+ Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu cuả đề bài * Muïc tieâu : HS chọn được một câu chuyện kể về đồ chơi của mình hoặc của các bạn xung quanh.Biết sắùp xếp các sự việc thành moä[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2010
Môn : Tập đọc Bài : KÉO CO Tiết 31
I MỤC TIÊU:
KT Đọc trôi chảy, trơn tru toàn bài Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi, hào hứng
KN Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đất nước ta rất khác nhau Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
TĐ Tích cực tham gia các trị chơi, biết ích lợi của trị chơi kéo co
* Chú ý: Đối với HS yếu cần tăng thời gian luyện đọc thêm 5 – 7 phút
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV : Tranh minh họa bài học trong SGK
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1’
4’
45’
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- GV : Hai, ba HS đọc thuộc bài Tuổi
Ngựa , trả lời câu hỏi 4 trong SGK
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài Kéo co là một trò chơi vui mà người
Việt Nam ta ai cũng biết Song luật chơi
kéo co ở mỗi vùng không giống nhau
Với bài đọc Kéo co, các em sẽ biết
thêm về cách chơi kéo co ở một số địa
phương trên đất nứơc ta
Hoạt động 1 : Luyện đọc
+ Mục tiêu :
- Đọc trôi chảy, trơn tru toàn bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Đọc từng đoạn
+ GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng trong
- 2 HS đứng lên đọc – cả lớp theo dõi nhận xét
- Nghe GV giới thiệu bài
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn -
Trang 2câu sau: Hội làng Hữu Trấp/…bên nữ
thắng
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ
ngữ mới và khó trong bài
- Đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Mục tiêu :
HS hiểu nội dung của bài
- HS đọc đoạn 1, quan sát tranh minh
họa bài đọc trong SGK, trả lời: Qua
phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi
kéo co như thế nào?
- HS đọc đoạn 1, thi giới thiệu về cách
chơi kéo co như thế nào?
- HS đọc đoạn văn còn lại, trả lời:
+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có
gì đặc biệt?
+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng
vui?
- Ngoài kéo co,em còn biết những trò
chơi dân gian nào khác?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn
cảm
+ Mục tiêu :
Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co
của dân tộc với giọng sôi nổi, hào
hứng.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
trong bài GV hướng dẫn các em tìm
được giọng đọc của bài văn và thể hiện
đọc 2-3 lượt
+ Đọc theo hướng dẫn của GV
+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 1 HS trả lời
- Một vài HS thi giới thiệu về cách chơi kéo co
+ Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng
+ 1 HS trả lời
- Đấu vật Múa võ, đá cầu, đu bay
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 35’
diễn cảm
GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn 2
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 2 HS yêu cầu luyện đọc nhóm đôi
- Tổ chức cho một vài HS thi đọc trước
lớp
4 : Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà
- 3 đến 4 HS thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất
- 1, 2 HS trả lời
- HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
-Môn : Đạo đức Bài : YÊU LAO ĐỘNG ( tiết 1 )
Tiết 8
I MỤC TIÊU
KT : Giúp HS :
+ Hiểu được ý nghĩa của lao động : giúp con người phát triển lành mạnh, đem lại cuộc sống ấm no cho bản thân và mọi người xung quanh
KN+Yêu lao động
+ Yêu mến, đồng tình với những bạn có tinh thần lao động đúng đắn Không đồng tình với những bạn lười lao động
TĐ + Tích cực tham gia lao động ở gia đình, nhà trường, cộng đồng nơi ở phù hợp với khả năng mình
+Tự giác làm tốt các việc tự phục vụ bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Phiếu học tập, SGK
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
5’
30’
1 Kiểm tra:
- GV : Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài cũ
- GV : Nhận xté cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Liên hệ bản thân
- 2 HS đứng lên nêu lại nội dung bài cũ – cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 4- Hỏi : Ngày hôm qua, em đã làm những
công việc gì ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận : Như vậy, trong ngày hôm
qua, nhiều bạn trong lớp chúng ta đã
làm được nhiều công việc khác nhau
Bạn Pê-chi-a của chúng ta cũng có một
ngày của mình, nhưng chúng ta sẽ tìm
hiểu thêm bạn Pê-chi-a đã làm được
những gì qua câu chuyện “Một ngày của
Pê-chi-a”sau đây
+Hoạt động 2: Phân tích truyện “một
ngày của pê-chi-a”
- Đọc một lần câu chuyện “Một ngày
của Pê-chi-a”
- Chia HS thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời các
câu hỏi như trong SGK
- Nhận xét các câu trả lời của HS
- Kết luận
Lao động mới tạo ra được của cải, đem
lại cuộc sống ấm no, hạnh phúccho bản
thân và mọi người xung quanh Bởi vậy,
mỗi người chúng ta cần phải biết yêu
lao động
- Yêu cầu đọc bài “Làm việc thật là
vui”
- Hỏi : Trong bài, em thấy mọi người
làm việc như thế nào ?
- Tiểu kết : Trong cuộc sống và xã hội,
mỗi người đều có công việc của mình,
đều phải lao động
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm, bày tỏ ý kiến
về các tình huống sau :
- 7 đến 8 HS trả lời : + Em đã làm được hết bài tập mà cô giáo giao về nhà
+ Em đã giúp mẹ lau nhà
+ Em cùng mẹ nấu cơm
+ Em dọn dẹp phòng của mình…
- HS dưới lớp lắng nghe
- 1 HS nhắc lại câu chuyện
- Lắng nghe ghi nhớ nội dung chính của câu chuyện
- 1 HS đọc lại câu chuyện lần 2
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả :
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 1 – 2 HS nhắc lại
- 1 – 2 HS đọc
- Mọi người ai ai cũng làm việc bận rộn
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả :
Trang 5+ Sáng nay, cả lớp đi lao động trồøng
cây xung quanh trường Hồng đến rủ
Nhàn cùng đi Vì ngại trời lạnh, Nhàn
nhờ Hồng xin phếp hộ với lí do bị ốm
Việc làm của Nhạn là đúng hay sai ?
+ Chiều nay, Lương đang nhổ cỏ ngoài
vườn với bố thì toàn sang rủ đi đá
bóng Mặc dù rất thích đi nhưng Lương
vẫ từ chối và tiếp tục giúp bố công
việc
+ Để được cô giáo khen tinh thần lao
động, Nam cố sức bê thật nhiều bàn ghế
nặng và tranh làm hết công việc của các
bạn
+ Vì sợ cô giáo mắng, các bạn chê cười,
Vui không dám xin phép nghỉ để về quê
thăm ông bà ốm trong ngày lễ tết trồng
cây ở trường
- Nhận xét cây trả lời của HS
- Kết luận : Phải tích cực tham gia lao
động, nhà trường và nơi ở phù hợp với
sức khỏe và hoàn cảnh của bản thân
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV : Củng cố lại tiết học và nhận xét
giờ học
Câu trả lời đúng : + Sai Vì lao động trồng cây xung quanh trường làm cho các trường học sạch đẹp hơn, các bạn học tập tốt hơn Nhàn từ chối không đi là lười lao đôïng, không có tình thần đóng góp chung cùng tập thể + Việc làm của Lương là đúmg Yêu lao động là phải thực hiện việc lao động đến cùng, không được đang làm thì bỏ dở
+ Nam làm thế là chưa đúng Yêu lao động không có nghĩa là làm cố hết sức mình, ảnh hưởng đến cả sức khỏe của bản thân, làm cho bố mẹ và người khác phải lo lắng + Vui yêu lao động là tốt nhưng ở đây, ông bà đang ốm, rất cần sự thăm hỏi, chăm sọc của Vui Ở đây, Vui nên về thăm ông bà, làm những việc phù hợp với sức và hoàn cảnh của mình
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe GV nhận xét và dặn dò về nhà
-Môn : Toán Bài : LUYỆN TẬP Tiết 76
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan
Trang 6* Chú ý: Tăng cường những bài tập đồng dạng, giảm bớt những bài tập năng cao và tăng thời gian lên từ 5-7 phút.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV : Phiếu học tập, SGK
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
5’
35’
1 Kiểm tra :
- GV: Gọi 2HS lên bảng làm bài tập
- GV: Sửa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi đề
bài
*Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - Hỏi: bài tập yêu cầu ta làm gì?
- GV: Yêu cầu HS làm bài sau đó nhận
xét bài của bạn
- GV: Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: - GV: Gọi HS đọc đề
- GV: Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài
toán
- GV: Nhận xét và cho điểm HS
- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét bài làm của bạn
- HS: nêu yêu cầu
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
a/ 4725 15 b/ 35136 18
22 315 171 1952
75 93
0 36 0
4674 82 18408 52
574 57 280 354
0 208 0
- HS: Đọc đề
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Bài giải
1050 viên gạch thì lát được là:
1050 : 25 = 42 ( m2 )
Trang 7Bài 3: - GV: Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: + Muốn biết trong cả ba tháng
TB mỗi người làm được bao nhiêu sản
phẩm ta phải biết được gì?
+ Sau đó ta thực hiện phép tính gì?
- GV: Yêu cầu HS làm bài
- GV: Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: - GV: Yêu cầu HS đọc đề
- Hỏi: Muốn biết phép tính sai ở đâu
phải làm gì?
- GV: Yêu cầu HS làm bài
- Hỏi: Vậy phép tính nào đúng? Phép
tính nào sai và sai ở đâu? và giảng
thêm
- GV: Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố-dặn dò:
- GV: Củng cố và nhận xét tiết học
Đáp số : 42 m2
- 1HS đọc đề
- Phải biết tổng số sản phẩm đội đó làm trong cả 3 tháng
- Chia tổng số sản phẩm cho tổng số người
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- 1HS đọc đề
- Phải thực hiện chia, sau đó so sánh từng bước thực hiện để tìm bước tính sai – HS: thực hiện chia
- b đúng, a sai ở lần chia thứ 2…
- HS nghe GV củng cố và nhận xét tiết học
-Môn : Địa lí Bài 16 : THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
I MỤC TIÊU:
+ Học xong bài này, HS biết:
- Xác định vị trí của thành phố Hải Phòng trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hải Phòng
- Hình thành biểu tượng và thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch
- Có ý thức tìm hiểu về thành phố cảng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV : Các Tranh, ảnh về thành phố Hải Phòng.Bản đồ Hải Phòng
- HS : SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’ 1 Kiểm tra:
- GV gọi 2 HS nêu lại nội dung bài cũ - 2 HS đứng lên nêu – cả lớp theo
Trang 825’ - GV nhận xét, ghi điểm 2 Bài mới :
A Hải Phòng – thành phố cảng
+ Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm
* Mục tiêu :
Xác định vị trí của thành phố Hải Phòng
trên bản đồ Việt Nam
Bước 1 :
- Yêu cầu HS quan sát bản đồ hành
chính và giao thông Việt Nam tranh ảnh
thảo luận
Bước 2 :
- Gọi các nhóm trình bày
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn
thiện câu trả lời
- GV gọi HS đọc phần kết luận
B Đóng tàu là nghành công nghiệp
quan trọng của Hải Phòng
+ Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
* Mục tiêu:
Trình bày được những đặc điểm tiêu
biểu của thành phố Hải Phòng
Bước 1 :
- Yêu cầu HS dưạ vào vốn hiểu biết,
vào tranh ảnh và mục 2 trong SGK, trả
lời câu hỏi
Bước 2 :
- HS trình bày kết quả làm việc trước
lớp
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
C Hải Phòng là trung tâm du lịch
+ Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
* Mục tiêu:
dõi nhận xét
- Làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Kết luận : Hải phòng, với điều kiện thuận lợi, đã trở thành phố cảng lớn nhất miền Bắc và có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước
- Làm việc cá nhân
- Một số HS trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS cả lớp nhận xét và đưa ra kết luận
Trang 9Trình bày được những đặc điểm tiêu
biểu của thành phố Hải Phòng
Bước 1 :
- Yêu cầu HS dưạ vào SGK tranh, ảnh
vốn hiểu biết của HS để thảo luận các
câu hỏi trong SGV trang 93
Bước 2:
- Gọi các nhóm trình bày
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn
thiện câu trả lời
3 Củng cố dặn dò
- GV củng cố và nhận xét tiết học.
- Làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
- HS nghe GV củng cố và nhận xét tiết học
-Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2010 Phân môn : Chính tả ( Nghe – Viết )
Bài : KÉO CO Tiết 16
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn Kéo co
- Tìm và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn (r/d/gi, ât/âc) đúng với nghĩa đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV : Bài tập 2 chép sẵn trên bảng lớp
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1’
4’
35’
1.Ổn định:
- Hát
2 Kiểm tra:
- GV : Gọi 2 HS viết bảng lớp các từ
ngữ sau : ngữa gỗ, tàu thuỷ, nhảy dây,
thả diều, Cả lớp viết bảng con
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
- 2 HS lên bảng viết – Cả lớp viết vào bảng con
Trang 10Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
+ Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe
viết
* Mục tiêu :
Nghe - viết đúng chính tả, trình bày
đúng một đoạn văn Kéo co
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
trong SGK 1 lượt
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng
bài về mặt nội dung, chữ viết, cách trình
bày
+ Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
* Mục tiêu :
Tìm và viết đúng những tiếng có âm,
vần dễ lẫn (r/d/gi, ât/âc) đúng với nghĩa
đã cho
Bài 2
- GV lựa chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng Khen
ngợi những HS giải đố nhanh, viết đúng
chính tả
- Nghe GV giới thiệu bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần viết 1 lượt
- 1 HS trả lời
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, khuyến khích,…
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào bảng con
- 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi chữa bài của mình theo lời giải đúng
Lời giải: b) - đấu vật
Trang 115’ 3 : Củng cố - dặn dò- GV : củng cố và nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
- nhấc
- lật đật
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau
-Phân môn : Luyện từ và câu Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI-TRÒ CHƠI
Tiết 32
I MỤC TIÊU
- HS biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người
- Hiểu nghĩa 1 số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến chủ điểm Biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV :1 số tờ phiếu khổ to kẻ bảng dể HS làm BT1, 2
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
5’
30’
1 Kiểm tra:
- GV : Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài cũ
- GV : nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
học
+ Hoạt động 1 : Luyện tập
* Mục tiêu :
-HS biết một số trò chơi rèn luyện sức
mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con
người
-Hiểu nghĩa 1 số thành ngữ, tục ngữ liên
quan đến chủ điểm Biết sử dụng những
thành ngữ, tục ngữ đó trong những tình
huống cụ thể
Bài 1:
- Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV cùng HS nói cách chơi một số trò
- 2 HS đứng lên nêu lại nội dung bài cũ Cả lớp theo dõi nhận xét
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc toàn yêu cầu bài tập,