1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số 8 học kỳ I - Trường THCS Phúc Tân

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 340,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- KiÕn thøc: häc sinh hiÓu vµ nhí thuéc lßng tÊt c¶ b»ng c«ng thõc vµ ph¸t biÓu thµnh lời về bình phương của tổng bìng phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương - Kỹ năng: học sinh biết áp[r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT PHỔ YÊN

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 HỌC KỲ I

Họ và tên: Lê Thanh Vui

Tổ : Tự nhiên Trường THCS Phúc Tân

Trang 2

Tiết 1

 I

Phép nhân và phép chia các đa thức

Đ1. Nhân đơn thức với đa thức

i Mục tiêu:

A(B C) = AB AC Trong đó A, B, C là đơn thức. 

3 hạng tử & không quá 2 biến

ii  tiện thực hiện:

Bảng phụ của nhóm Đồ dùng học tập

iii Tiến trình bài dạy:

1.ổ định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: 1/ Hãy nêu qui tắc nhân 1 số với một tổng? Viết dạng tổng quát?

2/ Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số? Viết dạng tổng quát?

3 Bài mới:

* HĐ1: Hình thành qui tắc

- GV: Mỗi em đã có 1 đơn thức & 1 đa thức hãy:

+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức

+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức

+ Cộng các tích tìm 

GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau & kết

luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức 3x với

đa thức 5x2 - 2x + 4

GV: Em hãy phát biểu qui tắc nhân 1 đơn thức với 1

đa thức?

GV: cho HS nhắc lại & ta có tổng quát  thế nào?

GV: cho HS nêu lại qui tắc & ghi bảng

HS khác phát biểu

* HĐ2: áp dụng qui tắc

Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ

trong SGK trang 4

1) Qui tắc

?1

Làm tính nhân (có thể lấy ví dụ HS nêu ra)

3x(5x2 - 2x + 4)

= 3x 5x2 + 3x(- 2x) + 3x.4

= 15x3 - 6x2 + 12x

* Qui tắc: (SGK)

- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức

- Cộng các tích lại với nhau.

Tổng quát:

A, B, C là các đơn thức A(B C) = AB AC 

2/ áp dụng :

Ví dụ: Làm tính nhân (- 2x3) ( x2 + 5x - ) 1

2

Trang 3

Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2

= (2x3) (x2)+(2x3).5x+(2x3) (- 1

2

)

(3x3y - x1 2 + xy) 6xy3

2

1 5

Gọi học sinh lên bảng trình bày

* HĐ3: HS làm việc theo nhóm

?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình thang

GV: Cho HS báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- GV: Chốt lại kết quả đúng:

2 5x  3 (3xy) 

= 8xy + y2 +3y

Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2

= - 2x5 - 10x4 + x3

?2: Làm tính nhân (3x3y - x1 2 + xy) 6xy3

2

1 5

=3x3y.6xy3+(- x1 2).6xy3+ xy

2

1 5

6xy3= 18x4y4 - 3x3y3 + x6 2y4

5

?3

2 5x  3 (3xy) 

= 8xy + y2 +3y Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2

4- Củng cố:

- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức & áp

dụng làm bài tập

* Tìm x:

x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15

HS : lên bảng giải HS = lớp cùng làm

-HS so sánh kết quả

-GV:  dẫn HS đoán tuổi của BT 4 & đọc kết

quả (Nhỏ hơn 10 lần số HS đọc)

- HS tự lấy tuổi của mình hoặc l thân & làm

theo  dẫn của GV  bài 14

* BT nâng cao: 1)Đơn giản biểu thức

3xn - 2 ( xn+2 - yn+2) + yn+2 (3xn - 2 - yn-2

Kết quả nào sau đây là kết quả đúng?

A 3x2n yn B 3x2n - y2n

C 3x2n + y2n D - 3x2n - y2n

5- @ dẫn về nhà

+ Làm các bài tập : 1,2,3,5 (SGK)

+ Làm các bài tập : 2,3,5 (SBT)

+ Đọc ( Đ 2 Nhân đa thức với đa thức

* Tìm x:

x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15  5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15  3x = 15  x = 5

2) Chứng tỏ rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến?

x(5x - 3) -x2(x - 1) + x(x2 - 6x) -

10 + 3x

= 5x2 - 3x - x3 + x2 + x3 - 6x2 - 10 + 3x = - 10

iv Rút kinh nghiệm :

Trang 4

Tiết 2

Đ2 Nhân đa thức với đa thức

i Mục tiêu:

+ Kiến thức: - HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức

- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều

+ Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức

một biến đã sắp xếp )

+ Thái độ : - Rèn  duy sáng tạo & tính cẩn thận.

ii-  tiện thực hiện:

+ Giáo viên: - Bảng phụ

+ Học sinh: - Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức

iii- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục

2- Kiểm tra:

- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức? Chữa bài tập 1c trang 5

(4x3 - 5xy + 2x) (- )1

2

- HS2: Rút gọn biểu thức: xn-1(x+y) - y(xn-1+ yn-1)

3- Bài mới:

Hoạt đông của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Xây dựng qui tắc

GV: cho HS làm ví dụ

Làm phép nhân

(x - 3) (5x2 - 3x + 2)

- GV: theo em muốn nhân 2 đa thức này với nhau ta

phải làm  thế nào?

- GV: Gợi ý cho HS & chốt lại:Lấy mỗi hạng tử của

đa thức thứ nhất ( coi là 1 đơn thức) nhân với đa thức

rồi cộng kết quả lại

Đa thức 5x3 - 18x2 + 11x - 6 gọi là tích của 2 đa thức

(x - 3) & (5x2 - 3x + 2)

- HS so sánh với kết quả của mình

GV: Qua ví dụ trên em hãy phát biểu qui tắc nhân đa

thức với đa thức?

- HS: Phát biểu qui tắc

- HS : Nhắc lại

GV: chốt lại & nêu qui tắc trong (sgk)

GV: em hãy nhận xét tích của 2 đa thức

Hoạt động 2: Củng cố qui tắc bằng bài tập

GV: Cho HS làm bài tập

1 Qui tắc

Ví dụ: (x - 3) (5x2 - 3x + 2)

=x(5x2 -3x+ 2)+ (-3) (5x2 - 3x + 2)

=x.5x2-3x.x+2.x+(-3).5x2+(-3) (-3x) + (-3) 2

= 5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6 = 5x3 - 18x2 + 11x - 6

Qui tắc: (SGK- )

* Nhân xét:Tich của 2 đa thức là

1 đa thức

?1 Nhân đa thức ( xy -1) với x1 3 -

2

2x - 6 Giải: ( xy -1) ( x1 3 - 2x - 6)

2

= xy(x1 3- 2x - 6) (- 1) (x3 - 2x - 6)

2

Trang 5

GV: cho HS nhắc lại qui tắc.

= xy x1 3 + xy(- 2x) + xy(- 6)

2

1 2

1 2

+ (-1) x3 +(-1)(-2x) + (-1) (-6) = x1 4y - x2y - 3xy - x3 + 2x +6

2

* Hoạt động 3: Nhân 2 đa thức đã sắp xếp.

GV: Hãy nhận xét 2 đa thức?

GV: Rút ra / pháp nhân:

+ Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm dần hoặc tăng

dần.

+ Đa thức này viết dưới đa thức kia

+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa thức

thứ 2 với đa thức thứ nhất được viết riêng trong 1

dòng.

+ Các đơn thức đồng dạng được xếp vào cùng 1 cột

* Hoạt động 4 : áp dụng vào giải bài tập

Làm tính nhân

a) (xy - 1)(xy +5)

a) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)

GV: Hãy suy ra kết quả của phép nhân

(x3 - 2x2 + x - 1)(x - 5)

- HS tiến hành nhân theo  dẫn của GV

- HS trả lời tại chỗ

( Nhân kết quả với -1)

* Hoạt động 5 : Làm việc theo nhóm?3

GV: Khi cần tính giá trị của biểu thức ta phải lựa

chọn cách viết sao cho cách tính thuận lợi nhất

HS lên bảng thực hiện

3) Nhân 2 đa thức đã sắp xếp.

Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ở ví dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân.

x2 + 3x - 5

x + 3 + 3x2 + 9x - 15

x3 + 3x2 - 15x

x3 + 6x2 - 6x - 15

2)áp dụng:

?2 Làm tính nhân a) (xy - 1)(xy +5)

= x2y2 + 5xy - xy - 5

= x2y2 + 4xy - 5

b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x) =5 x3-10x2+5x-5 - x4+ 2x2 - x2 + x = - x4 + 7 x3 - 11x2 + 6 x - 5

?3 Gọi S là diện tích hình chữ nhật với 2 kích  đã cho

+ C1: S = (2x +y) (2x - y) = 4x2 - y2 Với x = 2,5 ; y = 1 ta tính  :

S = 4.(2,5)2 - 12 = 25 - 1 = 24 (m2) + C2: S = (2.2,5 + 1) (2.2,5 - 1) = (5 +1) (5 -1) = 6.4 = 24 (m2)

4- Củng cố:

- GV: Em hãy nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức? Viết tổng quát?

- GV: Với A, B, C, D là các đa thức : (A + B) (C + D) = AC + AD + BC + BD

5- 3 dẫn học sinh học tâp ở nhà:

- HS: Làm các bài tập 8,9 / trang 8 (sgk)

- HS: Làm các bài tập 8,9,10 / trang (sbt)

HD: BT9: Tính tích (x - y) (x4 + xy + y2) rồi đơn giản biểu thức & thay giá trị vào tính

- Giờ sau học luyện tập

iv Rút kinh nghiệm :

Trang 6

Tiết 3

Luyện tập

i Mục tiêu:

+ Kiến thức: - HS nắm vững, củng cố các qui tắc nhân đơn thức với đa thức

qui tắc nhân đa thức với đa thức

- Biết cách nhân 2 đa thức một biến dã sắp xếp cùng chiều

+ Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức, rèn kỹ năng tính toán,

trình bày, tránh nhầm dấu, tìm ngay kết quả

+ Thái độ : - Rèn  duy sáng tạo, ham học & tính cẩn thận.

ii  tiện thực hiện:

+ Giáo viên: - Bảng phụ

+ Học sinh: - Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.

iii- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục

2- Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức ?Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức ? Viết dạng tổng quát ?

- HS2: Làm tính nhân

( x2 - 2x + 3 ) ( x - 5 ) & cho biết kết quả của phếp nhân ( x1 2 - 2x + 3 ) (5 - x ) ?

2

1 2

* Chú ý 1: Với A B là 2 đa thức ta có:

( - A).B = - (A.B)

3- Bài mới:

Hoạt đông của GV và HS Nội dung

*Hoạt động 1: Luyện tập

Làm tính nhân

a) (x2y2 - xy + 2y ) (x - 2y)1

2

b) (x2 - xy + y2 ) (x + y)

GV: cho 2 HS lên bảng chữa bài tập & HS khác

nhận xét kết quả

- GV: chốt lại: Ta có thể nhân nhẩm & cho kết quả

trực tiếp vào tổng khi nhân mỗi hạng tử của đa

thức thứ nhất với từng số hạng của đa thức thứ 2 (

không cần các phép tính trung gian)

+ Ta có thể đổi chỗ (giao hoán ) 2 đa thức trong

tích & thực hiện phép nhân

- GV: Em hãy nhận xét về dấu của 2 đơn thức ?

GV: kết quả tích của 2 đa thức  viết =

dạng  thế nào ?

-GV: Cho HS lên bảng chữa bài tập

1) Chữa bài 8 (sgk) a) (x2y2 - xy + 2y ) (x - 2y)1

2

= x3y- 2x2y3- x1 2y + xy2+2yx - 4y2

2

b)(x2 - xy + y2 ) (x + y)

= (x + y) (x2 - xy + y2 )

= x3- x2y + x2y + xy2 - xy2 + y3

= x3 + y3

* Chú ý 2: + Nhân 2 đơn thức trái dấu tích mang dấu âm (-)

+ Nhân 2 đơn thức cùng dấu tích mang dấu =

+ Khi viết kết quả tích 2 đa thức

= dạng tổng phải thu gọn các hạng tử đồng dạng ( Kết quả  viết gọn nhất)

2) Chữa bài 12 (sgk)

Trang 7

- HS làm bài tập 12 theo nhóm

- GV: tính giá trị biểu thức có nghĩa ta làm việc gì

+ Tính giá trị biểu thức :

A = (x2 - 5) (x + 3) + (x + 4) (x - x2)

- GV: để làm nhanh ta có thể làm  thế nào ?

- Gv chốt lại :

+ Thực hiện phép rút gọm biểu thức

+ Tính giá trị biểu thức ứng với mỗi giá trị đã cho

của x

Tìm x biết:

(12x - 5)(4x -1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81

- GV:  dẫn

+ Thực hiện rút gọn vế trái

+ Tìm x

+ d ý cách trình bày

*Hoạt động 2 : Nhận xét

-GV: Qua bài 12 &13 ta thấy:

Đ + Đối với BTĐS 1 biến nếu cho ( giá trị biến ta

có thể tính  giá trị biểu thức đó

+ Nếu cho ( giá trị biểu thức ta có thể tính

 giá trị biến số

- GV: Cho các nhóm giải bài 14

- GV: Trong tập hợp số tự nhiên số chẵn  viết

= dạng tổng quát  thế nào ? 3 số liên tiếp

 viết  thế nào ?

- HS làm bài tập 12 theo nhóm Tính giá trị biểu thức :

A = (x2- 5)(x + 3) + (x + 4)(x - x2)

= x3+3x2- 5x- 15 +x2 -x3 + 4x - 4x2

= - x - 15 thay giá trị đã cho của biến vào để tính ta có:

a) Khi x = 0 thì A = -0 - 15 = - 15 b) Khi x = 15 thì A = -15-15 = -30 c) Khi x = - 15 thì A = 15 -15 = 0 d) Khi x = 0,15 thì A = - 0,15-15 = - 15,15

3) Chữa bài 13 (sgk) Tìm x biết:

(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x) = 81 (48x2 - 12x - 20x +5) ( 3x +

48x2 - 7 + 112x = 81 83x - 2 = 81

83x = 83 x = 1

4) Chữa bài 14

+ Gọi số nhỏ nhất là: 2n + Thì số tiếp theo là: 2n + 2 + Thì số thứ 3 là : 2n + 4 Khi đó ta có:

2n (2n +2) =(2n +2) (2n +4) - 192

n = 23

2n = 46 2n +2 = 48 2n +4 = 50

4- Củng cố:

- GV: Muốn chứng minh giá trị của một biểu thức nào đó không phụ thuộc giá trị của biến

ta phải làm  thế nào ?

+ Qua luyện tập ta đã áp dụng kiến thức nhân đơn thức & đa thức với đa thức đã có các dạng biểu thức nào ?

5- @ dẫnhọc sinh học tập ở nhà:

+ Làm các bài 11 & 15 (sgk)

HD: M về dạng tích có thừa số là số 2

+ Đọc ( Đ 3 Những hằng đẳng thức đáng nhớ

iv Rút kinh nghiệm :

Trang 8

Tiết 4

Đ3 Những hằng đẳng thức đáng nhớ

i MụC TIÊU:

- Kiến thức: học sinh hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thừc và phát biểu thành lời về bình / của tổng bìng / của 1 hiệu và hiệu 2 bình /

- Kỹ năng: học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị của biểu thức đại số

- Thái độ: rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận

II  tiện thực hiện:

gv: - Bảng phụ

hs: - Bảng phụ

III tiến trình giờ dạy:

1.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục

2 Kiểm tra bài cũ:

Hs1: áp dụng thực hiện phép tính:( x + 1 ) (x - 4) Đáp số : ) x1 2 - x – 4HS2:

2

1 2

HS2: áp dụng thực hiện phép tính

b) ( 2x + y)( 2x + y) Đáp số : 4x2 + 4xy + y2

HS3: Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức áp dụng làm phép nhân : (x + 2) (x -2)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên, học sinh

Hoạt động 1 XD hằng đẳng thức thứ nhất:

HS1: Phát biểu qui tắc nhân đa thức vói đa thức

- GV: Từ kết quả thực hiện ta có công thức:

(a +b)2 = a2 +2ab +b2.

- GV: Công thức đó đúng với bất ký giá trị nào của a

&b Trong (l hợp a,b>o Công thức trên 

minh hoạ bởi diện tích các hình vuông và các hình

chữ nhật (Gv dùng bảng phụ)

-GV: Với A, và B là các biểu thức ta cũng có

-GV: A,B là các biểu thức Em phát biểu thành lời

công thức :

-GV: Chốt lại và ghi bảng bài tập áp dụng

Nội dung bài học

1 Bình 5@1 của một tổng:

Với hai số a, b bất kì, thực hiện phép tính:

(a+b) (a+b) =a2 + ab + ab + b2 = a2 + 2ab +b2 (a +b)2 = a2 +2ab +b2.

* a,b > 0: CT  minh hoạ

a b

a2 ab

ab b2

* Với A, B là các biểu thức : (A +B)2 = A2 +2AB+ B2

* áp dụng: a) Tính: ( a+1)2 = a2 + 2a + 1 b) Viết biểu thức = dạng bình / của 1 tổng:

x2 + 6x + 9 = (x +3)2 c) Tính nhanh: 512 & 3012

Trang 9

-GV dùng bảng phụ KT kết quả

-GV giải thích sau khi học sinh đã làm xong bài tập

của mình

* Hoạt động 2: Xây dựng hằng đẳng thức thứ 2

GV: Cho HS nhận xét các thừa số của phần kiểm tra

bài cũ (b) Hiệu của 2 số nhân với hiệu của 2 số có

KQ  thế nào?Đó chính là bình / của 1 hiệu

GV: chốt lại : Bình / của 1 hiệu bằng bình

/ số thứ nhất, trừ 2 lần tích số thứ nhất với số

thứ 2, cộng bình / số thứ 2

HS1: Trả lời ngay kết quả

+HS2: Trả lời và nêu / pháp

+HS3: Trả lời và nêu / pháp  về HĐT

* Hoạt động 3: Xây dựng hằng đẳng thức thứ 3

- GV: Em hãy nhận xét các thừa số trong bài tập (c)

bạn đã chữa ?

- GV: đó chính là hiệu của 2 bình / '

- GV: Em hãy diễn tả công thức bằng lời ?

- GV: chốt lại

Hiệu 2 bình / của mỗi số bằng tích của tổng 2

số với hiệu 2 số

Hiệu 2 bình / của mỗi biểu thức bằng tích của

tổng 2 biểu thức với hiệu 2 hai biểu thức

-GV:  dẫn HS cách đọc (a - b)2 Bình /

của 1 hiệu & a2 - b2 là hiệu của 2 bình / '

4- Củng cố:

- GV: cho HS làm bài tập ?7

Ai đúng ? ai sai?

+ Đức viết:

x2 - 10x + 25 = (x - 5)2

+ Thọ viết:

x2 - 10x + 25 = (5- x)2

+ 512 = (50 + 1)2 = 502 + 2.50.1 + 1 = 2500 + 100 + 1 = 2601 + 3012 = (300 + 1 )2

= 3002 + 2.300 + 1= 90601

2- Bình 5@1 của 1 hiệu

Thực hiện phép tính

2 = a2 - 2ab + b2

a  ( b)

Với A, B là các biểu thức ta có:

( A - B )2 = A2 - 2AB + B2

* áp dụng: Tính

a) (x - )1 2 = x2 - x +

2

1 4

b) ( 2x - 3y)2 = 4x2 - 12xy + 9 y2 c) 992 = (100 - 1)2 = 10000 -

200 + 1 = 9801

3- Hiệu của 2 bình 5@1

+ Với a, b là 2 số tuỳ ý:

(a + b) (a - b) = a2 - b2 + Với A, B là các biểu thức tuỳ ý

A2 - B2 = (A + B) (A - B)

?3.Hiệu 2 bình / của mỗi

số bằng tích của tổng 2 số với hiệu 2 số

Hiệu 2 bình / của mỗi biểu thức bằng tích của tổng 2 biểu thức với hiệu 2 hai biểu thức

* áp dụng: Tính

a) (x + 1) (x - 1) = x2 - 1 b) (x - 2y) (x + 2y) = x2 - 4y2 c) Tính nhanh

56 64 = (60 - 4) (60 + 4)

= 602 - 42 = 3600 -16 = 3584 + Đức viết, Thọ viết:đều đúng vì

2 số đối nhau bình / bằng nhau

* Nhận xét: (a - b)2 = (b - a)2

5- @ dẫn hoc sinh học tâp ở nhà:

- Làm các bài tập: 16, 17, 18 sgk Từ các HĐT hãy diễn tả bằng lời Viết các HĐT theo

chiều xuôi & chiều * có thể thay các chữ a,b bằng các chữ A.B, X, Y…

- Giờ sau học luyện tập

IV Rút kinh nghiệm :

Trang 10

Tiết 5

Luyện tập

I MụC TIÊU:

- Kiến thức: học sinh củng cố & mở rộng các HĐT bình / của tổng bìng / của 1 hiệu và hiệu 2 bình / '

- Kỹ năng: học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị của biểu thức đại số

- Thái độ: rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận

!!  tiện thực hiện

gv: - Bảng phụ

hs: - Bảng phụ QT nhân đa thức với đa thức

III tiến trình giờ dạy:

A Tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- GV: Dùng bảng phụ

a)Hãy dấu (x) vào ô thích hợp:

1 2 3 4 5

a2 - b2 = (a + b) (a - b)

a2 - b2 = - (b + a) (b - a)

a2 - b2 = (a - b)2 (a + b)2 = a2 + b2 (a + b)2 = 2ab + a2 + b2 b) Viết các biẻu thức sau đây = dạng bình / của một tổng hoặc một hiệu ?

+ x2 + 2x + 1 =

+ 25a2 + 4b2 - 20ab =

Đáp án (x + 1)2; (5a - 2b)2 = (2b - 5a)2

C Bài mới:

*HĐ1: Luyện tập

- GV: Từ đó em có thế nêu cách tính nhẩm bình

/ của 1 số tự nhiên có tận cùng bằng chữ số 5

+ áp dụng để tính: 252, 352, 652, 752

+ Muốn tính bình / của 1 số có tận cùng bằng

5 ta thực hiện  sau:

- Tính tích a(a + 1)

- Viết thêm 25 vào bên phải

Ví dụ: Tính 352

35 có số chục là 3 nên 3(3 +1) = 3.4 = 12

Vậy 352 = 1225 ( 3.4 = 12)

652 = 4225 ( 6.7 = 42)

1252 = 15625 ( 12.13 = 156 )

-GV: Cho biét tiếp kết quả của: 452, 552, 752, 852, 952

2- Chữa bài 21/12 (sgk)

1- Chữa bài 17/11 (sgk)

Chứng minh rằng:

(10a + 5)2 = 100a (a + 1) + 25

Ta có (10a + 5)2 = (10a)2+ 2.10a 5 +

55 = 100a2 + 100a + 25 = 100a (a + 1) + 25

... Th? ?i độ : - Rèn  sáng tạo & tính cẩn thận.< /i>

ii-  tiện thực hiện:

+ Giáo viên: - Bảng phụ< /i>

+ Học sinh: - B? ?i tập nhà... hiện:

+ Giáo viên: - Bảng phụ< /i>

+ Học sinh: - B? ?i tập nhà Ôn nhân đơn thức v? ?i đa thức, nhân đa thức v? ?i đa thức.< /i>

iii- Tiến trình dạy:... + 4x - 4x2

= - x - 15 thay giá trị cho biến vào để tính ta có:

a) Khi x = A = -0 - 15 = - 15 b) Khi x = 15 A = -1 5-1 5 = -3 0 c) Khi x = - 15 A = 15 -1 5 = d) Khi x =

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w