Tập làm văn: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I/ Mục tiêu: - Nắm vững cấu tạo 3 phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việ[r]
Trang 1HỌC KỲ: I Từ ngày: 7 / 12 /2009 TUẦN LỄ: 15 Đến ngày: 11 / 12 /2009
Chào cờ Tập đọc Toán Chính tả
Chào cờ Cánh diều tuổi thơ Chia cho số có tận cùng là 0 (Nghe viết) Cánh diều tuổi thơ
Hai
30/
11/2009
Khoa học
Kể chuyện
Kĩ thuật
L Tviệt
Tiết kiệm nước
Kể chuyện đã đọc đã nghe Cắt khâu thêu, sản phẩm tự chọn LĐ: Cánh diều tuổi thơ
Ba
1 /12/2009
L từ -câu Toán Đạo đức NGLL
Mở rộng vốn từ đồ chơi trò chơi Chia cho số có 2 chữ số
Biết ơn thầy giáo, cô giáo (t2) Hát về anh bộ đội
Tư
2/12/2009
Tập đọc Tập làm văn Toán
LT Toán
Tuổi ngựa Miêu tả đồ vật Chia cho số có 2 chữ số (tt) Chia cho số có hai chữ số
Năm
3/ 12/2009
LT câu Toán Khoa học
Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi Luyện tập
Làm thế nào để biết có không khí
Sáu
4/ 12/2009
Tập làm văn
L Tiếng việt Toán
HDTT
Quan sát đồ vật Luyện viết: Tuổi Ngựa Chia cho số có 2 chữ số (tt) Sinh hoạt lớp
Trang 2Tập đọc: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I/ Mục tiêu:
-Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên, bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài
-Hiểu nội dung, niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ( trả lời được các câu hỏi trong sgk)
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III/ Hoạt động dạy học:
HĐ1: HD luyện đọc
- Y/c HS tiếp nối đọc 2 đoạn của bài (3 lượt)
GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ phần
chú thích, sửa lỗi đọc HS
- Cho HS đọc
- GV đọc mẫu
HĐ2: Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Tác giả đã chọn chi tiết nào để tả cánh
diều?
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng giác
quan nào?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Y/c HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em
niềm vui sướng và ước mơ đẹp ntn?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Gọi 1 HS đọc đoạn mở bài và kết bài
- Y/c HS trả lời câu hỏi 3
+ Bài văn nói lên điều gì?
HĐ3: HD đọc diễn cảm
- Y/c 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- HD HS luyện đọc đoạn 1
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn
- Nhận xét về giọng đọc
- Nhận xét cho điểm HS
- HS đọc tiếp nối theo trình tự:
- HS đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc diễn cảm toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm trả lời + Cánh diều mềm mại như cánh bướm Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng, sáo đơn … + Bằng mắt và tai
+ Tả vẻ đẹp của cánh diều
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Nhìn lên bầu trời khát vọng Suốt một thời mới lớn Bay đi!
+ Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp
- HS đọc
- Ý đúng nhất là ý 2 + Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
- 2 HS nối tiếp nhau đọc và tìm ra cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc
Trang 3Toán: CHIA HAI SỐ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Biết cách thực hiện phép chia số có tận cùng là các chữ số 0
II/ Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: Phép chia 320 : 40
- GV ghi bảng phép chia 320 : 40 y/c HS áp
dụng tính chất một số chia một tích để thực
hiện phép chia trên
- Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và 32
: 4 ?
- Vậy để thực hiện 320 : 40 ta làm như thế
nào?
- Y/c HS đặt tính và thực hiện tính 320:40
HĐ2: Phép chia 32000 : 400
- GV ghi bảng phép chia 32000 : 400 và y/c
HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một số chia
cho một tích để thực hiện phép chia trên
- Em có nhận xét gì về kết quả 32000 : 400
và 320 : 4 ?
- Vậy để thực hiện 32000 : 400 ta làm như
thế nào?
- Y/c HS đặt tính và thực hiện tính 3200:400
HĐ3: Luyện tập:
Bài 1:
- Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- GV y/c HS tự làm bài
- GV y/c HS nhận xét
- Nhận xét
Bài 2 (a)
- Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- GV y/c HS tự làm bài
- GV nhận xét
- Y/c HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
Bài 3:(a)
- GV y/c HS đọc đề bài
- GV y/c HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- HS nhẩm nêu kết quả
- 320 : 4 = 32 : 4
- HS nêu kết luận
- 1 HS làm bảng, lớp vở nháp
- Suy nghĩ sau đó nêu cách tính của mình
- Hai phép tính đều có kết quả bằng 80
- HS nêu kết luận
- 1 HS làm bảng, lớp vở nháp
- Thực hiện phép tính
- 2 HS làm bảng, mỗi HS làm 1 phần, lớp VBT
- HS nhận xét
- Tìm x
- 2 HS làm bảng, lớp VBT
- HS nêu
- Gọi HS đọc đề
- 1 HS làm bảng, lớp VBT
ĐS: a, 9 toa xe
b, 6 toa xe
Trang 4Chính tả: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng đoạn văn
-Làm đúng bài tập 2 a,b
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Một vài đồ chơi phục vụ cho BT2, 3 như: chong chóng, chó lái xe …
- Một vài tờ phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2 + một tờ giấy khổ to viết lời giải BT2a hoặc 2b
III/ Hoạt động dạy - học:
HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
+ Cánh diều đẹp ntn?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui
sướng ntn?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện viết
- Đọc cho HS viết chính tả
- Chấm, chữa bài
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a:
- Gọi HS đọc y/c và mẫu
- Y/c HS thực hiện trong nhóm
- Tổ chức cho HS trình bày
- GV nhận xét, chốt ý đúng
- Nhận xét kết luận từ đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS cầm đồ chơi mình mang đến lớp tả
hoặc giới thiệu cho các bạn trong nhóm GV
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, khen những HS tả hay, hấp
dẫn
- 1 HS đọc thành tiếng + Mềm mại như cánh bướm + Làm cho các bạn nhỏ hò hét, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
- Các từ ngữ: mềm mại, vui sướng, phát dại
- HS viết chính tả
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng
- Các nhóm trao đổi, tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu tr/ch
- Đại diện các nhóm trình bày, lớp bổ sung + Đồ chơi: chong chóng, chó bông
+ Trò chơi: chọi dế, thả chim, chèo thuyền + Đồ chơi: trống ếch, cầu trượt
+ Trò chơi: trốn tìm, cắm trại, trồng nụ
- Bổ sung tên những đồ chơi, trò chơi mà nhóm bạn chưa có
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- 5 đến 7 HS trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 5Toán: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
-Biết đặt tinhsvaf thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số(chia hết, chia có dư)
II/ Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: Trường hợp chia hết.
- GV ghi bảng phép chia 672 : 21 và y/c HS
dựa vào cách chia cho số có một chữ số để
đặt tính
- Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?
- Phép chia 672:21 là phép chia có dư hay
phép chia hết? Vì sao?
HĐ2: Trường hợp chia có dư
- GV ghi bảng phép chia 779 : 18 và y/c HS
đặt tính và tính
- Y/c HS nêu cách tính
HĐ 3: Luyện tập
Bài 1:
- Y/c HS tự đặt tính rồi tính
- GV y/c HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2:
- 1 HS đọc y/c của bài
- GV y/c HS tự tóm tắt bài toán và giải
- GV nhận xét
Bài 3:(HS khá,giỏi)
- GV y/c HS tự làm bài
- Y/c HS nêu cách tìm x của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS làm bảng, lớp vở nháp
- Chia theo thứ tự từ trái sang phải
- Là phép chia hết vì có số dư bằng không
- 1 HS làm bảng, lớp vở nháp
- HS nêu cách thực hiện
- 4 HS làm bảng, mỗi HS thực hiện 1 phép tính, lớpVBT
- HS nhận xét
- 1 HSđọc đề
- 1 HS làm bảng, lớp VBT
Giải
Số bộ bàn ghế mỗi phòng học là:
240:15= 16 (bộ)
ĐS: 16 bộ
- 2 HS làm bảng, mỗi HS làm một phần, lớp VBT
- 2 HS nêu, lớp nhận xét
Trang 6Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC
I/ Mục tiêu:
-Kể lại được câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
-Hiểu nội dung chính của câu truyện đã kể
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em: truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười …
- Bảng lớp viết sẵn đề tài
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện:
a) Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc y/c
- Phân tích đề bài Dùng phấn màu gạch chân
dưới các từ ngữ: đồ chơi, con vật gần gũi
+ Em còn biết những chuyện nào có nhân vật
là đồ chơi của trẻ em hoặc là con vật gấn gũi
với trẻ em?
- Em hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho
các bạn nghe, nói rõ nhân vật trong truyện là
đồ chơi hay con vật
b) Kể trong nhóm
- Y/c HS kể chuyện và trao đổi với bạn về
tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện
- GV đi giúp đỡ các em gặp khó khăn
c) Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- Cho HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương các em kể hay
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- HS nêu: Chú Đất Nung ( Nguyễn Kiên); Chú lính chì dũng cảm ( An-đéc-xen); Võ sĩ
bọ ngựa ( Tô Hoài), Dế mèn bênh vực kẻ yếu
- 2 đến 3 HS giới thiệu
- Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi với nhau
về ý nghĩa câu chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể, kể xong các em phải nói suy nghĩ của mình về tính cách nhân vật và
ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại với các bạn về nội dung câu chuyện
- HS nhận xét bình chọn bạn ham đọc sách, chọn được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất
Trang 7Luyện tập toán: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có 2 chữ số
II/ Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: HD luyện tập
Bài 1:
- Y/c HS tự đặt tính và tính
- Y/c HS nêu cách chia
Bài 2:
- Y/c HS đọc đề và nêu cách giải dạng toán
trung bình cộng
- Y/c HS tóm tắt và giải
- GV chấm bài, nhận xét
Bài 3:
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV HD mẫu
- Y/c HS nhẩm nối phép tính với kết quả của
phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương
- 4 HS làm bảng, mỗi em 1 bài, lớp VBT KQ: 552: 24 = 23 ; 450:27 = 16 (dư 18) 540: 45 = 12 ; 472:56 = 8 (dư 24)
- 2-3 HS nêu
- HS đọc đề và nêu cách giải, lớp bổ sung
- 1 HS làm bảng, lớp VBT
- lớp nhận xét, sửa sai KQ: 15 cái khoá
- Nối phép tính với kết quả của phép tính đó
- HS theo dõi
- 1 HS làm bảng, lớp VBT
Trang 8HĐNGLL: Hát về anh bộ đội
-HD HS biết ngày 22-12 là ngày TLQĐNDVN
-HS kể về các trận chiến đấu của bộ đội mà em đã nghe, đã đọc
-GV kể cho HS nghe các trận chiến đấu ở huyện Đại Lộc
- Kể tên các anh hùng ở huyện mình
- HS thi đua hát các bài hát về anh bộ đội
- Nhận xét – giáo dục
Trang 9Toán: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt)
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết , chia có dư)
II/ Các hoạt động dạy - học:
HĐ1:Trường hợp chia hết
- GV ghi bảng phép chia 8192 : 64 và y/c HS
đặt tính và tính
- Y/c HS nêu cách chia
- GV hướng dẫn lại HS thực hiện tính và tính
như nội dung SGK
- Phép chia 8192 : 64 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
+ HD HS cách ước lượng thương trong các
lần chia
HĐ 2: Trường hợp chia có dư.
- GV ghi bảng phép chia 1154 : 62 và y/c HS
đặt tính và tính
- Y/c HS nêu cách chia
- GV hướng dẫn lại HS cách thực hiện tính
và tính như nội dung SGK
- Phép chia 1154:62 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
+ HD HS cách ước lượng thương trong các
lần chia
HĐ2:Luyện tập
Bài 1:
- Y/c HS tự đặt tính rồi tính
- Y/c HS lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 3:(a)
- Cho HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa
biết; tìm số chia chưa biết
- Y/c HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS làm bảng, lớp làm giấy nháp
- HS nêu cách tính của mình
- là phép chia hết
- HS theo dõi
- 1 HS làm bảng, lớp làm giấy nháp
- HS nêu cách tính của mình
- là phép chia có dư (số dư bằng 38)
- HS theo dõi
- 4 HS làm bảng, mỗi HS thực hiện 1 phép tính, lớp VBT
- HS nhận xét, sửa sai
- 2- 4 HS nêu, lớp bổ sung
- 2 HS làm bảng, mỗi HS làm một phần lớp làm VBT
KQ: a, x = 24 ; b, x = 53
Trang 10Tập làm văn: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I/ Mục tiêu:
- Nắm vững cấu tạo 3 phần( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời
tả với lời kể ( bt1)
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp ( bt2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu khổ to viết một ý của BT2b, để khoảng trống cho HS các nhóm làm bài và 1 tờ giấy viết lời giải BT2
- Một số tờ phiếu để HS lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1:Luyện tập
Bài 1:
- Cho HS đọc y/c bài tập 1 và đọc bài Chiếc
xe đạp của chú Tư, trả lời câu hỏi GV nhận
xét, chốt ý đúng sau mỗi câu trả lời của HS
a, Tìm mở bài, thân bài và kết bài trong bài
văn Chiếc xe đạp của chú Tư
- Phần mở bài, thân bài, kết bài trong đoạn
văn trên có tác dụng gì? Mở bài, kết bài theo
cách nào?
b, Phần thân bài chiếc xe đạp được tả theo
trình tự nào?
c,Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng những
giác quan nào ?
d,Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong
bài Lời kể nói lên điều gì về tình cảm của
chú Tư với chiếc xe?
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c Nhắc HS chú ý :
+ Lập dàn ý tả chiếc áo các em mặc hôm nay
chứ không phải cái mà các em thích
+ Dựa vào các bài văn: Chiếc cối tân, chiếc
xe đạp của chú Tư để lập dàn ý
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét, chốt lại một dàn ý chung cho
cả lớp tham khảo
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- HS trao đổi theo cặp và trả lời, lớp bổ sung
+ MB: Trong làng tôi xe đạp của chú
+ TB: Ở xóm vườn Nó đá đó
+ KB: Đám con nít của mình
- MB: Giới thiệu chiếc xe đạp ( Trực tiếp)
- TB: Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú
Tư đối với chiếc xe đạp
-KB:Niềm vui của chú Tư (KBGT tự nhiên)
* Tả bao quát chiếc xe - Tả những bộ phận
có đặc điểm nổi bật - Tình cảm của chú Tư với chiếc xe
- Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng mắt, và tai nghe
- Chú gắn cành hoa Bao giờ sạch sẽ Chú âu yếm ngựa sắt Chú dặn nghe bay Chú hãnh diện của mình
- Tình cảm của chú với chiếc xe đạp: yêu quý xe, hãnh diện vì nó
- 1 HS đọc thành tiếng - Lắng nghe
- 2 HS làm giấy, đính bảng, lớp VBT
- Lớp nhận xét
Trang 11Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI –TRÒ CHƠI
I/ Mục tiêu:
- Biết thêm tên 1 số đồ chơi, trò chơi (bt1, bt2) phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi( bt4)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ các trò chơi trong SGK
- Tờ giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi
- Ba, bốn tờ phiếu viết yêu cầu của BT3, 4
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Treo tranh minh hoạ và y/c HS quan sát nói
lên tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh
- Gọi HS phát biểu bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại từ đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy bút dạ cho nhóm 4 HS Y/c tìm từ
ngữ trong nhóm Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại từ đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS trao đổi trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn
- GV kết luận lời giải đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS nêu các từ ngữ
- GV nhận xét, ghi bảng
- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của con
người khi tham gia trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương những em đặt
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lên bảng chỉ từng tranh và giới thiệu
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có
- Đọc lại phiếu, viết vào VBT
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS hoạt động nhóm đôi
- HS tiếp nối nhau phát biểu
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS hoạt động cá nhân + Các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi: say mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham thích, hào hứng
- HS đặt câu hình thức thi đua giữa các tổ
- Lớp nhận xét, bổ sung