1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an dai 8

161 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Hình học 8
Người hướng dẫn Giáo viên: Nguyễn Hải Lý
Trường học Trường THCS Thanh Thạch
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thanh Thạch
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kiến thức : HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử, Giới thiệu cho HS phươn[r]

Trang 1

Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ĐA THỨC

TIẾT 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

Soạn: 12/8/2012

Giảng: /8/20112

A MỤC TIÊU :

* Kiến thức : HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

*Kỹ năng : HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.

* Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học tập.

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Bảng phụ , phấn màu

- Học sinh : Ôn tập quy tắc nhân một số với một tổng, nhân hai đơn thức

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I TỔ CHỨC : 8 1 :……… 8 2 :……….

II: KIỂM TRA :

- GV giới thiệu chương trình đại số 8

- Nêu yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học tập bộ môn toán

- GV giới thiệu chương I

III: BÀI MỚI:

Trang 2

Giáo án Hình học 8

GV: Yêu cầu HS làm ?3.

Nêu công thức tính diện tích hình thang ?

Viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn

theo x và y ?

- GV đưa đề bài sau lên bảng phụ:

Bài giải sau đúng (Đ) hay sai (S).

= (8x + 3 + y) y = 8xy + 3y + y 2 Với x = 3 m ; y = 2 m.

S = 8 3 2 + 3 2 + 2 2

= 48 + 6 + 4 = 58 m 2

1) S 2) S 3) Đ 4) Đ.

IV CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP:

? Tóm lại bài học hôm nay các em cần nắm

nội dung kiến thức nào? Cần rèn luyện kĩ

năng gì?

HS:

GV: Khẳng định lại

- Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK.

- GV gọi hai HS lên chữa bài.

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.

- GV cho HS hoạt động nhóm bài 2, GV đưa

Trang 3

 1 ; 2 ; 3 ; 4 < trang 3 SBT>.

TIẾT 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

Soạn: 12/8/2012 Giảng: … /8/2012

A MỤC TIÊU:

*Kiến thức: HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức.

* Kĩ năng : HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.

*Thái độ : Rèn tính cẩn thận cho HS khi thực hiện phép tính.

Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Viết dạng tổng quát

Chữa bài tập 5 < trang 6 SGK>

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu VD sgk

GV: Nêu cách làm và giới thiệu đa

xy (x3 - 2x - 6) - 1 (x3 - 2x - 6)

Trang 4

 S = 4 2,5 2 - 12

= 4 6,25 - 1 = 24 m2

= x3 - 3x2 + 3x - 1

C2: x2 - 2x + 1  x - 1

-x2 + 2x - 1 + x3 - 2x2 + x

Trang 5

GV: Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng

trình bày

Nhóm khác nhận xét chéo

GV nhận xét

GV lưu ý HS: Khi trình bày cách 2 cả hai

đa thức phải được sắp xếp theo cùng một

thứ tự

x3 - 3x2 + 3x - 1b) C1:

5x3 - 10x2 + 5x - 5 + -x4 + 2x3 - x2 + x

-x4 + 7x3 - 11x2 + 6x - 5

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức

- Nắm vững cách trình bày phép nhân đa thức cách 2

- Làm bài tập 6 , 7, 8 < trang 4 SBT> bài 8 < trang 8 SGK>

Ngày 10 tháng 8 năm 2012

-Chuyên môn:

Trần Bá Dũng

Trang 6

Giáo án Hình học 8

Trang 7

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

Soạn: 15/8/2012 Giảng: … /8/2012

A Mục tiêu:

* Kiến thức: HS được củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức,

nhân đa thức với đa thức

* Kĩ năng : HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức.

III Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Bài 10 <8 SGK>

- Yêu cầu HS trình bày câu a theo hai

Bài 10: (sgk trang 8)

a) C1:

Trang 8

Giáo án Hình học 8

cách

- Yêu cầu 2 HS lên bảng

Bài 11 < 8 SGK>

- Muốn chứng minh giá trị của biểu

thức không phụ thuộc vào giá trị của

- Hãy biểu diễn tích hai số sau lớn hơn

tích của hai số đầu là 192

1

x - 5 -5x2 + 10x - 15 + 2

1

x3 - x2 + 2

3x 2

Bài 13:(sgk trang 9)

a) (12x - 5) (4x - 1)+ (3x - 7) (1 - 16x) = 81 48x2 - 12x - 20x + 5 + 3x - 48x2

- 7 + 112x = 8183x - 2 = 8183x = 83

x = 1

Bài 14: (sgk trang 9)

2n ; 2n + 2 ; 2n + 4 (n  N)

(2n + 2)(2n + 4) - 2n(2n + 2) = 1924n2 + 8n + 4n + 8 - 4n2 - 4n = 1928n + 8 = 192

8 (n + 1) = 192

Trang 9

A Mục tiêu:

*Kiến thức: HS nắm được các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu,

hiệu hai bình phương.

* Kĩ năng : Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lí.

- Gợi ý HS viết luỹ thừa dưới dạng tích rồi tính.

- Với a > 0 ; b > 0: công thức này được minh hoạ

bởi diện tích các hình vuông và hình chữ nhật.

= a 2 + 2ab + b 2

?2 : ( sgk trang 9) HS tự phát biểu

Trang 10

Yêu cầu HS hoạt động nhóm b , c.

Đại diện các nhóm lên trình bày trên bảng.

(A - B) 2 = (B - A) 2

Trang 11

IV Củng cố:

? Tóm lại bài học hôm nay các em cần nắm vững

nội dung cơ bản nào? Hãy viết 3 hằng đẳng thức

V Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc và phát biểu bằng lời 3 hằng đẳng thức đã học, viết theo hai chiều (tích  tổng).

- Làm bài tập 16, 17, 18, 19, 20 < trang 12 SGK> 11, 12 < trang 4 SBT>

Ngày 17 tháng 8 năm 2012

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức: Bình phương của

một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu hai bình phương

* Kĩ năng : HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải bài

II Kiểm tra

1 Phát biểu thành lời và viết công thức tổng quát 2 hằng đẳng thức (A +

B) 2 và (A - B) 2

- Chữa bài tập 11 <4 SBT>

Trang 12

Giáo án Hình học 8

a, (x + 2y)2 = x2 + 2 x 2y + (2y)2 = x2 + 4xy + 4y2

b, (x - 3y) (x + 3y) = x2 - (3y)2 = x2 - 9y2

c, (5 - x)2 = 52 - 2 5 x + x2 = 25 - 10x + x2

2 Viết và phát biểu thành lời hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.

- Chữa bài tập 18 <11 SGK>

a) x2 + 6xy + 9y2 = (x + 3y)2

b) x2 - 10xy + 25y2 = (x - 5y)2

III Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 13

Yêu cầu đại diện một nhóm lên bảng

c) 47 53 = (50 - 3) (50 + 3) = 502 - 32 = 2500 - 9 = 2491

Bài 23 sgk tr 12:

a) VP = (a - b)2 + 4ab = a2 - 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2

= (a + b)2 = VT

b) VP = (a + b)2 - 4ab = a2 + 2ab + b2 - 4ab = a2 - 2ab + b2

A Mục tiêu:

* Kiến thức: HS nắm được các hằng đẳng thức: Lập phương của một tổng, lập

phương của một hiệu

* Kĩ năng : Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập.

II: Kiểm tra

Bài 15SBT/5: a chia 5 dư 4

Trang 14

Giáo án Hình học 8

 a = 5n + 4 với n  N

 a2 = (5n + 4)2 = 25n2 + 2 5n 4 + 42 = 25n2 + 40n + 16

= 25n2 + 40n + 15 + 1 = 5 (5n + 8n + 3) + 1

Vậy a2 chia cho 5 dư 1

III: Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu HS làm ?1

- GV gợi ý: Viết (a + b)2 dưới dạng

khai triển rồi thực hiện phép nhân đa

Y/c 2 học sinh lên bảng t/h

GV: - Hai cách trên đều cho kết quả:

Với A, B là các biểu thức tuỳ ý

= a3 - 3a2b + 3ab2 - b3

C2 : (a - b)3 = a+ (-b)3

= a3 + 3a2(-b) + 3a (-b)2 + (-b)3

= a3 - 3a2b + 3ab2 - b3.Vậy: (a - b)3 = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3.Với A, B là các biểu thức

(A - B) 3 = A 3 - 3A 2 B + 3AB 2 - B 3

Trang 15

- So sánh biểu thức khai triển của hai

- Cho biết biểu thức nào thứ nhất ?

Biểu thức nào thứ hai ?

Y/c 2 học sinh lên bảng thực hiện

1)2 - (3

1)3

= x3 - x2 + 3

1

x - 27 1

b) (x - 2y)3

= x3 - 3 x2 2y + 3 x (2y)2 - (2y)3

= x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3

IV: Luy n t p - c ng cệ ậ ủ ố

- Yêu cầu HS làm bài 26

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài 29

Trang 16

So sánh hai hằng đẳng thức này ở dạng khai triển.

So sánh: Đều có 4 hạng tử (luỹ thừa của A giảm dần, luỹ thừa của B tăng dần) Dấu khácnhau.ở lập phương của một hiệu: + , - xen kẽ nhau

HS2: Chữa bài tập 28 (ab) <14 SGK>

a) x3 + 12x2 + 48x + 64 tại x = 6

= x3 + 3.x2.4 + 3.x.42 + 43 = (x + 4)3 = (6 + 4)3 = 103 = 1000

b) x3 - 6x2 + 12x - 8 tại x = 22

= x3 - 3x2.2 + 3.x.22 - 23 = (x - 2)3 = (22 - 2)3 = 203 = 8 000

III: Bài mới

- Yêu cầu HS làm ?1

- Từ đó ta có:

a3 + b3 = (a + b) (a2 - ab + b2)

GV giới thiệu: (A2 - AB + B2) : gọi là

bình phương thiếu của một hiệu

? Hãy phát biểu bằng lời

HS: (Tổng hai lập phương bằng tích

của tổng hai biểu thức với bình

phương thiếu của một hiệu)

? Hãy phát biểu bằng lời

HS: (Hiệu hai lập phương bằng tích

của hiệu hai biểu thức với bình

phương thiếu của một tổng)

6 Tổng hai lập phương

?1 (a + b) (a2 - ab + b2)

= a3 - a2b + ab2 + a2b - ab2 + b3

= a3 + b3.Vậy: a3 + b3 = (a + b) (a2 - ab + b2)Với A, B là hai biểu thức

A 3 + B 3 = (A + B) (A 2 - AB + B 2 ).

a) x3 + 8 = x3 + 23

= (x + 2) (x2 - 2x + 4)27x3 + 1 = (3x)3 + 13

A 3 - B 3 = (A - B) (A 2 + AB + B 2 )

a) (x - 1) (x2 + x + 1) = x3 - 13 = x3 -1

Trang 17

* Kĩ năng : HS biết vận dụng khá thành thạo các HĐT đáng nhớ vào giải toán.

Hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A  B) 2 để xét giá trị của một số tam thức bậc hai.

* Thái độ : Rèn tính cẩn thận cho HS thái độ say mê yêu thích môn học

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi bài tập, phấn màu.

- HS: Học thuộc lòng 7 hằng đẳng thức đáng nhớ

C Tiến trình dạy học:

Trang 18

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài.

- Yêu cầu làm theo từng bước, tránh

= 25 - 30x + 9x 2 c) (5 - x 2 ) (5 + x 2 )

= 5 2 -  2 2

x = 25 - x 4 d) (5x - 1) 3

= (5x) 3 - 3 (5x) 2 1 + 3 5x 1 2 - 1 3

= 125x 3 - 75x 2 + 15x - 1.

e) (2x - y) (4x 2 + 2xy + y 2 )

= (2x) 3 - y 3 = 8x 3 - y 3 f) (x + 3) (x 2 - 3x + 9)

-= a 3 + 3a 2 b + 3ab 2 + b 3 - a 3 + 3a 2 b

- 3ab 2 + b 3 - 2b 3 = 6a 2 b c) (x + y + z) 2 - 2(x + y + z) (x + y) + (x + y) 2

Trang 19

- Yêu cầu đại diện hai nhóm lên bảng

- Làm thế nào để chứng minh được đa

thức luôn dương với mọi x.

gv khắc sâu các bài tập đã chữa

- y/c học sinh nhắc lại 7 hằng đẳng thức đáng nhớ

TIẾT 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG ( T1 )

Soạn:16/9/2011 Giảng: 19/9/2011

A Mục tiêu:

* Kiến thức : HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử.

* Kỹ năng : Biết cách.tìm nhân tử chung và đặt nhân chung.

* Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi làm toán.

B Chuẩn bị của GV và HS:

Trang 20

Giáo án Hình học 8

- GV : Bảng phụ ghi bài tập mẫu chú ý

- Học sinh: Học và làm bài đầy đủ ở nhà

C Tiến trình dạy học:

I: Tổ chức

8A

8B

II: Kiểm tra

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng kiểm tra

- Tính nhanh giá trị của biểu thức:

a) 85.12,7 + 15.12,7 = 12,7.( 85 + 15) = 12,7.100 = 1270

b) 52 143 - 52 39 - 8 26 = 52 143 - 52 39 - 4 2.26 = 52 (143 - 39 - 4)

= 52 100 =5200

- GV yêu cầu HS nhận xét GV nhận xét cho điểm HS

- GV đặt vấn đề vào bài mới

III: Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- GV hướng dẫn HS làm ví dụ 1:

- Vậy thế nào là phân tích đa thức thành

nhân tử ?

- HS đọc khái niệm SGK

- GV: phân tích đa thức thành nhân tử

còn gọi là phân tích đa thức thành thừa

số

- Nhân tử chung của đa thức trên là gì?

- HS: 2x

- cho HS làm tiếp VD2

- Nhân tử chung trong VD này là 3x

- GV đưa ra cách tìm nhân tử chung với

các đa thức có hệ số nguyên tr25 lên bảng

phụ

-GV cho HS làm ?1

( GV đưa đầu bài lên bảng phụ)

- GV hướng dẫn HS tìm nhân tử chung

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi 3 HS

- Khái niệm : SGK

Ví dụ 2:

Phân tích đa thức 3x3 - 18 x2 + 27x thành nhân tử

Trang 21

- ở câu b,nếu dừng ở kết quả

( x-2y)(5x2- 15x) có được không?

- Gv lưu ý HS đôi khi phải đổi dấu để

xuất hiện nhân tử chung

- Yêu cầu HS làm ?2

= (x-2y).5x(x - 3) = 5x.(x- 2y(x- 3) c) 3.(x- y) - 5x(y- x) = 3.(x - y) + 5x(x - y) = (x -y) (3+ 5x)

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- Yêu cầu HS làm bài 40b

- GV đưa ra các câu hỏi củng cố

- Thế nào phân tích đa thức thành nhân

HS: Đa thức tích phải triệt để ( không còn

phân tích tiếp được nữa)

Bài số 39 SGK/19

b) x2 + 5x3 + x2y = x2( 2+ 5x + y)c) 14x2y - 21 xy2 + 28 x2 y2

= 7xy(2x - 3y + 4xy)d) 2x (y -1) - 2y(y-1) = 2(y- 1)(x-y)e) 10x(x - y) -8y(y -x) = 10x( x - y) + 8y(x -y) = (x -y)(10x + 8y) = 2(x- y)(5x + 4y)

Bài 40(b)

x (x -1) - y(x- 1)

= x(x- 1) + y(x- 1)

= (x- 1)(x+ y)Thay x = 2001 và y =1999 vào biểu thức

- Đọc trước bài phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

TIẾT 10: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC ( T2 )

Soạn:16/9/2011

Giảng: 19/9/2011

A Mục tiêu :

Trang 22

- GV : Bảng phụ ghi bài tập mẫu , các hằng đẳng thức.

- Học sinh: Học và làm bài đầy đủ ở nhà

C Tiến trình dạy học:

I: Tổ chức

8A

8B

II: Kiểm tra

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng

- Bài này có dùng được phương pháp đặt

nhân tủ chung không?Vì sao?

- GV treo bảng 7 hằng đẳng thức đáng

nhớ

- Có thể dùng hằng đẳng thức nào để biến

đổi thành tích?

- Yêu cầu HS biến đổi

- Yêu cầu HS nghiên cứu VD b và c trong

b) (x + y)2- 9x2

= (x+ y)2- (3x)2

= (x+ y+3x)( x+y - 3x) = (4x + y)(y - 2x)

- ?2 1052 -25 =1052 - 52

= (105 - 5)(105+ 5)

Trang 23

- GV đưu ra VD.

- Để chứng minh đa thức chia hết cho 4

với mọi số nguyên n, cần làm thế nào?

- HS làm bài vào vở một HS lên bảng làm

= 110.100 = 110 000

2 Áp dụng

Ví dụ: Chứng minh rằng (2n+ 5)2- 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n.Bài giải :

(2n +5) - 25 = (2n + 5 )2 - 52

= (2n + 5 - 5 )(2n+ 5+5) = 2n.(2n + 10)

=4n(n+5)

(2n+5)2 - 25 .4  n Z

IV: Củng cố - Luyện tập

- GV yêu cầu HS làm bài 43 SGK

- Hai HS lên bảng chữa

- Lưu ý HS nhận xét đa thức có mấy hạng

= (x+3)2

b) 10x - 25 -x2 = - (x2 - 10x + 25) = - (x2- 2.5.x + 5)2

Trang 24

II: Kiểm tra

HS 1: Chữa bài 44c /20 SGK c) (a+b)3 + (a-b)3

- Yêu cầu các HS khác nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét cho điểm HS và ĐVĐ vào bài mới

III: B i m ià ớ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-GV đưa ví dụ 1 lên bảng cho HS làm thử

- Gợi ý: với ví dụ trên thì có sử dụng được

hai phương pháp đã học không?

- Trong 4 hạng tử những hạng tử nào có

nhân tử chung?

- Hãy nhóm các hạng tử có nhân tử chung

đó và đặt nhân tử chung cho từng nhóm

C2: x2 - 3x + xy -3x = (x2 + xy) + (-3x - 3y) = x(x+y) - 3(x+ y) = (x+ y)(x-3)

Ví dụ 2:

Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

x3 + 27x2 – x-27

Trang 25

- GV: Khi nhóm các hạng tử phải nhóm

thích hợp

GV cho HS làm ?1

- Yêu cầu HS làm ?2

- Yêu cầu HS nêu ý kiến về các lời giải

- GVgọi 2 HS lên bảng phân tích tiếp

- GV đưa lên bảng phụ bài: Phân tích

x2 +6x + 9 - y2 thành nhân tử

- Nếu ta nhóm thành các nhóm như sau:

(x2 +6x) + (9- y2) có được không?

C1: = (x3 + 27x2 ) – (x+27) = x2 (x+27) - (x+27) = (x+27) (x2-1) = (x+27) (x+1)(x-1)C2: = (x3 – x) + (27x2 -27) = x(x2-1) + 27(x2 - 1) = (x2 - 1)(x+27) = (x+1)(x-1)(x+27)

2.Áp dụng

?1 15.64 + 25.100 + 46.15 + 60.100 = (15 64 + 46 15) + (25.100+

60.100) = 15.( 64+ 46) + 100.(25+ 60) = 15.100 + 100 85

=100.(15+85) = 100.100 = 10 000

x2 + 6x +9- y2

= (x2 + 6x + 9) - y2

= (x+3)2 - y2

= ( x+3 -y) (x+3- y)IV: C ng c - luy n tâpủ ố ệ

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

Nửa lớp làm bài 48b tr22 SGK

Nửa lớp làm bài 48c tr22 SGK

- GV lưu ý HS:

+ Nếu tất cả các hạng tử của đa thức có

thừa số chung thì nên đặt thừa số trước rồi

mới nhóm

+ Khi nhóm, chú ý tới các hạng tử hợp

thành hằng đẳng thức

- GV kiểm tra bài của một số nhóm

- Yêu cầu HS làm bài 49 TR 22 SGK

- Yêu cầu một HS lên bảng

- Ôn tập 3 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học

- Làm bài 47, 48a, 49a, 50b tr 23 SGK

Kí duyệt của BGH

Trang 26

* Kiến thức : Củng cố cho HS các cách phân tích đa thức thành nhân tử.

* Kỹ năng : Có kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng ba phương pháp

đã học

* Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học tập.

B Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập

- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà

C Tiến trình dạy học:

I: Tổ chức

8A : 8B :

II: Kiểm tra

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập sau:

Phân tích thành nhân tử:

a) x4 + 2 x3 + x2 = x2 (x2 + 2x + 1 ) = x2(x + 1 )2

b) x2 +5 x - 6 = x2 + 6x - x - 6 = x(x + 6) - (x + 6) = ( x + 6) (x - 1)

- GV nhận xét cho điểm

III: Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- Yêu cầu HS làm bài tập sau:

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a)5x - 5y + a x- ay

b)a3 - a2x - ay +xy

c) xy(x+y) +yz (y+z) +x z(x+z) +2xyz

- Yêu cầu cả lớp làm bài Ba HS lên

xy(xy) xyz  yz(yz) xyzxz(xz)

= xy(x+y+z) + yz(x+y+z) + xz(x+z)

= y(x+y+z) + yz(x+y+z) + xz(x+z)

Trang 27

= - 8000.

b) 3(x -3) (x+7) + (x-4)2 + 48 = (2x +1)2

= (2.0,5 +1)2

= 4

Bài số 3:

a) 5x(x - 1) = x - 1 5x(x - 1) - (x - 1) = 0 (x -1)(5x - 1) = 0  x - 1 = 0 hoặc 5x - 1 = 0  x = 1 hoặc x = 5

1

b) 2(x+5) - x(x+5) = 0 (x +5)(2 - x) = 0  x+5 = 0 hoặc 2 - x = o  x = -5 hoặc x = 2

Trang 28

Giáo án Hình học 8

TIẾT 13: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.

Soạn:24/9/2011

Giảng: 27/9/2011

A Mục tiêu:

* Kiến thức : HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa

thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử

* Kỹ năng : Có kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử.

*Thái độ : Say sưa yêu thích môn học

II: Kiểm tra

HS 1: Chữa bài 47c và bài 50b SGK tr22

HS 2: Chữa bài 50b SGK tr22

- Yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận xét GV nhận xét , cho điểm

III: B i m ià ớ

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- GV đưa ra VD, yêu cầu HS suy nghĩ

- Có thể dùng phương pháp nào để phân

Trang 29

- GV : Khi phải phân tích một đa thức

thành nhân tử nên theo các bước sau:

+ Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng

tử có nhân tử chung

+ Dùng hằng đẳng thức nếu có

+ Nhóm nhiều hạng tử( Thường mỗi

nhóm có nhân tử chung, hoặc hđt) nếu

cần thiết phải đặt dấu"-" trước ngoặc và

đổi dấu các hạng tử

- Yêu cầu HS làm ?1

- GV cho HS hoạt động nhóm làm ?2a

- Đại diện một nhóm lên trình bày bài

làm, các nhóm khác kiểm tra kết quả của

IV: C ng c - luy n t pủ ố ệ ậ

GV cho HS làm bài 51 tr 24 SGK Hs 1

làm phần a,b ; HS 2 làm phần c

Bài 51a) x3 - 2x2 + x = x(x2- 2x +1) = x(x -1)2

b) 2x2 + 4x +2 - 2y2

= 2(x2+2x+1-y2

= 2(x+1+y)(x+1-y)c) 2xy - x2 - y2 +16 = 16 - (x2 - 2xy +y2) = 42 - (x-y)2

Trang 30

Giáo án Hình học 8

Kí duyệt của BGH

TIẾT 14: LUYỆN TẬP

Soạn:29/9/2011 Giảng: 3/10/2011

A mục tiêu :

* Kiến thức : HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa

thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử, Giớithiệu cho HS phương pháp tách hạng tử, thêm bớt hạng tử

* Kỹ năng : Có kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử, Hs giải thành thạo bài

tập phân tích đa thức thành nhân tử

*Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi làm toán, có hứng thú với các bài tập toán

B Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn gợi ý bài 53a tr24 SGK và các bước tách hạng tử

- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà

C Tiến trình dạy học:

I: Tổ chức

8a 8b

II: Kiểm tra

- HS 1: Chữa bài 52 tr 24 SGK

(5n+2)2 - 4 = (5n+2)2 - 22

= (5n + 2 -2)(5n +2 +2) = 5n(5n +4)

luôn luôn chia hết cho 5

- HS 2: Chữa bài 54 a,c SGK

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- Yêu cầu HS làm bài 55 a,b

= 0

Trang 31

- Để tìm x làm thế nào?

HS: Phân tích vế trái thành nhân tử

- Yêu cầu hai HS lên bảng làm

- Yêu cầu HS làm bài 56 tr 25 SGK

Tính nhanh các giá trị của đa thức

1

x x

= 0  x= 0 ; x= 2

1 ; x= 2

1

.b) (2x - 1)2 - (x +3)2 = 0 (2x1) (x3) ( 2x 1 )  (x 3 ) = 0 (2x-1-x-3)(2x-1+x+3) = 0

1 4

= (x + y + 1)( x - y - 1)Thay x= 93 , y = 6 vào Bt

(x + y + 1)( x - y - 1) ta có(93 + 6 + 1)(93 - 6 - 1) = 8600

Bài số 53a/ 24

a) x2-3x +2 = x2- x - 2x +2 = x(x-1) - 2(x-1) = (x-1) (x-2)

b) x2+5x + 6 = x2+2x+3x+6 = x(x+2) +3(x+2) = (x+2) (x+3)

Bài số 57d /25

d) x4+4

Trang 32

- Ôn lại quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số

TIẾT 15: CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC

Soạn:29/9/2011

Giảng: 5/10/2011

A

Mục tiêu:

* Kiến thức : HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B.

HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B

*Kỹ năng : HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức.

* Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học tập.

B

Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên : Bảng phụ ghi nhận xét, quy tắc,bài tập

- Học sinh : Ôn tập quy tắc nhân chia hai luỹ thừa cùng cơ số

C Tiến trình dạy học:

I: Tổ chức

8a

II: Kiểm tra

? Phát biểu và viết công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số

- Áp dụng tính: 54:52 ;

3 5

4

3 : 4

5

4

3 4

3 : 4

III: B i m ià ớ

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- Cho a, b  Z ; b  0 Khi nào ta nói a

chia hết cho b?

- Tương tự, cho A và B là hai đa thức, B

- HS: Cho a, b  Z; b  0 Nếu có sốnguyên Q sao cho a = b q thì ta nói achia hết cho b

Trang 33

 0 Ta nói đa thức A chia hết cho đa

- Ở bài này ta xét trường hợp đơn giản

nhất, đó là phép chia đơn thức cho đơn

thức

- GV nhắc lại các công thức chia hai luỹ

thừa cùng cơ số trong SGK

số nguyên, nhưng 3

5

x4 là một đa thức nênphép chia trên là phép chia hết

- Cho HS làm ?2

- Thực hiện phép chia này như thế nào?

- Phép chia này có phải là phép chia hết

- GV đưa bài tập sau lên bảng phụ:

Trong các phép chia sau, phép chia nào

chia hết? Giải thích

a) 2x3y4 : 5x2y4

b) 15xy3 : 3x2

HS: 2x3y4 : 5x2y4 là phép chia hết

15xy3 : 3x2 là phép chia không hết

- Yêu cầu HS cả lớp làm ?3 Yêu cầu hai

HS lên bảng

- Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải, 1

HS khác nhận xét bài làm trên bảng, GV

chốt lại cách giải và cách trình bày

Cho A và B là hai đa thức, B  0 Ta nói

đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìmđược đa thức Q sao cho:

A = B.Q

1, Quy tắc

?1

x3 : x2 = x15x7 : 3x2 = 5x5

4.(-27) = 36

Trang 34

Giáo án Hình học 8

b, (- x )5 : (- x )3

c, ( - y )5 : ( - y )4

- Lưu ý HS: Luỹ thừa bậc chẵn của hai số

đối nhau thì bằng nhau

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài 61

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chia đơn

1 : 4

* Kiến thức : HS cần nắm được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức.

HS nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức

* Kỹ năng : HS vận dụng tốt các quy tắc trên vào giải toán.

*Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi làm toán

B Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập

- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà

C Tiến trình dạy học:

I: Tổ chức

8A 8B

II: Kiểm tra

Câu 1: Phát biểu quy tắc chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp chia hết)?

III: Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1, Quy tắc

Trang 35

- Yêu cầu HS thực hiện ?1.

- Yêu cầu hai HS lên bảng thực hiện

GV giới thiệu đa thức 2x2- 3xy + 3

5

là thương của phép chia đa thức

phải chia hết cho đơn thức

- Yêu cầu HS đọc quy tắc SGK

- Yêu cầu HS thực hiện ?2

Gv: đưa đề bài lên bảng phụ

Gợi ý: Em hãy thực hiện phép chia theo

quy tắc đã học

? Vậy bạn Hoa giải sai hay đúng

- Để chia một đa thức cho một đơn thức,

ngoài áp dụng quy tắc, ta còn có thể làm

thế nào?

HS: Có thể phân tích đa thức bị chia

thành nhân tử mà có chứa nhân tử là đơn

thức rồi thực hiện tương tự như chia một

tích cho một số

?1.(6x3 y2 - 9x2y3 + 5xy2) : 3 xy2

= (6x3y2 : 3xy2) + (- 9x2y3 : 3xy2) + (5xy2 : 3xy2)

Gv: phát phiếu học tập ghi bài tập

Bài tập: Tìm n để mỗi phép chia sau là

A chia hết cho B vì mọi hạng tử của

A đều chai hết cho B

C chia hết cho D vì mọi hạng tử của

C đều chia hết cho D

Nhận xét:

Đa thức A chia hết cho đơn thức B nếu bậc của mỗi biến trong B không lớn hơn

Trang 36

* Kiến thức : HS hiểu được thế nào là phép chia hết phép chia có dư.

HS nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp

* Kỹ năng : HS thực hiện thành thạo phép chia đa thức một biến đã sắp xếp.

* Thái độ : Rèn ý thức học tập cho HS, tính cẩn thận khi làm toán.

B Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập, chú ý SGK

- Học sinh : Ôn tập hằng đẳng thức đáng nhớ, phép trừ đa thức, phép nhân đa thức đãsắp xếp

C Tiến trình dạy học:

I: Tổ chức

8a 8b

II: Kiểm tra ( Kết hợp trong giờ)

III: Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- Gv yêu cầu HS thực hiện phép chia:

962 26

1 Phép chia hết

962 26

78 37 182

Trang 37

- Yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày

miệng, GV ghi lại các bước

- Yêu cầu HS thực hiện ví dụ sau: GV ghi

VD lên bảng, hướng dẫn HS đặt phép

chia

GV: Ta nhận thấy đa thức bị chia và đa

thức chia đã được sắp xếp theo cùng một

thứ tự ( luỹ thừa giảm dần của biến)

GV hướng dẫn chia: chia hạng tử có bậc

cao nhất của đa thức bị chia cho hạng tử

có bậc cao nhất của đa thức chia

- Phép chia trên có số dư bằng 0 nên là

- Hãy nhận xét kết quả của phép nhân?

HS: Kết quả của phép nhân đúng bằng đa

thức bị chia

Cho học sinh làm bài tập 67 SGK/31

Nửa lớp làm câu a

Nửa lớp làm câu b

Hai học sinh lên bảng thực hiện

GV: yêu cầu học sinh nhận xét bài làm

trên bảng, nói rõ cách làm từng bước cụ

thể

182 0

Ví dụ:

(2x4 - 13x3 + 15x2+ 11x - 3) : (x2 - 4x - 3)

2x4-13x3+15x2+11x-3

- x2-4x-32x4-8x3-6x2

-5x3+21x2+11x-3

- 2x2-5x+1 -5x3+20x2+15x

x2-4x-3

-

x2-4x-3 0

? x2- 4x- 3 

2x2 - 5x +1

x2 - 4x - 3 + - 5x3 + 20x2 + 15x 2x4 - 8x3 - 6x2

- 2x2 - 6x

- x + 3

-

- x + 3 0

b, 2x4 - 3x3 - 3x2 + 6x - 2 x2 - 2

- 2x4 - 4x2 2x2 - 3x + 1

- 3x3 + x2 + 6x - 2

-

Trang 38

GV: Đến đây đa thức dư ( - 5x + 10) có

bậc mấy? còn đa thức chia có bậc mấy?

HS: Đa thức dư có bậc 1, đa thức chia có

bậc 2

Vì ĐT dư có bậc nhỏ hơn bậc của đa thức

chia nên phép chia không thể tiếp tục

được Phép chia này gọi là phép chia có

dư ( -5x + 10) gọi là dư

- Trong phép chia có dư, đa thức bị chia

bằng gì?

HS: Trong phép chia có dư, đa thức bị

chia bằng đa thức chia nhân với thương

cộng với đa thức dư

- GV đưa chú ý lên bảng phụ, yêu cầu

* Chú ý: SGK

IV: Củng cố - Luyện tập

Bài 69 SGK/31

- Để tìm đa thức dư ta phải làm gì?

- Hãy thực hiện phép chia theo nhóm

- Viết đa thức bị chia A dưới dạng:

= (x + y)b) (125x3 + 1) : (5x + 1) = (5x + 1) ( 25x2 - 5x + 1) : (5x + 1) = 25x2 - 5x + 1

c) (x2 - 2xy - y2) = (y - x)2 : (y - x) = y - x

V: Hướng dẫn về nhà

Trang 39

- Nắm vững các bước của "Thuật toán" chia đa thức một biến đã sắp xếp Biết viết đa thức bị chia A dưới dạng A = BQ + R.

* Kiến thức : HS vận dụng hằng đẳng thức để thực hiện phép chia đa thúc.

* Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức đã sắp xếp

*Thái độ : Rèn ý thức học tập cho HS.

B Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập,phấn màu

- Học sinh : Ôn tập hằng đẳng thức đáng nhớ, quy tắc chia đơn thức cho đơn thức,chia đa thức cho đơn thức

C Tiến trình dạy học:

Trang 40

Giáo án Hình học 8

I: Tổ chức

8A 8B

II: Kiểm tra

- HS1: Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức

- Chữa bài 70 tr 32 SGK

- HS2: Viết hệ thức liên hệ giữa đa thức bị chia A, đa thức chia B, đa thức thương Q và

đa thức dư R Nêu điều kiện của đa thức dư R và cho biết khi nào là phép chia hết

- GV lưu ý HS phải sắp xếp cả đa thức bị

chia và đa thức chia theo luỹ thừa giảm

dần của x rồi mới thực hiện phép chia

b)

x5-3x4+5x3-x2+3x - 5 x2 - 3x + 5

x5-3x4+5x3 x3 - 1 -x2 +3x - 5

-x2 + 3x - 5 0

Bài số 71SGK/32

a) Đa thức A chia hết cho đa thức B vì tất

cả các hạng tử của A đều chia hết cho B.b) A = x2 - 2x + 1 = (1 - x)2

B = 1 - xVậy đa thức A chia hết cho đa thức B

Bài số 73 SGK/32.

Ngày đăng: 28/05/2021, 08:28

w