Kiến thức: Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa Bài học đờng đời đầu tiên: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyểntong một văn bản viết cho thiếu nhi - Dế Mèn: Một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhng t
Trang 1A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa Bài học đờng đời đầu tiên:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyểntong một văn bản viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn: Một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhng tính tình bồng bột và kiêu ngạo
- Một số biện pháp NT xây dựng nhân vật đặc sắc của ngòi bút Tô Hoài trong đoạn trích
2 Kĩ năng:
- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết văn miêu tả
3 Thái độ: Tự nhận thức và xác định cách ứng xử : khiêm tốn, biết tôn trọng ngời khác
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về tóm tắt tác phẩm
3 Bài mới * Giới thiệu
bài Trên thế giới và nớc ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cảcuộc đời viết của mình cho đề tài trẻ em, một trong những đề tài
khó khăn và thú vị bậc nhất Tô Hoài là một trong những tác giả
nh thế
- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lu kí(1941) Nhng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật này
nh thế nào, bài học cuộc đời đầu tiên mà cậu ta nếm trải ra sao?
Đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kì hai này
- Đoạn trêu chị Cốc:
+ Giọng Dế Mèn trịch thợng khó chịu
+ Giọng Dế choắt yếu ớt, rên rẩm
+ Giọng chị Cốc đáo để, tức giận
- Đoạn Dế Mèn hối hận đọc giọng chậm, buồn, sâu lắng và cóphần bị thơng
- Thể loại của tác phẩm là kí nhng thực chất vẫn là một truyện
"Tiểu thuyết đồng thoại" một sáng tác chủ yếu là tởng tợng vànhân hoá
- Đây là tác phẩm văn học hiện đại lại nhiều lần nhất đợcchuyển thể thành phim hoạt hình, múa rối đợc khán giả, độcgiả nớc ngoài hết sức hâm mộ
Trang 2+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.
+ Sự ân hận của Dế Mèn
- Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
là sự việc nghiêm trọng nhất
- Truyện đợc kể bằng lời của nhân vật Dế Mèn, kể theo ngôithứ nhất
Hoạt động 2:
Tìm hiểu nội dung văn bản
- GV: Gọi HS đọc đoạn 1
- Khi xuất hiện ở đầu câu chuyện, Dế Mèn
đã là "một chàng Dế thanh niên cờng
tráng" Chàng Dế ấy đã hiện lên qua
nghĩ của Dế Mèn trong đoạn văn?
- Qua hành động của Dế Mèn, em thấy Dế
đáo về nghệ thuật miêu tả vật Bằng cách
nhân hoá cao độ, dùng nhiều tính từ, động từ
- Em hãy thuật lại tóm tắt câu chuyện theo
các sự việc đã tìm hiểu ở tiết trớc?
- Mang tính kiêu căng vào đời, DM đã gây
ra chuyện gì phải ân hận suốt đời?
- Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh của
Dế choắt?
- Em hãy cho biết thái độ của Dế mèn đối
với Dế choắt (Biểu hiện qua lời nói, cách
- Cánh: áo dài chấm đuôi
- Đầu: to, nổi từng tảng
- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp
- Râu: dài, uốn cong
Chàng Dế thanh niên cờng tráng, rất khoẻ, tự tin, yêu đời vàrất đẹp trai
b Hành động:
- Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung đùi
- Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo anh gọng vó
- Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạm, trịnhTrọng vút râu
* Tóm lại:
- Nét đẹp trong hình dáng của Dế Mèn là khoẻ mạnh, cờngtráng, đầy sức sống, thanh niên; về tính nết: yêu đời, tự tin
- Nét cha đẹp: Kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh, thích ra oai
2 Bài học đ ờng đời đầu tiên của Dế Mèn:
- Dế Mèn khinh thờng Dế Choắt, gây sự với Cốc gây ra cái chếtcủa Dế Choắt
* H/ảnh Dế Choắt:
- Nh gã nghiện thuốc phiện;
- Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặt mủi ngẩn ngơ;
- Hôi nh cú mèo;
- Có lớn mà không có khôn;
* Dế Mèn đối với Dế Choắt:
- Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dù chạc tuổi với Choắt;
- Dới con mắt của Dế Mèn Dế Choắt rất yếu ớt, xấu xí, lờinhác, đáng khinh
- Việc trêu chị Cốc không phải dũng cảm mà ngông cuồng vì
nó gây ra hậu quả nghiêm trọng cho DC
- Diễn biến tâm trạng của DM:
+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC: "Khiếp nằm im thiêm thít"+ Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quả không lờng hết đợc
Trang 3- Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải chịu
hậu quả là gì? Liệu đây có phải là bài học
cuối cùng?
ý nghĩa của bài học này?
- Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc
sắc?
- Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu
nghĩ về bài học đờng đời dầu tiên Dế Mèn
- Bài học đờng đời đầu tiên:
Là bài học về tác hại của tính nghịch ranh, ích kỉ, vô tình giếtchết DC tội lỗi của DM thật đáng phê phán nhng dù sao anh
Trang 4Giúp học sinh:
1 Về kiến thức:
- Nắm đợc khái niệm phó từ:
+ ý nghĩa khái quát của phó từ
+ đặc điểm ngữ pháp của phó từ ( khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp của phó từ)
- Các loại phó từ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đợc phó từ trong văn bản
- Phân biệt đợc các loại phó từ
- Biết sử dụng phó từ để đặt câu
3 Thái độ: có ý thức trong việc sử dụng đúng các loại phó từ trong giao tiếp
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
nghĩa cho những từ nào?
? Đọc lại những từ ngữ đợc bổ sung ý nghĩa?
? Những từ đợc bổ sung ý nghĩa thuộc loại từ nào?
? Nh vậy trong các cụm động từ, cụm tính từ
những từ làm n/v bổ sung ý nghĩa ở vị trí nào?
- Những từ “đã, vẫn, cũng …” có thể đứng trớchoặc đứng sau động từ, tính từ
3 Ghi nhớ: SGK.
Trang 5(Tiêu chí phân loại phó từ chính là dựa vào nội
dung và ý nghĩa mà các phó từ đó bổ sung cho
+ Sự cầu khiến : Đừng, hãy
+ Kết quả & hg : đợc, ra
Đã đến : chỉ quan hệ thời gian Không còn ngửi :chỉ sự phủ định và tiếp diễn tơng tự
Đã cởi bỏ: phó từ chỉ thời gian
Đều lấm tấm: Phó từ chỉ sự tiếp diễn
Đ
ơng trổ lá: phó từ chỉ thời gian
Lại sắp: chỉ sự tiếp diễn
Toả ra: chỉ kết quả và h ớng
- Hoàn thành bài tập vào vở
- Nhớ khái niệm phó từ và các loại phó từ, biết xác định các loại phó từ
- Biết nhận diện chính xác phó từ trong cáccâu văn cụ thể
- Biết so sánh việc sử dụng phó từ và không sử dụng phó từ để dùng cho phù hợp
- Viết đoạn văn có sử dụng phó từ
- Chuẩn bị bài tiếp theo
-Tiết 76
Ngày soạn: 7/1/2011
Ngày dạy: 10/1/2011 Tìm hiểu chung về văn miêu tả
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả
- Mục đích của miêu tả
- Cách thức miêu tả
2 Kĩ năng:
- Nhận diện đợc đoạn văn, bài văn miêu tả
- Bớc đầu xác định đợc nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bậtcủa đối tợng đợc miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
3 Thái độ: HS có ý thức dụng, nhận diện và phân biệt văn bản miêu tả
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ
- Học sinh: + Soạn bài
Trang 6C Các b ớc lên lớp:
*
ổ n định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các phơng thức biểu đạt mà em đã nghe giới thiệu?
? Em đã đợc học cách tạo lập văn bản theo phơng thức biểu đạt nào?
? Đoạn đầu của văn bản “Bài học đờng đời ” đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm.
* Bài mới:
* HS đọc và suy nghĩ về 3 tình huống trong SGK
? ở tình huống nào cần sử dụng văn miêu tả?
- Em có thể nêu thêm một vài tình huống tơng tự
cần sử dụng văn miêu tả
(Học sinh thảo luận).
? Vậy em hiểu sự cần thiết phải sử dụng văn miêu
tả nh thế nào?
? Nêu ghi nhớ
BT nhanh Đọc 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn & Dế
Choắt trong văn bản “Bài học đờng đời đầu tiên”
? Hai đoạn văn này giúp em hình dung đợc đặc điểm nổi
bật nào của 2 nhân vật ?
(+ Hình ảnh Dế Mèn: to lớn, cờng tráng, mạnh mẽ
+ Hình ảnh Dế Choắt: ốm yếu, gầy còm, đáng
th-ơng)
? Qua đó em hiểu để viết đợc những câu, đoạn…
miêu tả hay thì ngời viết cần phải làm gì?
(Giáo viên có thể giới thiệu: Một số k/nghiệm viết
văn miêu tả của nhà văn Tô Hoài)
? Xác định những cảnh vật, hình ảnh đợc miêu tả
trong mỗi đoạn ?
- Đoạn 1: Hình ảnh Dế Mèn khoẻ, đẹp, cờng tráng
+ T/h1: Tả con đờng và ngôi nhà để ngời kháchnhận ra, không bị lạc
+ T/h2: Tả cái áo cụ thể để ngời bán hàngkhông lấy lẫn đỡ mất thời gian
+ T/h3: Tả chân dung ngời lực sĩ
=> Văn miêu tả giúp ngời đọc, ngời nghe hình dung ra đợc những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, hiện tợng nào
Bài 2:
- HS thảo luận đề b ?Chú ý: Đôi mắt, ánh nhìn, vầng trán, những nếpnhăn, nụ cời, …
* Đọc đoạn văn “Lá rụng”
*củng cố:
?Thế nào là văn miêu tả?
* h ớng dẫn về nhà :
- Hiểu khái niệm văn miêu tả
- Viết đoạn văn miêu tả
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 7Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010-2011
Văn bản
Sông nớc cà mau
( Trích chơng XVIII Đất rừng ph“ ơng Nam - Đoàn Giỏi) ”
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng ph“ ơng Nam”
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con ngời vùng đất phơng Nam
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong đoạn trích
2 Kĩ năng:
- Nắm bắt đợc nội dung văn bản truyện hiện đạicó yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh
- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản
- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong VB và vận dụng chúng khi làm văn miêu tảcảnh thiện nhiên
3 Thái độ:
- Hiểu đợc tình cảm mà nhà văn dành cho một vùng quê
Từ đó bồi dỡng tình yêu quê hơng, đất nớc
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Chân dung Đoàn Giỏi
- Học sinh: + Soạn bài
C Các b ớc lên lớp:
*
ổ n định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
Qua văn bản: “Bài học đờng đời đầu tiên” em thấy nhân vật Dế Mèn
ra ủụứi (1957) ủeỏn nay ủaừ ủửụùc chuyeồn theồ thaứnh phim
* Giới thiệu nhà văn Đoàn Giỏi
- Tóm tắt tác phẩm “Đất rừng phơng Nam”
- Giới thiệu bộ phim “Đất phơng Nam”
- Vị trí đoạn trích
- Giọng đọc hăm hở, liệt kê, giới thiệu
nhấn mạnh các tên riêng Càng cuối đoạn,
đọc nhanh hơn, vui, linh hoạt
? Văn bản có thể đợc coi nh một bài văn tả
cảnh, xác định bố cục của bài văn
? Theo em bài văn đã tả cảnh theo trình tự
? Những dấu hiệu nào của thiên nhiên Cà
Mau gợi cho con ngời nhiều ấn tợng khi đi
qua vùng đất này ?
? Các ấn tợng đó đợc diễn tả qua những
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả: (1925 – 1989) Đoàn Giỏi thờng
viết về cuộc sống, thiên nhiên & con ngời ởNam Bộ
2 Tác phẩm:
- “Đất rừng phơng Nam” - 1957
- “Sông nớc Cà Mau” – trích từ chơng XVIIIcủa tác phẩm
- Miêu tả và cảm nhận cảnh bằng quan sát vàcảm nhận trực tiếp, khiến cảnh hiện lên sinh
động qua các so sánh, liên tởng, cảm xúc củangời kể
- Trời, nớc, cây : Xanh
- Tiếng sóng biển : Rì rào
Trang 8giác quan nào?
(Nh vậy, để miêu tả phong cảnh sống
động, nhà văn dùng các chất liệu đ/s đợc
cảm thụ trực tiếp qua các giác quan nhất là
…& để có thể nắm bắt nhanh nhạy nhất
các đặc điểm của đối tợng miêu tả)
? Thông qua sự cảm nhận của tác giả, em
có những hình dung nào về toàn cảnh
vùng sông nớc Cà Mau?
(Thảo luận).
* Đọc đoạn 2
? Nhiều ý kiến cho rằng cảnh ở đây rất
độc đáo Vậy đó là những nét độc đáo
nào?
? Tìm những biểu hiện cụ thể làm nên
những nét độc đáo của tên sông, tên đất xứ
này ?
? Cách đặt tên nh vậy có đ2 gì?
? Và từ đó những địa danh này đã gợi ra
đặc điểm gì về thiên nhiên và cuộc sống
Cà Mau?
? Ngoài những nét độc đáo của tên sông,
tên đất, dòng chảy và rừng đớc NC cũng
có rất nhiều nét hấp dẫn Hãy tìm những
chi tiết miêu tả hình ảnh này?
? Nêu nhận xét của em về cách sử dụng từ
=> Đó là một vùng thiên nhiên còn nguyên sơ,
đầy bí ẩn, hấp dẫn với nhiều sông, ngòi, cây cối
& tất cả đợc phủ kín bằng một màu xanh
=> Thiên nhiên và cuộc sống phong phú, đadạng, nguyên sơ Thiên nhiên và cuộc sống lao
động của con ngời gắn bó với nhau
* Dòng sông NC: - Nớc ầm ầm
- Cá hàng đàn đen trũi nh…
* Rừng đớc NC: - Dựng cao ngất nh
- Ngọn bằng tăm tắp, lớp nàychồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từngbậc màu xanh
=> Tả trực tiếp bằng thị giác, thính giác với cáctính từ, động từ gợi tả
- Dùng nhiều so sánh
=> Cảnh cụ thể, sinh động mang vẻ đẹp hùng vĩ,trù phú, lên thơ, một vẻ đẹp nh chỉ có ở trongthời xa xa
c, Cảnh chợ Năm Căn:
- Vừa quen thuộc vừa lạ lùng qua việc liệt kêhàng loạt các chi tiết, bút pháp kể đợc chútrọng
=> Gợi cho ngời đọc những hình dung về cảnhvật chợ Năm Căn: Đông vui, tấp nập, độc đáo vàhấp dẫn
5 Tổng kết - Ghi nhớ:
- Cảnh thiên nhiên phong phú, hoang sơ, tơi đẹp,sinh động, độc đáo, hấp dẫn
- Tác giả là ngời am hiểu cuộc sống Cà Mau và
có tấm lòng gắn bó với mảnh đất này
- Biết quan sát, so sánh, nhận xét về đối tợngmiêu tả, có tính chất say mê với đối tợng miêutả để đa ra những nét độc đáo của cảnh
* Đọc ghi nhớ.
Iii Luyện tập-:
- Đọc đoạn thơ của Xuân Diệu
- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em vềvùng sông nớc Cà Mau
- Học xong văn bản, em có nhận xét nh thế nào
về thiên nhiên, cảnh sắc đất nớc ta
Trang 9- Hoàn thành đoạn văn Đọc văn bản, nhớ những chi tiết miêu tả đặc sắc chi tiết so sánh , hiểu
ý nghĩa của các chi tiết có sử dụng phép tu từ
- Học tập phong cách tả cảnh của tác giả
- Có thể tởng tợng và vẽ vài nét tranh về cảnh sông nớc Cà Mau
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
* Kiểm tra bài cũ:
? Nêu vai trò của phó từ và các ý nghĩa mà phó từ đảm nhiệm ?
? Cho VD và xác định phó từ
* Bài mới:
Trang 10Ghi lại một số hình ảnh so sánh trong văn
bản “Bài học đờng đời đầu tiên” & “SNCM”
+ So sánh nh vậy nhằm làm nổi bật đợc nhữngcảm nhận của ngời viết về SV, SV làm cho SV,
SV nổi bật hơn, câu thơ vì thế mà sinh đông, gợicảm hơn
3 Ghi nhớ: SGK:
iI Cấu tạo của phép so sánh:
- Có nhiều từ so sánh: Giống, giống nh, bằng, nh,
- So sánh ngời với ngời
“Ngời là Cha, là Bác, là Anh Quả tim lớn lọc trong dòng máu nhỏ.”
- Cụ thể với trừu tợng:
“ Chí ta lớn nh núi Thiên Thai ấy
Đỏ rực chiều hôm, dậy cánh đồng.
Lòng ta nh nớc Hơng Giang ấy Xanh biếc lòng sông những bóng thông.”
Iv Củng cố:
- So sánh là gì? Cấu tạo của phép so sánh.
-Tiết 79+80
Trang 11Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010-2011
Ngày soạn: 15/1/2011
Ngày dạy: 17/1/2011
Quan sát, tởng tợng, So sánh và nhận xét trong văn miêu tả
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Thấy đợcmối quan hệ trực tiếp của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong bài văn miêu tả
- Vai trò, tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong bài văn miêu tả
2 Kĩ năng:
- Bớc đầu hình thành cho học sinh kỹ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả
- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết văn miêu tả
3 Thái độ : Có ý thức vận dụng những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết văn miêu tả
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
* Kiểm tra bài cũ:
1) Nhận xét nào sau đây cha chính xác về vai trò và đặc điểm của văn miêu tả?
A) Giúp học sinh hình dung đợc những đặc điểm nổi bật của 1 SV, SV, con ngời
B) Làm hiện ra trớc mắt những đặc điểm nổi bật của 1 …
C) Bộc lộ rõ nhất năng lực quan sát của ngời viết, ngời nói
D
) Bộc lộ rõ nhất tâm trạng của ngời, vật đợc miêu tả.
* Bài mới:
* Đọc các đoạn văn
? Mỗi đoạn văn hình dung đợc những đặc
điểm nào của SV và PC đợc miêu tả
? Những đặc điểm nổi bật đó đợc thể hiện ở
những từ ngữ, hình ảnh nào?
? Để viết đợc những đoạn văn trên, ngời
viết cần có năng lực gì ?
? Hãy tìm những câu văn có sự liên tởng và
so sánh với mỗi đoạn? Sự tởng tợng và so
sánh ấy có gì độc đáo ?
(Cách sử dụng những hình ảnh, cách so
sánh, liên tởng, tởng tợng rất độc đáo, cách
quan sát vừa bao quát, vừa cụ thể, những
nhận xét chính xác, …)
? Từ đó em hãy nêu vai trò của yếu tố quan
sát, …
? Để làm rõ hơn điều này, chúng ta cùng
đến với VD tiếp theo
- So sánh đoạn văn đã bị lợc bớt từ ngữ với
nguyên văn?
? Qua đó em thấy cần chú ý việc dùng từ
ngữ trong văn miêu tả nh thế nào?
? Hãy nêu vai trò của các yếu tố quan sát,
I Quan sát, t ởng t ợng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:
+ Đoạn 1: Miêu tả chàng DC gầy, ốm đáng thơng vớicác từ ngữ, hình ảnh nh: gầy gò, lêu nghêu, bè bè, nặng
nề, ngẩn ngẩn ngơ ngơ, nh ngời nghiện thuốc phiện(Tác giả kết hợp quan sát & tởng tợng so sánh)
+ Đoạn 2: Tả cảnh Sông nớc Cà Mau đẹp, thơ mộng,hùng vĩ…
* Ghi nhớ: SGK.
Tiết 2
II luyện tập :
Bài tập 1:
Trang 12- Thảo luận sau khi quan sát đặc điểm nổi bật của lớp học.
- Viết đoạn ngắn tả về đặc điểm nổi bật nhất mà em vừa quan sát đợc
III Củng cố: Viết đoạn văn miêu tả( BT 4)
Lu ý: Trong đó nêu lên đợc những đặc điểm nổi bật của đối tợng miêu tả
IV h ớng dẫn về nhà :
- Hoàn thành bài tập
- Ghi lại những điều mà em cần nhớ về cách viết bài văn miêu tả
- Tiếp tục tìm hiểu “Những k/n … miêu tả” – Tô Hoài
- Hoàn thiện đoạn văn BT 4
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh)
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
1 Kiến thức : - Nắm đợc những nét đặc sắc:
-Tình cảm của ngời em có tài năng đối với ngời anh
- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vạt và nghệ thuật kể chuyện
- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn mà
tự nhiên sau sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợpvới tâm lí nhân vật
- Đọc- hiểu nội dung VB truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp vơi miêu tả tâm lí nhân vật
- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn
3 Thái độ;
HS tự nhận thức và ứng xử: biết tôn trọng tình cảm trong sáng, lòng nhân hậu, tránh xa thói tự ái
và lòng đố kỵ.
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Chân dung nhà văn Tạ Duy Anh
- Học sinh: + Soạn bài
C Các b ớc lên lớp:
*
ổ n định lớp:
Trang 13Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010-2011
* Kiểm tra bài cũ:- Nêu giá trị nổi bật về nghệ thuật miêu tả của văn bản “Sông nớc Cà Mau”
? - Trình bày đoạn văn nêu cảm nhận của em về vùng sông nớc ấy ?
? Truyện đợc kể ở ngôi nào?
? Cách kể bằng ngôi thứ nhất nh vậy có tác
dụng gì ?
? Nhân vật chính trong truyện là ai ?
(H thảo luận).
? Nhân vật ngời anh đợc miêu tả chủ yếu ở
đời sống tâm trạng Theo dõi truyện em thấy
tâm trạng của nhân vật này diễn biến qua
các thời điểm nào?
(H thảo luận).
? Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ từ nhọ
nồi, ngời anh nghĩ gì?
? ý nghĩ ấy cho biết thái độ gì của ngời anh
đối với ngời em gái?
? Và lúc đó ngời anh có tâm trạng nh thế
nào?
? Còn khi tài năng của ngời em gái đợc phát
hiện, ngời anh có suy nghĩ, hành động gì ?
? Tại sao ngời anh lại nén trút tiếng thở dài
sau khi xem tranh của em gái Đằng sau dấu
… là điều gì?
(H thảo luận).
? Còn khi em gái tham dự cuộc thi và đoạt
giải thì thái độ của ngời anh nh thế nào?
? Tại sao ngời anh lại có cử chỉ nh vậy ?
? Vì sao lại nh vậy?
? Hãy nêu lý do cụ thể dẫn đến diễn biến
tâm trạng của ngời anh?
? Có ý kiến cho rằng chỉ có một câu văn, tác
giả đã làm thay đổi t/c của ngời đọc đối với
nhân vật ngời anh Theo em, đó là câu văn
nào ?
? Vì sao lại có ý kiến nh vậy?
? Có thể nói chính bức tranh là yếu tố có sức
cảm hoá nhân vật ngời anh? Em hãy nói rõ
điều này?
Tiết 2
? Trong truyện nhân vật ngời em hiện lên
I Giới thiệu chung :
1 Tác giả:
Tạ Duy Anh (1959) – quê ở Chơng Mỹ, Hà Tây
1. Tác phẩm:
Truyện ngắn này đạt giải nhì trong cuộc thi viết
về “Tơng lai vẫy gọi” do Báo TNTP tổ chức
Tâm trạng diễn biến qua các thời điểm:
* Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ:
“Trời ạ! Thì ra nó chế thuốc vẽ”
=> ngạc nhiên, xem thờng
=> Tâm trạng vui vẻ
* Khi tài năng của em gái đ ợc mọi ng ời phát hiện:
- Cảm thấy mình bất tài
- Lén xem tranh của em
=> Tức tối, ghen tỵ với ngời hơn mình
* Khi xem tranh em gái vẽ mình:
- Muốn khóc
- Vì ngạc nhiên, hãnh diện và xấu hổ
- Ngời anh muốn nói với mẹ “Không phải con đâu
mà đó là …”
=> Ngời anh đã kịp nhận ra thói xấu của mình,nhận ra tình cảm trong sáng, lòng nhân hậu của
em gái mình
Ngời anh sẽ phấn đấu thành ngời tốt nh hình ảnh
và bức tranh của em gái
b Nhân vật ng ời em:
- Tính tình hồn nhiên, trong sáng, độ lợng, nhânhậu
- Tài năng: Vẽ sự vật có hồn, vẽ những gì yêu quýnhất
Trang 14qua những nét đáng yêu, đáng quý nào?
? Theo em tài năng hay tấm lòng của ngời
em đã cảm hoá ngời anh?
(Cả hai song nhiều hơn là tấm lòng của
ngời em: Trong sáng, hồn nhiên, nhân
hậu).
? Nhân vật này đã chiếm đợc tình cảm của
mọi ngời ở đặc điểm nào?
? Tại sao tác giả lại để cho ngời em vẽ bức
tranh ngời anh hoàn thiện đến thế?
? Đoạn kết truyện đã hé mở ý nghĩa của
truyện Vậy đó là ý nghĩa nào?
? Em học tập đợc nghệ thuật miêu tả, k/c
nh thế nào qua văn bản này?
? Tình cảm của em đối với các nhân vật
trong truyện nh thế nào?
? Nêu ghi nhớ của bài?
- Tởng tợng và tả về nhân vật ngời anh, ngời embằng các đoạn văn
Trang 15Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010-2011
Tiết 83 + 84 Ngày soạn: 20/1/2011
- Những kiến thứcđã học vềquan sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả
- Những bớc cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tợng cụ thể
2 Kĩ năng:
- Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí
- Đa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói
-Nói trớc tập thể lớp thật rõ ràng, mạch lạc,biểu cảm, nói đúng nội dung l, tác phong tự nhiên
3 Thái độ: HS có thái độ chuẩn bị chu đáo, luyện nói nghiêm túc, tự giác
B/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: + Soạn bài
G giao nhiệm vụ theo nhóm:
Lập dàn ý, tởng tợng hình ảnh nhân vật ngời anh và nhân vật ngời em qua văn bản “Bức tranh
…”
- Thống nhất dàn ý cho cả lớp:
* Nhân vật Kiều Ph ơng:
Là bé gái hồn nhiên, dễ thơng
+ Hình dáng: gầy, thanh mảnh, mặt lọ lem, mắt sáng
+ Tính cách: hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu, nghịch ngợm Đợc mọi ngời quan tâm, khôngkiêu kì, tự mãn, quý anh trai, vẽ anh trong lần thi quốc tế
+ Tài năng: Có tài về hội hoạ, đợc đánh giá cao
* Nhân vật ng ời anh:
Là chú bé còn có lúc suy nghĩ cha chín chắn nhng cũng không đáng ghét:
+ Buồn, ghen tỵ khi thấy em gái đợc mọi ngời quan tâm
+ Gắt gỏng vô cớ khi thấy thua kém em
+ Hối hận khi ngắm bức tranh của em gái về mình (Qua bức tranh của em gái, có thể tởng ợng đôi nét về gơng mặt của nhân vật ngời anh)
t Sau khi thống nhất dàn ý, cho đại diện nhóm trình bày, có chấm điểm.
Bài tập 2:
Nói về anh, chị hoặc em của mình
- Học sinh chuẩn bị dàn ý theo nhóm
- Trình bày dàn ý của nhóm
* Tham khảo: Tả về anh trai.
- Tên của anh trai
- Hơn mình mấy tuổi
- Hình dáng (cao lêu đêu nh một con Sếu)
- Tính cách, hành động: (Hiền, dễ thơng; ham đá bóng, hai chân chắc nh hai cột lim)
- Tình cảm của mình dành cho anh: (Hay làm nũng anh; Đòi anh đa đến trờng, nhờ anh giảngcho những bài tập khó, yêu quý anh)
Tiết 2
Bài tập 3:
Tả đêm trăng đẹp.
- Phân công các nhóm chuẩn bị dàn ý theo: Mở bài, thân bài, kết bài
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, bổ sung các phần trong dàn ý
- Thống nhất dàn ý chung
- Phân công các nhóm triển khai ý trong dàn ý thành các đoạn văn và trình bày các đoạn văn
- Một học sinh trình bày bài văn
Trang 16- Học sinh chuẩn bị dàn ý theo nhóm.
- Viết thành văn hoàn chỉnh bài tập 2,3
- Chuẩn bị bài tiếp theo
-Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hơng, đối với ngời lao động
- Một số phép tu từ dợc sử dụng trong VB nhằm miêu tả thiên nhên và con ngời
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với sự thay đổi của cảnh sắc thiên nhiên
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình tợng thiên nhên và con ngời trong đoạn trích
3 Thái độ;
HS có ý thức vợt qua những tình huống khó khăn gặp phải trong cuộc sống
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Chân dung nhà văn Võ Quảng
- Học sinh: + Soạn bài
C Các b ớc lên lớp:
*
ổ n định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra hai bài văn giao ở tiết 83 + 84
- Trình bày cảm nhận của em về nhân vật ngời anh trong văn bản “Bức tranh …”.
* Bài mới:
Trang 17Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010-2011
Đọc chú thích *
? Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?
(Giáo viên giới thiệu thêm về thơ của Võ Quảng
– “Mầm Non”.
Thay đổi giọng đọc theo từng đoạn cho phù
hợp: Chậm, nhanh, nhanh mạnh, chậm lại
? Nhận xét trình tự miêu tả và vị trí quan sát của
? Vì sao miêu tả cảnh dòng sông mà tác giả lại
chú ý bằng h/đ của con thuyền?
? Những hình ảnh cụ thể nào ở bờ bãi ven sông
(Cảnh thiên nhiên tơi đẹp đợc ngời viết có sự
quan sát, tởng tợng, am hiểu và có tính chất yêu
mến dành cho cảnh đó)
? Nhân vật Dợng Hơng Th đợc miêu tả qua
hành động nào? H/đ lái thuyền của Dợng Hơng
Th diễn ra trong hoàn cảnh gì ?
? Cách so sánh nh vậy có ý nghĩa gì trong việc
phản ánh hình ảnh ngời lao động? (Đề cao sức
mạnh của con ngời, đặc biệt là của ngời lao
nhiên và hình ảnh con ngời nh thế nào?
? Nghệ thuật miêu tả nổi bật ở văn bản này là
- Những dãy núi cao sừng sững.
- Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa
nh …
=> Dùng từ láy gợi hình, phép nhân hoá, so sánh
=> Cảnh trở lên sinh động, rõ nét, đa dạng, phongphú, đầy sức sống, vừa tơi đẹp, vừa nguyên sơ, cổkính
b, Cuộc v ợt thác của D ợng H ơng Th :
- Lái thuyền vợt thác giữa mùa nớc to Nớc từ trêncao phóng giữa 2 vách đá dựng đứng, thuyền vùngvằng cứ trực tụt xuống
=> H/c đầy nguy hiểm, cần tới sự dũng cảm của conngời
- Dợng Hơng Th nh một pho tợng đồng, nh hiệp sỹcủa … chở đầy sản vật chầm chậm xuôi
=> NT so sánh => hình ảnh rắn chắc, bền bỉ, quảcảm, có khả năng thể chất và tinh thần vợt lên giankhó
5 Tổng kết, ghi nhớ:
- Cảnh thiên nhiên sông nớc, cây cối rộng lớn, hùngvĩ
- Nổi bật vẻ hùng dũng của ngời lao động
- Ngời viết biết chọn điểm nhìn thuận lợi cho quansát, có trí tởng tợng, có cảm xúc với đối tợng miêu
Trang 18? Qua đó em hiểu t/c của tác giả đối với q/h và
ngời lao động nh thế nào?
Học sinh thảo luận nhóm.
- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra đợc những so sánh đúng, so sánh hay
- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản
Nhận diện và vận dụng đợc phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản trong đọc và viết văn miêu tả
3 Thái độ : Có ý thức vận dụng những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết văn miêu tả
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ
- Học sinh: + Soạn bài
C Các b ớc lên lớp:
* ổ n định lớp :
* Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là so sánh, cấu tạo của phép so sánh ? Cho ví dụ ?
? Trình bày đoạn văn có sử dụng phép so sánh ?
- Tâm hồn tôi là một buổi tra hè.
- Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.
- Con đi trăm núi ngàn khe
Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
- Anh đội viên mơ màng
- So sánh hơn kém: hơn, hơn là, kém, kémhơn, chẳng bằng, … chở đầy sản vật chầm chậm xuôi
Trang 19- Trong việc miêu tả sự vật, sự việc ?
- Trong việc thể hiện t tởng, t/c của ngời viết ?
( Tạo ra những lối nói hàm súc, giúp ngời đọc,
nghe dễ nắm bắt t tởng, t/c của ngời viết, nói Cụ
thể trong đ/v phép so sánh đã thể hiện quan niệm
của tác giả về sự sống và cái chết.)
? Nh vậy, việc tạo ra nhữngphép so sánh hợp lý có
II.tác dụng của so sánh:
- Có chiếc (lá rụng) tựa mũi tên nhọn
- Có chiếc lá nh con chim … chở đầy sản vật chầm chậm xuôi
- Có chiếc lá nh sợ hãi … chở đầy sản vật chầm chậm xuôi
đại, vừa gần gũi ấm áp vô cùng
- Vế so sánh là “Bóng Bác”; phơng diện sosánh là “cao lồng lộng” – sự lớn lao kỳ vĩ; từ
so sánh là “hơn”;
- Vế đợc so sánh là “ngọn lửa hồng” – ngọnlửa trong đêm giá lạnh giữa rừng già Qua đótác giả muốn ngợi ca: sự chăm sóc, yêu thơngcủa Bác >< anh đội viên và >< mọi ngời,chính là ngọn lửa đem lại sức mạnh, niềm tin,tình yêu thơng không gì sánh nổi
Bài 2:
? Em thích hình ảnh so sánh nào nhất, vì sao ?
(Học sinh thảo luận)
VD: Dợng Hơng Th nh một pho tợng đồng
đúc: Hình ảnh so sánh gợi liên tởng thật đặcsắc Hình ảnh nhân vật hiện lên đẹp, khoẻ, hàohùng Qua đó thể hiện sức mạnh và khát vọngchinh phục thiên nhiên của con ngời
- Viết đoạn văn tả cảnh có sử dụng cả 2 kiểu so sánh đã học
- Tìm 1 ví dụ có sử dụng phép so sánh và nêu tác dụng của phép so sánh trong ví dụ ấy (viếtbài cảm nhận thành đoạn văn)
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 20phần tiếng việt- rèn luyện chính tả
A/ Mục tiêu bài học:
- Có thể rèn và khắc phục các lỗi chính tả ảnh hởng của cách phát âm địa phơng
3 Thái độ : Có ý thức rèn và khắc phục các lỗi chính tả ảnh hởng của cách phát
âm địa phơng.
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
* Gv cho hs nghe- viết một sô đoạn văn chứa các âm thanh dễ mắc lỗi chính tả
GV cho Hs tập phát âm những câu, đoạn, bài chứa các
âm thanh dễ mắc lỗi
- Cái lọ lục bình nó lăn long lóc
- Lòng sông lấp lánh ánh trăng loe
- Nó tập leo lên núi Lênin
- Dòng sông chảy xôn xao nh trẩy hội mùa xuân
- Phụ âm đầu : tr- ch; s-x; r-d-gi; l-n
I Tập phát âm đúng chính tả
- Bài lá rụng – trang 47
- Một số câu ca dao, tục ngữ có những âm dễ lẫn lộn
II Nghe – viết
Bài Cô Tô ( Nguyễn Tuân)( bài tập NV6II) trang 88
“Sau trận báo, chân trời ngấn bể sạch nh tấm kính lau hết mây bụi Mặt trời nhô lên dần dần, rồi lên
cho kỳ hết Tròn trĩnh phúc hậu nh lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào
thăm thẳm và đờng bệ đặt lên một mâm bạc đờng kính mâm rộng bằng cả một chân trời màu ngọc
trai nớc biển ửng hồng Y nh một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trờng thọ
của tất cả những ngời chài lới trên muôn thuở biển đông Và chiếc nhạn mùa thu chao đi, chao lại
trên mâm bể sáng dần lên cái chất bạc nén.”
* Hs nhớ viết
chú ý âm , thanh, từ láy trong đoạn
Mũi Cà Mau- Xuân Diệu
Bài đọc thêm trang 23- SGK
III Nhớ – viết
Viết bằng trí nhớ đoạn thơ miêutả về Lợm trong VB: Lợm củanhà thơ Tố Hữu
.III/ Điền một chữ cái hoặc một dấu thanh, một tiếng hoặc một từ chứa âm, vần dễ mắc vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
“Tổ quốc tôi nh một con tàuMũi Thuyền ta đó- mũi Cà Mau
Những dòng sông rộng hơn ngàn thớc Trùng điệp một màu xanh là đớc
Đớc thân cao vút, rễ ngang mình
Trổ xuống nghìn tay ôm đất nớc
Tổ quốc tôi nh một con tàu Mũi thuyền rẽ sóng- mũi Cà Mau”
Trang 21Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010-2011
( Mũi Cà Mau- Xuân Diệu)
* Luyện phân biệt các phụ âm tr/ch
Gv đọc – Hs ghi Trò chuyện, chuyên trị, chẩn trị, chủ trại, trang chủ, chỉnh trang, trực chiến, chiến tranh, tranh chấp, trau chuốt, chênh trếch, chạm trổ, trối chết, trông chờ, chiêng trống, trở chứng, truân chuyên, trùm chăn , chiêm trũng, chủ trơng
IV/ Viết đoạn văn có phụ âm dầu tr/ch
R/d/gi, l/n/s/x, chủ đề về mẹ khoảng 10 câu
- Tròng trành nh chiếc thuyền trôi
Chung chiêng mới biết ông trời trớ trêu.
- Trao cho một chiếc trống tròn
Chơi sao cho tiếng trống giòn trơn tru
- Trăng chê trời thấp trăng treo
Trời chê trăng thấp trời trèo lên trên
- Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lí
3 Thái độ : Có ý thức, thói quen quan sát để cảm nhận đối tợng xung quanh, tích luỹ vốn sống
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ
- Học sinh: + Soạn bài
C Các b ớc lên lớp:
* ổ n định lớp :
* Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu những kinh nghiệm mà em học tập đợc về miêu tả cảnh qua văn bản “Sông nớc Cà Mau” và “Vợt thác”.
Trang 22(Từ khái quát đến cụ thể, từ ngoài vào trong.
Cách tả hợp lý bởi cái nhìn của ngời tả là hớng
- Mở bài: Gồm 3 câu đầu.
Tả khái quát tác dụng, cấu tạo, màu sắc luỹ trelàng
Học sinh thảo luận nhóm, thống nhất chung.
a) Trình tự tả cảnh lớp học trong giờ làm bài tập làm văn
- Từ ngoài vào trong (không gian)
- Từ khi trống vào lớp đến hết giờ (thời gian)
- Kết hợp cả 2 trình tự trên
b) Hình ảnh tiêu biểu:
- Cảnh cô giáo trên bục giảng
- Cảnh học sinh chờ đợi đề bài
- Cảnh nhận đề
- Cảnh làm bài, thu bài
- Quang cảnh thiên nhiên
c) Giao cho các nhóm viết mở bài, kết bài và trình bày
- Học sinh chơi đùa
- Các trò chơi diễn ra
- Phần tập trung đông học sinh nhất (Trò chơi mới lạ, hấp dẫn)
* Các nhóm lựa chọn một cảnh để viết thành đoạn văn miêu tả - Trình bày
Viết bài tập làm văn tả cảnh
* Đề bài
Hãy tả lại hình ảnh dòng sông quê em
* GV gợi ý- HS về làm thành bài văn hoàn chỉnh vào giấy kiểm tra sau 2 ngày nộp bài
Dàn bài:
Mở bài:
Trang 23Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010-2011
- Giới thiệu dòng sông định tả - (tên con sông, vị trí, dòng sông có ý nghiã nh thế nào với em)
- Hoàn cảnh em quan sát dòng sông ( Đi học, về quê chơi )
- Thời điểm nào?
Thân bài: Lần lượt tả chi tiết dòng sông theo trình tự nhất định
đ sau đó tả cảnh xung quanh
* Lu ý: Mỗi chi tiết miêu tả từ hình dáng đến màu sắc, hơng thơm (nếu có)
Kết hợp miêu tả cây cỏ, thiên nhiên, thời tiết, mặt trời, chim chóc hoạt động của con ngời nghĩa
là đặt dòng sông đó vào bức tranh chung của thiên nhiên ( khung cảnh quê hơng)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuậtđợc sử dụng trong truyện
2 Kĩ năng:
- Kể tóm tắt truyện
- Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé Phrăng và thầy giáo Ha-men qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành
động
- Trình bày đợc suy nghĩ của bản thân ngdân tộc nói chung và ngôn gữ dân tộc mình nói riêng
3 Thái độ: HS có ý thức giữ gìn tiếng nói dân tộc và sự trong sáng, giàu đẹp của nó
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
Trang 24- Trong văn bản "Vợt thác", Võ Quảng đã cho chúng ta đợc thấy nghệ thuật tả cảnh, tả ngời
từ điểm nhìn trên con thuyền theo hành trình vợt thác rất tự nhiên, sinh động Qua bài văn, em cảmnhận nh thế nào về thiên nhiên và con ngời lao động đã đợc miêu tả ?
- Qua những hình ảnh miêu tả, tác giả Võ Quảng đã thể hiện t/c gì ?
Tình yêu thiên nhiên, yêu con ngời VN chính là những biểu hiện cụ thể của tình yêu đất nớc VN Còn nhà văn Pháp An-phông-xơ Đô-đê biểu hiện tình yêu đất nớc của mình nh thế nào Các em cùng đến với bài học hôm nay.
(Lu ý học sinh cách viết từ phiên âm)
+ Thuộc từ loại nào ?
+ Giải nghĩa bằng cách nào ?
? Xác định các sự việc chính trong truyện ?
(Ngôi thứ nhất qua lời nhân vật Ph ).
? Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất có tác
dụng gì ?
? Trong truyện, ai là nhân vật chính, vì
sao ?
? Trong truyện ngắn "Bức tranh .", Tạ
Duy Anh đã miêu tả nhân vật ngời anh qua
diễn biến tâm trạng ở văn bản này,
An-phông-xơ Đô-đê cũng miêu tả Ph qua
diễn biến tâm trạng của nhân vật
? Vậy, diễn biến tâm trạng của Ph trải qua
những thời điểm nào ?
Chúng ta cùng theo dõi phần đầu câu
truyện.
? Trên đờng tới trờng, Ph có ý định gì ?
? Vì sao cậu bé lại có ý định trốn học ?
? Qua đó, em thấy Ph là cậu bé nh thế nào
? Với tâm hồn nhạy cảm, Ph tiếp tục nhận
thấy những điều khác lạ nào ở trờng, trong
lớp học ?
? Em có nhận xét gì về cách xây dựng các
chi tiết này ?
(Đây là những chi tiết có khả năng khái quát
rất cao, bởi vì chúng vừa gợi không khí chân
thực, vừa ngầm báo hiệu điều chẳng lành,
một biến cố trọng đại đã và đang xảy ra
-vùng An-dát đã rơi vào tay quân Phổ)
? Điều đó khiến Ph có cảm giác gì ?
(Và chi tiết khiến cho Ph ngạc nhiên hơn
I Giới thiệu chung:
Về nhà các em tiếp tục kể truyện
- Ngôi thứ nhất qua lời nhân vật Ph
- Tạo sự thoải mái khi tiếp nhận vì ngời đã chứngkiến, tham gia diễn biến câu chuyện từ đầu đến cuối
kể lại; góp phần thuận lợi trong việc bộc lộ tâmtrạng của nhân vật là ngời kể chuyện
- Có thể phân tích văn bản tự sự theo bố cục hoặctheo diễn biến tâm trạng của nhân vật Với truyệnnày, chúng ta chọn cách phân tích theo diễn biếntâm trạng nhân vật
Trang 25Vậy chúng ta cùng theo dõi tiếp trang 51.
- Đọc lại câu nói của thầy Hamen.
? Thầy giáo đã nói điều gì ?
? Lúc đó, Ph có cảm giác và thái độ nh
thế nào ?
? Từ sự căm giận đó, Ph đã có những suy
nghĩ, thái độ nào nữa ?
(Các em cùng suy nghĩ và thảo luận nhóm).
Phiếu học tập.
- Tìm các chi tiết thể hiện suy nghĩ, thái độ,
hành động của Ph sau khi nghe thầy nói:
"Hôm nay là bài học Pháp văn cuối cùng
của các con".
(- Học sinh đọc lại yêu cầu
- Giáo viên phát phiếu học tập, nêu nhiệm
vụ cụ thể của từng nhóm
- Thu phiếu và nêu những chi tiết các em
tìm đợc
+ Chăm chú nghe giảng, thấy sao mình hiểu
bài đến thế
+ Tự nhủ khi khi nghe tiếng bồ câu gù
? Từ những chi tiết trên, em hãy tìm những
từ ngữ để khái quát lên tâm trạng, thái độ
của Ph ?
? Theo dõi diễn biến tâm trạng Ph , chúng
ta có nhận xét gì ?
? Để diễn tả biến đổi tâm lý mạnh mẽ đó,
tác giả đã dùng những kiểu câu, dấu câu
nào ?
(Dờng nh nỗi ân hận đang vò xé tâm can
cậu bé, khiến những câu văn nh bị hụt hẫng,
bị cắt vụn ra với những dấu cảm, dấu chấm
lửng; các câu tự sự, miêu tả, biểu cảm đan
xen; kết hợp lời đối thoại với lời độc thoại
Chứng tỏ cậu bé đang xúc động vô cùng
? Có ý kiến cho rằng: Sự xúc động của Ph
có lẽ tập trung khá rõ ở lời tự nhủ của cậu
bé: "Liệu ngời ta có bắt cả những chú
chim bồ câu cũng phải hót bằng tiếng
Đức không nhỉ ?".
? Em có đồng ý không ? Vì sao ?
(Tiếng hót là nhu cầu tối thiểu của loài chim
hiền lành, vô tội Học bằng tiếng mẹ đẻ là
nhu cầu tối thiểu của Ph và cả dân làng
vùng An-dát Câu văn mang một ý nghĩa ẩn
dụ sâu sắc Loài chim hay chính Ph và
các bạn của cậu đang bị tớc đi cái quyền tối
thiểu ấy Chiến tranh thật tàn bạo ! Lời tự
nhủ của cậu bé nh thể hiện đợc nỗi xót xa,
đau đớn của những ngời dân khi đất nớc
(Việc hăng hái học tập ở tiết học này đã
phần nào chứng tỏ các em rất yêu môn Văn,
nghĩa là yêu tiếng Việt Chúng ta sẽ cùng
nhau làm cho tiếng Việt ngày càng giàu đẹp
và trong sáng Các em có đồng ý nh vậy
không ?)
* Trở lại với diễn biến tâm trạng nhân
- Nghe thầy giáo nói đây là buổi học Pháp văn cuốicùng:
-> Choáng váng, căm giận kẻ thù, hiểu nguyênnhân
- Quên lúc thầy phạt, thầy vụt
- Tội nghiệp thầy !
- Lúng túng, đứng đung đa, lòng rầu rĩ, không dámngẩng đầu lên vì không đọc đợc bài
- Tiếc nuối, tự giận mình, xấu hổ, đau lòng, ân hận
- Ham học, yêu, biết ơn thầy; yêu tiếng Pháp
=> Biến đổi tâm lý mạnh mẽ
Yêu thầy, biết ơn thầy, yêu tiếng Pháp - Đó chính làbiểu hiện của lòng yêu nớc.)
Nh vậy, tình yêu đất nớc trong một biểu hiện cụ thể
là tình yêu tiếng mẹ đẻ đã đợc thể hiện rõ qua nhậnthức của Ph Và đó cũng chính là nhận thức củanhững ngời dân vùng An-dát yêu tiếng Pháp, yêu n-
ớc Pháp của mình Và có lẽ tình cảm yêu nớc ấyluôn tiềm ẩn trong tâm hồn mỗi con ngời ở mỗi dântộc
Nh tâm sự của một nhà thơ Nga:
"Mơ hồ thấm từng âm thanh tiếng mẹ.
Tôi bỗng tỉnh ra tới giây phút lạ lùng.
Tôi chợt hiểu ngời chữa tôi khỏi bệnh.
Chẳng thể là ai ngoài tiếng mẹ thân thơng."
Và xúc động cứ dâng trào trong thi sỹ Lu Quang Vũkhi ông viết về tiếng Việt của mình:
" Ôi tiếng Việt suốt đời tôi mắc nợ.
Quên nổi mình quên áo mặc cơm ăn Trời xanh quá môi tôi hồi hộp quá
Tiếng Việt ơi, tiếng Việt ân tình !"
Tiết 2
b, Nhân vật thầy Hamen
- Trang phục: chiếc mũ lụa đen, áo rơđanhgốt ,
=> trang trọng
Trang 26vật Ph
- Nhận xét nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm
trạng nhân vật Ph của tác giả
(- Miêu tả diễn biến tâm trạng hợp lý Lối
viết nhẹ nhàng, gợi cảm, trong sáng, giàu
chất thơ Kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm;
lời đối thoại, độc thoại đan xen; xây dựng
? Trong buổi học cuối cùng, nhân vật thầy
giáo Hamen đã đợc miêu tả nh thế nào ?
(Thảo luận nhóm.)
? ý nghĩa của truyện là gì ?
? Những nét nghệ thuật đặc sắc của truyện
- Viết đoạn văn miêu tả hình ảnh thầy
Hamen hoặc chú bé Ph (Thảo luận)
iv h ớng dẫn về nhà :
- Kể tóm tắt truyện
- Hoàn thành bài viết đoạn văn
- Tìm đọc bài thơ "Tiếng Việt" của Lu
Quang Vũ
- Chuẩn bị bài tiếp theo
=> Chứng tỏ ý nghĩa hệ trọng của buổi học cuốicùng
+ Thái độ đối với học sinh: Lời lẽ dịu dàng nhắcnhở nhng không quở mắng; kiên nhẫn giảng bài nhmuốn truyền hết mọi hiểu biết của mình cho học trò.+ Nói về việc học tiếng Pháp: Hãy yêu quý, giữ gìn
và trau dồi cho mình ngôn ngữ dân tộc vì đó là tàisản quý báu, là chìa khoá để mở ngục tù khi một dântộc rơi vào vùng nô lệ
=> Những lời nói sâu sắc, tha thiết, biểu lộ tình cảmyêu nớc sâu đậm và lòng tự hào về tiếng nói củamình
đánh vần, nâng sách bằng hai tay, giọng run run
- Các em nhỏ: chăm chú, im phăng phắc, cặm cụivạch những nét sổ với một tấm lòng, một ý thức
=> Hình ảnh cảm động, thể hiện tình cảm thiêngliêng và trân trọng của ngời dân đối với việc họctiếng dân tộc của mình
có thể giành lại đợc độc lập, thậm chí rơi vào nguycơ bị diệt vong Dân tộc Việt Nam chúng ta đã từngchịu hơn 1000 năm Bắc thuộc, 80 năm dới ách thốngtrị của thực dân Pháp nhng tiếng Việt vẫn là tiếngnói đợc sử dụng rộng rãi hàng ngày, đợc giữ gìn,phát triển để ngày càng trong sáng và giàu đẹp
- Phải biết yêu quý, giữ gìn và học tập để nắm vữngtiếng nói của dân tộc mình
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất qua lời nhân vậtchính
- Miêu tả nhân vật qua ý nghĩ, tâm trạng và quangoại hình, cử chỉ, lời nói, hành động
- Nắm đợc khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá
- Nắm đợc tác dụng của phép nhân hoá
2 Kĩ năng:
Trang 27Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010-2011
- Nhận biết và bớc đầu phân tích đợc giá trị của phép tu từ nhân hoá trong bài viết của mình
- Sử dụng đợc phép nhân hoá trong nói và viết
3 Thái độ : có ý thức sử dụng phép nhân hoá trong nói, viết
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ
- Học sinh: + Soạn bài
C Các b ớc lên lớp:
* ổ n định lớp :
* Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là so sánh, các kiểu so sánh ? Cho ví dụ ?
? Nhận biết và nêu tác dụng của phép so sánh trong bài tập 3 (tr 43)
* Bài mới:
Giáo viên cho câu văn:
Những hàng cây đu đa nh vẫy gọi chúng em tới gần hơn nữa !
(H/s có thể phát hiện: phép so sánh (vì có dùng từ "nh") -> G/v chuyển ý : nhân hoá.
=> Vậy mà những từ ngữ vốn đợc dùng để gọi, tả con ngời lại đợc
TKĐ dùng để gọi, tả sự vật Đó là t/g đã nhân hoá các SV "trời, cây
- Nh vậy cách diễn đạt 1 có sử dụng phép nhân hoá đã có tác
dụng rõ rệt Vậy em có thể khái quát tác dụng của phép nhân
-> Nhân hoá là gọi, tả sự vậtbằng những từ ngữ vốn gọi, tảcon ngời
(Giải nghĩa: "nhân hoá".)
- Cách 2:
Mang tính chất miêu tả, tờngthuật sự vật một cách thông th-ờng
- Cách 1: Dùng phép nhân hoágiúp cho ngời đọc nh thấy ngaytrớc mắt quang cảnh sự vật trớcmột trận ma rào dữ dội Đặt bàithơ vào khung cảnh sáng tácnhững năm kháng chiến chống
Mỹ ác liệt, chúng ta còn nhậnthấy
-> Nhân hoá làm cho thế giớiloài vật trở nên phong phú
3 Ghi nhớ: SGK.
i các kiểu nhân hoá:
Ví dụ Kiểu nhânhoá
a 1 Trò chơi, xng hô
b 2 Dùng từ vốn chỉ
Trang 28-> Giới thiệu các ví dụ tiếp theo.
- Cho h/s xác định phép nhân hoá trong các ví dụ SGK
- G/v đa ra 3 kiểu nhân hoá
- H/s gạch nối VD với kiểu nhân hoá
- Nhắc lại các kiểu nhân hoá ?
* G/v lu ý học sinh.
- Xác định phép nhân hoá (x/đ sự vật - từ ngữ gọi, tả)
- Mỗi phép nhân hoá đợc tạo ra bằng cách nào ? (Kiểu nhân
hoá)
- Tác dụng của phép nhân hóa trong mỗi ví dụ
=> Dùng từ ngữ để nhân hoá phải phù hợp với đối tợng: Lão
diều hâu (độc ác) mà không dùng: Anh diều hâu.
? Nhận xét cách diễn đạt của 2 cách viết:
Cách 1: nhân hoá
Cách 2: miêu tả thông thờng
? Nên chọn cách viết nào cho văn biểu cảm, văn thuyết minh
(Biểu cảm: Bộc lộ cảm xúc - khen ngợi cô bé chổi rơm
Thuyết minh: Chủ yếu dùng phân tích, nêu định nghĩa )
=> Giáo viên kết hợp bài tập 3 và treo lại VD a ở phần II - các
kiểu nhân hoá, để lu ý h/s cách viết hoa những danh từ riêng là
từ chỉ SV nói chung nhng đã đợc nhân hoá trở thành các nhân
vật
h/động
c 3 Dùng từ vốn gọi ời
ng-ghi nhớ: SGK Iii luyện tập:
Trang 29Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010-2011
Bài tập 4:
- Lấy một đoạn văn trong "Đàn gia súc trở về" của A.Đôđê (Phiếu học tập)
- H/s xác định phép nhân hoá, kiểu nhân hoá, tác dụng của phép nhân hoá (cả cách viết hoadanh từ chỉ SV trở thành nhân vật)
Bài tập 5:
Viết đoạn văn có nhân hoá (Thảo luận)
- G/v đa tình huống: Khi nhận bài tập này, có bạn đã đa ra ý kiến: Em hãy viết đoạn văn
miêu tả về em bé mới sinh Em có đồng ý với bạn không ? Vì sao ?
Ngày dạy 21/2/2011 phơng pháp tả ngời
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
1 Kiến thức:- Nắm đợc cách làm bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng
đoạnvăn và lời văn trong bài văn tả ngời
2 Kĩ năng:
- Luyện tập kỹ năng quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả
- Trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo một trình tự hợp lý
- Viết một đoạn văn, bài văn tả ngời
- Bớc đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả ngời trớc tập thể lớp
3 Thái độ: Có ý thức tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm , trong quan sát, rèn kĩ năng miêu tả
ngời
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
Trang 30- G/v giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu các
đoạn, báo cáo kết quả thảo luận
? Mỗi đoạn văn đó tả ai ?
? Ngời đó có đặc điểm gì nổi bật ?
? Điều nổi bật đó đợc thể hiện ở những từ ngữ,
hình ảnh nào ?
? Đoạn nào tập trung khắc hoạ chân dung nhân
vật, đoạn nào tả ngời gắn với công việc ?
? Yêu cầu lựa chọn chi tiết và hình ảnh ở mỗi
đoạn nh thế nào ?
(Trên bảng giáo viên ghi cột ngang:
Đoạn văn
Tả ai- Từ ngữ, chi tiết tả- Cách tả- Yêu cầu
=> Trên đây là 3 ví dụ về văn tả ngời
? Vậy để viết đợc đoạn văn tả ngời, chúng ta cần
tiến hành những việc gì ?
? Ví dụ 3 đợc coi nh là một bài văn tả ngời hoàn
chỉnh Xác dịnh bố cục của bài văn ?
? Nêu nhiệm vụ của từng phần trong bố cục ?
* G/v chia công việc cho các nhóm thảo luận:
(L u ý:
- Tìm tất cả các chi tiết thờng miêu tả cho đối
t-ợng
- Nếu tả đối tợng trong khi làm việc hoặc tả chân
dung thì sẽ lựa chọn các chi tiết trong đó cho phù
hợp)
I ph ơng pháp viết một đoạn văn, bài văn tả ng ời:
1 Ví dụ: SGK tr 59, 60
2 Nhận xét:
+ Đoạn a: Tả Dợng Hơng Th đang chèo thuyền vợtthác - nh một pho tợng đồng đúc, các bắp thịt cuồncuộn
-> Đoạn a tả ngời gắn với công việc
+ Đoạn b: Tả chân dung Cai Tứ, là ngời đàn ônggian hùng: thấp gầy, tuổi độ, cặp lông mày -> Đoạn b đặc tả ngời, tập trung khắc hoạ chândung nhân vật: tả vóc dáng, độ tuổi, mặt
+ Đoạn c: Tả 2 đô vật tài mạnh là Quắm Đen vàQuản Ngữ:
-> Đoạn c tả ngời gắn với hoạt động: (đang làmgì ? t thế ra sao, chân tay, mặt mũi khi làm việc nhthế nào ?)
Tiết 93-94: đêm nay bác không ngủ (Minh Huệ).
A Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
Trang 31Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010-2011
1 Kiến thức:
- Hình ảnh Bác Hồ trong cảm nhận của ngời chiến sĩ
- Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự, miêu tả với yếu tố biểu cảm và các biện pháp nghệ thuật khác
đợc sử dụng trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn
- Bớc đầu biết cách đọc thơ tự sự đợc viết theo thể thơ năm chữ có kết hợp các yếu tố miêu tả
và biểu cảm thể hiện đợc tâm trạng lo lắng không yên của Bác Hồ ; tâm trạng ngạc nhiên, xúc động,
lo lắng và niềm sung sớng, hạnh phúc của ngời chiến sĩ
- Tìm hiểu sự kết hợp giữa các yếu tốtự sự, miêu tả, biểu cảmtrong bài thơ
- Trình bày đợc suy nghĩ của bản thân sau khi học xong bài thơ
3 Thái độ : học tập và noi theo con đờng cách mạng và tấm gơng đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ
- Học sinh: + Soạn bài
C Các b ớc lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
1) Truyện " Bức tranh của em gái tôi", "Buổi học cuối cùng” có đặc điểm chung gì về cách
kể chuyện ?
A Kể theo thứ tự thời gian
B Ngôi kể thứ nhất
C Các phép so sánh, nhân hoá, ẩn dụ đợc sử dụng rộng rãi
D Kể không theo thứ tự thời gian
2) Trình bày đoạn văn nêu cảm nhận của em về hình tợng nhân vật Phrăng hoặc thầy Hamentrong văn bản “Buổi học cuối cùng"
3 Bài mới:
? Nêu những nét cơ bản về tác giả Minh Huệ
-ông tham gia Việt Minh và khởi nghĩa giành chính quyền ở
Nghệ An T8/1945 Suốt những năm tham gia k/c ông chủ
yếu hoạt động văn hóa văn nghệ ở vùng khu 4 cũ
? Nêu xuất xứ của bài thơ (chú ý về h/cảnh sáng tác bài thơ)
GV đọc lí do nhà thơ viết bài thơ và diễn biến tâm trạng khi
sáng tác bài thơ này <Sách đọc hiểu văn bản T138>
- Đọc nhịp chậm, giọng thấp ở đoạn đầu và nhịp nhanh hơn,
giọng lên cao hơn một chút ở đoạn sau Khổ thơ cuối cần
đọc chậm và mạnh để khẳng định nh một chân lý
- Tìm hiểu một số chú thích (từ địa phơng, từ láy gợi tả)
" Đêm nay Bác không ngủ" là một bài thơ trữ tình đợc trình
bày nh một câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác Hồ
trên đờng đi chiến dịch trong thời kỳ kháng chiến chống
Pháp
? Trong câu chuyện có những nhân vật nào ? Viết về hoàn
cảnh, thời gian, địa điểm nào ?
I giới thiệu chung:
1 Tác giả:
- (1927), quê Nghệ An, tên thật làNguyễn Thái
2 Tác phẩm: 1951.
II đọc, hiểu văn bản:
1 Đọc, chú thích:
Trang 32? Theo em, ai là nhân vật tr/tâm ?
(Nhân vật tr/tâm là Bác Hồ đợc hiện lên qua cái nhìn và tâm
trạng của anh chiến sỹ, qua cả những lời đối thoại giữa 2
ng-ời)
Nh vậy, tất cả những lời tả, kể về Bác đều từ điểm nhìn và
tâm trạng anh đội viên - ngời vừa chứng kiến vừa tham gia
vào câu chuyện =>
? Tác dụng: Làm cho hình tợng Bác hiện ra một cách tự
nhiên, có tính khách quan lại đợc đặt trong m/q/h gần gũi,
ấm áp với ngời chiến sỹ
? Theo dõi lời kể của anh đội viên, chúng ta nhận thấy có
những chặng (t) nào ?
(Chúng ta sẽ phân tích bài thơ theo d/b tâm trạng của anh
đội viên và Bác Hồ trong đêm ma rừng Việt Bắc năm xa)
(Trên bảng g/v ghi làm 2 cột:
Hình tợng anh đội viên Hình tợng Bác Hồ
* Đọc khổ thơ đầu:
? Em có nhận xét gì về cách mở đầu bài thơ?
(Nếu bài thơ là một câu chuyện thì cách mở đầu này đã tạo
lên đợc một tình huống cho câu chuyện Sự băn khoăn thắc
mắc đã xuất hiện ngay trong tâm trạng nhân vật - ngời kể và
cũng là băn khoăn của ngời đọc)
? Trong sự ngạc nhiên, băn khoăn ấy, anh đội viên đã cảm
nhận và miêu tả Bác qua những hình ảnh nào ?
? Bắt gặp những hình ảnh này, em có cảm nhận gì về Bác ?
Hiểu t/c anh đội viên ?
(H/s thảo luận).
=> Hình ảnh Bác - vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc hiện lên
qua những nét bút thật giản dị, gần gũi mà thật thiêng liêng
Bác ngồi lặng im suy nghĩ Rồi Ngời ân cần, nhẹ nhàng
nâng niu, chăm sóc giấc ngủ của các anh đội viên
? Sự chăm sóc ấy, dờng nh càng có ý nghĩa hơn trong hoàn
cảnh thời điểm hiện tại Đó là những hoàn cảnh nào ?
"Trời ma lâm thâm
Lều tranh "
? Nhận xét của em về cách dùng từ ?
? Dùng những từ láy đó đã gợi lên trong em hình ảnh thiên
nhiên và hoàn cảnh thực tại nh thế nào ?
? Chính điều đó càng giúp anh đội viên cảm nhận hình ảnh
a Anh đội viên thức dậy lần thứ nhất.
- Cách vào chuyện, vào bài rất tự nhiên,giản dị đồng thời đặt ra ngay một thắcmắc băn khoăn với tâm trạng của nhânvật: Vì sao không ngủ ?
- "Đêm nay Bác không ngủ ":
=> ngạc nhiên, băn khoăn, chăm chúngắm Bác, dõi theo cử chỉ, hành độngcủa Bác
Trang 33Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010-2011
? Hình ảnh so sánh đó giúp em hiểu gì về hình ảnh Bác
trong tâm trạng của anh đội viên ?
(Thực mộng đan cài, lòng yêu thơng hoà với niềm tôn kính,
xúc động đan chen với choáng ngợp Đó là tâm trạng của
anh đội viên khi đợc ở bên Bác, đón nhận tình thơng của
Bác Hình ảnh thơ là một sự so sánh đẹp Ngọn lửa của tình
thơng Bác Hồ còn ấm hơn cả ngọn lửa hồng.)
- Ngọn lửa ấy đã sởi ấm và toả sáng lòng anh đội viên, thức
dậy trong anh một tình cảm, một tinh thần trách nhiệm
? Tìm những câu thơ thể hiện cụ thể điều đó ?
? Bằng cách sử dụng những từ láy, tác giả đã giúp ngời đọc
hiểu đợc tình cảm gì của anh đội viên ?
Hết T1
- Đọc diễn cảm lại bài thơ
- Nêu cảm nhận của em về hình ảnh Bác hiện lên qua
bài thơ và tình cảm của anh đội viên với Bác?
- Bài mới:
? Có ý kiến cho rằng:" Câu chuyện đợc đa tới điểm đỉnh khi
lần thứ ba anh đội viên thức dậy
- Lần thức dậy thứ nhất rồi đến lần thức dậy thứ ba Vì sao,
trong bài thơ không kể đến lần thức dậy thứ hai của anh đội
viên ?
(Thảo luận).
? Tâm trạng và cảm nghĩ, thái độ của anh đội viên khi tỉnh
giấc lần thứ ba là nh thế nào ?
? Em có thể so sánh với lần thức giấc thứ nhất để nhận xét
về diễn biến tâm trạng của anh đội viên ?
? Đó cũng là lúc chân dung Bác đợc anh đội viên vẽ thêm
? Vậy tâm trạng, nỗi lòng lúc này của Bác là n/t/n ?
? Nghe câu trả lời của Bác, anh đội viên có cảm giác gì ?
? Vì sao anh đội viên lại có cảm giác nh vậy ?
(Nhận ra tình thơng yêu mênh mông, sâu nặng, sự chăm lo
ân cần chu đáo của Bác >< chiến sỹ, đồng bào, anh đội viên
nh thấy mình lớn lên trong ánh sáng đạo đức cao đẹp của
Bác, cảm nhận hạnh phúc đợc sống bên Bác, đợc làm theo
g-ơng Bác)
? Từ đó, anh đội viên đã có quyết định gì ?
=> Anh đội viên thơng yêu, cảm phục
ảnh thiêng liêng, thần tiên, cổ tích màvẫn gần gũi, thân thơng, ấm áp
- "Thổn thức cả nỗi lòng
Thầm thì anh hỏi nhỏ"
"Anh nằm lo Bác ốm Lòng anh cứ bề bộn"
=> Tâm trạng bồn chồn, lo lắng Đó làtình cảm kính yêu của ngời con >< ngờicha, là trách nhiệm của một chiến sỹ đốivới lãnh tụ
b Anh đội viên thức dậy lần thứ ba:
- "Bác vẫn ngồi đinh ninh Chòm râu im phăng phắc"
- "Bác thơng đoàn dân công "
" Càng thơng càng nóng ruột Mong trời sáng mau mau."
=> Sung sớng mênh mông
=> Hiểu đợc lòng Bác, hiểu đợc tình
th-ơng giản dị mà mênh mông của Bác
- " Thức luôn cùng Bác"
Trang 34? Theo em, điều gì đã khiến anh đội viên có quyết định nh
=> Việc Bác không ngủ vì lo cho dâncho nớc là một lẽ thờng tình của cuộc
đời Bác, vì Bác là Hồ Chi Minh, là lãnh
tụ của dân tộc ta, ngời Cha thân yêu củaquân đội ta; Cuộc đời ngời là "vì nớc vìnon" Vẻ đẹp trong phẩm chất đạo đứccủa Ngời là sự hài hoà giữa vĩ đại vàgiản dị, càng vĩ đại càng giản dị vàchính sự giản dị làm nên sự vĩ đại
4 Tổng kết:
- Thể thơ 5 chữ, gieo vần liền, ngắt nhịp3/2 hoặc 2/3, thơ trữ tình có yếu tố tự sự,miêu tả, biểu cảm
- Sử dụng nhiều từ láy gợi tả, biện phápnghệ thuật so sánh đặc sắc
- Hình ảnh ẩn dụ gợi liên tởng
=> Tấm lòng yêu thơng sâu sắc của Bác
>< bộ đội, nhân dân và niềm kính yêu,cảm phục của ngời chiến sỹ đối với Bác
* Ghi nhớ:(SGK) Iii luyện tập:
1) Bài thơ dùng phơng thức biểu đạt gì ?
A Miêu tả; B Tự sự; C Biểu cảm
D Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả
2) ý nghĩa của 3 câu thơ kết bài ?
A Đêm nay chỉ là một trong rất nhiều đêm không ngủ của Bác
B Cả cuộc đời Bác dành chọn cho dân cho nớc
C Đó chính là lẽ sống "Nâng niu tất cả, chỉ quên mình" của Bác
D Cả ba ý trên
iv hớng dẫn về nhà :
- Thuộc bài thơ
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ
- Từ những cảm nhận của anh đội viên về Bác, viết đoạn văn miêu tả hình ảnh Bác Hồ
- Chuẩn bị bài tiếp theo
*******************************************
Ngày soạn: 21/2/2011 Ngày dạy: 22/2/2011 Tiết 95: Tiếng Việt:
ẩn dụ
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
1 Kiến thức: - Nắm đợc khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ
- Hiểu và nhớ đợc các tác dụng của ẩn dụ
Trang 35Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010-2011
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích ý nghĩa cũng nh tác dụng của ẩn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt
- Bớc đầu có kỹ năng tạo ra một số ẩn dụ đơn giản trong nói, viết
3 Thái độ: Có ý thức trong việc nhận diện , tạo lập phép ẩn dụ trong khi nói, viết
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
1) Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá:
A "Tôi đa tay ôm nớc vào lòng
Sông mở nớc ôm tôi vào dạ" (Tế Hanh)
B "Lng trần phơi nắng, phơi sơng
Có manh áo cộc tre nhờng cho con" (Nguyễn Duy)
C "Tiếng suối trong nh nớc ngọc tuyền" (Thế Lữ)
? Vậy em hiểu ẩn dụ là gì ?
? Dùng hình ảnh ẩn dụ "Ngời Cha" có tác
dụng nh thế nào ? (G/v bình)
? ẩn dụ có tác dụng gì ?
Bài tập nhanh:
Xác định ẩn dụ và tác dụng của nó
trong ví dụ sau:
" Ngời là Cha, là Bác, là Anh"
(Tố Hữu).
Lu ý: ẩn dụ đi liền với nhân hoá: "Lng
trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cộc tre nhờng cho con"
* Học sinh theo dõi ghi nhớ:
- Giống phép so sánh: Đa ra đối chiêú sự vật có nét tơng
Trang 36?Cụm từ “thấy nắng giòn tan”có gì đặc
biệt?đây là cảm nhận của giác quan nào?
- “Dới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tờng lửa lựu lập loè đâm bông”
- Tác dụng của việc sử dụng hình ảnh ẩn
dụ trong mỗi ví dụ
- Xác định các hình ảnh ẩn dụ chuyển đổi
- "Ngời Cha": ẩn dụ phẩm chất
- “thấy nắng giòn tan”: ẩn dụ chuyển đổi cảmgiác=>Tạo sự liên tởng mới mẻ
- Viết đoạn văn ngắn có 2 hình ảnh ẩn dụ trên
Bài tập 5: - Chính tả nghe - viết: Buổi học cuối cùng.
iv h ớng dẫn về nhà : - Học, hiểu bài Hoàn thành BT.Chuẩn bị tiết luyện nói.-.
*****************************************
Ngày soạn: 25/2/2011
Ngày dạy: 28/2/2011 Tiết 96: Làm văn:
luyện nói về văn miêu tả
A- Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
1 Kiến thức:- Nắm đợc phơng pháp làm một bài văn tả ngời.
- Cách trình bày miệng một bài(đoạn) văn tả ngời: nói dựa theo dàn bài đã chuẩn bị
2 Kĩ năng:- Sắp xếp những điều đã đã quan sát và lựa chọn theo một thứ tự hợp lí
- Làm quen với việc trình bày miệng trớc tập thể: nói rõ ràng,mạch lạc, biểu cảm
- Trình bày trớc tập thể bài văn miêu tả một cách tự tin
3 Thái độ: Có ý thức thờng xuyên rèn luyện kĩ năng nói
Trang 37Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010-2011
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ
- Học sinh: + Soạn bài
C Các b ớc lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh
3 Bài mới:
? Kể lại diễn biến của bớc tự kiểm tra vào giờ truy bài buổi học hôm nay (h/s kể miệng, nhậnxét)
? ý nghĩa của việc trình bày miệng (luyện nói)
? Yêu cầu của giờ luyện nói:
(G/v nhắc lại những ý cơ bản)
G/v giao nhiệm vụ cho các nhóm chuẩn bị các bài tập 1, 2, 3 Sau đó đại diện nhóm trình bàymiệng kết quả thảo luận
Bài tập 1:
* Quang cảnh lớp học trong buổi học cuối cùng.
? Giờ học gì ? (giờ học Pháp Văn - phần tập viết)
? Thầy Ha-men làm gì ? (Chuẩn bị những tờ mẫu mới tinh )
(Có thể tả thêm đôi nét về trang phục và thái độ của thầy)
? H/s của thầy làm gì ? (Chăm chú, im phăng phắc )
? Không khí của trờng lớp lúc ấy ?
? Âm thanh, tiếng động nào đáng chú ý ?
(Có thể nêu liên tởng của em từ âm thanh, tiếng động ấy)
Bài tập 2:
* Tả miệng chân dung thầy Ha-men trong buổi học cuối cùng
? Dáng ngời ?? Nét mặt.? Trang phục.? Giọng nói.? Lời nói.? Hành động ? Cách c xử củathầy.? Từ đó, em hiểu thầy là ngời n/t/n ? Cảm xúc của em về hình ảnh thầy Ha-men ?
Bài tập 3:
* Tả hình ảnh thầy giáo trong giây phút xúc động gặp lại ngời học trò cũ sau nhiều năm xacách
- Mở bài:
+ Em theo mẹ đến chúc mừng thầy giáo cũ của mẹ nhân ngày 20/11; Tâm trạng của em
- Thân bài: Tả hình ảnh thầy trong giây phút xúc động:
+ Thầy đón tiếp n/t/n ?
+ Khi nhận ra học trò cũ, thầy có biểu hiện gì khác thờng:
Nỗi vui mừng đột ngột hiện lên trên gơng mặt, thái độ và cử chỉ của thầy
Nỗi vui mừng lắng lại trong tình thầy trò sâu nặng khi thầy cùng mẹ em ôn lại kỷ niệm xa.Niềm tin tởng ánh lên trong đôi mắt khi thầy tiễn mẹ em ra về
+ Câu nói nào của thầy làm em nhớ nhất ?
- Kết bài:
+ Phút chia tay n/t/n ?
+ Hình ảnh thầy trong trái tim em
* Sau khi học sinh chuẩn bị bài theo các nhóm, g/v gọi đại diện trình bày phần chuẩn bị nhận xét, sửa, cho điểm
-* hớng dẫn về nhà :
- Viết thành văn bài tập 2, 3
- Chuẩn bị ôn tập văn bản để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 38Ngày soạn: 26/2/2011
Ngày dạy: 28/2/2011
Tiết 97: kiểm tra văn
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Qua kiểm tra nắm đợc khả năng nhận thức kết quả học tập của HS, những mặt mạnh, yếu
- GV có kế hoạch bồi dỡng về kiến thức để HS nắm chắc, giúp các em học tốt
2 Kĩ năng:
- HS rèn kĩ năng độc lập suy nghĩ, tự giác làm bài
- Rút kinh nghiệm để bài sau làm tốt hơn
3 Thái độ:
- HS có ý thức nghiêm túc trong thi cử, kiểm tra
b/ tiến trình bài dạy:
Bài 1: 3 văn bản "BHĐĐĐT"; "BTCEGT"; "BHCC" có điểm gì giống nhau về ngôi
kể, thứ tự kể ?
A Ngôi thứ ba, thứ tự kể thời gian
B Ngôi thứ nhất, thứ tự kể sự việc
C Ngôi thứ nhất, thứ tự kể thời gian và sự việc
D Ngôi thứ ba, nhân hoá
Bài 2: Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn là gì ?
A Không nên bao giờ bắt nạt ngời yếu kém hơn mình để phải ân hận suốt đời
B Không thể hèn nhát, run sợ trớc kẻ thù
C ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ vào thân
Bài 3: Chi tiết nào không thể hiện sự hùng vĩ của sông nớc Cà Mau.
A Rộng hơn ngàn thớc
B Hai bên bờ mọc toàn những cây mái giầm
C Nớc ầm ầm đổ ra suốt ngày đêm nh thác
D Rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận
Bài 4: Hai so sánh: "Nh một pho tợng đồng đúc"; "nh một hiệp sỹ " về Dợng Hơng
Th cho thấy ông là ngời nh thế nào ?
Trang 39- Câu mở đoạn: giới thiệu cảnh đẹp mà em tả (góc phố, công viên, )
- Khoảng 4, 5 câu thân đoạn:
+ Tả hình ảnh nổi bật của cảnh
+ Thời gian: Buổi sáng mùa xuân ấm áp
- Câu kết đoạn: Lòng yêu mến, tự hào về cảnh đẹp đó
(Có sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hoá, ẩn dụ)
2 Kĩ năng: - Luyện kỹ năng nhận xét, sửa bài làm của mình và của bạn
3 Thái độ: HS luôn có ý thức rút kinh nghiệm trớc một bài kiểm tra để sửa chữa
b/ tiến trình bài dạy:
1.ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:- Học sinh đọc lại đề.
* Đề bài Hãy tả lại hình ảnh dòng sông quê em.
* GV gợi ý- HS về làm thành bài văn hoàn chỉnh vào giấy kiểm tra
I lập dàn ý :- (Theo tiết 88).
Mở bài:
- Giới thiệu dòng sông định tả - (tên con sông, vị trí, dòng sông có ý nghiã nh thế nào với em)
Trang 40- Hoàn cảnh em quan sát dòng sông ( Đi học, về quê chơi )
- Thời điểm nào?
Thân bài: Lần lượt tả chi tiết dòng sông theo trình tự nhất định
đ sau đó tả cảnh xung quanh
* Lu ý: Mỗi chi tiết miêu tả từ hình dáng đến màu sắc, hơng thơm (nếu có)
Kết hợp miêu tả cây cỏ, thiên nhiên, thời tiết, mặt trời, chim chóc hoạt động của con ngời nghĩa
là đặt dòng sông đó vào bức tranh chung của thiên nhiên ( khung cảnh quê hơng)
Có thể miêu tả dòng sông theo các mùa : Hình ảnh dòng sông, cảnh vật thay đổi theo từng mùaKết bài:
- Nêu cảm nghĩ về dòng sông
- ý nghĩa của dòng sông đó đối với mình và mọi ngời trong đời sống, sinh hoạt
II dựa vào dàn ý chung:
- H/s tự nhớ lại bài làm của mình để tự nhận xét:
+ Bài làm đã đủ các phần theo bố cục cha ?
+ Bài làm có đảm bảo đợc nội dung chính không ?
+ Bài làm đã tập trung miêu tả làm nổi bật hình ảnh cha ?
+ Bài làm đã biết sử dụng từ ngữ gợi cảm, đã biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật để xâydựng các hình ảnh cha ?
- (Sau đó h/s trao đổi các vấn đề trên theo nhóm)
IIi giáo viên nhận xét u, khuyết điểm:
1 Ưu điểm:
- Đa số h/s biết xác định đúng thể loại: văn tả cảnh.Miêu tả đúng trọng tâm- Ban đầu đã biết
sử dụng từ ngữ gợi cảm để miêu tả, biết xây dựng các hình ảnh so sánh, nhân hoá tạo sự sinh động,hấp dẫn
- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, bớt lỗi chính tả
- Lỗi câu đã giảm đáng kể
- Bố cục bài viết rõ ràng Miêu tả teo trình tự hợp lýBiết tách đoạn theo nội dung, trình tựmiêu tả
- Một số bài viết tốt : Hạnh 6/4, Chi 6/3
2 Khuyết điểm: (G/v trả bài)
- Dùng từ cha hợp lý
- Diễn đạt cha lu loát
- Cha có sáng tạo, còn cứng nhắc trong trình bày phần thân bài: Đa số các bài làm, phần thânbài chỉ có một bạn duy nhất, không biết triển khai ý lớn thành đoạn để tạo sự cân xứng cho bài làm
- Các bài viết hầu hết đều tham tả Mang tâm lý sợ tả ít sẽ thiếu hình ảnh nên cố gắng đa vàotả hết mà không chọn lọc xem tả những hình ảnh nào, hình ảnh nào chỉ tả qua, hoặc không cần tảhình ảnh nào
Chính vì vậy bài văn cha tạo đợc nét nổi bật, ấn tợng
- Một số hình ảnh so sánh, nhân hoá còn gợng ép, cha đạt hiệu quả nghệ thuật: Bùi Minh 6/3,Mạnh, Hải 6/4
- Hiện tợng viết ẩu, viết sai chính tả vẫn tồn tại: Nhật 6/4, Hng 6/3
- Vẫn còn lỗi câu : Hùng 6/4, Cờng 6/3