1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

văn 6 tần 15

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: - rèn HS năng lực tự học ( lập SĐTD, tập thuyết trình), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất[r]

Trang 1

- Kĩ năng bài học: So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian.Trình

bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.Kể lại một vài truyện dângian đã học

- Kĩ năng sống cần giáo dục:tự nhận thức được giá trị của văn học dân gian, giao

tiếp, lắng nghe, giải quyết vấn đề

3 Thái độ: yêu mến, tự hào về văn học dân gian VN.

4 Phát triển năng lực: - rèn HS năng lực tự học ( lập SĐTD, tập thuyết trình), năng

lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn ; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự

tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học, năng lực cảm thụ tác phẩmVHDG

GD đạo đức: Giáo dục tình yêu văn học, các phẩm chất vượt khó, lòng yêu

thương con người Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc =>

GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, TÔN TRỌNG, TRUNGTHỰC

III Phương pháp, kĩ thuật

- Phương pháp: đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu, thực hành có hướng dẫn, nhóm

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm, KT SĐTD, KT 3-2-1

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

Trang 2

- Phương pháp: Thuyết trình.

- Kỹ thuật : Động não.

Cho HS tham gia trò chơi: Vượt chướng ngại vật

HS thực hiện những câu hỏi liên quan đến các tác phẩm truyện dân gian đã học, mỗicâu hỏi trả lời đúng sẽ vượt qua 1 chướng ngại vật

Để giúp các em có kiến thức sâu chuỗi về phần văn học dân gian, hôm nay chúng

ta sẽ cùng nhau ôn tập, hệ thống lại toàn bộ kiến thức về thể loại truyện: truyềnthuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười Đó là nội dung của tiết ôn tập

B Hoạt động Hình thành kiến thức (30’)

- Mục tiêu: HS hiểu và nắm vững kiến thức, tổng hợp, đánh giá, so sánh các thể loại

- Phương pháp: đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm, KT SĐTD, KT 3-2-1

Hoạt động 1

I Hệ thống hoá kiến thức: (15’)

- GV cho từ khóa: Truyện dân gian – 4 nhóm lần lượt lên treo SĐTD của nhóm mình

- đại diện các nhóm thuyết trình SĐTD của nhóm – HS nhận xét và hỏi thêm ngườithuyết trình - GV hỏi thêm để củng cố - nhận xét, đánh giá – cho điểm khuyến khíchnhóm có sản phẩm SĐTD đẹp, đủ nội dung và thuyết trình tốt

GV trình chiếu SĐTD khái quát – HS lắng nghe – GV gửi bài về mail của lớp vàtrường học kết nối – HS học:

SĐTD 1: Định nghĩa

Trang 3

và khác nhau của các thể loại

II So sánh truyền thuyết và cổ tích, ngụ ngôn

và truyện cười

1) Truyền thuyết và cổ tích

a Giống nhau

- Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

- Có nhiều chi tiết (môtip) giống nhau: Sự ra đờithần kì, nhân vật có tài năng phi thường

- Kể về cuộc đời các loại nhân vật

- Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân vềcuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác

- Cả người kể lẫn người nghe coi là những câuchuyện không có thật

C Hoạt động luyện tập(3’)

- Mục tiêu: thực hành kiến thức đã học

Trang 4

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

1.Trong các văn bản sau, văn bản nào không phải là truyện ngụ ngôn?

A Ếch ngồi đáy giếng B Sọ Dừa

C Thầy bói xem voi D Đeo nhạc cho mèo

2 Đặc điểm riêng nào nổi bật trong thể loại truyền thuyết?

A Kì ảo, hoang đường, B Liên quan đến sự kiện lịch sử,

C Kết thúc có hậu, D Ngụ ý bài học đạo đức , kinh nghiệmsống

3 Đặc điểm riêng nào nổi bật trong truyện cổ tích ?

A Kì ảo, hoang đường, B Đối lập nhân vật thiện ác,

C Kết thúc có hậu , D Cả ba đặc điểm trên

D Hoạt động vận dụng (5p)

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩnăng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày một phút,

? Trong những truyện dân gian đã học có rất nhiều chi tiết hay có nhiều yếu tố thần kì

Em thích chi tiết hoặc hình tượng nào nhất ? Vì sao?

HS được tự do bộc lộ sự yêu thích bằng sản phẩm tạo lập đoạn văn hoặc vẽ tranh minh họa.

?Tìm thêm những tác phẩm văn học dân gian cùng với thể loại văn học tự sự em đã được học?

E Hoạt động mở rộng, sáng tạo ( 8p)

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Thời gian: 5p

?Chia lớp ra thành 4 nhóm, mỗi nhóm chọn một đoạn ngắn trong các tác phẩm vừa học để đóng kịch

* Củng cố (3’)

GV khái quát nội dung tiết 1 về khái niệm 4 thể loại, về giá trị nội dung, nghệ thuật

và bài học rút ta từ các truyện ngụ ngôn, truyện cười

Trang 5

- Kĩ năng bài học: So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian.Trình

bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.Kể lại một vài truyện dângian đã học

- Kĩ năng sống cần giáo dục:tự nhận thức được giá trị của văn học dân gian, giao

tiếp, lắng nghe, giải quyết vấn đề

3 Thái độ: yêu mến, tự hào về văn học dân gian VN.

4 Phát triển năng lực: - rèn HS năng lực tự học ( lập SĐTD, tập thuyết trình), năng

lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn ; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự

tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học, năng lực cảm thụ tác phẩmVHDG

GD đạo đức: Giáo dục tình yêu văn học, các phẩm chất vượt khó, lòng yêu

thương con người Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc =>

GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, TÔN TRỌNG, TRUNGTHỰC

III Phương pháp, kĩ thuật

- Phương pháp: đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu, thực hành có hướng dẫn, nhóm

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm, KT SĐTD, KT 3-2-1

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

Trang 6

? Kể tên các câu chuyện truyền thuyết (cổ tích) mà em đã học?

? Truyện truyền thuyết (cổ tích) nào khiến em thích nhất? Vì sao?

Học sinh trình bày sản phẩm

Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt ý và giáo viên dẫn vào bài:

GV chiếu hình ảnh các thể loại truyện (bìa 1 số sách truyện cổ tích và truyện ngụngôn, truyện cười,…) GV dẫn vào bài

B Hoạt động hình thành kiến thức mới (7’)

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn

đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, giảng bình, thảo luận nhóm…

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

và khác nhau của các thể loại

So sánh truyền thuyết và cổ tích, ngụ ngôn và truyện cười

2) Ngụ ngôn và truyện cười

* Giống nhau: - Thường có yếu tố gây cười

BT2 : Ghép ý nghĩa, bài học rút ra từ câu chuyện và tên truyện

Bài tập 3: Bài học cuộc sống em rút ra từ các văn bản đã học?

Hs tự rút ra bài học:

- Yêu quí, tự hào về nói giống cao quí, lịch sử của dân tộc

- Tự hào về vẻ đẹp trong văn hóa ẩm thực VN

Bài 4 : Quan sát đời sống, hiện nay, nhân dân miền Trung đang gặp thiên tai lũ lụt, hưởng ứng lời kêu gọi của Lạc Long Quân nhắc nhở“ Khi có việc cần thì giúp

đỡ lẫn nhau“, nhân dân cả nước cũng như HS trường Kim Sơn đã làm gì để chia

sẻ với đồng bào miền Trung Em hãy chia sẻ cảm xúc ấy bằng một đoạn văn 8- 10 câu.

HS : viết đoạn văn, nhận xét

GV chốt, khái quát, mở rộng : Tích hợp biến đổi khí hậu toàn cầu; giá trị sống đoànkết yêu thương

Trang 7

Bài 5 : Viết một kết thúc mới cho truyện dân gian mà em yêu thích (ví dụ như Ếch ngồi đáy giếng, Sơn Tinh - Thủy Tinh diễn lại theo nội dung mới của kịch bản.

- Lớp chia thành 3 nhóm: HS tự chọn một tác phẩm

- Thời gian thể hiện không quá 5p

- HS thực hiện và nhận xét cho nhau, bầu ra nhóm và diễn viên xuất sắc nhất

D Hoạt động Vận dụng (12’)

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩnăng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày một phút,

Bài 1: Lấy ví dụ về một truyện cổ tích mà em thích để chứng minh cho đặc điểm:Truyện cổ tích thể hiện ước mơ công lí xã hội, về chiến thắng cuối cùng của cái thiệnđối với cái ác, lẽ công bằng đối với sự bất công? Trong truyện em thích nhất chi tiếtnào ? Vì sao?

Bài 2 : Hình ảnh đáng nhớ trong truyện “Ếch ngồi đáy giếng”? Ý nghĩa tên truyện?Truyện được kể ở ngôi thứ mấy, truyện được kể theo thứ tự kể nào? Thử thay đổingôi kể và kể lại câu chuyện?

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (Về nhà) (1’)

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Thời gian: 5p

?Viết một kết thúc mới cho truyện dân gian ( HĐ trải nghiệm, sáng tạo)

? Tưởng tượng ra cuộc gặp gỡ giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh và kể lại câu chuyện đo

Trang 8

- Khái niệm phó từ.

+ ý nghĩa khái quát của phó từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ ( khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ phápcủa phó từ)

- Các loại phó từ

2 Kĩ năng :

- Nhận biết phó từ trong văn bản

- Phân biệt các loại phó từ

- Sử dụng phó từ để đặt câu

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng từ loại trong khi nói và viết cho thích hợp

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

-Năng lực sáng tạo

- Năng lực hợp tác

-Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN

TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC, HÒA BÌNH, TỰ DO

Tích hợp môi trường: sử dụng các ví dụ minh họa về chủ đề môi trường bị

1 Giáo viên: máy chiếu, tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: Đọc và soạn kĩ bài (trả lời câu hỏi tìm hiểu bài).

III Phương pháp: đàm thoại, thực hành có hướng dẫn, động não ,nhóm

IV Tiến trình bài học:

- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi

- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút

- Thời gian:

Gv in phiếu học tập cho học sinh

Đặt 3 câu văn với các từ sau: đã, tôi, ăn, đang, cơm, sắp Và chỉ ra sự khác biệt ở

ba câu

Trang 9

Tôi đã ăn cơm ( sự việc đã diễn ra)

Tôi đang ăn cơm ( sự việc đang diễn ra)

Tôi sẽ ăn cơm (sư việc sắp sảy ra)

Sự khác biệt nằm ở từ đã, đang, sẽ Vậy những từ này thuộc về từ loại nào, bài họchôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

B Hoạt động hình thành kiến thức mới: (14’)

- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn

đề nêu ra ở hoạt động khởi động

- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi, tình huống có vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ.

? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho

Từ được bổ sung ý nghĩaa

vẫn chưa thấy thật lỗi lạcb

Được soi (gương)

2 Ghi nhớ - SGK trang 12

Trang 10

Hoạt động 2 (7’)

- Mục tiêu: Nắm được các loại phó từ

?Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho

những động từ, tính từ in đậm?

? So sánh ý nghĩa của các cụm từ có và

không có phó từ ?

a,Rõ hơn mức độ cho từ “chóng”

b,Thể hiện thái độ cầu khiến

c,Thể hiện sự phủ định (không), thể

hiện quan hệ thời gian (đã, đang)

? Điền các phó từ đã tìm được ở ví dụ 1

– 2 vào bảng phân loại?

- HS thảo luận cặp đôi điền các phó từ

vào bảng phân loại

- HS dán bảng phân loại của nhóm lên

bảng

Các nhóm nhận xét chéo, GV nhận xét

? Kể thêm những phó từ nào mà em

biết thuộc mỗi loại trên ?

+ Thời gian : đã, đang, từng, mới, sắp,

+ Sự cầu khiến : Đừng, hãy, chớ

+ Kết quả : hướng, vào, ra, mất, được,

thời gian

đã, đang

Chỉ mức độ thật, rất lắmChỉ sự tiếp

diễn tương tự

cũng, vẫn

Chỉ sự phủđịnh

chưa,khôngChỉ sự cầu

khiến

đừng,hãyChỉ kết quả

và hướng

vào,ra

- Các loại phó từ: 2 loại lớn

+ Phó từ đứng trước động từ, tính từ.+ Phó từ đứng sau động từ, tính từ

Trang 11

? Từ ví dụ, cho biết khả năng kết hợp

và chức vụ cú pháp của phó từ?

HS đọc ghi nhớ 2 sgk

- Khả năng kết hợp: với ĐT, TT

- Chức vụ ngữ pháp: làm phụ ngữ trong CĐT, CTT

2 Ghi nhớ - sgk/14

C Hoạt động luyện tập: (17’)

Mục tiêu: Rèn kĩ năng giao tiếp,

hợp tác, tư duy sáng tạo cho HS

HD xđ yêu của bài 1 sgk

? Tìm phó từ và nêu ý nghĩa của nó

?

HD xác định yêu cầu B2

- Viết về một đoạn văn (3-5 câu )

thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị

- không (phủ định) còn (sự tiếp diễn)  ngửi

- Đã (thời gian)  cởi

- Đều ( sự tiếp diển) lấm tấm

- Đương ( thời gian)  trổ

- Lại (sự tiếp diển) – sắp (thời gian)  buông tỏa

- Ra (Kết quả – hướng)  tỏa

- Cũng (sự tiếp diển) –sắp (thời gian)  có

- Đã (thời gian)  về

- Cũng (sự tiếp diển) sắp(thời gian)  về

b) Đã (thời gian) được (kết quả)  xâu

Bài tập 2:

- Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi Dế Mèn cắt giọng đọc một câu: … Cạnh khóe rồi chui lọt vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm

kẻ dám trêu mình Không thấy Dế Mèn nhưng chị Cốc trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trước cửa hang Chị Cốc trút cơn giận lên đầu Dế Choắt

D Hoạt động 4: vận dụng: (5’)

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để tìm phó từ

? Tìm phó từ trong phần 2 văn bản “Dế Mèn phiêu lưu kí”

? Viết đoạn văn có chủ đề: Mùa xuân, trong đó sử dụng các phó từ em vừa tìm được

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3’):

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập nâng cao

? Tìm và làm thêm bài tập về phó từ trong sách nâng cao NV6

?Viết một đoạn văn tả một mùa mà em yêu thích, trong đó có sử dụng ít nhất 4 phó từ

* Dặn dò :

- Học bài, làm bài tập còn lại

- Soạn bài : Động từ

V Rút kinh nghiệm :

Trang 12

………

………Ngày soạn: 11/12/2020

Ngày dạy:

Tiết: 57 ĐỘNG TỪ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Biết được khái niệm động từ:

+ Ý nghĩa khái quát của động từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của động từ (khả năng kết hợp của động từ, chức vụ ngữ phápcủa động từ)

- Các loại động từ

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được động từ trong câu

- Phân biệt động từ tình thái và động từ chỉ hoạt động, trạng thái

- GD đạo đức: Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt Giáo dục phẩm chất yêu gia

đình, quê hương, đất nước Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong côngviệc, có trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó => GD giá trị sống: TRÁCHNHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

-Phương tiện: Giáo án, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng

- Phương pháp: dạy học hợp tác, đàm thoại gợi mở, quy nạp, giảng bình

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III Phương pháp

- Phương pháp: vấn đáp – gợi mở, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, chia nhóm

IV Tiến trình tiết học

Trang 13

Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp:vấn đáp, trực quan

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

Gv tổ chức cuộc thi "Body language"

Luật chơi như sau: Giáo viên/ học sinh sẽ diễn tả một số hành động, và học sinh

sẽ gọi chính xác hành động đó, một thư kí sẽ ghi các đáp án lên bảng

Đi, đứng, ngồi, nhảy, chạy, bò, nói, hát, múa, bơi

Gv: Chúng ta vừa tham gia một trò chơi khởi động, sản phẩm của trò chơi đã đượcthư kí ghi trên bảng, các con theo dõi lên bảng và cho cô biết: Những từ này thuộc từloại gì?

Hs : Động từ

Gv: Để hiểu rõ hơn về khái niệm, đặc điểm của động từ, lớp chúng ta sẽ tìm hiểutiết Động từ

B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (14’)

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn

đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

a Đi, đến, ra, hỏi

Ngày đăng: 26/05/2021, 18:59

w