GV löu yù HS : Phöông trình sau khi quy đồng mâu số hai vế đến khi khử mẫu có thể được phươ;ng trình mới không tương đương với phương trình đã cho nên ta ghi suy ra hoặc dùng ký hiệu “=>[r]
Trang 1Giáo án Đại số 8
GV : Võ Thị Thu Hằng – THCS Lương Định Của-1(T48)
§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiết 2)
I-MỤC TIÊU
* Kỹ năng:
Củng cố cho HS kỹ năng tìm ĐKXĐ của phương trình, kỹ năng giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu
Nâng cao kỹ năng: Tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình và đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm.
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Bảng phụ ghi bài tập , cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu., phấn màu
HS:-.Bảng nhóm, phấn viết bảng,
-Ôn tập điều kiện của biến để giá trị phân thức được xác định, định nghĩa hai phương trình tương đương
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm
IV-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 : KIỂM TRA
5 ph
GV nêu câu hỏi kiểûm tra
HS1: - ĐKXĐ của phương trình là
gì?
-Chữa bài tập 27 (b) trang 22 SGK
Khi HS 1 trả lời xong, chuyển sang
sửa bài thì GV gọi tiếp tục HS 2
HS2: Nêu các bước giải phương
trình có chứa ẩn ở mẫu
-Chữa bài tập 27 (b) trang 22 SGK
GV nhận xét cho điểm
Hai HS lần lượt lên bảng kiểm tra HS1: -ĐKXĐ của phương trình là giá trị của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0
HS2 lên bảng giải bài tập
HS lớp nhận xét,chữa bài
Hoạt động 2 : 4 ÁP DỤNG (Tiếp)
20 ph
-Tìm ĐKXĐ của phương trình
-Quy đồng mẫu hai vế của phương
trình
-Khử mẫu
-Tiếp tục giải phương trình nhận
được
-Đối chiếu ĐKXĐ, nhận nghiệm
của phương trình
GV lưu ý HS : Phương trình sau khi
quy đồng mâu số hai vế đến khi
khử mẫu có thể được phươ;ng trình
mới không tương đương với phương
trình đã cho nên ta ghi suy ra hoặc
dùng ký hiệu “=>” chứ không dùng
ký hiệu “”
-Trong các giá trị tìm được của ẩn,
giá trị nào thoả mãn ĐKXĐ của
phương trình thì là nghiệm của
phương trình
Giá trị nào không thoả mãn ĐKXĐ
HS nghe GV giới thiệu HS: ĐKXĐ của phương trình
2 x 1 0
= >
¹ -+ ¹
ïỵ
Ví dụ 3 : Giải phương trình
2 x 3 - + 2x 2 + = x 1 x 3 +
-Giải: ĐKXĐ của phương trình
2 x 1 0
= >
¹ -+ ¹
ïỵ
2 x 3 - + 2x 1 + = x 1 x 3 +
< x + 1> <x – 3> < 2 >
MC : 2 (x – 3) ( x + 1)
2 x 3 x 1 2 x 1 x 3
-=
-suy ra : x2 + x + x2 – 3x = 4x
2x2 – 2x – 4x = 0
2x2 – 6x = 0
2x ( x – 3) = 0
2x = 0 hoặc x – 3 = 0
x = 0 hoặc x = 3
x = 0 (thoả mãn ĐKXĐ)
Tiết 48
Ngày soạn: 23/1/2011
Lop8.net
Trang 2Giáo án Đại số 8
GV : Võ Thị Thu Hằng – THCS Lương Định Của-2(T48)
là nghiệm ngoại lai, phải loại
-GV yêu cầu HS làm ?3
GV nhận xét , có thể cho điểm HS HS làm ?3
Hai HS lên bảng làm
x = 3 (loại vì không thoả mãn ĐKXĐ)
Kếtá luận : Tập hợp nghiệm của phương trình là S = {0}
?3
Hoạt độn 3 : LUYỆN TẬP
16 ph
Bài số 36 trang 9 SBT
(GV đưa đề bài lên bảng phụ)
Khi giải phương trình
bạn Hà làm
2 3x 3x 2
2x 3 2x 1
=
như sau:
Theo định nghĩa hai phân thức bằng
nhau, ta có:
2 3x 3x 2
2x 3 2x 1
=
(2 – 3x) (2x + 1) = (3x + 2) (-2x
– 3)
- 6x2 + x + 2 = - 6x2 – 13x – 6
14x = - 8
x = - 4
7
Vậy phương trình có nghiệm
x = -4
7
Em hãy cho biết ý kiến về lời giải
của bạn Hà:
Bài 28 (c), (d) trang 22 SGK
HS nhận xét:
-Bạn Hà đã làm thiếu bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đốid chiếu ĐKXĐ để nhận nghiệm
-Cần bổ sung ĐKXĐ của phương trình là:
3 x
x 2
¹
- ¹
< = >
+ ¹
¹
-ìï ïï
ïỵ
Sau khi tìm được x = -4 phải đối
7
chiếu ĐKXĐ: x = -4 thoả mãn
7
ĐKXĐ
Vậy x = -4 là nghiệm của phương
7
trình
HS hoạt động theo nhóm
4 : LUYỆN TẬP
Bài số 36 trang 9 SBT Giải:
-Bạn Hà đã làm thiếu bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đốid chiếu ĐKXĐ để nhận nghiệm -Cần bổ sung
ĐKXĐ của phương trình là:
3 x
x 2
¹
- ¹
< = >
+ ¹
¹
-ìï ïï
ïỵ
Sau khi tìm được x = -4 phải đối
7
chiếu ĐKXĐ: x = -4 thoả mãn
7
ĐKXĐ
Vậy x = -4 là nghiệm của phương
7
trình
Bài 28 (c), (d) trang 22 SGK.
Tập hợp nghiệm của phương trình
S = {1}
Tập nghiệm của phương trình S = Ỉ
1 ph
Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài tập về nhà số 29, 30, 31, trang 23 SGK
Bài 35, 37 trang 8, 9 SBT
Tiết sau luyện tập
Lop8.net