-Moät HS ñoïc yeâu caàu cuûa baøi, ñoïc caùc coät theo chieàu ngang. - HS moãi nhoùm ñoïc thaàm laïi ñoaïn vaên ôû baøi 1, trao ñoåi, ghi laïi vaøo.. Baøi 3: HS traû lôøi nhöõng caâu [r]
Trang 1Môn: Tập đọc Bài: Chú Đất Nung
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng đọc chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số
từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ơngHịn Rấm, chú bé Đất)
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc cĩ ích đã dám nung mình trong lửa (trả lời được CH trong SGK)
KNS: Kỹ năng kiên định, Đảm nhận trách nhiệm ,Hợp tác, lắng nghe tích cực,…
II - Chuẩn bị
- GV : - Tranh minh hoạ
III - Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
trong SGK bài tập đọc trước
B Dạy bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ 2: Luyện đọc – Tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
Gv chia đoạn
- Đọc diễn cảm cả bài
b, Tìm hiểu bài
- Cu Chắt có những đồ chơi nào ? Chúng
khác nhau như thế nào?
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
chú Đất Nung ?
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- 1hs đọc toàn bài
- 3 Hs đọc đoạn Luyện phát âm
- 3Hs đọcđoạn Giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- Là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh , một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng
kị sĩ phàn nàn Cu Chắt bỏ riêng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh
- HS thảo luận +Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là
Trang 2- Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trưng
cho điều gì ?
Nội dung bài là gì?
c, Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn
- Nhận xét tuyên dương
Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Chú Đất Nung (tt )
nhát+ Vì chú muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích + Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích
+ Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi
ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở
thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc cĩ ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- 3Hs đọc đoạn
- Nêu giọng đọc của bài
- 1Hs đọc Đọc theo cặp Đọc thi theo hình thức phân vai
Trang 3
Ngày soạn: 20/11/ 2011 Ngày dạy: 21/11/ 2011
Môn: Toán Bài: Chia một tổng cho một số
I Mục tiêu:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
KNS: Kỹ năng hợp tác,Tư duy sáng tạo, …
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu
A.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
B Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài:
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu tính
chất một tổng chia cho một số.
- GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu
HS tính
- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả
- Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một
tổng cho một số , nếu các số hạng của
tổng đều chia hết cho số chia thì ta có
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS tính trong vở nháp
- HS tính trong vở nháp
- HS so sánh và nêu: kết quả haiphép tính bằng nhau
- HS tính & nêu nhận xét như trên
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại
Trang 4thể chia từng số hạng cho số chia, rồi
cộng các kết quả tìm được.
HĐ3: Thực hành
Bài tập 1:
- Tính theo hai cách
Bài tập 2:
- Cho HS tự tìm cách giải bài tập
- Yêu cầu HS làm lần lượt từng phần
a, b, c để phát hiện được tính chất
tương tự về chia một hiệu cho một số:
- Khi chia môt hiệu cho một số ta làm
ntn?
- Giáo viên thống nhất kết quả và ý
kiến của học sinh
Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có một
- Khi chia một hiệu cho một số , nếu
số bị trừ và số trừ đều chia hết cho sốchia thì ta có thể lấy số bị trừ và sốtrừ chia cho số chia, rồi lấy các kết
quả trừ đi nhau
Trang 5Môn: Đạo đức Bài: Biết ơn thầy giáo, cô giáo(t1)
I - Mục tiêu:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, côgiáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
KNS: Kỹ năng hợp tác, thể hiện sự cảm thơng, giải quyết vấn đề, giao tiếp
II - Đồ dùng học tập
- SGK
III – Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông
bà cha mẹ? Điếu gì sẽ xảy ra nếu con
cháu không hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ ?
B Dạy bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài
HĐ 2 : Xử lí tình huống ( trang 20 , 21
SGK )
1hs đọc tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận tổ xem tranh
trong SGK và nêu tình huống
*Kết luận :Các thầy giáo, cô giáo đã
- 2 HS nêu
-Nhóm thảo luận
- Dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra
- Lựa chon cách ứng xử và trình bày
lí do lựa chọn
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- Nêu cách ứng xử
Trang 6dạy dỗ các em biết nhiều điều hay,
điều tốt Do đó các em phải kính trọng,
biết ơn thầy giáo, cô giáo
HĐ 3 : Làm bài tập
*Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1 SGK )
- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài
- Nhận xét và đưa ra phương án đúng
của bài tập
+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ
kính trọng , biết ơn thầy giáo , cô giáo
+ Tranh 3 : Không chào cô giáo khi cô
giáo không dạy lớp mình là biểu hiện
sự không tôn trọng thầy giáo , cô giáo
*Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 SGK )
- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi nhóm
nhận một băng chữ viết tên một việc
làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa
chọn những việc làm thể hiện lòng biết
ơn thầy giáo , cô giáo
=> Kết luận : Có nhiều cách thể hiện
lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g) là
những việc làm thể kiện lòng bi ết ơn
thầy giáo , cô giáo
Hoạt động nối tiếp
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao,
tục ngữ, truyện ca ngợi công lao
của các thầy giáo, cô giáo
- Từng nhóm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ
- Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “ Biết ơn” hay “ Không biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận Các nhómkhác góp ý kiến , bổ sung
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 7Môn: Chính tả( nghe- viết) Bài: Chiếc áo búp bê I.Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT(3) a / b, BT CT do GV soạn
KNS: Thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực,…
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- HS nhớ viết, chú ý: bay lên, dại dột,rủi
ro, non nớt,hì hục, Xi-ôn-cốp-xki
- GV nhận xét
B Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài.
HĐ2: Hướng dẫn HS nghe – viết
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- GV gọi HS đọc đoạn văn
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc áo
đẹp như thế nào?
- Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?
* Hướng dẫn HS viết từ khĩ
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng:
Búp bê, phong phanh, xa tanh, mật ong,
loe ra, mép áo, chiếc khuy bấm, nẹp áo.
* Viết chính tả
- GV nhắc HS cách trình bày
- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Lớp tự tìm một từ có vần s/x
- HS đọc đoạn văn cần viết
- Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc áo rất đẹp:cổ cao, tà loe, mép áo nền vải xanh, khuy bấm như hạt cườm.
+ Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê.
- 3 HS lên bảng phân tích từ và ghi từ - lớp viết vào vở nháp
- HS nghe và viết vào vở
Trang 8- GV đọc cho HS viết bài vào vở.
* Sốt lỗi và chấm bài
- GV đọc tồn bài cho HS sốt lỗi
- GV chấm 10 vở
- GV nhận xét bài viết của HS
HĐ3: Làm bài tập
Bài tập 2a:
- GV yêu cầu HS đọc bài 2a
- GV nhận xét Ghi điểm
Hoạt động nối tiếp
Biểu dương HS viết đúng
- Nhận xét tiết học
- HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau
để sốt lỗi, chữa bài
- Đổi vở soát lỗi
- HS làm việc cá nhân tìm các tình từ có hai tiếng đầu bắt đầu bằng s hay x
- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập
- Nhận xét kết quả của bạn
Trang 9
Ngày soạn: 21/11/2011 Ngày dạy: 22/11/2011
Môn: Toán Bài: Chia cho số có một chữ số
I.Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia một số cĩ nhiều chữ số cho một số cĩ một chữ số (chia hết, chia cĩ dư)
KNS: Thể hiện sự tự tin, tư duy sáng tạo,…
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
A.Kiểm tra bài cũ: Chia một tổng cho
*Trường hợp chia hết:
- GV viết phép chia lên bảng
- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm:
chia, nhân, trừ nhẩm
- Theo thứ tự từ trái sang phải
- HS tính và nêu miệng cách tính
- HS ghi : 128 472 : 6 = 21 412
-Là phép chia hết
Trang 10hay phép chia cĩ dư?
* Trường hợp chia có dư: 230 859 : 5 = ?
hay phép chia cĩ dư?
- Với phép chia cĩ dư chúng ta phải chú ý
điều gì?
HĐ3: Thực hành
Bài tập 1:(dòng 1,2)
- GV làm mẫu phép tính thứ nhất
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng
- Lưu ý : a) Chia hết
b) Chia có dư
Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc bài tốn
- Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì?
- GV tĩm tắt lên bảng:
Tĩm tắt:
6 bể: 128610 l xăng
1 bể : l xăng?
Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết dạy
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
-HS đặt tính
- Theo thứ tự từ trái sang phải
- HS tính và nêu miệng cách
-1 HS đọc đề- lớp theo dõi
- 6 bể cĩ 128610 l xăng
- 1 bể cĩ bao nhiêu l xăng?
- HS trình bày bài giải
Bài giải:
1bể cĩ số l xăng là:
128610 : 6 = 21435 (l xăng) Đáp số: 21435 l xăng
Trang 11Môn: Luyện từ và câu Bài: Luyện tập về câu hỏi I.Mục tiêu:
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) nhận biết được một số
từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT2 , BT3 , BT4 ) ; bước đầu nhậnbiết được một số dạng câu cĩ từ nghi vấn nhưng khơng dùng để hỏi (BT5)
KNS: giao tiếp, thể hiện sự tự tin, Lắng nghe tích cực,…
II.Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to viết BT 1.SGK, VBT
III.Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi – Dấu chấm
hỏi
-Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ
-Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu
nào? Cho ví dụ
-Cho ví dụ về câu hỏi để tự hỏi mình?
- GV nhận xét Cho điểm
B.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1
- Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho phần in
đậm
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV chốt và dán phần bài tập 1 lên bảng
Hăng hái nhất và khỏe nhấ là ai?
Trước giờ học, các em thường làm gì?
Bến cảng như thế nào?
- HS thực hiện
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- 2 HS ngồi cùng bàn đặt câu, sửa chữa cho nhau
- HS lần lượt đặt câu của mình
- Cả lớp nhận xét
Trang 12 Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 HS Mỗi
nhóm viết nhanh 7 câu hỏi vào giấy ứng với
7 từ đã cho
- GV nhận xét và chốt
Bài tập 3
GV mời 2, 3 HS làm trong bảng phụ gạch
dưới từ nghi vấn trong mỗi câu
- GV nhận xét và chốt
Có phải – không?
à?
Bài tập 4:
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu hỏi với mỗi
từ hoặc cặp từ nghi vấn ở BT 3
- GV nhận xét
Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục đích
khác
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm 2 phút và suy nghĩ
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS viết bài vào VBT
- HS đọc yêu cầu bài và tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi
Trang 13Môn: Kể chuyện Bài: Búp bê của ai ?
I.Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của GV, nĩi được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ(BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phầnkết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
KNS: Kỹ năng hợp tác, giao tiếp, thể hiện sự tự tin, thể hiện sự cảm thơng,…
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK 6 băng giấy cho 6 HS thi viết lời thuyếtminh cho 6 tranh (BT1) + 6 băng giấy GV đã viết sẵn lời thuyết minh
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
2HS kể lại một câu chuyện mà em đã
được nghe hoặc được đọc
B.Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài:
HĐ2: GV kể toàn bộ câu chuyện (2,
3 lần)
-GV kể lần 1 Sau đó chỉ vào tranh
minh họa giới thiệu lật đật (búp bê
bằng nhựa hình người, bụng tròn, hễ
đặt nằm là bật dậy)
-GV kể lần 2, 3: Vừa kể vừa chỉ vào
-HS nghe kết hợp nhìn hình minh hoạ
-HS đọc yêu cầu của BT1
Trang 14mỗi tranh)
-GV nhắc HS chú ý tìm cho mỗi tranh
một lời thuyết minh ngắn gọn,bằng1
câu
-GV gắn 6 tranh minh họa cỡ to lên
bảng, mời 6 HS gắn 6 lời thuyết minh
dưới mỗi tranh
-GV gắn lời thuyết minh đúng thay
thế lời thuyết minh chưa đúng
Bài tập 2: (kể lại câu chuyên bằng lời
búp bê)
-GV nhắc lại: Kể theo lời búp bê là
nhập vai mình là búp bê để kể lại câu
chuyện, nói ý nghĩ, cảm xúc của nhân
vật Khi kể, HS phải dùng đại từ nhân
xưng ngôi thứ 1(tớ, mình, em)
Hoạt động nối tiếp
GV nhận xét tiết học.Biểu dương
những em học tốt
-HS làm việc nhóm 2 , trao đổi, tìmlời thuyết minh cho mỗi tranh
-6 HS lên bảng-Cả lớp phát biểu ý kiến-1 HS đọc lại lời thuyết minh dưới 6tranh Có thể xem đó là cốt truyện,dựa vào cốt truyện này HS có thể kểđược toàn bộ câu chuyện
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-1HS kể mẫu đọan đầu câu chuyệna.HS kể chuyện theo nhóm 2
-Bạn bên cạnh bổ sung,góp ý cho bạn
b.HS thi kể chuyện trước lớp
-Đại diện các nhóm thi kể lại câuchuyện bằng lời của búp bê
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thiđua, bình chọn người kể chuyện haynhất trong tiết học
Trang 15
Ngày soạn: 22/11/ 2011 Ngày dạy: 23/11/ 2011
Môn: Toán Bài: Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia một số cĩ nhiều chữ số cho số cĩ một chữ số
- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số
KNS: Thể hiện sự tự tin, tư duy sáng tạo,…
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
Chia cho số có một chữ số
Hai học sinh lên bảng tính
- Thực hành chia số có năm chữ số cho
số có một chữ số: trường hợp chia hết
và trường hợp chia có dư
- Thống nhất kết quả
Bài tập 2:(câu a)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách giải bài
toán khi biết tổng và hiệu của hai số
đó
- Hai học sinh lên bảng tính
-HS làm bài-Từng cặp HS sửa và thống nhất kếtquả
-1Hs nêu lại cách giải bài toán khibiết tổng và hiệu
- Hai học sinh lên bảng tìm hai số ởbài tập a và b
- Học sinh nhận xét
Trang 16Thống nhất kết quả
Bài tập 4:(câu a)
Ôn cách chia một tổng (hoặc một hiệu )
cho một số
- Thống nhất kết quả
Hoạt động nối tiếp
- Chuẩn bị bài: Một số chia cho một
tích
-HS làm bài-HS sửa
Môn: Tập đọc Bài: Chú Đất Nung ( tt )
-Tranh mimh hoạ bài đọc
III - Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ : Chú Đất Nung
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
trong SGK
- Nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới
HĐ1 : Giới thiệu bài
HĐ 2 : Luyện đọc – Tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Giáo viên chia đoạn
- Đọc diễn cảm cả bài
b, Tìm hiểu bài
- Kể lại tai nạn của hai người bột ?
- 3 HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
-1HS đọc toàn bài
- HS đọc đoạn Luyện phát âm
- HS đọc đoạn Giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh Chuột cạy nắp lọ tha nàng
Trang 17- Theo em thuyền mảnh là chiếc
thuyền như thế nào ?
- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người
bột gặp nạn ?
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước, cứu hai người bột ?
- Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở
cuối truyện có ý nghĩa gì ?
- Hãy đặt 1 tên khác thể hiện ý nghĩa
của truyện và viết vào nháp ?
- Ý nghĩa câu chuyện là gì?
c, Luyện đọc diễn cảm
- GV HDHS đọc bài văn
- Hướng dẫn đọc nhấn giọng một số từ
- Nhận xét tuyên dương
Hoạt động nối tiếp
- Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì ?
- Nhận xét
công chúa vào cống Chàng kị sĩ tìmnàng công chúa, bị chuột lừa vào cống Hai người chạy trốn, thuyền lật, cà hai bị ngấm nước, nhũn cả chân tay
- Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy có ý thông cảm với người bột chỉ sống trong lọ thuỷ tinh , không chịu được thử thách
- Tự đặt tên cho truyện
* Câu nói có ý nghĩa : cần phải rèn luyện mới cứng rắn , chịu được thử thách , khó khăn , trở thành người cóích
- Học sinh đọc lại các đoạn
- Nêu giọng đọc của bài
- 1Hs đọc Luyện đọc theo cặp
- Hai tổ đọc thi theo hình thức phân vai
- Đừng sợ gian nan thử thách Muốn trở thành một người cứng rắn , mạnhmẽ, có ích , phải dám chịu thử thách, gian nan
Trang 18Chuẩn bị: Cánh diều tuổi thơ.
ĐỊA LÍHOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng BắcBộ:
+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước
+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
C. Khởi động:
D. Bài cũ: Người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ
- Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng
xóm của người dân ở đồng bằng Bắc
Bộ?
- Lễ hội của người dân đồng bằng Bắc
Bộ được tổ chức vào thời gian nào?
Nhằm mục đích gì?
-HS trả lời-HS nhận xét
Trang 19- Trong lễ hội có những họat động
nào?
- Kể tên những lễ hội nổi tiếng ở đồng
bằng Bắc Bộ mà em biết?
- GV nhận xét
E. Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
- Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận
lợi nào để trở thành vựa lụa lớn thứ hai
của đất nước?
- Nêu thứ tự các công việc cần phải
làm trong quá trình sản xuất lúa gạo, từ
đó em rút ra nhận xét gì về việc trồng
lúa gạo của người nông dân?
-GV giải thích thêm về đặc điểm của
cây lúa nước ( cây cần có đất màu mỡ,
thân cây ngập trong nước, nhiệt độ
cao ), về một số công việc trong quá
trình sản xuất ra lúa gạo để HS hiểu rõ
về nguyên nhân giúp cho đồng bằng
Bắc Bộ trồng được nhiều lúa gạo, sự
công phu, vất vả của những người nông
dân trong việc sản xuất ra lúa gạo
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu nêu tên các cây trồng,
vật nuôi khác của đồng bằng Bắc Bộ
- GV giải thích: Do ở đây có sẵn
nguồn thức ăn là lúa gạo & các sản
phẩm phụ của lúa gạo nên nơi đây nuôi
nhiều lợn, gà, vịt
Hoạt động 3: Làm việc nhóm
- Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài
bao nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ như
thế nào?
- Quan sát bảng số liệu & trả lời câu
hỏi trong SGK
- Nhiệt độ thấp vào mùa đông có
-HS dựa vào SGK, tranh ảnh & vốnhiểu biết, trả lời theo các câu hỏigợi ý
- HS trình bày kết quả, cả lớp thảo luận
-HS dựa vào SGK, tranh ảnh nêu têncác cây trồng, vật nuôi khác củađồng bằng Bắc Bộ
-HS dựa vào SGK, thảo luận theogợi ý
Thuận lợi: trồng thêm cây vụ đông(ngô, khoai tây, su hào, bắp cải, càrốt,cà chua, xà lách, )
Khó khăn: nếu rét quá thì lúa vàmột số lọai cây bị chết
-Đại diện nhóm trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét & bổ sung
Trang 20thuận lợi & khó khăn gì cho sản xuất
nông nghiệp?
- Kể tên các loại rau xứ lạnh được
trồng ở đồng bằng Bắc Bộ? (GV gợi ý:
Hãy nhớ lại xem Đà Lạt có những loại
rau xứ lạnh nào? Các loại rau đó có
được trồng ở đồng bằng Bắc Bộ
không?)
- GV giải thích thêm ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc đối với thời tiết, khí
hậu của đồng bằng Bắc Bộ
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện
phần trình bày
- Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường nước, không khí và đất?
- GV kết luận
Củng cố
- GV yêu cầu HS trình bày các hoạt
động sản xuất ở đồng bằng Bắc Bộ
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất
của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
(tiết 2)
HS lần lượt nêu theo sự hiểu biết
Rút kinh nghiệm
Thứ năm ngày 03 tháng 12 năm 2009