- Trò chuyện tìm hiểu về tình cảm, sở thích của các thành viên trong gia đình và những ứng xử lể phép,lịch sự với người thân?. - Đóng vai các thành viên trong gia đình, bác sĩ, người [r]
Trang 1- Khỏe mạnh, cân nặng chiều cao, phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Giữ được thăng bằng khi đi trên ghế thể dục, trên đầu có đội đồ vật hoặc tự đilên đi xuống trên ván kê dốc
MỤC TIÊU GIÁO DỤC CẢ
Trang 2- Có khả năng kiểm soát tốt vận động.Thay đổi hướng chạy theo hướng mệnhlệnh.
- Phối hợp chính xác khi tung/đập/ném – bắt bóng; có thể cắt lượn theo khunghình, tự xâu giày, cài, cởi phéc – mơ – tuya
- Nhanh nhẹn, khéo léo trong chạy nhanh, bò theo đường dích dắc
- Thực hiện được một số việc đơn giản trong sinh hoạt hằng ngày
- Có một số thói quen, hành vi tốt trong ăn uống và vệ sinh phòng bệnh
- Biết tránh một số vật dụng gây nguy hiểm, nơi không an toàn
B PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
- Thích tìm hiểu, khám phá MTXQ.Hay đặt các câu hỏi: Tại sao? Để làm gì?Làm thế nào? Khi nào?
- Phân biệt bản thân với bạn cùng tuổi
- Phân loại được các đối tượng theo 2 – 3 dấu hiệu cho trước.Tự tìm ra dấu hiệuphân loại
- Nhận biết phía trái – phía phải của người khác
-Phân biệt hôm qua, hôm nay, ngày mai
- Có biểu tượng về số trong phạm vi 10.Biết thêm bớt trong phạm vi 10
- Phân biệt các hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật qua các đặcđiểm nổi bật
- So sánh và sử dụng được các từ: to nhất - nhỏ hơn - nhỏ nhất, Cao nhất – thấphơn – thấp nhất, Rộng nhất – hẹp hơn – hẹp nhất, Nhiều nhất, ít hơn, ít nhất…
- Phân biệt một số công cụ, sản phẩm, công việc, ý nghĩa của một số nghề phổbiến, nghề truyền thống ở địa phương…
- Biết được một số công việc của các thành viên trong gia đình, của cô giáo vàtrẻ trong lớp, trường mầm non
- Nhận biết một vài nét đặc trưng về danh lam thắng cảnh của địa phương và quêhương, đất nước
C.PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:
- Nhận dạng các chữ cái và phát âm được các âm đó
- Diễn đạt được mong muốn, nhu cầu và suy nghĩ bằng nhiều loại câu
- Hiểu được một số từ trái nghĩa
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao
- Tham gia có sáng tạo trong các hoạt động ngôn ngữ: đóng kịch, kể chuyện…
- Đọc và sao chép được một số ký hiệu
Trang 3- Mạnh dạn, tự tin, chủ động trong giao tiếp.
D.PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG VÀ TÌNH CẢM XÃ HỘI:
- Hợp tác, chia sẽ với bạn bè trong các hoạt động
- Có hành vi ứng xử đúng với bản thân và những người xung quanh
- Có hành vi, thái độ thể hiện sự quan tâm đến hững ngườii gần gũi
- Vui vẻ nhận và thực hiện công việc được giao đến cuối cùng
- Thực hiện một số quy định trong gia đình, trường, lớp mầm non, nơi côngcộng
- Giữ gìn, bảo vệ môi trường: bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc con vật, câycảnh, giữ gìn đồ dùng đồ chơi, có ý thức tiết kiệm
- Hát đúng và biết thể hiện sắc thái tình cảm qua các bài hát mà trẻ thích
- Biết vận động nhịp nhàng phù hợp với nhịp điệu bài hát, bản nhạc: vỗ tay, dậmchân, nhún, nhảy, múa
- Biết sử dụng các dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo các tiết tấu của bài hát, bảnnhạc một cách phù hợp
- Biết lựa chọn và sử dụng các dụng cụ, vật liệu đa dạng, biết phối hợp màu sắc,hình dạng, đường nét để tạo ra sản phẩm tạo hình có nội dung và bố cục cân đối,hài hòa
- Biết nhận xét và giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn
MỤC TIÊU
Trang 4- Biết giữ gìn sức khỏe cho bản thân và người thân trong gia đình, có thói quen
và thực hiện được các thao tác rửa tay bằng xà phòng, đánh răng rửa mặt
- Biết trang phục phù hợp với thời tiết, biết tự tay quần áo ướt bẩn và để vào nơiquy định
- Biết nói với người lớn khi bị ốm đau
- Trẻ thực hiện phối hợp các vận động cơ bản như: đi, bật
2/ Phát triễn nhận thức :
- Trẻ biết họ tên và một số đặc điểm, sở thích của một số người thân trong giađình
- Biết địa chỉ, số điện thoại của gia đình
- Biết công việc làm của mỗi thành viên trong gia đình
- Biết tên đặc điểm của một số bạn và hoạt động của trẻ trong trường mầm non
- Gọi tên, sử dụng và phân biệt đồ dùng trong gia đình theo 2- 3 dấu hiệu Biết
so sánh các đồ dùng vật dụng trong gia đình và sữ dụng các từ “to nhất, to hơn,thấp hơn, thấp nhất
- Ôn xác định phía phải - trái – trên - dưới- trước - sau của bản thân trẻ
3/ Phát triển ngôn ngữ :
- Biết bày tỏ nhu cầu, mong muốn, suy nghĩ của mình bằng lời nói
- Biết lắng nghe, đặt và trả lời câu hỏi
- Kể lại được một số sự kiện trong gia đình mình theo trình tự
- Thích sách và chọn sách theo ý thích về chủ đề
- Thích nghe kể chuyện, đọc thơ, đọc sách về gia đình
- Biết sử dụng lời nói có kỉ năng giao tiếp, chào hỏi lễ phép lịch sự
4/ Phát triển tình cảm – xã hội
- Nhận biết cảm xúc của người thân và biết thể hiện cảm xúc phù hợp
- Thực hiện một số quy tắc trong gia đình như: cảm ơn, xin lỗi, xin phép, cất đồdùng đồ chơi đúng chổ, bỏ rác đúng nơi quy định, không khạc nhổ bừa bãi
- Biết cách cư xử với các thành viên trong gia đình như lễ phép, tôn trọng, quantâm, giúp đở, chia sẻ khi cần thiết
- Có ý thức về những điều nên làm như khóa nước khi rửa tay xong, cất đồ dùngđúng nơi quy định.Mạnh dạn tự tin trong sinh hoạt hằng ngày
- Trẻ giữ gìn đồ dùng đồ chơi, vệ sinh trường lớp
5/ Phát triển thẩm mỹ :
- Nhận ra cái đẹp của nhà cửa khi sắp xếp đồ dùng đồ chơi gọn gàng ngăn nắp
- Trẻ thể hiện sự sáng tạo thông qua các bài vẽ, nặn…
- Giới thiệu sản phẩm của mình và nhận xét sản phẩm của bạn
- Hát đúng cao trường độ và vỗ tay theo phách, phù hợp nhịp điệu bài hát
Trang 5- Sáng tạo trong vận động minh hoạ theo lời bài hát
- Nhà có nhiều kiểu khác nhau
- Có nhiều loại vật liệu để làm nhà.Biết kỹ sư, thợ mộc, thợ xây làm nên ngôi nhà
Trang 6- Biết những thay đổi của gia đình
như có người chuyển đi
,sinh ra, mất đi…
NHU CẦU GIA ĐÌNH BÉ
- Biết những nhu cầu cần thiết tronggia đình của bé
- Biết được những đồ tiện nghi trong sinh hoạt phục vụ cho gia đìnhhằng ngày phải có như tủ giường, bàn ghế, bếp, đồ dùng trong ăn uống
…
GIA ĐÌNH
ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH
- Biết các đồ dùng trong gia đình và
phương tiện đi lại của gia đình
- Chất liệu làm ra các đồ dùng trong gia
đình
- Các loại thực phẩm dành cho gia đình
Cần ăn thức ăn hợp vệ sinh
- Cách giữ gì vệ sinh quần áo sạch sẽ
HỌ HÀNG GIA ĐÌNH-Họ hàng bên nội, ngoại và cách gọi (ông, bà,cô, dì, chú bác)
- Những ngày họ hàng thường tập trung (ngày giỗ, ngày lễ.)
III/ MẠNG HOẠT ĐỘNG CHUNG
NGÔI NHÀ CỦA BÉ
Trang 7+ Cơ chủ đạo:tay đưa trước đưa
cao - chân: ngồi khuỵu gối
-Làm quen với toán:
- Ôn SL 4, nhận biết chữ số 4.Ôn nhận biết hình vuông, chữ nhật, tam giác
- Thực hành đếm so sánh đồ dùng đồ chơi trong lớp
- Nhận biết ý nghiã của các con số trongcuộc sống như số điện thoại, số nhà…
* Phát triển thẩm mỹ: + Tạo hình:
- Vẽ ấm pha trà + Âm nhạc:
- Hát và múa : Múa cho mẹ xem
- Nghe hát: cho con
Trang 8- Trẻ biết địa chỉ gia đình bé đang ở
- Trẻ biết nhà là nơi cùng chung sống, nhà có nhiều kiểu khác nhau, biết giữ gìn nhà cửa sạch sẽ
- Trẻ biết có nhiều loại vật liệu để làm nhà.Biết kỉ sư, thợ mộc,thợ xây làm nên ngôi nhà.
- Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái o, ô, ơ và tô được chữ o, ô, ơ
- Trẻ biết bò dích dắt bằng bàn tay, bàn chân qua 5 hộp cách nhau 60 cm
- Dạy trẻ ôn nhận biết chữ số 4
* Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội:
- Thực hiện một số nề nếp quy định trong sinh hoạt hằng ngày của
gia đình
- Làm được những việc vừa sức giúp người lớn
- Làm quà tặng bố mẹ người thân
- Trò chuyện tìm hiểu về tình cảm, sở thích của các thành viên trong gia đình và những ứng xử lễ phép, lịch sự với người thân
- Đóng vai các thành viên trong gia đình, bác sĩ, người bán hàng…
KẾ HOẠCH TUẦN 1/10/2011
Trang 9- Trẻ biết hát và múa bài “ Múa cho mẹ xem”
- Trẻ đọc thơ diễn cảm và biết yêu thương ba mẹ
II/ Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về gia đình bé
- Đò dùng trong gia đình có số lượng 4
- Một số tranh mẫu, vở, bút màu, máy caset,
- Cổng thể dục, sân bằng phẳng sạch sẽ
- Tranh ảnh và băng từ về “Trường mầm non, các nét rời a, ă,â, trò chơi…
- Nắm vững điệu múa bài “ Múa cho mẹ xem”
- Đàn, máy hát, băng nhạc, giấy màu, hồ dán, đất nặn, bút màu cho 4 nhóm
- Tranh ảnh và tranh chữ to bài thơ “làm anh”
Đón trẻ
Họp mặt
Trò chuyện
- Cô đón trẻ vào lớp, cho trẻ chơi tự do theo ý thích
- Trao đổi với phụ huynh một số vấn đề cần thiết
-Giới thiệu với trẻ về chủ đề mới Chủ đề “GIA ĐÌNH ”
- Hướng trẻ đến sự thay đổi trong lớp (Có bức tranh lớn gia đìnhbé)
- Đàm thoại cho trẻ kể về các thành viên trong gia đình bé
-Cho trẻ xem tranh, băng hình về gia đình, các đồ dùng trong giađình…
-Cùng trò chuyện về nội dung các chủ đề
- Trẻ biết địa chỉ nơi mình ở
- Xem tranh các hoạt động của gia đình
-Xem album các kiểu nhà và cùng trò chuyện
- Giáo dục cháu kính trọng và yên mến Ông bà, cha mẹ
Tiêu chuẩn bé
ngoan
- Cháu đi học đều, đến lớp đúng giờ ;
- Biết ngăn nắp gọn gàng, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ;
- Lễ phép với người lớn, nhường nhịn, giúp đỡ bạn bè;
- Có nề nếp, phát biểu nhiều trong giờ học
Điểm danh -Cô gọi tên và chấm vào sổ điểm danh.-Tuyên dương tổ đi học đủ, đúng giờ
Thể dục sáng - TDBS : ( 4 x 8 nhịp)
+ HH 2: Trẻ thở ra, hít vào sâu + Tay 2 : Đưa ra phía trước, sang ngang + Bụng 1: Đứng quay người sang bên + Chân 2: Bật, đưa chân sang ngang
Trang 10- Nghe hát : Cho con
- TCÂN : Nghe tiếng hát tìm đồ vật
- Thứ 5: Hướng dẫn cách chải răng
- Thứ 6 : Ôn thơ: Làm anh
* Trò chơi:
- Vận động : Gia đình gấu, có bao nhiêu đồ vật, hái táo
- Dân gian : Rồng rắn, chồng đống chồng đe, xỉa cá mè
* Chơi tự do : Chơi với đồ chơi ngoài trời
Hoạt
động
ở các
góc
- Góc phân vai : Bán dụng cụ trong gia đình – đóng vai mẹ con
- Góc xây dựng: Xây nhà của bé, lắp ráp các kiểu nhà, xây khu vườn nhà bé
- Góc nghệ thuật : Vẽ, xé cắt dán tô màu các kiểu nhà, làm tranh về gia
đình, hát múa các bài trong chủ đề
- Góc sách/thư viện : Xem tranh ảnh truyện liên quan đến chủ điểm gia
đình, sắp xếp các thành trong gia đình, làm album về gia đình, làm sáchtranh về chủ đề, cho trẻ đọc truyện tranh về gia đình
- Góc thiên nhiên/khám phá khoa học : Chăm sóc tưới cây, chơi đong
nước, lau lá, trồng cây…
Trò chơi học tập : Hãy đoán xem đó là ai?
- Về đúng nhà của mình, gia đình bé
Vệ
sinh
- Giúp cô lau dọn bàn ăn, bày đĩa, khăn lau
- Rửa tay trước khi ăn và đánh răng, uống nước sau khi ăn
- Rèn trẻ ăn không nói chuyện, không rơi vải
Trang 11- Cô giáo giới thiệu các món ăn có chất dinh dưỡng cho trẻ.
- Động viên trẻ ăn hết xuất của mình, khi ăn biết mời cô, mời bạn
- Cho trẻ ngủ trưa đủ giấc, phòng thoáng, mát, sạch sẽ, có đủ ánh sáng
- Giới thiệu món ăn xế và động viên trẻ ăn hết khẩu phần của mình
-Biết lấy đúng gối và giúp cô thu dọn chiếu gối sau khi ngủ
- Thứ 3 : - Làm quen thơ : “Làm anh”
- Chơi trò chơi học tập: Về đúng nhà của mình
- Thứ 4 : - Tập vẽ ấm pha trà
- Chơi tự do
- Thứ 5: - Đọc đồng dao: Con gà cục tác lá chanh
- Chơi học tập: hãy đóan xem đó là ai?
- Thứ 6 : - Trẻ lao động – cùng cô vệ sinh lớp
*Vệ sinh: Cô cho trẻ nhắc lại các bước rửa tay, rửa mặt, lau mặt, lần lượt cho
từng tổ làm vệ sinh.Cô bao quát, nhắc cháu rửa đúng thao tác không làm văngnước ra ngoài.Nhận xét giờ vệ sinh
*Nêu gương: Cho cháu nhắc tiêu chuẩn bé ngoan, cháu tự nhận xét bản thân
mình, cho cháu nhận xét bạn, cô nhận xét và cho cháu cắm cờ, cô khuyếnkhích những cháu chưa được cờ.Cuối tuần kết cờ tặng phiếu bé ngoan
số dụng cụ cần thiết của gia đình, một
số món ăn đặc trưng ở các gia đình
- Thể hiện được tính cách nhân vậtkhi chơi
- Một số nguyên vật liệu nấu ăn
- Đồ chơi ở các góc, đồ dùng đi picnic
- Cô trò chuyện
về đi picnic, 1
số món ăn ở gia đình mà trẻ biết -Phân vai, phân nhóm chơi, cháu tự thõa thuận vai chơi
-Liên kết với các nhóm chơi
Mô hình ngôinhà Gạch xây dựng, câycảnh, hoa
Cho trẻ tham quan mô hình, trò chuyện về cấu tạo của ngôi
Trang 12(Trọng tâm
thứ 3)
dùng các dung cụ lắp ráp thành ngôi nhà theo
ý thích
-Thể hiện vai chơi
nhà
- Phân nhóm chơi, cháu tự thõa thuận vai chơi
-Liên kết với các nhóm chơi
và qua hát múa …
Giấy, bút màu, hồ dán, những bài hát
về gia đình
Trò chuyện về gia đình những người trong gia đình , tên các bài hát, bài thơ.cách vẽ, xé dán thành tranh
có nội dung về gia đình
về các đồdùng gia đình.Phát triểnngôn ngữ qua
kể chuyệnsáng tạo theotranh
Tranh, ảnh, những câu chuyện tranh,
bộ đôminô vềgia đình
Cho trẻ xem tranh, suy nghĩ
và tự kểchuyện theo ý của mìnhqua hình ảnh trong tranh.Tròchuyện
về cách chơi đômino.Trẻ tự chọn nhóm chơi
*Góc thiên
nhiên/khám
phá khoa học
: Chăm sóc
tưới cây, chơi
đong nước, lau
lá, trồng cây…
(Trọng tâm
thứ 6)
- Trẻ biết câycối cần phải chăm sóc tưới nước bón phân
- Cây, đồ xúc cát , thùng tuới , nước …
- Cành hoa vàhạt giống hoa
- Trò chuyện về cách trồng cây, chăm sóc cây, bón phân, tưới nước, …
- Chuẩn bị bồn đất cho trẻ trồngcây
- Cho trẻ quan sát sự nảy mầm
Trang 13và lớn lên của cây.
* Trò chơi vận động:
1.Có bao nhiêu đồ vật
- Mục đích: Tập bật nhảy và chụm chân Biết số lượng đồ vật
- Chuẩn bị: Tranh lô tô các đồ vật dùng trong gia đình( gương, lược, bát, đĩa…)
Vẽ 6 vòng tròn trên sàn, trong mỗi vòng đạt 1 lô tô 1 đồ vật vói số lượng khác nhau
- Cách chơi: Cô cho 1 trẻ lên, trẻ bật chân vào một vòng tròn bất kỳ và nói tên
đồ vật và số lượng đồ vật đó Sau đó nhảy bật chụm hai chân tại chỗ với số lần bằng số lượng tranh đồ vật đặt trong vòng tròn đó Tiếp tục bật nhảy chụm chân vào vòng tròn khác Sau đó đến lượt trẻ khác
2.Hái táo
+ Mục đích: Rèn luyện vận động và phối hợp vận động cơ thể
+ Cách chơi: Cô và trẻ cùng chơi, vừa nói vừa làm động tác:
- Đây là cây táo nhỏ (giơ tay phải tay trái lên, xòe các ngón tay ra)
- Tôi nhìn lên cây và thấy (nhìn theo các ngón tay)
- Táo chín đỏ và ngọt (hai bàn tay làm động tác ôm quả táo)
- Táo chín ăn ngọt quá (đưa tay lên miệng)
- Lắc cây táo nhỏ (làm động tác lắc cây bằng hai tay)
- Những quả táo rơi vào tôi (giơ hai tay lên và hạ xuống)
- Đây là cái giỏ to và tròn (làm vòng tròn bằng tay)
- Nhặt táo trên mặt đất (cui xuống nhặt và bỏ vào giỏ)
- Hái táo ở trên cây (giơ tay lên cao mắt nhìn theo tay)
- Tôi sẽ ăn quả táo (đưa tay vào miệng)
Trang 14+ Cô quy định vòng tròn 1 là nhà của Gấu trắng, vòng tròn 2 là nhà của Gấu
đen, vòng tròn 3 là nhà của Gấu vàng
+ Chia trẻ làm 3 nhóm Mỗi nhóm đội 1 loại mũ khác nhau để phân biệt Gấu trắng, Gấu đen, Gấu vàng
+ Theo nhạc các chú Gấu đi chơi, bò chui qua hầm, cùng hát vui vẻ.Khi nghe
“trời mưa” thì các chú Gấu phải nhanh chân về đúng nhà của mình
* Trò chơi học tập:
1.Gia đình của bé
- Mục đích: Trẻ biết trò chuyện với các bạn về gia đình mình có những ai, làm
gì.Ôn luyện kỹ năng đếm
- Chuẩn bị: Ảnh gia đình
- Cách chơi:
+ GV đưa ảnh của gia đình mình cho trẻ xem, giới thiệu những người có trong ảnh (tên, nghề nghiệp), cùng trẻ đếm số người trong bức ảnh
+ Sau đó, đến lượt trẻ giới thiệu gia đình mình với cô và các bạn.Mỗi lần chơi,
GV chỉ nên mời 1 trẻ giới thiệu về gia đình mình
+ Kết thúc: Cả nhóm hát bài : “cả nhà thương nhau”
2.Hãy đoán xem đó là ai?
+ Xếp các con rối lên trên bàn sao cho mọi trẻ nhìn thấy rõ nhất
+ Bước 1: Yêu cầu 1 trẻ mô tả 1 thành viên trong gia đình rối đã nghĩ trong đầu, nhớ không cho các bạn biết đó là ai để các bạn khác đoán xem trẻ đã chọn ai?+ Nói với cả lớp không được di chuyển, cũng không được dùng tay chỉ vào rối nào mà bạn vừa mô tả.Hãy tìm cách để nói đó là ai trong gia đình rối
- Bước 3: Thêm 1 vài con rối có nhiều đặc điểm giống nhau để trẻ miêu tả
3.Về đúng nhà của mình:
* Mục đích:
- Luyện khả năng tạo nhóm theo dấu hiệu cho trước
- Phân biệt một số đặc điểm nổi bật của các đồ vật
- Rèn luyện khả năng nhanh nhẹn và khả năng phân tích
* Chuẩn bị:
Vẽ trên sàn nhà hai khu vực tượng trưng cho hai ngôi nhà
* Cách chơi:
- Chơi theo nhóm hoặc cả lớp
- Cô cho trẻ biết có hai ngôi nhà Mỗi ngôi nhà dành cho tất cả những ai có chung một dấu hiệu nào đó (ví dụ: một ngôi nhà cho những ai mặc áo cộc tay, một ngôi nhà dành cho những ai mặc áo dài tay).Khi cô nói: “ trời mưa” kèm theo hiệu lệch lắc xắc xô, ai cũng mau chóng về đúng nhà của mình.Ai về nhầm
Trang 15nhà là thua cuộc.Sau đó cô đi đến từng nhà hỏi trẻ vì sao đứng ở nhà này ( hoặc ngôi nhà này dành cho ai).
Trò chơi có thể tiếp tục với các dấu hiệu khác như:
- Các bạn trai (bạn gái)
- Các bạn mặc áo hoa (không mặc áo hoa)
- Các bạn đi dép (đi giày)
- Các bạn quàng khăn (không quàng khăn…)
Về sau cô khuyến khích trẻ tự chọn đặc điểm để chia trẻ thành hai nhóm
*Trò chơi dân gian:
1.Rồng rắn
Một người đứng ra làm thầy thuốc, những người còn lại sắp hàng một, tay ngườisau nắm vạt áo người trước hoặc đặt trên vai của người phía trước Sau đó tất cả bắt đầu đi lượn qua lượn lại như con rắn, vừa đi vừa hát:
Rồng rắn lên mây
Có cây lúc lắc
Hỏi thăm thầy thuốc
Có nhà hay không?
Người đóng vai thầy thuốc trả lời:
- Thấy thuốc đi chơi ! (hay đi chợ, đi câu cá , đi vắng nhà tùy ý mà chế ra) Đoàn người lại đi và hát tiếp cho đến khi thầy thuốc trả lời:
- Có !
Và bắt đầu đối thoại như sau : Thầy thuốc hỏi:
- Rồng rắn đi đâu?
Người đứng làm đầu của rồng rắn trả lời:
- Rồng rắn đi lấy thuốc để chữa bệnh cho con
- Con lên mấy ?
- Con lên mười
- Thuốc hay vậy
Kế đó, thì thầy thuốc đòi hỏi:
Trang 16cách né tránh thầy thuốc Nếu thầy thuốc bắt được người cuối cùng thì người đó phải ra thay làm thầy thuốc
Nếu đang chơi dằng co giữa chừng, mà rồng rắn bị đứt ngang thì tạm ngừng để nối lại và tiếp tục trò chơi
2 Xỉa cá mè
- Cách chơi: Mỗi nhóm chơi từ 10-12 cháu, đứng thành vòng tròn, mạt quay vàotrong, tay phải chìa ra Một cháu đứng trong vòng tròn, vửa đi vừa đọc và đập vào tay bạn theo nhịp của lời hát (mỗi từ đọc lên đập vào một tay) Từ “men” rơivào tay trẻ nào thì trẻ đó phải làm “người đi buôn men”, từ “chó”, “mèo” rơi vàotrẻ nào thì trẻ đó phải làm “chó”, “mèo” Các cháu khác ngồi thành vòng tròn làm hàng rào để “giữ nhà” Người đi buôn men đứng ra khỏi vòng tròn và rao
“ai mua men không?” Các trẻ giữ nhà đồng thanh trả lời là “có”.người đi buôn men tìm lối vào nhà Trẻ giữ nhà phải giữ chặt (nắm tay nhau) không cho vào nhà, chó sủa “gâu, gâu”, mèo kêu “meo, meo” ngăn không cho người buôn men
đi vào nhà Người buôn men không được giằng tay nười giữ nhà Gặp cửa bỏ ngỏ (trẻ không nắm tay nhau) người buôn men vào nhà được là cả nhà thua Trò chơi lại tiếp tục từ đầu
3 Chồng đống chồng đe.
- Cách chơi: Số trẻ chơi có thể từ 6 – 8 trẻ đứng thành vòng tròn Từng trẻ tay nắm chặt lại chồng lên nhau Tất cả nhóm đồng thanh hát Một trẻ đứng trong vòng tròn, vừa đi vừa hát lần lượt chỉ vào từng tay các bạn khi tiếng “này ”chỉ vào người nào thì bạn đó đi đuổi bắt các bạn khác Các bạn chạy tản mạn trong phạm vi nhóm đã qui ước trước khi chơi Trẻ nào bị bắt phải chạy một vòng, trò chơi lại tiếp tục
Chồng đống chồng đe
Con chim lè lưỡi
Nó chỉ người nào
Nó chỉ người này
I.Yêu cầu:
- Cháu biết cách rửa tay, lau mặt theo từng bước
- Rèn kỹ năng rửa tay dưới vòi nước chảy không vung vẩy tứ tung;
- Giáo dục cháu biết tự làm vệ sinh cá nhân sạch sẽ, không chen lấn nhau khirửa tay
Trang 17IV.Tiến trình hoạt động:
1/Hoạt động 1: Hát: “Vì sao mèo rửa mặt”
2/Hoạt động 2: Nội dung
- Các cháu vừa hát bài hát gì?
Hôm nay cô sẽ kể các con nghe câu chuyện: “Ỉn con lấm lem”
Ỉn con rất thích chui vào các xó xỉnh, rồi lại nghịch ngợm, lăn lộn trên mặtđất Các bạn chú đều phải kêu lên: "Ỉn ơi! Cậu lắm lem quá, phải về tắm đi thôi".Nhưng Ỉn ta cứ tảng lờ như không nghe thấy
Ỉn đến nhà Thỏ rủ bạn đi chơi bập bênh Nhưng Thỏ vốn sạch sẽ vội xua tay:
"mặt cậu đầy đất bẩn thế kia, lấm sang váy của tớ thì sao Cậu rữa mặt sạch sẽ thì tớ mới chơi cùng cậu" Gặp Ngỗng, Ỉn lại rủ cùng chơi té nước Ngỗng nguâynguẩy: "Ồ không, cậu vừa lem luốc lại vừa hôi, tớ chẳng thích chơi với ai bẩn thế đâu"
Ỉn con tức lắm, chạy vội nhà soi gương Cậu thốt lên: "Ừ, đúng là mình trông lem luốc quá, thảo nào chẳng ai chịu chơi với mình" Ỉn chạy đến vòi nước rửa mặt,tắm rửa, kì cọ sạch sẽ rồi các bạn kéo đến
cùng Ỉn chơi đùa thật vui
* Đàm thoại:
- Cô vừa kể các con nghe câu chuyện gì?
- Ỉn con lúc đầu như thế nào?
- Các bạn đã nói gì với ỉn con?
- Sau cùng ỉn con như thế nào?
* Giáo dục: Cháu biết giữ vệ sinh cá nhân sạch
sẽ là có ích cho sức khỏe, để khỏi bệnh và được mọi người yêu thương
- Vậy cháu phải rửa tay vào lúc nào? ( trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh,khi ngủ dậy, khi tay dơ)
* Lồng ghép: “Kỹ năng sống, tiết kiệm năng lượng điện, nước” Khi rửa tay,
rửa mặt các con phải biết tiết kiệm nước, khi rửa tay mở vòi nước chảy vừaphải, không để chảy quá nhiều, rửa xong phải vặn vòi nước lại, khi rửa phải gọngàng, không vung vẩy nước ra xung quanh
Trang 18bên trái, lau trán xuống má bên phải, gấp khăn lại lần nữa lau cổ lau gáy, gấpkhăn nhỏ lại lau tai bên phải, lau tai bên trái.
* Chyển tiếp: Hát: “Rửa tay với lifebuoy”
- Cho lớp xếp hai hàng ra làm vệ sinh
- Khi cháu thực hiện, cô bao quát nhắc nhở
- Cô nhận xét cách làm vệ sinh
- Cô cháu múa bài: “tay thơm, tay ngoan”
3/Hoạt động 3: Nêu gương
- Cho trẻ hát bài: “Hoa bé ngoan”
- Cô cho trẻ nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan
- Cô khái quát lại
- Cô cho từng tổ nhận xét ưu khuyết điểm của bạn vì sao chưa ngoan, vì sao
ngoan?
- Cô cho trẻ ngoan xếp hàng lên cô tặng cờ, đeo vòng hoa – Cháu cắm cờ.
- Lần lượt hết 3 tổ
- Cô nhận xét chung, động viên nhắc nhở những cháu chưa ngoan lần sau học
ngoan hơn sẽ được cô tặng cờ, đeo vòng hoa đẹp nhé!
* Gia đình của bé có những ai ?, những người thân trong gia đình đối
xử với nhau như thế nào ?.
* Kiểu nhà của bé ra sao ?.
* Trong nhà có những đồ dùng gì ? Đố bé trong gia đình có những nhu cầu gì cần thiết ?.
- Biết bộc lộ tình cảm của mình qua bài hát, bài thơ, câu chuyện về giađình
- Giáo viên liên hệ cùng phụ huynh mượn những bức ảnh của gia đình,
của bé chụp các giai đoạn từ 1 đến 5 tuổi để thực hiện Cây gia đình, Bộ sưu tập
Album của bé, tạo môi trường gia đình trong lớp học
Gia ñình
Trang 19- Tìm vật liệu : hộp sữa, vải vụn, lon bia, cây vụn, thùng giấy, lá dứa, laphông vụn, gạch, cát, đá, xi măng để thực hiện thiết kế xây các kiểu nhà, các
- Dạy trẻ kỹ năng bò bằng bàn tay cẳng chân và chui qua cổng
- Khi bò trẻ biết phối hợp chân tay nhịp nhàng và mắt nhìn về phía trước, chui không chạm cổng
- Phát triển cơ chân, cơ tay, tố chất khéo léo nhanh nhẹn
- Giáo dục trẻ chơi được vui vẻ và đúng luật
2 Trọng động:
a BTPTC:
- Tay 3: Đánh xoay tròn 2 cánh tay
- Bụng 3: Nghiên người sang 2 bên
- Chân 3: Đưa chân ra các phía
Trang 20- Bật 3: Nhảy sang bên phải
- Lần 2: Không giải thích
- Hỏi lại tên vận động? Cô vừa thực hiện vận động gì?
- Mời trẻ khá lên thực hiện cho cả lớp xem
** Hoạt động 2: Trẻ luyện tập:
- Cho lần lượt 2 trẻ thực hiện Thực hiện 2-3 lần
=> Cô bao quát sửa sai động viên trẻ khi trẻ thực hành
* Hoạt động 3: Trò chơi vận động:
- Các con học rất giỏi, cô khen cả lớp nè
- Để thưởng cho các con, cô sẽ cho chơi TC: "Tín hiệu"
- Khi cô gọi 2 bạn đầu hàng lên và cô nói nhỏ cho mỗi bạn nghe 1 câu Ví dụ: đội A cô nói bánh bao, đội B bánh bò thì 2 bạn về hàng sau đó nói nhỏ vào tai bạn đứng sau lưng mình lần lượt cho đến bạn cuối hàng, và bạn đó chạy lên nói lại cho cô nghe xem đúng câu nói đó hay không Nếu nói sai thì coi như thua cuộc Các con phải nhớ nói đúng tín hiệu mà cô đã nói, đội nào nhanh và đúng thì thắng
Trang 21- Trẻ biết gia đình có 1-2 con là gia đình ít con và gia đình từ 3 con trở lên là giađình đông con
- Phát triển ngôn ngữ và vốn từ cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết yêu quý người thân trong gia đình
- Cô cho cháu biết mỗi người đều có một gia đình
- Cô và mỗi cháu đều có 1 gia đình trong gia đình gồm có ba mẹ và các con
- Cô cho trẻ xem tranh lô tô về gia đình gồm ba mẹ và các con
- Cô gợi hỏi trẻ nói tình cảm trách nhiệm của bố mẹ và các con và ngược lại
Hoạt động 3
- Cô cho một cháu A lên thuộc gia đình 2 con vừa kể vừa gắn tranh
- Cô cho 1 cháu B lên thuộc gia đình 3 con vừa kể vừa gắn tranh
- Chọn gia đình lớn số lượng con nhiều hơn gia đình nhỏ
- Đọc đồng dao: “ đi cầu đi quán”
Hoạt động 4: Trò chơi củng cố:
- Lấy đồ dùng với số lượng người trong gia đình
Hoạt động 4 : Nhắc lại đề tài
- Giáo dục biết yêu thương mọi người trong gia đình, biết gia đình đông con ba
mẹ làm việc vất vả hơn gia đình nhỏ
III Kết thúc: Nhận xét tuyên dương
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* Hoạt động có chủ đích: Trò chuyện, đàm thoại về các giác quan trên cơ thể
* Trò chơi vận động: Gia đình Gấu
* Trò chơi dân gian: Xỉa cá mè
* Chơi tự do với các đồ chơi ngoài trời
Trang 22II Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân bằng phẳng, rộng rãi, sạch sẽ, an toàn cho trẻ
- Đồ chơi ngoài trời, thiên nhiên …
III Tiến trình :
1.Trò chuyện, đàm thoại về các giác quan trên cơ thể
Hát bài: “Hãy xoay nào”, cô hỏi trẻ:
- Bài hát nói về cái gì?
- Các con chỉ cho cô biết mũi đâu? mắt đâu?
- Bạn nào có thể giới thiệu cho cả lớp biết về cái mũi nào?
- Mũi trông như thế nào? có tác dụng gì?
- Mắt trông như thế nào có tác dụng gì?
- Để cho các giác quan luôn khỏe mạnh, các con phải làm gì? ( phải chăm sóc,
vệ sinh như lau, rửa và bảo vệ các giác quan, ăn uống đủ chất, ăn nhiều rau, củ, quả để các giác quan được khỏe mạnh)
2 Các trò chơi:
- Trò chơi vận động : Gia đình gấu
- Trò chơi dân gian : Xỉa cá mè
3.Chơi tự do: chơi theo ý thích: chơi bắn bi, câu cá, chơi với cát, với nước, chơi
nhảy dây, chơi trang trí góc chủ đề…
* Khi về lớp: Gần hết giờ, cô tập trung trẻ lại, cho trẻ đi rửa tay, xếp hàng, điểm lại sĩ số và dắt trẻ về lớp
HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc phân vai : Bán dụng cụ trong gia đình – đóng vai mẹ con
- Góc xây dựng: Xây nhà của bé, lắp ráp các kiểu nhà, xây khu vườn nhà bé
- Góc nghệ thuật : Vẽ, xé cắt dán tô màu các kiểu nhà, làm tranh về gia
đình, hát múa các bài trong chủ đề
- Góc sách/thư viện : Xem tranh ảnh truyện liên quan đến chủ điểm gia
đình, sắp xếp các thành trong gia đình, làm album về gia đình, làm sách tranh về chủ đề, cho trẻ đọc truyện tranh về gia đình
- Góc thiên nhiên/khám phá khoa học : Chăm sóc tưới cây, chơi đong
nước, lau lá, trồng cây…
* Trong quá trình chơi ở các góc, cô giáo hướng dẫn trẻ chơi theo các bước sau:
+ Bước 1: Trò chuyện thỏa thuận chơi.
* Cô hỏi cháu:
- Các cháu vừa chơi có vui không? có thích không? cô đã chuẩn bị rất nhiều góc chơi cho các con
- Bạn nào kể cho cô biết lớp mình có những góc chơi nào?
- Hôm nay cháu sẽ chơi ở góc chơi nào?
- Khi cháu chơi ở góc nào thì rủ bạn về góc chơi nhé!
- Ai thích chơi ở góc xây dựng ( bác sĩ, bán hàng, học tập, nghệ thuật?
- Hôm nay các bác xây dựng định xây gì? xây trường sẽ xây như thế nào? bây giờ chúng mình về góc chơi để thỏa thuận vai chơi nhé!
- Bạn nào muốn chơi ở góc bác sĩ ( bán hàng, học tập, xây dựng ) thì về góc chơi đó
Trang 23* Giáo dục: Trong khi chơi các con phải như thế nào?
- Chơi cùng nhau
- Không tranh dành, không quăng ném đồ chơi
- Lấy cất đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp, đúng nơi quy định
+ Bước 2: Trẻ chơi:
- Quá trình chơi cho trẻ về góc chơi và tự thỏa thuận
- Khi trẻ về nhóm mà chưa thỏa thuận được vai chơi, cô đến giúp trẻ thỏa thuận vai chơi
- Cô quan sát và dàn xếp góc chơi
- Goác nào trẻ còn lúng túng cô có thể chơi cùng trẻ để giúp trẻ hoạt động tích cực
- Cô bao quát chung và khuyến khích trẻ liên kết các nhóm chơi khác nhau (góc phân vai)
+ Bước 3: Nhận xét
- Cô nhận xét sau ngay trong quá trình chơi
- Có thể cho trẻ tham quan góc xây dựng
- Cuối giờ, cô bật nhạc cho trẻ cất đồ chơi
- Cô khen động viên trẻ, hỏi ý kiến chơi lần sau
Vệ sinh - Ăn trưa - Ngủ trưa - Ăn xế
- Giới thiệu món ăn
xế và động viên trẻ ăn hết khẩu phần của mình
- Trẻ làm vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn
- Cô giáo giới thiệu các món ăn có chất dinh dưỡng cho trẻ
- Động viên trẻ ăn hết xuất của mình, khi ăn biết mời cô, mời bạn
- Cho trẻ ngủ trưa đủ giấc, phòng thoáng, mát, sạch sẽ, có đủ ánh
Trang 24- Trẻ nhận biết được chữ số 4 Biết các nhóm có số luợng 4.
- Nhận biết, phân biệt được các hình vuông, tam giác, chữ nhật
- Trẻ có kĩ năng đếm, kĩ năng tô màu, viết số 4
- Giáo dục trẻ biết ghi nhớ có chủ định
Phần 1: Luyện tập nhận biết số lượng là 4.
- Cô tặng trẻ một món quà và cho trẻ mở xem trong đó có gì? ( Có sách) có baonhiêu quyển sách? ( Có 4 quyển sách)
- Cho trẻ tìm xung quanh lớp có tất cả mấy cái xích đu, mấy quả bóng, mấy conbúp bê( tất cả các đồ vật này đêu có 4 cái và để rải rác xung quanh lớp)
- Cho trẻ chơi " Ai đếm đúng" Cô chuẩn bị 1 số hình khối, hoặc viên sỏi to, chotừng nhóm 4 trẻ lên chơi Cô xếp các đồ chơi đã chuẩn bị và từng rổ, đậy kín lại
để trẻ không biết trong rổ có mấy đồ chơi Bịt mắt trẻ lên chơi và mở rổ ra để trẻ
sờ đếm trong mổi rổ có mấy đồ chơi Bạn nào đếm nhanh, đúng là thắng Có thểcho 2 - 3 nhóm trẻ lên chơi
- Cho trẻ đếm xem có bao nhiêu bạn lên chơi ( có 4 bạn)
Phần 2; Ôn hình vuông, tam giác, chữ nhật.
- Tổ chức cho trẻ chơi " Chiếc túi kì diệu"
+ Cô phổ biến cách chơi, luật chơi
+ Tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần, sau mỗi lần chơi cô nhận xét tuyên dương vàgọi tên hình
- Cho trẻ nhắc lại đặc điểm của từng hình
Trang 25- Cô phát phấn và bảng con cho trẻ Cho trẻ vẽ dưới mỗi con số những đồ chơi
mà trẻ thích sao cho số đồ chơi bằng đúng số ghi ở mỗi bảng Sau đó cho trẻ giơlên và tự kiểm tra lẫn nhau Cô nhận xét tuyên dương
IV Kết thúc: Cho trẻ tô màu nhóm hình có số lượng là 4 hình
- Rèn luyện kỹ năng hát và vận động theo nhạc
- Thông qua bài hát múa và bài nghe hát giáo dục trẻ tình cảm yêu thương kính trọng, tự hào về người thân trong gia đình mình
- Xem tranh gia đình và giới thiệu, tên tác giả bài hát “ Cháu yêu bà”
nhạc và lời Xuân Giao Giáo dục cháu sống hiếu thảo và vâng lời bố mẹ
+ Hỏi trẻ tên bài hát
+ Giải thích nội dung: Bài hát nói về tình thương của mẹ dành cho con cái, mẹ lúc nào cũng ở bên con và chỉ có một mẹ duy nhất là mẹ của con
- Cô hát lần 2 kèm động tác minh họa
- Lần 3: Mở máy cho trẻ nghe, cô múa minh họa
* Hoạt động 4 : Trò chơi Nghe tiết tấu tìm đồ vật.
- Yêu cầu trẻ nhắc lại cách chơi
Trang 26- Cô khái quát lại.- Cho cả lớp chơi 2-3 lần.
IV.Kết thúc: Nhận xét kết thúc
-HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* Hoạt động có chủ đích: Quan sát khung cảnh xung quanh trường
*Trò chơi vận động : Hái táo
* Trò chơi dân gian : Chồng đống chồng đe
* Chơi tự do
I Yêu cầu.
- Trẻ biết vẽ vòng tròn tạo thành hình ảnh mặt trăng
- Trẻ nắm được luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi trò chơi
II Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân bằng phẳng, rộng rãi, sạch sẽ, an toàn cho trẻ
- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, dễ vận động
- Trò chơi tự do: Vòng, phấn, bóng, giấy…
III.Tiến hành:
1/Vẽ phấn dưới sân:
- Cô dẫn trẻ xuống sân
- Gợi ý cho trẻ vẽ vườn trường, khu vực sân chơi
- Cô cho trẻ vẽ theo ý tưởng của trẻ ( có thể vẽ ngôi trường, có cây xanh, hàng rào,…)
- Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần thiết
- Nhận xét khi hết giờ
2/Các trò chơi:
* Trò chơi vận động : Nhảy vào nhảy ra
* Trò chơi dân gian : Chi chi chành chành
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Giải thích cách chơi và luật chơi
3/Chơi tự do:
- Cháu chọn đồ chơi, chơi theo ý thích: chơi đá banh, đá cầu, nhảy dây, câu cá, chơi trang trí góc chủ đề…
- Cô phân góc chơi cùng nhau để dễ bao quát trẻ
- Khi trẻ chơi, cô quan sát, theo dõi để đảm bảo an toàn cho trẻ
- Cô cùng chơi với trẻ
* Khi về lớp: Gần hết giờ, cô tập trung trẻ lại, cho trẻ đi rửa tay, xếp hàng, điểm
lại sỉ số và dắt trẻ về lớp
4/ Nhận xét tuyên dương
HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc phân vai : Bán dụng cụ trong gia đình – đóng vai mẹ con
- Góc xây dựng: Xây nhà của bé, lắp ráp các kiểu nhà, xây khu vườn nhà bé
Trang 27- Góc nghệ thuật : Vẽ, xé cắt dán tô màu các kiểu nhà, làm tranh về gia
đình, hát múa các bài trong chủ đề
- Góc sách/thư viện : Xem tranh ảnh truyện liên quan đến chủ điểm gia
đình, sắp xếp các thành trong gia đình, làm album về gia đình, làm sách tranh về chủ đề, cho trẻ đọc truyện tranh về gia đình
- Góc thiên nhiên/khám phá khoa học : Chăm sóc tưới cây, chơi đong
nước, lau lá, trồng cây…
-Vệ sinh - Ăn trưa - Ngủ trưa - Ăn xế
- Giới thiệu món ăn
xế và động viên trẻ ăn hết khẩu phần của mình
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
- Làm quen thơ : “Làm anh”
-Chơi trò chơi học tập: Về đúng nhà của mình
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng âm của chữ cái, ă, a, â
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết và phát âm đúng chữ cái: a, ă, â
- Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ mạch lạc
- Giáo dục cháu tích cực và hứng thú trong học tập
- Trẻ làm vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn
- Cô giáo giới thiệu các món ăn có chất dinh dưỡng cho trẻ
- Động viên trẻ ăn hết xuất của mình, khi ăn biết mời cô, mời bạn
- Cho trẻ ngủ trưa đủ giấc, phòng thoáng, mát, sạch sẽ, có đủ ánh
Trang 28II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về lớp mẫu giáo – thẻ chữ ghép từ
- Tranh chữ to bài đồng dao
- Thẻ chữ rời a ă â đọc và viết cho cô và trẻ
* Tích hợp: AN + VH + TOÁN,
* Lồng ghép: GDLG, kỹ năng sống
III Tiến trình:
* Hoạt động 1: Hát “ Cả nhà thương nhau”
- Hôm nay cô dạy làm quen với chữ a, ă, â
Hoạt động 2: Làm quen chữ cái a, ă, â
* Làm quen chữ a:
- Cô đố các cháu: “ Lắng nghe tiếng mẹ, tiếng cô
Âm thanh, tiếng động nhỏ, to quanh mình” ( là cái gì: cái tai)
- Cô giới thiệu từ: “Cái tai”
- Cô đọc mẫu từ: “Cái tai” 2 lần
- Trẻ đọc từ: “Cái tai 2 – 3 lần”
- Cô giới thiệu trong từ “ cái tai” có nhiều chữ cái, đây là chữ a ( cô rút chữ a ra khỏi từ “ cái tai)
- Cô phát âm a
- Cô giới thiệu a in thường, viết thường
- Cho trẻ tìm các lô tô có tên chứa chữ a: cái áo, má hồng, tay, tai, cô kiểm tra vànhắc nhở, sữa chữa cho cháu
+ Cô chốt lại: Chữ a bao gồm 1 nét cong tròn khép kín và 1 nét móc ở phía bên phải nét cong tròn
* Làm quen chữ ă.
- Cô đố trẻ: “ Cái gì một cặp song sinh
Long lanh sáng tỏ để nhìn xung quanh” ( Đôi mắt)
- Cô giới thiệu từ: “Đôi mắt”
- Cô đọc mẫu từ : “Đôi mắt” 2 lần
- Trẻ đọc mẫu từ : “Đôi mắt” 2 lần
- Cô giới thiệu trong từ : “Đôi mắt” có nhiều chữ cái, đây là chữ ă (cô rút chữ ă
ra khỏi từ “ đôi mắt”)
- Cô phát âm ă
- Cô giới thiệu ă in thường và viết thường
- Cô cho trẻ tìm các đồ vật có tên gọi chứa chữ ă: khăn mặt, bắp cải, đôi mắt, hàm răng cô kiểm tra và sửa sai cho cháu
+ Cô chốt lại: Chữ ă bao gồm 1 nét cong tròn khép kín và 1 nét móc ở phía bên phải nét cong tròn, phía trên có dấu mũ cong ngược.Cô cho cả lớp tạo hình dấu
mũ của chữ ă
* Làm quen chữ â:
- Cô treo tranh ấm trà và hỏi trẻ: “Đây là cái gì?
- Cô đọc cho trẻ nghe từ: “ấm trà”
- Cô chỉ vào từ “ấm” và hỏi: “Từ ấm bắt đầu từ chữ cái nào?” Trẻ rút thẻ chữ cái
â lên Cô giơ thẻ chữ cái â cho cả lớp xem, cô hướng dẫn trẻ phát âm chữ cái â
- Cho trẻ tìm các lô tô có tên chứa chữ â: quả sầu riêng, quả bầu, cần câu cá, chân…cô kiểm tra và sửa sai cho trẻ
Hoạt động 3 : so sánh a, ă, â
Trang 29- Các con nhìn xem chữ a, ă, â có điểm gì giống nhau?
- Cô chốt lại: cả 3 chữ đều là nét cong tròn khép kín, có nét móc ở phía bên phải nét cong tròn ( cô có thể bỏ dấu ớ, á ra)
- Thế chữ a, ă, â có điểm gì khác nhau?
Hoạt động 4 : Trò chơi luyện tập:
- Trò chơi: “Thi xem tổ nào nhanh”
- Cô treo tờ giấy in bài thơ: “ Ai dậy sớm” của Võ Quảng
- Cho trẻ đọc thơ 1 lần, cô chia lớp thành 2 tổ thi đua lên gạch chữ cái a, ă,â theo nhạc.Tổ nào gạch được nhiều chữ cái a, ă, â là tổ đó thắng
- Cô tổ chức cháu chơi
- Cảm nhận được vần điệu: vui vẻ, hóm hỉnh, trang trọng
- Hiểu được nội dung cơ bản của bài thơ: Bài thơ nói lên tình cảm của người anh, biết yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ của cô
- Ghế ngồi cho cô và trẻ
* Tích hợp: AN + MTXQ, tạo hình
* Lồng ghép: GDLG, kỹ năng sống
III TIẾN HÀNH:
1 Hoạt động 1:
- Cho quan sát tranh “em bé"
- Đàm thoại trao đổi cùng trẻ
- Nhà các con có em bé không?
- Em trai hay em gái?
- Thế các con có yêu em bé của mình không?
- Các con yêu em như thế nào?
- Con đã làm gì cho em
- Muốn được em bé yêu mình phải làm gì?
- Cô cho trẻ xem tranh và hỏi trẻ về tranh vẽ
+ Các con có thấy gì trong bức tranh này?
+ Anh có yêu em của mình không?
+ Tại sao con biết?
LÀM ANH
Trang 30- Cô cũng có một bài thơ rất hay cũng nói về tình cảm yêu thương của anh dànhcho em mình Cô gợi hỏi cháu nhớ lại bài thơ “Làm anh” của Phạm Thị ThanhNhàn.
2.Hoạt động 2:
Cô đọc bài thơ
- Lần 1: Đọc diễn cảm không tranh ( mô hình)
- Lần 2: Đọc diễn giải, trích dẫn, chuyển tải nội dung + giáo dục
- Làm anh phải biết dỗ dành khi em bé khóc, nâng dậy khi em bé ngã, chia quà bánh cho em, nhường đồ chơi cho em
- Làm anh như vậy là rất khó, nhưng nếu yêu em thì sẽ làm được
- Cô giải thích" Người lớn" trong bài thơ: Ý nói làm anh làm chị phải nhường nhịn em, dỗ dành em
- Lần 3: Cô đọc diễn cảm
3.Hoạt động 3:
- Cả lớp đọc thơ
- Con vừa đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác?
- Làm anh là phải làm như thế nào?
- Vì sao bài thơ lại được đặt tên: “Làm anh”?
- Cô cho cháu vẽ em của mình
IV Kết thúc: nhận xét tuyên dương
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* Hoạt động có chủ đích: Quan sát ấm pha trà
*Trò chơi vận động : Gia đình Gấu
* Trò chơi dân gian : Rồng rắn lên mây
* Chơi tự do
I Yêu cầu.
- Trẻ biết các bộ phận của ấm pha trà
- Trẻ nắm được luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi trò chơi
II Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân bằng phẳng, rộng rãi, sạch sẽ, an toàn cho trẻ
- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, dễ vận động
- Trò chơi tự do: Vòng, phấn, bóng, giấy…
III.Tiến hành:
1/QS ấm pha trà:
- Cô dẫn trẻ xuống sân
Trang 31- Gợi ý cho trẻ quan sát ấm pha trà.
- Cô cho trẻ nói các bộ phận của ấm pha trà
- Trẻ biết công dụng của chúng đối với gia đình
- Nhận xét giờ quan sát
2/Các trò chơi:
* Trò chơi vận động: Gia đình Gấu
* Trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Giải thích cách chơi và luật chơi
3/Chơi tự do:
- Cháu chọn đồ chơi, chơi theo ý thích: chơi đá banh, đá cầu, nhảy dây, câu cá, chơi trang trí góc chủ đề…
- Cô phân góc chơi cùng nhau để dễ bao quát trẻ
- Khi trẻ chơi, cô quan sát, theo dõi để đảm bảo an toàn cho trẻ
- Cô cùng chơi với trẻ
* Khi về lớp: Gần hết giờ, cô tập trung trẻ lại, cho trẻ đi rửa tay, xếp hàng, điểm
lại sỉ số và dắt trẻ về lớp
4/ Nhận xét tuyên dương
HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc phân vai : Bán dụng cụ trong gia đình – đóng vai mẹ con
- Góc xây dựng: Xây nhà của bé, lắp ráp các kiểu nhà, xây khu vườn nhà bé
- Góc nghệ thuật : Vẽ, xé cắt dán tô màu các kiểu nhà, làm tranh về gia
đình, hát múa các bài trong chủ đề
- Góc sách/thư viện : Xem tranh ảnh truyện liên quan đến chủ điểm gia
đình, sắp xếp các thành trong gia đình, làm album về gia đình, làm sách tranh về chủ đề, cho trẻ đọc truyện tranh về gia đình
- Góc thiên nhiên/khám phá khoa học : Chăm sóc tưới cây, chơi đong
nước, lau lá, trồng cây…
Vệ sinh - Ăn trưa - Ngủ trưa - Ăn xế
- Giới thiệu món ăn
xế và động viên trẻ ăn hết khẩu phần của mình
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
- Đọc đồng dao: Bà còng đi chợ
- Chơi học tập: Hãy đoán xem đó là ai
* ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY:
- Trẻ làm vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn
- Cô giáo giới thiệu các món ăn có chất dinh dưỡng cho trẻ
- Động viên trẻ ăn hết xuất của mình, khi ăn biết mời cô, mời bạn
- Cho trẻ ngủ trưa đủ giấc, phòng thoáng, mát, sạch sẽ, có đủ ánh
- Nhận xét – Nêu gương - cắm
cờ
Trang 32I Yêu cầu:
- Trẻ biết các bộ phận của ấm pha trà
- Biết sử dụng các kĩ năng đã học để vẽ ấm pha trà
- Giáo dục cháu biết gìn giữ các đồ dùng trong gia đình, yêu thích bức tranh mình làm ra
- Cháu đoán câu đố (cái ấm pha trà)
- Cô liên hệ giới thiệu bài
2 Hoạt động 2:Những chiếc ấm pha trà
- Cô cho cháu quan sát ấm pha trà
- Cháu gọi tên và nhận xét đặc điểm, công dụng của ấm pha trà
- Cháu xem một số tranh gợi ý của cô và nhận xét hình dạng của từng loạiấm
- Cô vẽ mẫu lần 1 và hướng dẫn cách vẽ
- Cô vẽ mẫu lần 2 + cháu nêu kĩ năng vẽ
- Cô nhắc lại một số kỹ năng cơ bản và nhắc nhở cháu cách ngồi
3 Hoạt động 3: Cùng làm họa sĩ
- Cháu vẽ ấm pha trà.
- Cô quan sát và gợi ý cho cháu hoàn thành sản phẩm
Trang 334 Hoạt động 4: Bé thích tranh nào?
- Cô cho cháu nhận xét tranh cháu thích Vì sao?
- Cô nhận xét lại.
- Giáo dục cháu biết bảo quản và giữ gìn đồ dùng trong gia đình.
IV Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* Hoạt động có chủ đích: Dạy trẻ cách chải răng
*Trò chơi vận động : Gia đình Gấu
* Trò chơi dân gian : Chồng đống chồng đe
* Chơi tự do
I Yêu cầu.
- Trẻ biết chải răng đúng cách
- Trẻ nắm được luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi trò chơi
II Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân bằng phẳng, rộng rãi, sạch sẽ, an toàn cho trẻ
- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, dễ vận động
- Trò chơi tự do: Vòng, phấn, bóng, giấy…
III.Tiến hành:
1/Dạy trẻ cách chải răng:
- Khi chải răng các con nên chải hàm trên trước, hàm dưới sau Chải từ phải sang trái hay từ trái sang phải (tùy người thuận tay cầm bàn chải)
- Chải mặt ngoài sau đó chải mặt trong và cuối cùng chúng ta chải mặt nhai Cáccon nhớ luôn giữ lông bàn chải tiếp xúc với mặt răng nhé!
- Khi chải mặt ngoài, các con để nghiêng bàn chải một góc 30 đến 45 độ so với mặt ngoài của răng Ép nhẹ lông bàn chải một phần lên nướu (tức là phần màu đỏ), một phần lên cổ răng (phần màu trắng) sao cho lông bàn chải chui vào rãnh nướu và kẽ răng
- Sau đó các con làm động tác rung nhẹ tại chỗ, để lông bàn chải vừa xoa nắn nướu vừa làm sạch mảng bám, lấy sạch thức ăn rắt ở cổ răng và kẽ răng
2/Các trò chơi:
* Trò chơi vận động: Gia đình Gấu
* Trò chơi dân gian: Chồng đống chồng đe
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Giải thích cách chơi và luật chơi
3/Chơi tự do:
- Cháu chọn đồ chơi, chơi theo ý thích: chơi đá banh, đá cầu, nhảy dây, câu cá, chơi trang trí góc chủ đề…
- Cô phân góc chơi cùng nhau để dễ bao quát trẻ
- Khi trẻ chơi, cô quan sát, theo dõi để đảm bảo an toàn cho trẻ
- Cô cùng chơi với trẻ
* Khi về lớp: Gần hết giờ, cô tập trung trẻ lại, cho trẻ đi rửa tay, xếp hàng, điểm
lại sỉ số và dắt trẻ về lớp
4/ Nhận xét tuyên dương
Trang 34HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc phân vai : Bán dụng cụ trong gia đình – đóng vai mẹ con
- Góc xây dựng: Xây nhà của bé, lắp ráp các kiểu nhà, xây khu vườn nhà bé
- Góc nghệ thuật : Vẽ, xé cắt dán tô màu các kiểu nhà, làm tranh về gia
đình, hát múa các bài trong chủ đề
- Góc sách/thư viện : Xem tranh ảnh truyện liên quan đến chủ điểm gia
đình, sắp xếp các thành trong gia đình, làm album về gia đình, làm sách tranh về chủ đề, cho trẻ đọc truyện tranh về gia đình
- Góc thiên nhiên/khám phá khoa học : Chăm sóc tưới cây, chơi đong
nước, lau lá, trồng cây…
Vệ sinh - Ăn trưa - Ngủ trưa - Ăn xế
- Giới thiệu món ăn
xế và động viên trẻ ăn hết khẩu phần của mình
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
* ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY:
- Trẻ làm vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn
- Cô giáo giới thiệu các món ăn có chất dinh dưỡng cho trẻ
- Động viên trẻ ăn hết xuất của mình, khi ăn biết mời cô, mời bạn
- Cho trẻ ngủ trưa đủ giấc, phòng thoáng, mát, sạch sẽ, có đủ ánh
-Đọc đồng dao: Con gà cục tác lá
chanh
-Chơi học tập: hãy đoán xem đó là
ai?
Trang 35- Các cháu ngồi đúng tư thế và biết cách cầm bút tô chữ cái.
- Trẻ biết tô chữ a, ă, â
- Các cháu ngoan, tập trung chú ý trong giờ học
II Chuẩn bị:
- Bảng ghi chữ in mờ a, ă, â
- Tranh và băng từ: Cái tai, đôi mắt, ấm trà
Hoạt động 1: Hát: “ Múa cho mẹ xem”
- Các cháu đã học chữ a, ă, â rồi hôm nay cô sẽ dạy các cháu tô chữ a, ă, â nhé!
- Cô nói: “Đi chợ” (2l ), các cháu nói: “Mua chi”(2l ),cô nói: Mua con gà trống, các cháu: ò ó o Tương tự cô thay đổi con vật khác, các cháu giả tiếng kêu
- Cô nói tiếp: “Đi chợ” (2l ), các cháu nói: “Mua chi”(2l ), mua những bức tranh các cháu chú ý xem nhé!
Hoạt động 2 : ôn lại a, ă, â
* Cô giới thiệu cho các cháu xem tranh: Cái tai, đôi mắt, ấm trà
- Cô gắn bằng từ rời (các cháu đồng thanh)
- Cháu lên lấy chữ a, ă, ă
- Cô giới thiệu a, ă, â đọc và viết
- Cháu phát âm
- Cháu xếp a, ă, â bằng nét chữ
* Cho trẻ so sánh a, ă, â
Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết
- Cho các cháu tô vào vở, cô theo dõi nhắc nhở các cháu
Hoạt động 4: Trò chơi
- Trò chơi : Tìm nối chữ trong vở - Chơi tìm đúng nhà “ Bằng chữ a ă â ”
- Cho trẻ ráp chữ a, ă, â
Hoạt động 5: Củng cố
- Cháu vừa học chữ gì ? gắn a ă â đọc và viết cho cháu nhắc lại
- Gọi 3 - 4 cháu tô đẹp mang vở lên
– cô nhắc nhở một số cháu tô chưa hoàn chỉnh
IV Kết thúc Nhận xét tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* Hoạt động có chủ đích: Ôn thơ: làm anh
*Trò chơi vận động : Có bao nhiêu đồ vật
* Trò chơi dân gian : Nu na nu nống
* Chơi tự do
I Yêu cầu.
- Cháu đọc thuộc diễn cảm bài thơ
- Trẻ nắm được luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi trò chơi
Trang 36II Chuẩn bị:
- Tranh chữ to bài thơ
- Địa điểm: Sân bằng phẳng, rộng rãi, sạch sẽ, an toàn cho trẻ
- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, dễ vận động
- Trò chơi tự do: Vòng, phấn, bóng, giấy…
III.Tiến hành:
- Hát “ bài cô và mẹ”
- Cho cháu đọc lại cả bài
- Tập cháu đọc thuộc bài thơ từng câu
- Sữa giọng đọc cho cháu
* Giáo dục cháu lòng yêu kính mẹ
2/Các trò chơi:
* Trò chơi vận động: Có bao nhiêu đồ vật
* Trò chơi dân gian: Nu na nu nống
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Giải thích cách chơi và luật chơi
3/Chơi tự do:
- Cháu chọn đồ chơi, chơi theo ý thích: chơi đá banh, đá cầu, nhảy dây, câu cá, chơi trang trí góc chủ đề…
- Cô phân góc chơi cùng nhau để dễ bao quát trẻ
- Khi trẻ chơi, cô quan sát, theo dõi để đảm bảo an toàn cho trẻ
- Cô cùng chơi với trẻ
* Khi về lớp: Gần hết giờ, cô tập trung trẻ lại, cho trẻ đi rửa tay, xếp hàng, điểm
lại sỉ số và dắt trẻ về lớp
4/ Nhận xét tuyên dương
HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc phân vai : Bán dụng cụ trong gia đình – đóng vai mẹ con
- Góc xây dựng: Xây nhà của bé, lắp ráp các kiểu nhà, xây khu vườn nhà bé
- Góc nghệ thuật : Vẽ, xé cắt dán tô màu các kiểu nhà, làm tranh về gia
đình, hát múa các bài trong chủ đề
- Góc sách/thư viện : Xem tranh ảnh truyện liên quan đến chủ điểm gia
đình, sắp xếp các thành trong gia đình, làm album về gia đình, làm sách tranh về chủ đề, cho trẻ đọc truyện tranh về gia đình
- Góc thiên nhiên/khám phá khoa học : Chăm sóc tưới cây, chơi đong
nước, lau lá, trồng cây…
Vệ sinh - Ăn trưa - Ngủ trưa - Ăn xế
- Trẻ làm vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn
- Cô giáo giới thiệu các món ăn có chất dinh dưỡng cho trẻ
Trang 37- Giới thiệu món ăn xế và động viên trẻ ăn hết khẩu phần của mình
Trang 38* Phát triển nhận thức:
- Khám phá khoa học:
+ Các bộ phận của cơ thể bé
-Làm quen với toán:
Ôn số lượng trong phạm vi 5, nhận
biết chữ số 5
- Thực hành đếm đồ dùng đồ chơi
trong lớp
- Nhận biết ý nghĩa của các con số
trong cuộc sống như số điện thoại,
số nhà…
- Khám phá khoa học:
Trang 39- Trẻ biết có nhiều thành viên trong gia đình bé ở, biết các sự kiện trong gia đình
- Thực hiện một số nề nếp quy định trong sinh hoạt hằng ngày của gia đình
- Làm được những việc vừa sức giúp người lớn
- Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái e, ê và tô được chữ e, ê
- Trẻ biết đi trên ghế thể dục
- Trẻ nhận biết chữ số 5 thông qua nhận biết một số đồ dùng trong gia đình,
Gia đình Của bé
- Nặn cái giỏ+ Âm nhạc:
- Hát và vận động các bài hát về gia đình “Cả nhà thương nhau ”
- Nghe hát: Ru con, vỗ theo lời ca
- Trò chơi âm nhạc:
“nghe tiếng hát tìm đồ
vật”
* Phát triển tình cảm xã hội:
- Thực hiện một số nề nếp quy định trong
sinh hoạt hằng ngày của gia đình
- Làm được những việc vừa sức giúp người
lớn
- Làm quà tặng bố mẹ người thân
- Trò chuyện tìm hiểu về tình cảm, sở thích
của các thành viên trong gia đình và những
ứng xử lể phép,lịch sự với người thân
- Đóng vai các thành viên trong gia đình,
bác sĩ, người bán hàng…
KẾ HOẠCH TUẦN
Trang 40- Luyện cho trẻ thêm bớt trong phạm vi 5.
- Hát và vận động các bài hát về gia đình “Cả nhà thương nhau ”
- Trẻ đọc thơ diễn cảm và biết yêu thương những người trong gia đình
II/ Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về gia đình bé
- Dụng cụ một số đồ dùng trong gia đình có số lượng 5
- Tranh ảnh và băng từ về đèn điện, các nét rời e, ê, các trò chơi…
- Nắm vững cách vỗ theo lời ca về bài “ Cả nhà thương nhau”
- Đàn, máy hát, băng nhạc, giấy màu, hồ dán, đất nặn, bút màu chotrẻ
- Tranh truyện: “ Bông cúc trắng”
- Xem tranh các hoạt động của gia đình
-Xem album các kiểu nhà và cùng trò chuyện
- Hát các bài hát về chủ đề gia đình
Tiêu chuẩn bé
ngoan
- Cháu đi học đều, đến lớp đúng giờ ;
- Biết ngăn nắp gọn gàng, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ;
- Lễ phép với người lớn, nhường nhịn, giúp đỡ bạn bè;