- Nhận xét, đánh giá kết quả toàn diện của học sinh qua bài làm tổng hợp phân môn Đại số.. - Đánh giá kỹ năng giải toán, trình bày diễn đạt một bài toán.[r]
Trang 1Ngày soạn: 26.6.2020
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II
(Phần đại số)
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Nhận xét đánh giá kết quả toàn diện của học sinh qua bài làm tổng hợp phân môn: Đại số
- GV đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua kết quả bài kiểm tra học kỳ
2 Kĩ năng:
- Đánh giá kĩ năng giải toán, trình bày diễn đạt một bài toán
- Học sinh được củng cố kiến thức, rèn cách làm bài kiểm tra tổng hợp
3 Tư duy: Rèn cho hs khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình.
4 Thái độ: Giáo dục cho học sinh biết tự nhận khuyết điểm và sửa chữa sai sót trong
bài
* Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục tính trung thực.
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo NL sử cụng công cụ tính toán
II CHUẨN BỊ :
1 GV:
- Tập hợp kết quả bài kiểm tra học kỳ của học sinh
- Tính tỉ lệ giỏi, khá, trung bình,yếu, kém
- Lên danh sách các học sinh tuyên dương, nhắc nhở
- Đánh giá chất lượng học tập của học sinh, nhận xét những lỗi phổ biến, những lỗi điển hình của học sinh
2 HS: Tự rút kinh nghiệm về bài làm của mình
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, nhận xét, đánh giá.
- Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức ( 1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ: không
3.Bài mới:
Hoạt động: Chữa bài kiểm tra học kì 2 Mục tiêu:
- Nhận xét, đánh giá kết quả toàn diện của học sinh qua bài làm tổng hợp phân môn
Đại số
- Đánh giá kỹ năng giải toán, trình bày diễn đạt một bài toán.
Thời gian: 36 ph
Phương pháp: Vấn đáp, nhận xét, đánh giá.
Cách thức thực hiện:
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung
Cho HS nghiên cứu lại đề bài
- Hs đứng tại chỗ trả lời phần trắc
nghiệm
- GV nhận xét, đánh giá phần làm
trắc nghiệm của Hs trong bài kiểm
tra:
Đa số Hs thực hiện tốt phần trắc
nghiệm
- Gọi 3 HS trình bày lại trên bảng
câu 1phần tự luận
- GV sửa chữa, hoàn chỉnh lời giải
- GV nêu một số lỗi khi chấm bài
gặp phải để các em rút kinh nghiệm
Một số hs còn sai sót như:
+ Chưa đối chiếu ĐK
+ Chưa kết luận nghiệm
- Cho 1 HS làm trên bảng câu 2
- GV sửa chữa sai sót và nêu biểu
điểm để các em đối chiếu với bài
của mình
- GV nhận xét bài kiểm tra của Hs:
+ Một số hs thực hiện tốt nhưng còn
nhiều hs chưa thực hiện được
Một số hs còn sai sót như:
+ Chưa đặt ĐK
+ Biểu diễn chưa chính xác, nhầm
lẫn giữa các lớp
+ Kq tính toán không chính xác
I Phần trắc nghiệm Câu 1 B
Câu 2 D Câu 3.C Câu 4 A Câu 5 C
II Phần tự luận Câu 1b :Ta có |x−1|= x – 1 khi x – 1 ≥ 0
x ≥ 1 |x−1|= 1 – x khi x – 1 < 0 x < 1 Với x ≥ 1 ta có phương trình
x – 1 = 3x + 1
– 2x = 2 x = – 1 (KTMĐK x ≥ 1 ) Với x < 1 ta có phương trình
1 – x = 3x + 1 – 4x = 0 x = 0 x = 0 (TMĐK x < 1 ) Vậy phương trình có tập nghiệm
S = {0}
Câu 1c
5(2-x) 3(3-2x) 10-5x
9-6x
x -1 Vậy nghiệm của bất phương trình
là x -1
Câu 2
Gọi số giấy thu được của lớp 8B là x (kg), điều kiện: 10 < x < 298
Thì Số giấy thu được của lớp 8A là 45
4x = 0
5x (kg)
Số giấy thu được của lớp 8C là x – 10 (kg)
Vì cả ba lớp thu được 298 kg nên ta có phương trình:
45
4x = 0
5x + x + x – 10 = 298 Giải PT: 45
4x = 0
5x + x + x – 10 = 298 4x = 0 x + 5x + 5x – 50 = 14x = 0 90
Trang 3+ Trả lời không hợp lý với phần
chọn ẩn
- GV cho 1 HS làm trên bảng câu 4x = 0
- GV cho HS dưới lớp nhận xét
- GV nêu biểu điểm để HS đối chiếu
với bài làm của mình
- Hs chữa bài vào vở
* Kết luận:
- Một số hs làm bài tốt, trình bày rõ
ràng, khoa học: Minh,
Linh,Hà,Trâm
Một số hs kết quả bài kiểm tra còn
thấp, chưa cố gắng học và ôn tập:
Tài ,Thái, Hoàng
14x = 0 x = 154x = 0 0 x = 110
x = 110 (thoả mãn ĐK) Vậy, số giấy thu được của lớp 8B là 110 kg
Số giấy thu được của lớp 8A là 45
4x = 0
5.110 =
88 (kg)
Số giấy thu được của lớp 8C là 110 – 10 =
100 (kg)
Câu 4
Xét hiệu 2 vế
a b c a b c
a b c a b c ab ac bc
a b c ab ac bc
a b b c c a
Vậy
3(a b c ) ( a b c )
Đẳng thức xảy ra khi a=b=c
4 Củng cố: 3 ph
Rút kinh nghiệm về những sai xót mà HS hay mắc phải
5 Hướng dẫn về nhà 5 ph
- H/s làm lại bài kiểm tra học kỳ vào trong vở bài tập
V RÚT KINH NGHIỆM: