Laäp baûng bieåu dieãn caùc ñaïi löôïng trong baøi toaùn theo aån soá ñaõ choïn laø moät trong nhöõng pp thöôøng duøng giuùp ta phaân tích ñöôïc baøi toaùn moät caùch deã daøng, nhaát [r]
Trang 1ƯỜNG THCS TÂN TRUNG GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8
Giáo viên soạn : Phạm cảm Dũng
Tuần : 19/ HKII
Ngày soạn 3/1/2012
Ngày dạy : 4/1/2012
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41 : MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
A M ục tiêu :
- Kiến thức : HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải
(VP), vế trái (VT), nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này
- Kỷ năng : HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết
cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- Thái độ : yêu thích học tập bộ mơn
B Chu ẩn bị của GV và HS :
GV : Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bảng phụ ghi ?1, 2, 3, 4
HS : - Xem trước bài mới ở nhà
- HS chia nhóm theo tổ và chuẩn bị bảng con
C Ho ạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp (1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) Tìm x biết : 2x + 5 = 3
3 Giảng bài mới :
Hoạt động 1 (20’)
-GV đặt vấn đề : Ở bài
toán tìm x trên, ta gọi
hệ thức
2x + 5 = 3 là một
phương trình với ẩn số
x, và 1 phương trình sẽ
gồm 2 vế: VT và VP
-Theo các em, VT của
phương trình là gì ?
-VP gồm mấy hạng tử ?
→ khái niệm phương
-HS theo dõi bài
-HS quan sát trả lời + VT = 2x + 5 + VP = 3-HS ghi bài
1 Phương trình một ẩn:
Một phương trình với ẩn x có
dạng
A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của
cùng một biến x
VD : 2x + 1 = x là phương trình với
ẩn x 2t – 5 = 3(4 - t) – 7 là phương trình với ẩn t
?1 Cho ví dụ về :
a) phương trình với ẩn y : 3y – 1 = 2y
Trang 2-GV treo bảng phụ ?1
lên bảng và gọi HS cho
VD
→ GV lưu ý HS
phương trình không
nhất thiết phải chứa ẩn
ở cả 2 vế
-GV treo bảng phụ ?2
và hướng dẫn HS thực
hiện
→ Giới thiệu nghiệm
của phương trình và các
cách diễn đạt nghiệm
-GV treo bảng phụ ?3
và gọi HS nêu cách làm
(GV trình bày mẫu câu
a, câu b HS làm tương
-HS suy nghĩ, trả lời
-HS ghi bài
-HS chú ý lắng nghe
-HS quan sát yêu cầu đề và phát biểu
(có thể HS không trả lời được)
b) phương trình với ẩn u :
5 – u = u + 5
?2 Tính giá trị mỗi vế của phương
trình 2x + 5 = 3(x - 1) + 2 khi x = 6
- Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm,…, nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc có vô số nghiệm Phương
Trang 3Hoạt động 2 (7’)
-GV giới thiệu bài toán
giải phương trình và tập
nghiệm của phương
trình (SGK/6)
-GV treo bảng phụ ?4
và gọi HS điền vào chỗ
trống (GV bổ sung
- Nhận xét gì về 2 tập
nghiệm của 2 phương
trình trên ?
(GV nhắc lại khái niệm
2 tập hợp bằng nhau)
→ khái niệm phương
trình tương đương và kí
hiệu
-HS suy nghĩ, trả lời
-HS nêu nhận xét
-HS ghi bài
trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm
VD : PT x2 = 1 có 2 nghiệm là x = 1 và x = -1
PT x2 = - 1 vô nghiệm
2 Giải phương trình :
Tập hợp tất cả các nghiệm của 1
phương trình được gọi là tập nghiệm
của phương trình đó và thường được
kí hiệu bởi S
?4 Điền vào chỗ trống (…) :
a) PT x = 2 có tập nghiệm là S =
3 Phương trình tương đương:
PT (1) : x = -1 có tập nghiệm S1 =
Tổng quát : Hai phương trình gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập hợp nghiệm
4 Củng cố, dặn dò : (10’ )
- Gọi HS nhắc lại khái niệm phương trình, tập nghiệm của phương trình, 2 phươngtrình tương đương
Trang 4- Hướng dẫn HS làm BT2, 5 tr 6, 7 SGK (Lưu ý HS ở BT5: Khi nhân hoặc chia
2 vế của 1 phương trình với 1 biểu thức chứa ẩn thì có thể không được phương trình tương đương)
Trang 5Giáo viên soạn : Phạm cảm Dũng
Tuần : 19/ HKII
Ngày soạn 3/1/2012
Ngày dạy : 4/1/2012
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 42 : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
A M ục tiêu :
- Kiến thức : HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất 1 ẩn
- Kỷ năng : HS sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân 1 cách thành thạo đểgiải phương trình
- Thái độ : yêu thích bộ mơn
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
- Nêu khái niệm phương trình, phương trình tương đương
nghĩa phương trình bậc
nhất 1 ẩn và cho VD
-AD : Làm bài tập 7 tr
10 SGK
a Hoạt động 2 (15’)
-GV nhắc lại tính chất
của đẳng thức số:
a = b ⇒ a + c = b
-HS đọc định nghĩa, cho VD
-HS làm bài
-HS theo dõi bài
I Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn :
Phương trình dạng ax + b = 0, với
a, b là hai số đã cho và a 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
VD: a) 2x – 1 = 0
b) 3 – 5y = 0 là những phương trình bậc nhất một ẩn
II Hai quy tắc biến đổi phương trình :
1 Quy tắc chuyển vế :
Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang
Trang 6-GV treo bảng phụ ?1
và hướng dẫn HS cách
-HS đọc đề, làm bài
-HS theo dõi bài
-HS phát biểu quy tắc thứ 2 và ghi bài
-HS làm bài
vế kia và đổi dấu hạng tử đó
?1 Giải các phương trình :
a) x – 4 = 0 ⇔ x = 4Vậy tập nghiệm của phương trình
S = { 4 }
b) 34 + x = 0 ⇔ x = - 34Vậy tập nghiệm của phương trình
S = {−3
4}
c) 0,5 – x = 0 ⇔ x = 0,5Vậy tập nghiệm của phương trình
S = { 0,5 }
2 Quy tắc nhân với một số
Trong một phương trình ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0
Quy tắc trên còn có thể phát biểu:
Trong một phương trình ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0
?2 Giải các phương trình
a) x2=−1 ⇔ x=−2
Vậy tập nghiệm của phương trình
S = {−2}
b) 0,1x = 1,5 ⇔ x = 15Vậy tập nghiệm của phương trình
S = { 15 }
c) – 2,5x = 10 ⇔ x = 4Vậy tập nghiệm của phương trình
Trang 7-GV treo bảng phụ ?2
và gọi 3 HS lên bảng
a Hoạt động 3 (10’)
-Gọi HS đọc phần 3
trong SGK tr 9
-GV cho VD về bài
toán giải phương trình
và giải mẫu 1 bài (cho
bài khác để HS làm
→ giới thiệu nghiệm
tổng quát của phương
trình
ax + b = 0
-GV treo bảng phụ ?3
và gọi 1 HS lên bảng
-HS đọc bài
-HS vừa theo dõi cách làm của GV vừa ghi bài
-HS chú ý theo dõi
-HS thực hiện tương tự đối với các VD còn lại
luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho
VD : Giải phương trình :
a) 4x – 20 = 0 ⇔ 4x = 20 (chuyển vế)
⇔ x = 5 (chia 2 vế cho 4)Vậy tập nghiệm của phương trình S
= { 5 }
b) 7 – 3x = 9 – x ⇔ - 2x = 2 ⇔ x = - 1Vậy tập nghiệm của phương trình
S = {−1}
Tổng quát :
Phương trình ax + b = 0 (a 0) được giải như sau :
ax + b = 0 ⇔ ax = - b ⇔ x = − b
a
Vậy phương trình ax + b = 0 luôn có 1 nghiệm duy nhất x = − b
a
3 Củng cố, dặn dò: (10’)
- Gọi HS nhắc lại định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn và 2 quy tắc biến đổi Phương trình
- Hướng dẫn HS làm BT 6, 9a tr 10 SGK
- BTVN : BT 8; 9b, c tr 10 SGK
- HS về xem trước bài mới: “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0”
D Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 8ƯỜNG THCS TÂN TRUNG GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8
Giáo viên soạn : Phạm cảm Dũng
Tuần : 20/ HKII
Ngày soạn 7/1/2012
Ngày dạy : 11/1/2012
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 43 : PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
- Thái độ : Tập trung theo dõi, cẩn thận khi chuyển hạng tử, qui đồng mẫu,
B Chu ẩn bị của GV và HS :
- GV : Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bảng phụ ghi ?1, 2 ; VD 1, 2 ; BT 10, 13
- HS : Xem trước bài mới, học bài, làm BTVN
C Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
- Phát biểu 2 quy tắc biến đổi phương trình
- AD : Giải phương trình : x – 5 = 3 – x (ĐS: S = { 4 } )
3 Giảng bài mới:
a Hoạt động 1 (13’)
-GV treo bảng phụ 2
VD 1, 2 lên bảng
-Yêu cầu HS theo dõi
các bước làm của từng
bài
-GV đặt vấn đề :Tại sao
phải chuyển các hạng tử
chứa ẩn sang 1 vế, các
hằng số sang vế kia mà
-HS đọc VD-HS theo dõi bài
-HS tập trung suy nghĩ, trả lời
(Có thể HS không trả lời được)
1 Cách giải:
VD : Giải phương trình :
a) 2x – (3 – 5x) = 4(x + 3)
Phương pháp giải :
- Thực hiện phép tính để bỏ dấungoặc :
Trang 9không chuyển hết các
hạng tử sang VT để đưa
về dạng ax + b = 0?
(Nếu làm theo cách này
thì các hằng số vừa
chuyển sang trái để thu
gọn thành hằng số lại
phải chuyển sang phải
khi giải phương trình ax
+ b = 0 → dài dòng do
phải chuyển vế nhiều
lần)
-GV yêu cầu HS nêu
các bước chủ yếu để
giải phương trình qua 2
VD trên
→ GV tóm tắt lên
bảng và yêu cầu HS về
tự ghi phần VD 1, 2 vào
tập
-HS theo dõi cách giải thích của GV
-HS suy nghĩ trả lời
-HS theo dõi , đánh dấu
2 VD và ghi bài
nhận được : 3x = 15 ⇔ x = 5
- Kết luận tập nghiệm : S =
{ 5 }
b) 5 x −23 +x =1+ 5 −3 x
2
Phương pháp giải :
- Quy đồng mẫu 2 vế :
các hằng số sang vế kia
- Thu gọn và giải phương trình nhận được
- Kết luận tập nghiệm
2 Áp dụng :
?2 Giải phương trình :
Trang 10a Hoạt động 2 (15’)
-GV treo bảng phụ ?2
lên bảng và cùng HS
thực hiện
-Gọi HS đọc phần chú ý
-Mỗi phần, GV cho VD
và gọi HS nêu cách giải
-HS theo dõi, đọc đề
-HS nêu chú ý
-HS quan sát VD và nêucách làm của mình-HS ghi bài
12 (10 4) 12
21 9 12
S = { 3 }
Chú ý :
- Khi giải một phương trình, người ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng
ax + b = 0 hay ax = - b) Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.
- Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 Khi đó, phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm
Trang 11→ Hướng cho HS
cách giải ngắn gọn nhất
đúng với mọi x.
VD : Giải phương trình :
a) x + 1 = x – 1 ⇔ x – x = -1 - 1 ⇔ 0x = - 2 Phương trình vô nghiệm, tập nghiệm S = φ
b) x + 1 = x + 1 ⇔ x – x = 1 - 1 ⇔ 0x = 0 Phương trình nghiệm đúng với mọi x, tập nghiệm S = R
4 Củng cố, dặn dò : (8’)
HS nhắc lại các bước để giải phương trình và làm BT 10, 13 / 12, 13
5 H ướng dẫn về nhà : ( 2’ )
BTVN : BT 11, 12 /13
D Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 12ƯỜNG THCS TÂN TRUNG GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8
Giáo viên soạn : Phạm cảm Dũng
- Kiến thức : Hiểu rõ hơn về phương trình
- Kỷ năng : Rèn luyện cho HS kĩ năng giải nhanh, chính xác các phương trình Bước đầu giúp HS làm quen với bài toán giải toán bằng cách lập phương trình
- Thái độ : cẩn thận khi giải phương trình
B Chu ẩn bị của GV và HS :
GV : Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bảng phụ vẽ hình 4 trang 14
HS : Học bài, làm BTVN Chia nhóm theo tổ, chuẩn bị bảng phụ
C Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp (1’ )
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Nêu các bước chủ yếu để giải phương trình
- AD : Giải phương trình : 7 x −16 +2 x= 16 − x
5 (ĐS: S = { 1 } )
3 Giảng bài mới:
a Hoạt động 1 (5’)
-GV gọi HS đọc đề BT
14
-Gọi HS nêu cách tìm
-GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm (2’)
a Hoạt động 2 (8’)
-Gọi HS đọc đề BT15
và tóm tắt đề
-HS đọc đề-HS trả lời-HS hoạt động nhóm, nêu kết quả
-HS đọc đề, tóm tắt đề
-HS suy nghĩ, trả lời(có thể HS không biết)
Trang 13-Gọi HS thử nêu cách
làm
→ GV gợi ý:
Sau x (giờ) 2 xe gặp
nhau có nghĩa là đến
thời điểm đó quãng
đường 2 xe đi được là
bằng nhau ⇒ cần tính
quãng đường mỗi xe đi
được sau x (giờ)
-GV gọi HS xung phong
lên bảng
→ GV giới thiệu thêm
: đây là dạng toán giải
bằng cách lập phương
-Gọi 2 HS khá lên bảng
→ GV lưu ý HS câu b
-HS theo dõi bài
-HS xung phong-HS lắng nghe
-HS đọc đề-HS làm bài-HS ghi bài
-HS đọc đề-HS phát biểu
-HS lên bảng làm bài
Các HS còn lại theo dõi,nhận xét, ghi bài
Vì sau x (giờ) 2 xe gặp nhau (tức quãng đường đi được bằng nhau) nên ta có phương trình : 48x = 32(x + 1)
Bài tập 17/ 14
Giải phương trình :
e) 7 – (2x + 4) = - (x + 4) ĐS: S = { 7 }
f) (x - 1) – (2x - 1) = 9 – x ĐS: S = φ
b) 2+x5 − 0,5 x= 1 −2 x
4 +0 , 25 ĐS: S = {12}
Trang 14có thể làm theo 2 cách
là viết phương trình dưới
- GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm tìm nhanh 3
giá trị của x (theo số
liệu đã cho)
-HS theo dõi
-HS phát biểu công thức
-HS hoạt động nhóm, nêu kết quả
-HS ghi bài
9(2x + 2) = 144ĐS: x = 7 (m) b)
b) S = 75m 2
x 6m 5m
(2 x+5)6
x =
75.2 30 12
ĐS: x = 10 (m) c)
c) S = 168m2
x
12m
4m 6m
24 + 12x = 168
x =
168 24 12
ĐS: x = 12 (m)
Trang 15- GV nhận xét, cho
điểm các nhóm
4 H ướng dẫn về nhà ( 2’ ) :
- HS về xem lại các BT đã giải và làm các BT còn lại
- Xem trước bài mới: “Phương trình tích”
D Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 16ƯỜNG THCS TÂN TRUNG GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8
Giáo viên soạn : Phạm cảm Dũng
GV : Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bảng phụ ghi các ?1, 2, 3, 4
HS : - Làm BTVN, xem trước bài mới
- HS chia nhóm theo tổ, chuẩn bị bảng phụ
C
Các hoạt động dạy – học :
1/ Ổn định lớp( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ : (7’)
- Nêu các bước chủ yếu để giải phương trình
- AD : Giải phương trình : x + 2x + 3x – 19 = 3x + 8
3/ Giảng bài mới:
a Hoạt động 1 (10’)
-GV treo bảng phụ ?1 lên bảng
và gọi HS thực hiện
-GV đặt vấn đề:
Nếu cho P(x) = 0 (tương ứng
với tích trên bằng 0) thì phương
trình này được gọi là phương
trình tích Vậy 1 phương trình
như thế nào mới được gọi là
phương trình tích ? Cách giải
nó ra sao ?
GV treo bảng phụ ?2 lên
bảng và gọi HS điền vào chỗ
-HS làm bài
-HS theo dõi bài
?1 Phân tích đa thức thành
Giải phương trình : (2x - 3)(x + 1) = 0 Phương pháp giải:
Trang 17→ tổng quát dạng phương
trình tích và cách giải
-HS theo dõi, phát biểu ý kiến
-HS ghi bài
-HS theo dõi, ghi VD
-HS trả lời: 2 bước
-HS đọc đề, suy nghĩ
-HS xung phong làm bài
(2x - 3)(x + 1) = 0
⇔ 2x – 3= 0 hoặc x +1 = 0
Ta giải 2 phương trình:1) 2x – 3= 0 ⇔ 2x = 3 ⇔ x = 322) x + 1 = 0 ⇔ x = - 1Tập nghiệm của phương trình
II Áp dụng:
1 Ví dụ:
Giải phương trình a) (x + 1)(x + 4)
⇔ x2 + x + 4x + 4 – 4 + x2 = 0
⇔ 2x2 + 5x = 0
⇔ x(2x + 5) = 0
⇔ x = 0 hoặc 2x + 5 = 01) x = 0
2) 2x + 5 = 0 ⇔ x = −5
2Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là:
Trang 18-Gọi HS rút ra các bước giải
-GV treo bảng phụ ?3 lên bảng
-Gọi 1 HS xung phong lên
bảng
-GV lưu ý HS trường hợp VT
là tích của nhiều hơn 2 nhân tử
ta cũng giải tương tự
(GV cho VD)
-GV treo bảng phụ ?4 lên bảng
và gọi HS làm tương tự
- B 2 : Giải phương trình tích rồi kết luận
4) C ũng cố và h ướng dẫn về nhà : (10’)
- Gọi HS nêu lại cách giải phương trình tích
- Làm BT 22c, d, e, f
- BTVN: BT 21, 22a, b /17
- Xem lại các BT giải phương trình đã làm, chuẩn bị tiết sau kiểm tra 15’
D Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 19ƯỜNG THCS TÂN TRUNG GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8
Giáo viên soạn : Phạm cảm Dũng
Tuần : 21/ HKII
Ngày soạn 31/1/2012
Ngày dạy : 1/2/2012
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 46 : LUYỆN TẬP
A M ục tiêu :
- Kiến thức : Rèn luyện cho HS kĩ năng giải nhanh, chính xác phương trình tích
- Kỷ năng : HS được ôn lại và nắm vững hơn 2 quy tắc biến đổi phương trình cũng như các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Thái độ : Cẩn thận, tập trung
B Chu ẩn bị của GV và HS :
GV : Chuẩn bị hệ thống câu hỏi
HS : - Học bài, làm BTVN
- HS chia nhóm theo tổ, chuẩn bị bảng phụ
c) x(2x - 9) = 3x(x - 5)
3/ Giảng bài mới:
b) x2 – x = -2x + 2
Trang 20-Gọi HS dưới lớp nhận
xét
-GV nhận xét, cho điểm
-Gọi HS nêu cách làm
-HS theo dõi, ghi đề
⇔ x2 – x + 2x – 2 = 0
⇔ x(x - 1) + 2(x - 1) = 0 ⇔ (x - 1)(x + 2) = 0 ⇔ x – 1 = 0
hoặc x + 2 = 0 1) x – 1 = 0 ⇔ x = 1 2) x + 2 = 0 ⇔ x = - 2 Vậy tập nghiệm của phương trình S = {−2 ;1}
c) 4x2 + 4x + 1 = x2 ⇔ 4x(x + 1) + (1 - x)(1 + x) = 0
⇔ (x + 1)(3x + 1) = 0 ⇔ x + 1 = 0
hoặc 3x + 1 = 0 1) x + 1 = 0 ⇔ x = - 1 2) 3x + 1 = 0 ⇔ x = −1
3Vậy tập nghiệm của phương trình : S = {− 1;−1
Bài tập 25/ 17
Giải phương trình
a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x ⇔ x(2x - 1)(x + 3) = 0
ĐS : S = {0 ;1
2;− 3}
b) (3x - 1)(x2 + 2) = (3x - 1)
Trang 21- Gọi HS lên bảng làm
bài
(GV nhận xét, cho điểm)
-HS làm bài, nhận xét, ghi bài
- HS về xem lại các BT đã giải, làm các BT còn lại
- Xem trước bài mới : “Phương trình chứa ẩn ở mẫu”
D Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 22ƯỜNG THCS TÂN TRUNG GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8
Giáo viên soạn : Phạm cảm Dũng
Tuần : 22/ HKII
Ngày soạn 3/2/2012
Ngày dạy : 8/2/2012 :
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 47 : PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
GV : Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bảng phụ ghi các ?1, 2
HS : Làm BTVN, xem trước bài mới, HS chia nhóm theo tổ, chuẩn bị bảng phụ
C
Các hoạt động dạy – học :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Nêu dạng tổng quát của phương trình tích và cách giải
- AD : Giải phương trình : 2 ( x – 3 ) – 5x ( x – 3 ) = 0
3/ Giảng bài mới :
a Hoạt động 1 (9’)
-GV cho phương trình
và yêu cầu HS thực
hiện chuyển vế, thu gọn
để tìm x
-Gọi HS trả lời ?1 : Giá
trị x = 1 có là nghiệm
của phương trình (1) hay
không?
Vì sao ?
-GV nhấn mạnh : phép
-HS thực hiện chuyển vế, thu gọn, tìm x
-HS suy nghĩ, trả lời(có thể HS trả lời nhưngkhông giải thích được)
-HS theo dõi, ghi bài
1 Ví dụ mở đầu :
Giải phương trình :
x + x −11 =1+ 1
x −1 (1) Chuyển vế ta được :
x + x −11 − 1
x −1=1 Thu gọn : x = 1 ?1 x = 1 không là nghiệm của phương trình (1) vì tại x = 1, giá trị 2 vế của phương trình (1) không xác định
Vì vậy: Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu,ta phải tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ) của phương trình.
Trang 23+ Nếu 1 giá trị nào đó
của ẩn không thỏa
-GV treo bảng phụ ?2
và yêu cầu HS hoạt
động nhóm
-HS đọc khái niệm
-HS theo dõi bài
-HS ghi VD và trả lời các câu hỏi GV đưa ra-HS suy nghĩ, trả lời
-HS hoạt động nhóm, nêu kết quả
-HS tập trung theo dõi
2 Tìm điều kiện xác định của phương trình
Điều kiện xác định của phương trình (ĐKXĐ) là điều kiệncủa ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0
VD: Tìm ĐKXĐ của các phương trình sau:
a) 2 x +1 x −2 =1
Ta có: x – 2 0 khi x 2Vậy ĐKXĐ của phương trình là x2
b) x −12 =1+ 1
x+2
Ta có: x + 2 0 khi x -2
x –1 0 khi x 1Vậy ĐKXĐ của phtrình là : x -
1 và x 1 b) x −23 =2 x −1
x −2 − x
Ta có: x – 2 0 khi x 2Vậy ĐKXĐ của phương trình là
x 2
3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :
Trang 24a Hoạt động 4 (15’)
-GV đưa ra yêu cầu giải
phương trình trên (bài
KTM)
và giới thiệu lần lượt
các bước giải như SGK
(4 bước)
-Gọi HS tìm ĐKXĐ
-Tìm MTC và QĐMT
-Thực hiện khử mẫu và
giải phương trình vừa
khử mẫu
(lưu ý HS dùng từ “Suy
ra” chứ không dùng dấu
Nếu thỏa thì kết luận
nghiệm không thì loại
-Yêu cầu HS nhắc lại 4
bước giải vàvề nhà ghi
lại vào tập
-HS trả lời
-HS nêu MTC và QĐMT
Suy ra: 2(x + 2)(x - 2) = x(2x + 3)
Trang 254 C
ủng cố ( 5’ ) : Bạn sơn giải phương trình
2 5
5 (1) 5
Vậy phượng trình cĩ nghiệm là : S = 5
Bài giải của bạn Sơn sai ở chỗ nào ? Hãy sửa lại cho đúng
4 H ướng dẫn về nhà : (2’)
- Gọi HS nhắc lại cách tìm ĐKXĐ của phương trình chứa ẩn ở mẫu
- HS tìm ĐKXĐ của các phương trình ở BT 27, 28/ 22
- Làm các bài tập 30a,b , 31a tr 23 SGK
- HS xem trước phần áp dụng (phần 3, 4)
D Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 26ƯỜNG THCS TÂN TRUNG GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8
Giáo viên soạn : Phạm cảm Dũng
Tuần : 22/ HKII
Ngày soạn 3/2/2012
Ngày dạy : 8/2/2012
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 48 : PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt)
GV : Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bảng phụ ghi ?3
HS : Học bài, làm BTVN, xem tiếp bài mới, HS chia nhóm theo tổ, chuẩn bị bảng phụ
C
Các hoạt động dạy – học :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Nêu khái niệm ĐKXĐ của phương trình
- AD : Tìm ĐKXĐ của phương trình : x +2 x = 2 x +3
2(x − 2)
3/ Giảng bài mới :
a Hoạt động 1 (10’)
-GV cho BT áp dụng và
gọi HS lên bảng thực
hiện tương tự như bài ở
Trang 27
2( 1)( 3) 4 2( 1)( 3)
x(x + 1) + x(x - 3) = 4x ⇔ x2 + x + x2 – 3x = 4x ⇔ 2x2 – 6x = 0
⇔ 2x(x - 3) = 0 ⇔ 2x = 0 hoặc x – 3 = 0 1) 2x = 0 ⇔ x = 0 (thỏa ĐKXĐ)
2) x – 3 = 0 ⇔ x = 3 (không thỏa ĐKXĐ)
Vậy tập nghiệm của phương trình
- Trong bài giải trên phương trình chứa ẩn ở mẫu và phương trình sau khi đã khử mẫu cĩ cung tập nghiệm nên dùng ký hiệu là đúng Tuy nhiên , trong nhiều trường hợp , khi khử mẫu ta cĩ thể được phương trình mới khơngtương đương , vậy nĩi chung nên dùng ký hiêu
“ “ hoặc “ Suy ra”
HS hoạt động nhĩm
Trang 28- Xem lại các bài tập đã giải
- Bài tập 31 a,b ; bài tập 32 a, b tr 23 SGK
D Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 29
ƯỜNG THCS TÂN TRUNG GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8
Giáo viên soạn : Phạm cảm Dũng
Tuần : 23/ HKII
Ngày soạn 10/2/2012
Ngày dạy : 15/2/2012
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 49 : LUYỆN TẬP A.MỤC TIÊU:
- Kiến thức : HS nắm được cách giải các phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Kỷ năng : Rèn luyện cho HS kĩ năng giải nhanh, thành thạo phương trình này bằng cách sử dụng các phép biến đổi tương đương
- Thái độ : nghiêm túc luyện tập
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- GV : Chuẩn bị bảng phụ ghi đề bài tập và ghi lại các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- HS : Học bài, làm BTVN
C.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Nêu cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
-GV nhấn mạnh : Khi
giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu ta phải chú ý
đến điều gì ?
-GV treo 2 bảng phụ
ghi 2 cách giải khác
nhau của Hà và Sơn
(BT 29) lên bảng và gọi
-HS theo dõi, phát biểu
Trang 30lên bảng
-Yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm (2 nhóm câu
a, 2 nhóm câu b)
→ GV chọn 2 nhóm
có lời giải khác nhau ở
câu a (tương tự với câu
b) treo lên bảng để sửa
sai, nhấn mạnh cho HS
→ GV lưu ý HS sử
dụng quy tắc đổi dấu
(câu a) để làm nhanh
-HS nhắc lại quy tắc đổi dấu
- ĐKXĐ : x - 3
- Quy đồng mẫu 2 vế và khử mẫu 14x(x + 3) – 14x2 =
28x + 2(x + 3) (MTC = 7(x + 3)) ⇔ 42x = 32x + 6 ⇔ x = 12 (thỏa ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình
Trang 31-GV nhận xét, sửa sai
(gọi HS nhắc lại cách
giải phương trình tích,
phân tích x2 + x – 2
thành nhân tử)
a Hoạt động 3 (7’)
-Gọi HS làm BT 32a
-Yêu cầu HS suy nghĩ
giải theo cách khác
(ngoài cách làm như 4
bước trong phương
pháp)
→ GV hướng cho HS
thấy:
+ C1: 4 bước theo ppháp
-Các HS còn lại theo dõi, góp ý kiến và ghi bài sửa vào tập
-HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
-HS làm bài-HS suy nghĩ, trả lời
-HS theo dõi và làm theo cách khác
-HS trình bày lời giải lên bảng
Suy ra :
8 + x3 + x2 – 2x + 4 = 12 ⇔ x3 + x2 – 2x = 0 ⇔ x(x2 + x - 2) = 0
⇔ x(x2 + x – 1 – 1) = 0
⇔ x[(x2 - 1) + x – 1] = 0
⇔ x(x - 1)(x + 2) = 0
⇔ x = 0 hoặc x – 1 = 0 hoặc x + 2 = 01) x = 0 (thỏa ĐKXĐ)2) x – 1 = 0 ⇔ x = 1 (thỏa ĐKXĐ)
3) x + 2 = 0 ⇔ x = - 2 (không thỏa ĐKXĐ)
Vậy tập nghiệm của phương trình
(1x+2) x2 =0
⇔ x2 = 0 hoặc 1x+2 = 0 1) x2 = 0 ⇔ x = 0 (không thỏa ĐKXĐ)
2) 1x+2 = 0 ⇔ 1+2 x
x =0 (MTC = x)
Suy ra : 1 + 2x = 0
⇔ x = −1
2 (thỏa ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của phương trình
Trang 32+ C2: chuyển vế, đặt
- HS xem trước bài mới: “Giải toán bằng cách lập phương trình”
D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 33
ƯỜNG THCS TÂN TRUNG GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8
Giáo viên soạn : Phạm cảm Dũng
Tuần : 23/ HKII
Ngày soạn 10/2/2012
Ngày dạy : 15/2/2012
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 50 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
A.MỤC TIÊU:
- Kiến thức : HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Kỷ năng : HS biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phứctạp
- Thái độ : Tập tung theo dỏi bài, tích cực phát biểu
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- GV : Chuẩn bị bảng phụ ghi đề bài tập KTM ; ?1, 2, 3 và tóm tắt các bước giảibài toán bằng cách lập phương trình
- HS : Ôân lại cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0, làm BTVN
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC : :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : (7’)
- Phát biểu công thức tính diện tích hình chữ nhật
- Cho hình chữ nhật có 1 kích thước là 8 m, diện tích bằng 108 m2 Gọi kích thước còn lại là x.Hãy viết phương trình biểu thị công thức tính Shcn (giải phương trình tìm được)
- GV giới thiệu : Trong
thực tế, nhiều đại lượng
biến đổi phụ thuộc lẫn
nhau Nếu kí hiệu 1
trong các đại lượng ấy
là x thì các đại lượng
-HS theo dõi lời giới thiệu của GV
1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn :
Trang 34khác có thể được biểu
diễn dưới dạng 1 biểu
thức của biến x
- GV cho VD và yêu
cầu HS :
+ Biểu diễn quãng
đường ô tô đi được
trong 5 giờ ?
+ Thời gian ô tô đi
quãng đường 100
(km) ?
-GV treo bảng phụ ?1
và gọi HS trả lời
Gợi ý: a) Tính s biết t
và v ?
b) Tính v biết t
và s ?
-GV treo bảng phụ ?2
lên bảng và gọi HS đọc
-GV gọi HS đọc VD và
tóm tắt đề bài
-GV gợi ý: bài toán yêu
cầu tính số gà, số
chó.Nếu gọi x là 1
trong 2 đại lượng đó thì
-HS đọc VD và lần lượt trả lời các câu hỏi của
GV đưa ra
-HS đọc đề, trả lờia) s = v.t
b) v = s t-HS theo dõi, đọc đề-HS suy nghĩ, trả lời+ 537 = 500 + 37+ 5x = 500 + x
+ 375 = 37.10 + 5+ x5 = x.10 + 5
-HS đọc VD, tóm tắt đề-HS suy nghĩ, trả lời (cóthể HS trả lời đúng hoặc sai)
+ Chân gà: 2x+ Số chó : 36 – x+ Chân chó : 4(36 - x)-HS giải pt, KL nghiệm-HS ghi bài
- Thời gian để ô tô đi được quãng đường 100 km là : 100x (giờ)
?1 a) Quãng đường Tiến chạy
được trong x phút : 180x (m) b) Vận tốc trung bình của Tiến:
Giải
Trang 35x cần ĐK gì ?
+ Tính số chân gà ?
→ số chó và số chân
chó ?
+ Căn cứ vào đâu lập
phương trình bài toán ?
-GV gọi 1 HS lên bảng
giải pt
và kết luận nghiệm
→ các bước giải toán
bằng cách lập phương
+ Nếu x biểu thị số cây,
số con, số người, … thì
x phải là số nguyên
dương
+ Nếu x biểu thị vận
tốc, thời gian, ….của 1
-HS tập trung theo dõi, phát biểu ý kiến
(có thể HS không trả lờiđược)
-HS trình bày nhanh câu trả lời
-HS theo dõi, ghi bài
Gọi x (con) là số gà
(ĐK: x nguyên dương,
x < 36) Số chân gà : 2x Số chó là : 36 – x Số chân chó : 4(36 - x)
Vì tổng số chân là 100 nên ta có phương trình :
số chó là : 26 – 22 = 14 con
Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
+ Lập phương trình biểu thị mốiquan hệ giữa các đại lượng
- B 2 : Giải phương trình
- B 3 : Trả lời (kiểm tra xem trong
các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn ĐK của ẩn, nghiệm nào không rồi kết luận
?3 Giải bài toán trên bằng cách
chọn x là số chó
(thực hiện tương tự)
Trang 36-GV nêu yêu cầu ?3 và
gọi HS trình bày miệng
(GV ghi tóm tắt lên
bảng)
-GV nhấn mạnh : tuy
thay đổi cách chọn ẩn
nhưng kết quả bài toán
không thay đổi
4/ H ướng dẫn về nhà : (10’)
- Hướng dẫn HS làm BT 34, 35 /25 , đọc “Có thể em chưa biết”
- BTVN: BT 36 /25 ; Xem trước bài “Giải toán bằng cách lập pt (tt)”
D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 37ƯỜNG THCS TÂN TRUNG GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8
Giáo viên soạn : Phạm cảm Dũng
Tuần : 24/ HKII
Ngày soạn 21/2/2012
Ngày dạy : 21/2/2012
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 51 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tt)
A.MỤC TIÊU:
- Kiến thức :Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, chú ý
đi sâu ở bước lập phương trình (chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình)
- Kỷ năng : HS biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất : toán chuyển động, toán năng suất, toán quan hệ số
- Thái độ : trật tự, tích cức xây dựng bài
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- GV : Chuẩn bị bảng phụ ghi đề bài tập KTM ; bài toán ở phần VD/27; ?4 và các bài tập 37, BT 38 /30
- HS : Học bài, làm BTVN
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : (8’)
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Bài toán : Một người đi chợ mua cam và bưởi Giá tiền mỗi kí cam là
8000 đồng, mỗi kí bưởi là 3000 đồng Biết số bưởi gấp đôi số cam.Gọi x (kí) là số cam Hãy:
a) Tính khối lượng bưởi theo x rồi điền đầy đủ số liệu vào bảng sau
tính tổng số tiền người ấy phải trả theo x
3/ Giảng bài mới: (30’)
Giá tiền mỗi kí Số kí Số tiền phải trả
Bưởi
Trang 38ĐVĐ : Để lập được phương trình, ta cần khéo chọn ẩn số và tìm sự liên quan giữa
các đại lượng trong bài toán Lập bảng biểu diễn các đại lượng trong bài toán theo ẩnsố đã chọn là một trong những pp thường dùng giúp ta phân tích được bài toán một
cách dễ dàng, nhất là đối với dạng toán chuyển động, toán năng suất, toán phần
trăm, toán ba đại lượng…
Hoạt động 1 : ( 10’ ) :
Ví dụ
GV treo bảng phụ VD
lên bảng và gọi HS đọc
đề
-GV giới thiệu : Đây là
dạng toán chuyển động
Trong dạng toán này có
những đại lượng nào ?
-Có bao nhiêu đối tượng
tham gia vào bài toán ?
→ GV kẻ bảng
-Đề hỏi ta điều gì ?
→ thời gian là đại
lượng chưa
biết nên ta gọi x (h) là
thời gian từ lúc xe máy
khởi hành đến lúc 2 xe
gặp nhau ĐK của x ?
-Gọi HS điền số liệu
vào bảng
(lưu ý HS đổi 24’ = 52
giờ)
-Hai xe đi cùng chiều
-HS theo dõi, đọc đề
-HS trả lời : 3 đại lượng
v, t,s
-HS : 2 đối tượng (ô tô,
xe máy)
-HS trả lời
-HS theo dõi, ghi bài
-HS điền số liệu vào bảng
-HS: Ngược chiều
Ví dụ :
Xe máy đi từ HN đến NĐ với v =
35 km/hSau 24’, ô tô đi từ NĐ đến HN với vận tốc v = 45 km/h Quãng đường
NĐ – HN dài 90 km Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy khởi hành, hai
xe gặp nhau ?
Lập bảng
V (km/h) t (h) s (km)
Xe máy
ôtô 45 x
-2 5
45(x 2
-5 )
Giải:
24’ = 52 giờ Gọi x (h) là thời gian kể từ khi
xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau ? (ĐK: x > 52 )
Thời gian ô tô đi : x - 52 (h) Quãng đường xe máy đi được : 35x
Quãng đường ô tô đi được : 45(x - 52 )
Theo đề bài, ta có phương trình :
Trang 39hay ngược chiều ?
-Hai xe đi ngược chiều
gặp nhau có nghĩa là
gì ?
→ tổng quãng đường
2 xe đi được bằng quãng
đường từ Nam Định đến
Hà Nội
-Gọi HS thiết lập
phương trình
-Gọi HS lên bảng trình
bày lời giải (GV nhận
xét, sửa sai)
-Gọi 1 HS xung phong
lên bảng (lưu ý HS điều
kiện 0 < x < 90)
-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, cho điểm
-HS trả lời (có thể HS nêu được hoặc không)
-HS nêu phương trình vàlên bảng
20 giờ hay 1 giờ 21 phút
?4 Gọi x (km) là quãng đường từ
HN đến điểm gặp nhau của 2 xe
(ĐK : 0 < x < 90)
v (km/h) s (km) t (h)
35 Ôâtô 45 90 - x 90 − x
45
PT : 35x - 90 − x45 = 52
⇔ x = 1894 (thoả ĐK của ẩn)
Vậy thời gian để 2 xe gặp nhau là:
Trang 40-Gọi HS trả lời ?5 : So
sánh 2 cách giải trên ?
→ GV gút lại: Đề hỏi
gì thì ta nên chọn ẩn là
cái đó
x
35 = 1894 : 35 = 2720 giờ hay
1 giờ 21 phút
4) Củng cố, dặn dò: (7’)
- HS về xem lại các bài toán đã giải và đọc bài đọc thêm/28, 29
- Hướng dẫn HS làm BT 37, 38/30
- BTVN : BT 39, 40 /30, 31
D RÚT KINH NGHIỆM :