Kể chuyện đã nghe, đã đọc I.Môc tiªu: - H kể lạiđược câu chuyện đoạn truyện đã nghe, đã đọc bằng lời của mình về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.. - Hiểu nội dun[r]
Trang 1Tuần 15
Thứ Hai
Ngày soạn: 4 / 12 / 2009 Ngày dạy : 7 / 12 / 2009
Tập đọc:
Cánh diều tuổi thơ
I.Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung của bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ
- Giáo dục H tình yêu quê hương, đất nước, có những ước mơ đẹp, trân trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ sgk
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H đọc nói tiếp bài “Chú Đất Nung” (P2) - TLCH : 3,4 sgk
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- 1 H nêu yêu cầu đọc toàn bài
- H chia đoạn: (Đ1: 5 dòng; Đ2: còn lại.)
- H đọc đoạn nối tiếp, kết hợp:
+ Hướng dẫn H đọc từ khó: mục đồng, vì sao sớm
+ Hướng dẫn giải nghĩa từ:
Đ 1: ? “Mục đồng” là gì ?
Đ 2: ? Đặt câu với từ “huyền ảo” ?
? Tìm từ cùng nghĩa với “tuổi thần tiên” ?
? “Khát khao” là như thế nào ?
T Hướng dẫn nghỉ hơi sau dấu ba chấm, nghỉ hơi sau câu dài: Tôi đã ngữa
cổ từ trời / Bay đi/”
- H đọc đoạn theo nhóm 2 - 1 H đọc toàn bài - Gv đọc mẫu
*Tìm hiểu bài:
- H đọc thầm các câu hỏi - Hoạt động theo nhóm: 5 nhóm
- Đại diện từng nhóm trả lời câu hỏi - Lớp và Gv nhận xét, bổ sung
? Tác giả chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ? ( mềm mại như cánh
bướm, trên cánh có nhiều loại sáo trầm bổng.)
? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào ?
( hò hét phát dại )
? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào ?
( nhìn bầu trời đêm cháy mãi khát vọng / Suốt thời gian mới lớn bay đi !)
Trang 2? Qua những câu kết bài, mở bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi
thơ ?
(khơi gợi những ước mơ tốt đẹp cho tuổi thơ)
? Nêu nội dung của bài ?
* Hướng dẫn H đọc diễn cảm:
- 2 H đọc nối tiếp 2 đoạn bài - Lớp nhận xét, tìm giọng đọc đúng
- Gv hướng dẫn : Toàn bài đọc giọng vui, tha thiết Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm thể hiện vẻ đẹp của bầu trời, cánh diều, niềm vui sướng của đám trẻ: nâng lên, hò hét, mềm mại, phát dại
- Hướng dẫn H đọc diễn cảm và thi đọc đoạn 1: Gv đọc mẫu, H luyện đọc theo cặp, thi đọc cá nhân
3.Củng cố, dặn dò:
? Nêu nội dung của bài ? Em có những ước mơ gì trong tương lai ?
T Những cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương đất nước làm cho chúng ta yêu
quý và những cảnh đẹp ấy nó gắn liền với những kỉ niệm tuổi thơ Nên chúng ta cần trân trọng, giữ gìn và có ý thức bảo vệ
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Toán:
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
I.Mục tiêu:
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Luyện chia đúng, nhanh
- Giáo dục H tính cẩn thận, chính xác
II.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
? Muốn chia một tích cho một số ta làm như thế nào ? Tính: (45 x 9) : 9
? Muốn chia một số cho một tổng ta làm như thế nào ? Ví dụ ?
? Muốn chia một số cho một tích ta làm như thế nào ? Tính: 60 : (6 x 2) = ? 2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Bước chuẩn bị:
- Giúp H ôn tập: + Chia nhẩm cho 10, 100, 1000,
+ Chia một số cho một tích
c.Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng:
320 : 40 = ?
? Phép chia trên số bị chia và số chia có gì giống nhau ?
? Có mấy cách để thực hiện phép chia ?
(+ Thực hiện theo cách chia 1 số cho một tích:
320 : 40 = 320 : (4 x 10)
= 3320 : 4 : 10 hoặc 3320 : 10 : 4
= 80 : 10
= 8
Trang 3+ Cùng xoá một chữ số 0 tận cùng ở SBC và SC:
320 40
0 8
d.Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của SBC nhiều hơn SC:
32 000 : 400 = ?
Thực hiện các bước tương tự như trên
đ.Kết luận chung: Sgk.
g.Thực hành:
Bài 1: 1 H nêu yêu cầu: Tính:
- H làm vở nháp
- 2 H chữa bài lên bảng, lớp nhận xét, thống nhất kết quả
a 7; 9 b 170; 230
Bài 2a: 1 H nêu yêu cầu: Tìm x:
- Làm vào vở – Gv chấm bài
a) x = 640; b) x = 420 (H khá, giỏi)
Bài 3a: 1 H nêu yêu cầu:
- 1 H nêu cách giải
- Lớp làm vở, 1 H chữa bài - Gv chấm vở 5 em, chốt:
a.180 tấn hàng xếp vào số toa là: 180 : 20 = 9 (toa)
b.(dành cho H khá, giỏi): 180 : 30 = 6 (toa)
3.Củng cố, dặn dò:
? Muốn chia hai số có tận là chữ số 0 ta làm như thế nào?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Chính tả (Nghe-Viết):
Cánh diều tuổi thơ
I.Mục tiêu:
- Nghe - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập 2a
- H cẩn thận, chịu khó
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bút dạ, phiếu
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H viết bảng - Lớp viết vở nháp: 5 từ bắt đầu bằng s/x
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn nghe viết:
- Gv đọc đoạn viết: Từ đầu đến “những vì sao sớm” - H theo dõi sgk
- H đọc thầm đoạn văn - H chú ý những từ khó viết, cách trình bày
- H gấp sgk - Gv đọc H viết
- Gv đọc, H dò bài
- Gv chấm bài 1 tổ, nhận xét
c Hướng dẫn H làm bài tập chính tả:
Trang 4Bài 2b: H nêu yêu cầu: tìm tên đồ chơi, trò chơi có thanh ’/~.
- H Làm theo nhóm, Gv phát phiếu cho 3 nhóm
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
3.Củng cố, dặn dò:
- Thuộc các từ ngữ đã học
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Thứ Ba
Ngày soạn: 4 / 12 / 2009 Ngày dạy: 8 / 12 / 2009
Toán:
Chia cho số có hai chữ số
I.Mục tiêu:
Giúp H:
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)
- Giáo dục H tính cẩn thận
II.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
2 H : Tính:
93 000 : 30 8 800 : 440 ; 72 : (8 x 3)
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài:
1)Trường hợp chia hết : 672 : 21
- 1 H thử nêu cách thực hiện
a) Đặt tính:
b) Tính từ trái sang phải
- Gv hướng dẫn cách chia (Như sgk)
- Chú ý: giúp H ước lượng thương của mỗi lần chia
2)Trường hợp chia có dư: 779 : 18 = ?
? Nêu cách thực hiện ?
- Gv chốt (Như sgk)
c.Thực hành:
Bài 1(81): 1 H nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính:
- Đặt tính vào vở nháp
- H chữa bài, thống nhất, chốt: a 12 ; 16 (dư 20) b.7; 7 (dư 5)
Bài 2: 1 H nêu yêu cầu:
- Tự giải vào vở, 1 H chữa bài
240 : 15 = 16 (bộ)
Trang 5Bài 3: 1 H nêu yêu cầu, nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết (Dành cho H
khá, giỏi)
- H giải vào vở, 2 H chữa
- Lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
- Thi đua thực hiện đúng, nhanh:
946 : 27
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi - Trò chơi
I.Mục tiêu:
- H biết thêm một số trò chơi, đồ chơi (BT1, BT2); phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT 3); nêu được một số từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT 4)
- Giáo dục H ý thức giữ gìn các đồ chơi, tham gia chơi an toàn
II.Đồ dùng dạy- học:
- Giấy khổ to viết tên các trò chơi, đồ chơi
- 2 phiếu BT3, BT4
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- Nêu ghi nhớ của bài trước ?
- Lấy ví dụ là những câu hỏi tỏ thái độ khen/chê; khẳng định/phủ định
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: H nêu yêu cầu: H nêu tên đồ chơi, trò chơi ứng với các đồ chơi đó.
- Lớp đọc thầm, hoạt động theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Lớp và Gv nhận xét, bổ sung
( diều - thả diều; đầu sư tử - múa sư tử; dây thừng - kéo co
Bài 2: H nêu yêu cầu: Đặt 2 câu với 2 từ chọn ở 2 nhóm trên.
- H nêu tên các đồ chơi, trò chơi dân gian, hiện đại (dựa vào bài chính tả tiết trước)
Bài 3: 1 H nêu yêu cầu: Gv phát 2 phiếu cho 2 nhóm.
- H trao đổi theo cặp, đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung, nhận xét
Bài 4: 1 H nêu yêu cầu:
- H làm vào vở: say mê, say sưa, đam mê, mê thích, ham thích, hào hứng
- Đặt câu với mỗi từ trên
- Gv chấm vở nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
? Nêu ghi nhớ những từ ngữ vừa tìm được về trò chơi?
Trang 6- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Địa lí:
Hoạt động sản xuất của người dân
I.Mục tiêu:
- Biết đồng bằng Bắc Bộ có trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất
đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ…
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên
- Tôn trọng và bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II.Đồ dùng dạy- học:
-Tranh ảnh về nghề thủ công
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
? Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào đẻ trở thành vựa lúa lớn thứ hai
của đất nước ?
? Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở đồng bằng Bắc Bộ ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Các hoạt động:
3 Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống :
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm 2:
- H quan sát tranh ảnh, sgk thảo luận:
? Em biết gì về những nghề thủ công truyền thống của người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ ?
? Khi nào 1 làng trở thành làng nghề ? (H khá, giỏi) (một làng có nhiều nhà
cùng làm một nghề gọi là làng nghề.)
? Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ? (người làm nghề giỏi có kỉ năng,
kỉ xảo….)
- Các nhóm trình bày - Lớp nhận xét
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
- H quan sát các hình về sản xuất gốm Bát Tràng ( Các hình thể hiện 1 số công
đoạn trong làm gốm chứ không phải là quy trình tạo ra sản phẩm gốm cụ thể )
- H trình bày kết quả quan sát tranh, ảnh
- Yêu cầu sắp xếp đúng trình tự các công việc (H khá, giỏi)
T Nguyên liệu làm gốm : đất sét đặc biệt, đất sét cao lanh.
- Trình tự công việc : Nhào luyện đất tạo dáng phơi vẽ hoa tráng men
T Vẽ hoa văn có hai cách: vẽ trước hoặc sau khi nung.
? Em hãy kể các công việc của một nghề thủ công điển hình của địa phương
nơi em sống ?
4 Chợ phiên:
Trang 7*Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm 2:
? Em hãy kể chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ ?
? Mô tả chợ phiên theo tranh, ảnh ?
- H báo cáo kết quả, lớp nhận xét, thống nhất ý kiến
T Ngoài những hàng hoá ở địa phương còn có những hàng hoá từ nơi khác đến 3.Củng cố, dặn dò:
- Giữ gìn và phát huy các nghề thủ công truyền thống
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Thứ Tư
Ngày soạn : 5 / 12 / 2009 Ngày dạy : 9 / 12 / 2009
Toán:
I.Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia số có 4 chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia
có dư)
- Giáo dục H tính cẩn thận
II.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
2 H : Tính:
871 : 27 205 : 19
- Lớp làm nháp
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài:
1)Trường hợp chia hết : 8192 : 64 = ? (= 128)
- 1 H thử nêu cách thực hiện
a Đặt tính
b Tính từ trái sang phải
- 1 H chia nêu miệng
- Gv hướng dẫn cách chia (Như sgk)
- Chú ý: giúp H ước lượng thương của mỗi lần chia
2)Trường hợp chia có dư: 1154 : 62 = ? (= 18 dư 38)
? Nêu cách thực hiện ?
- Tiến hành tương tự như trên
- Gv chốt (Như sgk)
c.Thực hành:
Bài 1(82): 1 H nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính:
- Đặt tính vào vở nháp theo dãy
- H chữa bài, thống nhất, chốt
a) 4 674 : 82 = 5 b) 5 781 : 47 = 123
2 488 : 35 = 71 (dư 3) 9 146 : 72 = 127 (dư 2)
Trang 8Bài 2: 1 H nêu yêu cầu (Dành cho H khá, giỏi):
- Tự giải vào vở, 1 H chữa bài
3500 : 12 = 291 (dư 8)
Vậy đóng gói nhiều nhất là 291 tá bút chì và còn thừa 8 bút
Bài 3a: 1 H nêu yêu cầu: Tìm x:
? Muốn tìm một thừa số chưa biết, số chia chưa biết ?
- H giải vào vở, 2 H chữa - Lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
- Thi đua thực hiện đúng, nhanh:
45 674 : 27
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Kể chuyện:
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I.Mục tiêu:
- H kể lạiđược câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc bằng lời của mình về
đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
- H biết giữ gìn đồ chơi của mình
II.Đồ dùng dạy- học:
- Sưu tầm truyện về đồ chơi hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Giấy khổ to (gợi ý 3, tiêu chuẩn đánh giá )
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H 3 bức tranh của truyện “ Búp bê của ai ?” bằng lời của Búp bê
- Lớp và Gv nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- H giới thiệu nhanh truyện mình sưu tầm được
b Hướng dẫn H kể chuyện:
*Hướng dẫn H hiểu yêu cầu đề:
-1 H đọc đề:
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc có nhânvật
là những đồ chơi hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Gv gạch chân những từ quan trọng
- H quan sát tranh minh hoạ sgk
? Truyện nào có nhân vật là những đồ chơi trẻ em ?
? Truyện nào có nhân vật là những con vật gần gũi với trẻ em ?
(Chú Đất Nung, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Chú Sẻ và bông hoa bằng lăng, Cô chủ nhỏ không biết quý tình bạn, Chú mèo đi hia, )
- H nối tiếp nhau giới thiệu những truyện mình kể: Sưu tầm ở đâu ? Kể về ai ?
*H thực hành kể chuyện, trao đổi nội dung câu chuyện:
- H kể chuyện theo cặp - Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- H thi kể trước lớp
Trang 9- Lớp và Gv nhận xét , tính điểm, bình chọn : chuyện kể hay nhất, người kể hay nhất ?
3.Củng cố, dặn dò:
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Tập đọc:
Tuổi Ngựa
I.Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu nội dung của bài: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ (trả lời được các
CH 1, 2, 3, 4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)
- Giáo dục H lòng hiếu thảo, tình yêu thương đối với bố, mẹ
II.Đồ dùng dạy- học: - Tranh minh hoạ sgk.
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H đọc nói tiếp bài “Cánh diều tuổi thơ”
? Nêu nội dung của bài ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- 1 H đọc toàn bài
- 4 H đọc nối tiếp 4 khổ thơ, kết hợp:
+ Hướng dẫn H đọc từ khó: mấp mô, xôn xao, khắp đồng, cách sông, cách
biển.
+ Hướng dẫn giải nghĩa từ mới:
? Em hiểu “Tuổi Ngựa” là như thế nào ?
? “Đại ngàn ” là gì ?
- H đọc đoạn theo nhóm 2 - 1 H đọc toàn bài - Gv đọc mẫu
*Tìm hiểu bài:
Khổ 1: 1 H đọc to.
? Bạn nhỏ tuổi gì ?
? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?
Khổ 2: 1 H đọc to.
? Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những đâu ?
Khổ 3: Đọc thành tiếng.
? Điều gì hấp dẫn Ngựa con trên những cánh đồng hoa ?
Khổ 4: 1 H đọc to.
? Khổ thơ cuối “Ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì ?
(Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa cách núi rừng, cách sông biển, con cũng nhớ đường tìm về với mẹ.)
Trang 10? Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này em sẽ vẽ ntn ? Nêu nd của bài ?
* Hướng dẫn H đọc diễn cảm:
- 4 H đọc nối tiếp 4 khổ - Lớp nhận xét, tìm giọng đọc đúng
- Gv hướng dẫn: Toàn bài đọc giọng vui, tha thiết Nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả, gợi cảm
- Hướng dẫn H đọc diễn cảm và thi đọc khổ 2: Gv đọc mẫu, H luyện đọc theo
cặp, thi đọc cá nhân - Nhẩm HTL 8 dòng thơ của bài thơ
3.Củng cố, : ? Nêu nx của em về tính cách của cậu bé tuổi Ngựa trong bài thơ ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Thứ Năm Ngày soạn: 6 / 12 / 2009
Ngày dạy : 10 / 12 / 2009
Toán:
I.Mục tiêu:
- Biết cách chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)
- Luyện chia đúng, nhanh
- Giáo dục H tính cẩn thận
II.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
-1 H chữa bài tập 3 (vở BT) - 1H : Tính: 4326 : 28 - Lớp làm nháp
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài:
1)Trường hợp chia hết : 10 105 : 43 = ?
- 1 H thử nêu cách thực hiện
+ Đặt tính
+ Tính từ trái sang phải
- 1 H chia nêu miệng
? Muốn chia số có 5 chữ số với số có hai chữ số ta làm như thế nào ? Có mấy
lần chia ?
- Chú ý: giúp H ước lượng thương của mỗi lần chia : ví dụ : 101 : 43 = ? (ta có
thể ước lượng 10 : 4 = 2 (dư 2)
2)Trường hợp chia có dư: 26 345 : 35 = ?
? Nêu cách thực hiện ? - Tiến hành tương tự như trên - Gv chốt (Như sgk)
c.Thực hành: Bài 1: 1 H nêu yêu cầu:
Câu a :- Đặt tính vào vở nháp câu a (làm theo dãy) Câu b: - Làm vào vở:
a) 421 ; 658 (dư 44) b) 1 234 ; 1 149 (dư 33)
- H chữa bài, thống nhất, chốt.
Bài 2: (H khá, giỏi):1 H đọc đề.
Giải: Đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút;38 km 400 m = 38 400 m
Trung bình mỗi phút người đó đi được: 38 400 : 75 = 512 (m)
- Gv chấm vở - 1 H chữa bài - Lớp nhận xét, thống nhất
3.Củng cố, dặn dò: