4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở SGK,sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ k[r]
Trang 1Ngày soạn: 19/11/2020
Ngày giảng:
Tiết 42
CHỈ TỪ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Khái niệm chỉ từ:
- Nghĩa khái quát của chỉ từ
- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài học: Nhận diện được chỉ từ Sử dụng được chỉ từ trong khi nói và viết
- Kĩ năng sống cần giáo dục: nhận thức, giao tiếp
3 Thái độ: Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ; hình
thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã
học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự
tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
Giáo dục đạo đức: Giáo dục phẩm chất yêu gia đình, quê hương, đất nước Rèn
luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc, có trách nhiệm với bản thân,
có tinh thần vượt khó => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức, SGV, soạn giáo án Bảng phụ, phấn màu
- HS: Soạn mục I,II
III Phương pháp.
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn,hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (4’)
? Số từ là gì? VD? Vị trí của số từ trong cụm Danh từ?
? Lượng từ là gì? Lượng từ được phân loại như thế nào?
3- Bài mới
A Hoạt động 1 khởi động
- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút
- Thời gian:
Trang 2GV đặt vấn đề bài mới :
Trong cụm danh từ: Một ngày nọ // Hai con trâu này
"Một", "hai" là số từ, "ngày", "con trâu" là danh từ TT, còn "này", "nọ" thuộc từ loại gì? Chúng hoạt động ra sao trong câu? Bài học hôm nay sẽ giúp em hiểu rõ
B Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn
đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.
- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, giảng bình, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập
- Thời gian: 25p
Hoạt động 1 – 9’
- Mục tiêu: HS nắm được : Khái niệm chỉ từ:Nghĩa khái
quát của chỉ từ
- Phương pháp: đàm thoại, trực quan, PT mẫu
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi
HS đọc ngữ liệu SGK - GV trình chiếu ngữ liệu
?) Đọc VD1 và cho biết những từ gạch chân bổ sung ý
nghĩa cho từ nào?
- nọ -> ông vua
- ấy -> viên quan
- kia -> làng nọ -> nhà
?) Các từ được bổ sung thuộc loại từ nào?
– Danh từ
* GV: Các từ ấy, kia, nọ nhằm xác định sự vật trong không
gian
* HS đọc VD 2
?) So sánh các từ và cụm từ trong VD rồi rút ra ý nghĩa
của những từ gạch chân?
- Khi thêm nọ, ấy, kia, thì sự việc đã được cụ thể hóa và
xác định rõ ràng trong không gian
* HS đọc VD 3
?) So sánh điểm giống nhau và khác nhau của từ nọ, ấy
trong các trường hợp: hồi ấy, đêm nọ với viên quan ấy,
nhà nọ?
- Giống: cùng xác định vị trí của sự vật
- Khác: + Hồi ấy, đêm nọ: định vị sự vật trong thời gian
+Viên quan ấy, nhà nọ: định vị sự vật trong không
gian
?) Các từ nọ, kia, ấy là chỉ từ Vậy em hiểu thế nào là
chỉ từ?
- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> HS đọc ghi nhớ
*GV: Trước kia còn gọi chỉ từ là đại từ chỉ định
I Chỉ từ là gì?
1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu: sgk
- nọ -> ông vua
- ấy -> viên quan
- kia -> làng
- nọ -> nhà
2 Ghi nhớ:sgk(137)
Trang 3Hoạt động 1 – 7’
- Mục tiêu:HS nắm được
Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ.
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ.
- Phương pháp: PT mẫu đàm thoại, trực quan
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi
?) Trong các VD trên, chỉ từ đảm nhiệm chức vụ gì?
- Làm phần phụ sau bổ sung cho danh từ -> làm cụm danh
từ biểu đạt trong câu như một Danh từ
?) Đọc VD II (137) và tìm chỉ từ xác định chức vụ ngữ
pháp của chỉ từ đó?
a) Đó: chủ ngữ
b) Đấy: trạng ngữ
?) Tìm các VD ở mục I có các chỉ từ nào cũng giữ chức vụ
Chủ ngữ, Trạng ngữ?
- Viên quan ấy -> Chủ ngữ
- Hồi ấy -> Trạng ngữ
?) Chỉ từ giữ chức vụ ngữ pháp gì?
- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> HS đọc ghi nhớ
II Hoạt động của chỉ từ trong câu
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu: sgk
- Làm phụ ngữ trong cụm danh từ
- Làm chủ ngữ
- Làm trạng ngữ
2 Ghi nhớ: sgk(138)
C Hoạt động vận dụng - 18p
- Mục tiêu: trên cơ sở kiến
thức đã học HS vận dụng thực
hành luyện tập
- Phương pháp:, đàm thoại,
trực quan, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi,
, Kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT
3-2-1
- Đọc bài tập –> xác định yêu
cầu
- HS làm việc cá nhân - trả lời
-> nhận xét, bổ sung - GV chốt
-HS nêu yêu cầu BT
- HS làm việc cá nhân - trả lời
-> nhận xét, bổ sung - GV chốt
III Luyện tập
1 Bài tập 2(138 )
2 a) Hai thứ bánh ấy
3 - Định vị sự vật trong không gian
4 - Làm phụ ngữ sau trong cụm Danh từ (cụm Danh
từ làm bổ ngữ trong câu)
5 b) Đấy, đây
6 - Định vị sự vật trong không gian
7 - Làm chủ ngữ
8 c – d) Nay, đó
9 - Định vị sự vật trong thời gian
10 - Làm trạng ngữ 11
Bài tập 2(138)
a) Chân núi Sóc = đấy (đó) b) Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy, đó, đấy
=> Viết như thế để khỏi lặp từ
Trang 4-HS nêu yêu cầu BT
- HS chia nhóm bàn thảo luận
trong 1’
-> Đại diện trình bày – hs nhận
xét, bổ sung - GV chốt
GV giao nhiệm vụ: Viết đoạn
văn 5 câu có sử dụng chỉ từ
HS viết – 3 HS đọc, HS nhận
xét, đánh giá
GV nhận xét – cho điểm
Bài tập 3(139 )
- Chỉ từ: ấy, đó
- Không thay được -> chỉ từ có vai trò rất quan trọng trong câu vì chỉ ra những sự vật, thời điểm khó gọi thành tên -> Giúp định vị các sự vật, thời điểm đó trong chuỗi sự vật hay dòng thời gian vô tận
Bài tập 4: Viết đoạn văn
D Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Phương pháp: Vấn đáp
Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút,
- Thời gian: 3p
?Viết đoạn văn 4 – 6 câu, với đề tài tự chọn (về tình hình lũ lụt, Biển Đông, xâm hại trẻ em )Trong đoạn có sử dụng chỉ từ.
Nhận xét đoạn văn
GV đưa đoạn văn mẫu E Hoạt động mở rộng, sáng tạo - Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời - Phương pháp: thảo luận nhóm - Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ - Phương tiện: Phiếu học tập - Thời gian: 5p ?Tìm những câu thơ, văn có sử dụng chỉ từ * Hướng dẫn về nhà (3’) - Học bài, tập đặt câu có chỉ từ và xác định ý nghĩa, chức vụ cú pháp - Chuẩn bị: Cụm danh từ ( trả lời các câu hỏi sgk thế nào là CDT, cấu tạo của cụm DT) V Rút kinh nghiệm ………
………
………
Ngày soạn: 19/11/2020
Ngày giảng
Tiết 43
CỤM DANH TỪ
Trang 5I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu và nắm được
- Nghĩa của cụm DT
- Chức năng ngữ pháp của cụm DT
- Cấu tạo đầy đủ của cụm DT
- ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm DT
2 Kĩ năng
- Đặt câu có sử dụng cụm DT
- Kĩ năng sống : nhận thức, giao tiếp
3 Thái độ : có ý thức sử dụng đúng trong tạo lập văn bản và giao tiếp,
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm
lĩnh kiến thức bài học
GD đạo đức: Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt rèn phẩm chất tự lập, tự tin, có
trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức,, SGV, giáo án, TLTK, bảng phụ
- HS: Soạn mục I, II theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, đàm thoại, nhóm, thực hành có hướng dẫn, nhóm
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là danh từ chung? Danh từ riêng? Nêu qui tắc viết danh từ riêng? Mỗi
loại Danh từ cho 3 ví dụ?
3 Bài mới
A Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
- Phương pháp: chơi trò chơi
- Kĩ thuật: hợp tác, động não
- Phương tiện: Máy chiếu
- Thời gian: 5p
GV chia lớp thành 3 nhóm, tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức
? Tìm các danh từ chỉ người?
Trong thời gian 2p, nhóm nào tìm được nhiều và chính xác sẽ chiến thắng
HS thực hiện
GV đánh giá, công bố kết quả
GV chọn 1 danh từ mà HS tìm được, yêu cầu: Hãy tìm các từ ngữ có thể kết hợp
Trang 6phía trước và phía sau danh từ đó?
GV dẫn dắt vào bài mới: Cụm danh từ
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn
đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.
- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, động não
- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập
- Thời gian : 20p
Hoạt động 1 - 8p: Cum DT là gì
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu cụm DT là gì
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu,
nhóm
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* GV trình chiếu ngữ liệu (1)
?) Những từ được gạch chân bổ sung ý nghĩa cho những
từ nào? ( Hoặc xác định các DT trong câu -> tìm các từ bổ
nghĩa)
- Những từ gạch bằng mực đen
- Ngày xưa
- Hai vợ chồng ông lão đánh cá
- Một túp lều nát trên bờ biển
?) Các từ được bổ sung nghĩa thuộc từ loại nào?
- Là danh từ
*GV: Các DT trên là phần trung tâm và các từ còn lại bổ
nghĩa cho DT là phần phụ ngữ sẽ học ở phần sau Các tổ
hợp từ trên là cụm danh từ
GV trình chiếu ngữ liệu(2)
a) Túp lều -> 1 danh từ
b) 1 túp lều -> 1 cụm danh từ
c) 1 túp lều nát -> 1 cụm danh từ phức tạp
d)1 túp lều nát trên bờ biển->1cụm DT phức tạp hơn
?) Em hãy so sánh về nghĩa của trường hợp trên?
- Nghĩa của cụm danh từ phức tạp và cụ thể hơn nghĩa của
DT
- Cụm DT càng phức tạp (c, d) thì nghĩa càng phức tạp
hơn
?) Tìm 1 DT rồi phát triển thành cụm DT sau đó đặt câu?
- Các bạn HS 6A/đang học Ngữ pháp
CN VN
?) So sánh chức vụ ngữ pháp của DT và cụm DT trong
câu trên?
- Như DT nhưng cụ thể và đầy đủ hơn
?) Từ các VD trên, em hiểu như thế nào là cụm DT? Hoạt
động của cụm DT trong câu?
I Cụm danh từ là gì?
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
1 Ghi nhớ1 : SGK
(117)
Trang 7- 2 HS trả lời -> gọi 1 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 8p: Cấu tạo cụm DT
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu cấu tạo cụm
DT
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao
nhiệm vụ,
* GV trình chiếu mô hình cụm DT
?) Xác định cấu tạo của cụm DT ?
- 1 HS xác định – nhận xét
GV trình chiếu chốt
?) Tìm các cụm DT trong VD 1 và phân tích cấu tạo
của chúng?
- TN phụ thuộc đứng trước (PT): cả, ba, chín
- DT chính (TT): làng, thúng gạo, con trâu, con
năm, làng
- TN phụ thuộc đứng sau (PS): ấy, nếp, đực, sau
?) Hãy sắp xếp phần PT và PS thành loại?
- PT: 2 loại cả: chỉ số lượng ước chừng, tổng thể
3, 9: chỉ số lượng chính xác
- PS : 2 loại ấy, : chỉ vị trí để phân biệt
Nếp, đực, sau: chỉ đặc điểm
?) Nhận xét về PT và PS?
- PT: bổ sung các ý nghĩa về số lượng
- PS: nêu đặc điểm của sự vật hoặc xác định vị trí
của sự vật ấy trong không gian, thời gian
- HS đọc ghi nhớ (upload.123doc.net)
II Cấu tạo của cụm danh từ
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
* Mô hình đầy đủ
Phần trước- Phần TT- Phần sau
* Mô hình không đầy đủ Phần trước – Phần TT
Phần TT – Phần sau
* Mô hình chi tiết: SGK (117)
* Ghi nhớ 2:SGK
(upload.123doc.net)
C Hoạt động Luyện tập - 17P:
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh
luyện tập – củng cố kiến thức
- Phương pháp:, đàm thoại, trực
quan, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ
thuật giao nhiệm vụ, KT 3-2-1, viết
tích cực
- GV nêu yêu cầu – treo bảng
phụ-HS lên bảng điền – nhận xét
II Luyện tập
BT 1 (upload.123doc.net)
1) 2) 3)
1 1 1
Người Lưỡi con
Chồng Búa Yêu
Thật xác định Của cha để lại
Ở trên núi có
Trang 8- HS nêu yêu cầu – HS làm việc cá
nhânn - trả lời miệng – nhận xét, bổ
sung
Cho các DT: cô giáo, học sinh –
viết đoạn văn khoảng 5 câu vào
bảng nhóm trong 5’vào phiếu học
tập có sử dụng hai DT trên – xác
định 1 cụm DT
- HS viết đoạn – treo 3 bảng
nhóm , HS nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, cho điểm
tinh nhiều phép lạ
BT 3 (upload.123doc.net)
- Điền: thanh sắt ấy, thanh sắt vừa rồi, thanh sắt cũ
BT5: Viết đoạn văn
D Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, động não
- Thời gian: 3p
? Chọn một đoạn văn trong bài làm của em và tìm các cụm danh từ có trong đoạn văn đó? Thử suy nghĩ xem em sử dụng cụm danh từ trong trường hợp đó
đã hợp lí chưa? Nếu chưa thì em sẽ sửa lại như thế nào? (đã chuẩn bị ở nhà)
HS tự bộc lộ
E Hoạt động mở rộng, sáng tạo
- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.
- Phương pháp: thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Phương tiện: Phiếu học tập
- Thời gian: 5p
? Viết đoạn văn (5 - 7 câu) kể về một người thân của em Chỉ ra một cụm danh
từ có trong đoạn văn đó và chép cụm từ đó vào mô hình cụm danh từ.
HS thực hiện, trình bày
GV đánh giá, cho điểm
* Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học thuộc ghi nhớ, nhớ được cấu tạo mô hình cụm DT, đọc tham khảo làm BT 4, 5,
6 (42 –SBT)
- Ôn tập các bài Tiếng Việt để chuẩn bị kiểm tra 45’: Từ và cấu tạo từ, từ mượn, nghĩa của từ, chữa lỗi dùng từ, danh từ
+ Nắm được khái niệm, các kiểu loại, cách sử dụng
+ nhận biết và phân tích được các kiến thức đó trong một văn cảnh cụ thể.
+ Đặt câu hoặc tạo lập đoạn văn có sử dụng các kiến thức tiếng Việt đã học.
E Rút kinh nghiệm
………
……….………
Trang 9
Ngày soạn:19/11/2020
Ngày giảng:
Tiết 44
TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ
Ngày soạn:
TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Hệ thống lại kiến thức phần văn bản, tiếng Việt và văn tự sự đã học.
2 Kĩ năng
Học sinh tự nhận xét, đánh giá bài làm.
3 Thái độ
Giáo dục ý thức tự học, đức tính trung thực
4 Năng lực
- Năng lực tư duy
- Phát hiện và sữa chữa sai sót
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Chấm chữa bài của học sinh
- Học sinh: Ôn tập lại kiến thức về thể loại truyền thuyết, truyện cổ tích, văn bản tự sự
III.Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Thuyết trình, phân tích, tổng hợp
- Kĩ thuật: Động não, hỏi và trả lời
IV Tiến trình dạy học và giáo dục
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 10 phút
* Gv cho hs nhắc lại kiến thức đã học về thể loại tự sự: chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời
kể và ngôi kể trong văn tự sự
- Chủ đề: là vấn đề chủ yếu, là ý chính thể hiện trong văn bản (ca ngợi hay
phê phán.)
+ Chủ đề thể hiện trực tiếp qua câu văn qua ngôn ngữ, qua hành động của nhân vật
- Dàn bài: 3 phần.
+ MB: Giải thích chung về nhân vật và sự việc
+ TB: Kể diễn biến sự việc
+ KB: Kết thúc sự việc
=> Trong 3 phần, phần đầu và cuối thường ngắn gọn, phần thân bài dài hơn, chi tiết hơn
- Lời văn
+ Khi kể người thường giới thiệu tên họ, lai lịch, qhệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật
Trang 10+ Khi kể sự việc: Hoạt động của nhân vật được kể theo thứ tự từ trước -> sau, sự việc này -> kia Khi kể việc: kể các hành động việc làm, kết quả, và sự đổi thay do các hoạt động ấy đem lại
- Ngôi kể: là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể chuyện.
+ Ngôi kể thứ ba, người kể có thể linh hoạt kể tự do những gì diễn ra với nhân vật -> Tính khách quan
+ Ngôi kể thứ nhất, người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình biết và đã trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình -> Tính chủ quan
3.Bài mới
Hoạt động 1- Khởi động
- Mục tiêu: Tạo tâm thế bước vào bài học
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 1 phút
GV gọi 1 – 2 học sinh nêu cảm nhận về đề bài và bài làm của bài kiểm tra giữa kì.
GV dẫn vào bài: Chúng ta đã cùng nhau làm bài kiểm tra giữa kì, có bạn làm tốt,
có bạn vẫn chưa đạt kết quả như mong đợi Vậy nguyên nhân do đâu, các bạn mắc những lỗi gì trong quá trình làm bài và chúng ta sẽ khắc phục những lỗi ấy như thế nào? Hôm nay cô trò ta sẽ cùng nhìn nhận lại nhé!
Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Giúp hs nhìn nhận, đánh giá lại bài làm của mình
- Phương pháp: Thuyết trình, phân tích, tổng hợp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
I Tái hiện đề - Tìm hiểu đề - Lập ý
1 Đề bài: tiết 33-34
GV chiếu Side 1 (S1) Đề kiểm tra giữa kì
Phần I (2,0 điểm)Trắc nghiệm
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi phía dưới:
“Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi lại cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt Thần nước đành rút quân.”
( Ngữ văn 6, tập I, Nhà xuất bản Giáo dục)
Câu 1( 0,25 điểm) Đoạn văn trích trong văn bản nào?
A Thánh Gióng C Sơn Tinh, Thủy Tinh
B Thạch Sanh D Em bé thông minh
Câu 2 ( 0,25 điểm) Văn bản có chứa đoạn văn thuộc thể loại nào?
A Truyền thuyết C Truyện ngụ ngôn
B Truyện ngắn D Truyện cổ tích
Câu 3( 0,25 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là:
A Tự sự C Thuyết minh
B Miêu tả D Biểu cảm
Câu 4( 0,25 điểm) Đoạn văn được kể theo ngôi kể nào?
A Ngôi thứ nhất C Ngôi thứ ba
B Ngôi thứ hai D Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 5 (0,5 điểm) Những nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm của thể loại
truyền thuyết? (Đúng ghi Đ; sai ghi S)