- Học sinh viết tóm tắt và trình bày bài giải Vào VBT, đọc bài làm cho cả lớp nghe
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu bài toán
- Học sinh tự giải và nêu bài giải
Giải:
Tổ em có tất cả là:
6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số : 9 bạn
- Hoạt động nhóm 4
- Các nhóm hoạt động: Viết tóm tắt bài toán và giải Nhóm nào xong trước đính bài giải lên bảng Các nhóm nhận xét bài của nhau
Giải:
Đàn vịt có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con)
Đáp số : 9 con vịt
Học sinh nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn
Bài 22: VẼ VẬT NUƠI TRONG NHÀ
( Xé dán) I- MỤC TIÊU
- Giúp HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm, màu sắc
một vài con vật nuơi trong nhà
- HS biết cách vẽ con vật quen thuộc
- HS vẽ được hình hoặc vẽ được màu con vật theo ý thích
II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC
GV: - Một số tranh ảnh con gà, con mèo, con thỏ,
- Một số bài vẽcon vật của HS năm trước
- Hình hướng dẫn cách vẽ
HS: Vở Tập vẽ 1, bút chì, tẩy, màu,
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 9
5
phút
5
phút
20
phút
5
phút
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: Giới thiệu các con vật
- GV giới thiệu hình ảnh các con vật và
gợi ý:
+ Tên các con vật ?
+ Các bộ phận của chúng ?
- GV y/c HS nêu 1 số con vật quen
thuộc
- GV cho HS xem 1 số bài vẽ của HS
năm trước và gợi ý: về bố cục, hình,
màu,
- GV tĩm tắt
HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ
- GV vẽ minh họa bảng và hướng dẫn
+ Chọn màu
+ Vẽ hình dáng con vật
+ Dựa trên nét vẽ để xé
+ Sắp xếp cân đối, bơi keo phía sau và
dán
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành
- GV nêu y/c vẽ bài
- GV gọi 2 đến3 HS đứng dậy và đặt
câu hỏi:
+ Em chọn con vật nào để vẽ
+ Hình ảnh chính trong tranh, ?
- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS nhớ
lại đặc điểm, hình dáng con vật để vẽ…
- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS
khá,giỏi
HĐ4: Nhận xét, đánh giá
- GV chọn 1 số vẽ bài đẹp, chưa đẹp để
n.xét
- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét
- GV nhận xét bổ sung
* Dặn dị:
- Sưu tầm tranh ảnh các con vật
- Nhớ đưa Vở Tập vẽ1, để học./
- HS quan sát và trả lời
+ Con mèo, con thỏ, con gà,
+ Đầu, mình, chân, mắt, mũi, miệng,
- HS trả lời
- HS quan sát và trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát và lắng nghe
- HS vẽ bài, xé dán con vật quen thuộc
- HS đưa bài lên để nhận xét
- HS nhận xét về hình dáng, màu sắc
và chọn ra bài vẽ đẹp nhất
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dựan dị
Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2010
TIẾNG VIỆT
OAI - OAY
I/ MỤC TIÊU:
- Đọc được: oai, oay, điện thoại gió xoáy; Từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: oai, oay, điện thoại gió xoáy
Trang 10
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng, chủ đề luyện nói: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
III/ HOẠT ĐỘÏNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-HS đọc bài oa, oe
- Viết bảng con: sách giáo khoa, mạnh khoẻ
-GV nhận xét
Tiết 1 :
2.Bài mới:(1’)Giới thiệu vần oai, oay
H
Đ .1 :(25’)a/ Dạy vần: oai
- Nhận diện vần: oai được tạo nên từ oa và i
- So sánh oai với oa
- Cài : oai
-Đánh vần : oa – i – oai / oai
- Tiếng khoá: thoại
Phân tích tiếng : thoại
Cài : thoại
Đánh vần: thờøø – oai– thoai – nặng –
thoại
Từ ngữ: điện thoại
b/ Dạy vần: oay ( tương tự)
So sánh: oay với oai
* / Giải lao 2’
c/ Đọc từ ứng dụng:
quả xoài hí hoáy
khoai lang loay hoay
-Đọc mẫu, giảng từ, hướng dẫn đọc
- Tìm tiếng có vần mới ngoài bài
HĐ.2:(10’) Hướng dẫn viết bảng con :
+Viết mẫu: oai, oay, điện thoại gió xoáy
HĐ.3 :(2’) Củng cố, dặn dò
Đọc lại toàn bài trên bảng
Tiết 2 :
HĐ.1 :(15’) a/Luyện đọc :
- Đọc bài bảng lớp
- Đọc Câu ứng dụng
-Quan sát
- giống: đều có âm a
- Khác: oai bắt đầu bằng âm o
- Cài: oai Đánh vần đồng thanh, nhóm, cá nhân
-tiếng nhịp có âm nh đứng trước
- cài: nhịp -Đánh vần ( cá nhân – đồng thanh)
-Lớp đọc
- Đọc trơn từ ngữ khoá
- Giống nhau: bắt đầu bằng oa
- Khác: oay kết thúc bằng âm y
-Đọc thầm
- Gạch chân tiếng có vần mới
- Đọc (Cá nhân – đồng thanh)
HS tìm
HS quan sát
- viết trên không bằng ngón trỏ
- Viết bảng con :
Trang 11
Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ?
- Tìm tiếng có âm mới học ?
- Hướng dẫn đọc câu ứng dụng :
Tháng chạp là tháng trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai
-Đọc SGK
HĐ,2:10’) Luyện nói :
Phát triển lời nói theo nội dung:
Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa.
H Nhìn tranh nói tên các loại ghế?
H Nhà em có loại ghế nào?
H Kể tên các loại ghế có trong lớp ta?
HĐ.3:(10’) Viết vở tập viết
HD viết – cách cầm bút
Chấm- nhận xét
HĐ,4 :(2’) Củng cố, dặn dò
Nhận xét giờ học
Về xem trước bài: oan, oăn
Đọc lại bài tiết 1 ( cá nhân – đồng thanh)
Thảo luận và trả lời :
- khoai Đọc câu ứng dụng ( Cá nhân – đồng thanh) Đọc SGK ( cá nhân – đồng thanh) Quan sát và Thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trả lời Các nhóm bổ sung
-HS viết vào vở oai, oay, điện thoại gió xoáy
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
Biết xăng - ti - mét là đơn vị đo độ dài , biết xăng - ti - mét viết tắt là cm ; biết dùng thước cĩ chia vạch xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng
II §å dïng d¹y häc :
1.GV : Thíc chia tõng x¨ngtimet
2.HS : Thíc chia tõng x¨ngtimet
III Các hoạt động dạy học :
3’
1’
8’
1 KTBC:
- KT bài tập số 2
- Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài: ghi tựa.
b Hướng dẫn bài:
- Học sinh làm ở bảng lớp bài 2
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh nhắc tựa
Trang 12
6’
6’
5’
Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và
dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có
vạch chia từng cm)
- Giáo viên hướng dẫn cho học quan sát
cái thước và giới thiệu:
+ Đây là cái thước có vạch chia từng
cm Người ta dùng cái thước này để đo
các độ dài đoạn thẳng
+ Vạch đầu tiên là vạch 0 (giáo viên
chỉ cho học sinh nhìn vào vạch số 0
này)
+ Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm,
độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng
1 cm, làm tương tự như thế cho đến độ
dài vạch 20 cm
Xăngtimet viết tắt là cm (giáo viên viết lên bảng) Chỉ vào cm
và cho học sinh đọc
Giới thiệu các thao tác đo độ dài :
- Hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước
B1: đặt vạch 0 của thước trùng vào một
đầu của đoạn thẳng, mép thước trùng
với đoạn thẳng
B2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng
với đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm
theo tên đơn vị đo (xămet)
B3: Viết số đo đoạn thẳng (vào chỗ
thích hợp)
c Họïc sinh thực hành: (Luyện tập)
Bài 1: Viết
- Giáo viên lưu ý học sinh viết ký hiệu
của xăngtimet là cm Giúp học sinh
viết đúng quy định
Bài 2: Viết số đo thích hợp rồi đọc số
đo :
- Yêu cầu học sinh viết số thích hợp rồi
đọc to cho cả lớp nghe
Bài 3: Đo rồi viết số đo:
- Cho học sinh làm ở VBT rồi chữa bài
tại lớp
- Học sinh theo dõi cái thước giáo viên hướng dẫn
- Học sinh quan sát và làm theo
Học sinh thực hành trên thước để xác định các vạch trên thước đều bằng nhau, vạch này cách vạch kia
1 cm
- Học sinh chỉ và đọc xăngtimet
- Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm (viết) VBT
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm VBT và đọc kết quả
- Học sinh làm VBT và chữa bài trên bảng lớp