Neâu tính chaát/saùch giaùo khoa Hoạt động 2: Luyện tập a/ Mục tiêu: Học sinh vận dụng làm đúng các bài tập.. b/ Phương pháp : Thực hành..[r]
Trang 1TUẦN 14:
Thứ hai ngày………tháng……….năm………
CHÀO CỜ
SINH HOAT ĐẦU TUẦN
CỬA TÙNG
Thụy Chương I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Đọc đúng như hướng dẫn sách giáo khoa
o Từ ngữ: Diệu kỳ, nhuộm, lược
o Hiểu và cảm thụ: Cửa tùng là một thắng cảnh, địa danh lịch sử ở miền Trung nước ta
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc đúng, đọc diễn cảm
- Thái độ: yêu quê hương đất nước
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Tranh Cửa Tùng, Sách giáo khoa, Vở bài tập
_ Học sinh:Sách giáo khoa – Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Trên công trường khai thác than
- Học sinh đọc lại, TLCH/SGK
- Nêu đại ý
- Chấm điểm – nhận xét
3 Bài mới:(30’) Cửa Tùng
_ Giới thiệu bài: Chúng ta tìm hiểu để thấy được một bãi
tắm nổit iếng ở miền Trung qua bài “Cửa Tùng” – ghi tựa
Hát
3 học sinh
1 học sinh
_ Học sinh lắng nghe _ Học sinh nhắc lại
Hoạt động 1: (5’) Hiểu giọng đọc toàn bài
a/ Mục tiêu: Đọc mẫu
_ Giáo viên đọc mẫu và tóm nội dung
_ Kết luận: Nhấn giọng ở các từ tả vẻ đẹp của màu nước
biển và hình dáng của bãi cát Cửa Tùng
_ Học sinh khá đọc lại _ Lớp đọc thầm, tìm từ khó _ Học sinh nhắc lại
Hoạt động 2: (23’) Tìm hiểu bài – luyện đọc
a/ Mục tiêu: Hiểu nội dung bài, đọc đúng giọng.
b/ Phương pháp : Thảo luận, thực hành _ Nhóm, cá nhân
c/ Tiến hành:
Trang 2_ Phong cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? _ Thôn xóm đông đúc, luỹ
tre xanh mướt bao quanh, những rặng phi lao rì rào gió thổi
Ý 1: Cảnh đẹp hai bên bờ sông Bến Hải
_ Luyệnđọc từ: Ròng rã, mướt
_ Luyện đọc câu: giữa 2vạch ngang, câu đầu hạ thấp
giọng
_ Học sinh phân tích từ khó đọc
Đoạn 2: Còn lại
_ Tại sao Cửa Tùng được gọi là “Bà Chúa của bãi tắm”
1 học sinh đọc _ Cửa Tùng có cảnh sắc rất đẹp, có bãi cát phẳng nước biển trong, màu sắc luôn biến đổi
_ Những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của bãi cát, của màu nước
biển biến đổi trong ngày ?
_ Bãi cát trải dài cong cong như chiếc lược Nước biển khi xanh nhạt, xanh lơ, xanh lục
_ Hình ảnh Cửa Tùng trong câu cuối bài gợi cho em thấy
hình dáng, màu sắc của bãi cát và sóng biển ra sao?
_ Bãi cát hình cong cong như cái lược
_ Sóng biển trong bọt trắng như bạch kim
Ý 2: Vẻ đẹp kỳ diệu của bãi tắm và nước biển Cửa Tùng
_ Luyện đọc từ: Diệu kỳ, nhuộm, lược
_ Luyện đọc đoạn 2
_ Học sinh phân tích từ khó đọc
5 – 6 học sinh đọc Kết luận:
Đại ý: Cửa Tùng là một thắng cảnh, một địa danh lịch sử ở miền Trung nước ta có vẻ đẹp
kì diệu
4/ Củng cố: (4’) Nêu đại ý
- Thi đọc diễn cảm
- GDTT: Yêu cảnh đẹp đất nước
5/ Dặn dò: (1’)
- Học thuộc đại ý + đọc bài, TLCH/SGK
- Chuẩn bị: Thị Trấn Cát Bà
Nhận xét tiết học.
Trang 3Tiết 66:
TOÁN TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu được tính chất giao hoán của phép nhân và biết cách sử dụng khi làm tính Biết được khi ta đổi chỗ thừa số trong tích thì tích không thay đổi
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đổi chỗ và tính đúng, chính xác
- Thái độ: Yêu thích học toán
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: SGK, VBT, nội dung bài
_ Học sinh: SGK, VBT, tìm hiểu bài
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Luyện tập
- Nêu cách thực hiện phép nhân với số có 1 chữ số ?
- Sữa bài 5, 6/90 – 91
- Chấm bài, nhận xét
3 Bài mới: Tính chất giao hoán của phép nhân
_ Giới thiệu bài: ghi tựa
Hát
_ 2 học sinh lên bảng giải
Hoạt động 1: (5’) Tìm hiểu bài
a/ Mục tiêu: Nắm được tính chất giao hoán của phép
nhân
b/ Phương pháp : Đàm thoại.
Hoạt động cả lớp
c/ Tiến hành:
_ Giáo viên yêu cầu học sinh nêu ví dụ về phép nhân, sau
đó đổi chỗ các thừa số, tính kết quả
_ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
_ Hãy tính giá trị của biểu thức a x b và b x a (theo bảng)
_ Học sinh nêu: 4 x 5 = 5 x 4
= 20
12 x 6 = 6 x 12 = 72 _ Học sinh nêu _ Học sinh thực hiện tính
8
6
7
3 5 8
8 x 3 = 24
6 x 5 = 30
7 x 8 = 56
3 x 8 = 24
5 x 6 = 30
8 x 7 = 56 _ So sánh kết quả của 2 biểu thức a x b và b x a?
_ Từ đó rút ra kết luận gì ?
_ Qua ví dụ vừa tìm hiểu ta rút ra điều gì?
_ Bằng nhan
_ a x b = b x a _ Khi ta thay đổi thứ tự các thừa số trong 1 tích thì tích vẫn không thay đổi
_ Giáo viên: Đây là tính chất giao hoán của phép nhân _ Học sinh nhắc lại
Trang 4* Kết luận: a x b = b x a
Nêu tính chất/sách giáo khoa
_ Học sinh nhắc lại
Hoạt động 2: Luyện tập
a/ Mục tiêu: Học sinh vận dụng làm đúng các bài tập.
giải _ 1 em đọc kết qủa
Bài 2: Điền kết qủa phép nhân vào ô trống _ Học sinh đọc yêu cầu…tự
làm, 2 em sửa
Bài 3: Dùng tính chất giao hoán của phép nhân, viết biểu
thức vàn ối biểu thức đó với giá trị đúng của nó (theo
mẫu)
_ Học sinh đọc yêu cầu _ 2 dãy thi đua tiếp sức _ Nhận xét
_ Học sinh khá hướng dẫn Tóm tắt
1 tuần: (5 tiết toán + 1 tiết đạo đức + 2 tiết thể dục)
33 tuần: ? tiết
Kết luận: Giáo viên nhận xét
_ Đọc đề tìm hiểu đề:
tóm tắt giải _ Sửa bài
4/ Củng cố: (4’)
- Nêu công thức và tính chất giao hoán phép nhân
- Thi đua: Nối các biểu thức có giá trị bằng nhau
3 x 102 5 x 3982
5/ Dặn dò: (1’)
- Học thuộc công thức, tính chấtg iao hoán của phép nhân?
- Làm bài: 2, 5/92
- Chuẩn bị: Tính chất kết hợp của phép nhân
- Nhận xét tiết học
Nhận xét tiết học.
Trang 5Tiết 14: Thứ ba ngày………….tháng………… năm………
ĐẠO ĐỨC GIỮ LỜI HỨA (TT)
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Thực hiện được những điều đã học
- Kỹ năng: Rèn học sinh thói quen giữ đúng lời hứa với người khác
- Thái độ: Giáo dục học sinh giữ lời hứa sẽ được mọi người yêu mến và tin tưởng
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Nội dung thảo luận
_ Học sinh: Các tình huống
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Giữ lời hứa
- Thế nào là giữ lời hứa?
- Nếu không giữ đúng lời hứa sẽ bị mọi người đối xử
như thế nào?
- Nêu bài học
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:(30’) Tiết 2
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát
Hoạt động 1: Thực hành bài học (5’)
a/ Mục tiêu: Nắm vững kiến thức.
_ Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày bàicủa mình đã
chuẩn ị hoặc 1 mẩu chuyện ngắn, 1 tình huống của chính
bản thân mình
Hoạt động 2: Nêu nà xử lý tình huống (25’)
a/ Mục tiêu: Xử lý tốt các tình huống
1 Mẹ em hứa ban xe đạp cho 1 người Sau đó, có người
đến trả giá cao hơn, mẹ không bán vẫn bán cho người hỏi
mua trước Theo em mẹ giải quyết như vậy có đúng
không?
_ Đại diện các nhóm nêu cách xử lý theo suy nghĩ
Trang 62 Em đã hứa làm đồ chơi cho em mình, nhưng sau vì bận
học quá nên em khất lần mãi không làm được như vậy có
đúng không? Vì sao?
3 Em hứa cho bạn 1 cuốn sổ của mình nhưng sau đó có 1
bạn đổi cho em 1 quyển truyện mà em đang tìm mua
Thái độ của em thế nào?
+ Nêu và xử lý tình huống
_ Các nhóm nêu thêm tình huống để các nhóm khác xử lý
xét về việc làm của Bác Hồ và mẹ bạn Nam
_ Giáo viên kể chuyện “Chiếc vòng bạc” không vì ham
lợi mà quên lời hứa
4/ Củng cố: (3’)
- Học sinh đọc ghi nhớ
- GDTT: giữ đúng lời hứa được mọi người tin tưởng, yêu mến
5/ Dặn dò:
- Học ghi nhớ, thực hành những điều đã học
- Chuẩn bị: Tiết kiệm tiền của
Nhận xét tiết học.
Trang 7Tiết 27:
KHOA ÔN TẬP HỌC KỲ I
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Ôn lại các kiến thức đã học từ đầu năm -> nay
- Kỹ năng: Củng cố nhắc lại cho học sinh những kiến thức đã học
- Thái độ: Yêu thích khoa học
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Nội dung ôn tập
_ Học sinh: Sách giáo khoa – Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Ôn tập: Không khí (4’)
_ Nêu đặc điểm của không khí
_ Nêu tính chất của không khí? Cách bảo vệ bầu
không khí?
_ Giáo viên nhận xét -> ghi điểm?
3 Bài mới:Ôn tập Học kỳ I
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát
Hoạt động 1: (30’)
a/ Mục tiêu: Ôn kiến thức
b/ Phương pháp : Thảo luận, giải quyết vấn đề. _ Hoạt động nhóm
+ Nhóm 1, 2
_ Vì sao ta nhìn thấy rõ cảnh vật ngoài trời nắng, nhưng
khi ở sâu bên trong hang kín không nhìn thấy gì? Nếu
không có đèn, lửa?
_ Những vật nào sau đây là vật chiếu sáng: Mặt trời, trái
đất, mặt trăng, ngọn đèn chiếu sáng trong đêm tối?
Hãy kể tên 1 số vật mà ánh sáng có thể truyền qua?
_ Đại diện các nhóm nhận việc -> thảo luận -> trình bày kết quả thảo luận
+ Nhóm 3, 4:
Bóng đen của vật hiện ra khi nào? Ơû đâu?
Khi đưa bàn tay lại gần đèn hơn thì bóng của bàn tay in
lên bảng thay đổi như thế nào?
_ Nêu ví dụ chứng tỏ rằng các vật nóng khi gần vật nóng
hơn và lạnh hơn khi gần các vật lạnh hơn?
_ Các chất lỏng co giản như thế nào khi nóng lên và khi
lạnh đi?
4/ Củng cố: (3’)
- Học sinh nhắc lại các kiến thức vừa ôn
Trang 85/ Dặn dò: (1’)
- Học lại các kiến thức vừa ôn
- Chuẩn bị: Ôn tập (tt)
Nhận xét tiết học.
Trang 9Tiết 67:
TOÁN TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu được tính chất kết hợp của phép nhân và biết cách xử dụng khi làm tính
- Kỹ năng: Rèn học sinh làm đúng các bài toán dạng trên
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Sách giáo khoa – Vở bài tập
_ Học sinh:Sách giáo khoa – Vở bài tập – bảng con
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Tính chất giao hoán của phép nhân x
_ Nêu công thức và tính chất giao hoán của phép nhân
cho ví dụ?
_ Sửa bài tập 5/sách giáo khoa /92
_ Giáo viên nhận xét -> ghi điểm
3 Bài mới:(30’)
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ -> hình thành kiến
thức (15’)
a/ Mục tiêu: Nắm được kiến thức mới.
b/ Phương pháp : Thảo luận, giải quyết vấn đề. _ Hoạt động nhóm
_ Tính gía trị biểu thức sau rồi so sánh _ Đại diện 4 nhóm thực hiện
nêu kết qủa (3 x 4) x 2 và (4 x 2) x 3
(6 x 8) x 12 và (6 x 12) x 8
(3 x 4) x 2 (4 x 2) x 3
= 12 x 2 = 24 = 8 x 3 = 24 (6 x 8) x 12 (6 x 12) x 8
= 48 x 12 = 576 =72 x8= 576 (30 x 2) x 5 và (5 x 2) x 30
(9 x 7) x 2 và (9 x 2) x 7
(30 x 2) x 5 (5 x 2) x 30
= 60 x 5 = 300 =10x 30= 300
=> (3 x4) x 2 = 3 x (4 x 2) ( 30 x 2) x 5 = 30 x ( 2 x 5) _ Qua ví dụ ta rút ra được điều gì? Kết luận: khi ta nhâ ntích sốt
hức nhất và thức 2 với số thứ
ba sẽ bằng tích của số thứ 1 với số thứ 2 và 3
_ Tính giá trị biểu thức rồi điền vào chỗ trống:
Trang 10a b c ( a x b) x c a x ( b x c)
2
3
4
3
2
5
4 5 6
( 2 x 3) x 4 = 24 ( 3 x 2) x 5 = 30 ( 4 x 5) x 6 = 120
2 x ( 3 x 4) = 24
3 x ( 2 x 5) = 30
4 x ( 5 x 6) = 120
So sánh kết qủa 2 biểu thức ta thấy thế nào?
( a x b) x công ty = a ( b x c) -> Tính chất: Muốn nhân 1 tích 2 số với số thứ 3, ta có thể
nhân số thứ 1 với tích số thứ 2 và 3
-> Giáo viên ghi bảng
_ Học sinh nhắc lại ( 5 em)
Hoạt động 2 (15’)
a/ Mục tiêu: Luyện tập
Bài 1:
a Tính rồi so sánh
b Viết tiếp vào chỗ chấm cho đúng quy tắc
_ Học sinh làm, nêu kết quả _ 5 học sinh nêu qui tắc lớp ghi vào vở
Bài 2: Viết mỗi số dưới dạng tích 3 số đều có 1 chữ số
khác 1 (theo mẫu)
_ Học sinh làm nếu kết quả
16, 20, 36, 28
12 = 2 x 2 x 3
Bài 3: Viết dưới dạng tích 1 số với 10 hoặc 100 (theo
mẫu)
Bài 4: Viết các phép tính đã cho (theo mẫu)
134 x 20 = 134 x 2 x 10
_ 4 học sinh lê nab3ng làm, lớp làm vở
4/ Củng cố: (3’)
- Nêu công thức và tính chất kết hợp của phép nhân
- Thi đua : tính nhanh
5/ Dặn dò: (1’)
- Học công thức + qui tắc + làm bài 2, 4, 5/93,94
- Chuẩn bị: Tíchcủa các số tận cùng bằng 0
Nhận xét tiết học.
Trang 11Tiết 14:
TẬP VIẾT HỒ TÂY
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Viết đúng mẫu, chính tả bài Hồ tây
- Kỹ năng: Rèn học sinh viết đúng, đẹp và nhanh
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Tranh Hồ Tây – chữ mẫu
_ Học sinh: Vở, bảng con
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Hồ Gươm
_ Giáo viên nhận xét vở, tuyên dương
3 Bài mới:(30’)
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát
Hoạt động 1: (15’)
a/ Mục tiêu: Quan sát mẫu, hiểu nội dung.
b/ Phương pháp : Trực quan, vấn đáp _ Hoạt động cả lớp
_ Giáo viên hco học sinh quan sát mẫu _ nh, ng, kh, ch
_ Giáo viên hước dẫn học sinh viết các vần và nét nối
giữa các vần, con chữ _ Vần : iêng, uông, anh, ương, ôi _ Giáo viên nêu nội dung bài thơ : ca ngợi vẻ đẹp Hồ Tây
– Hà Nội có một nét đẹp thật đặc sắc
_ Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bảng con những từ
khó có nét nối _ Học sinh viết; tiếng; chuông; sương; gương; cành
Hoạt động 2: (20’)
a/ Mục tiêu: Viết đúng cả bài theo yêu cầu
_ Đây là bài thơ lục bát thì phải viết như thế nào? _ Câu 6 tiếng lùi vào 2 ô,
câu 8 tiếng lùi vào 1 ô _ Lưu ý học sinh tư thế ngồi viết _ Học sinh viết vở
Trang 12Hồ Tây Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Thế mặt gương Tây Hồ
4/ Củng cố: (3’)
- Nêu lại nội dung bài thơ
- Chấm vở, nhận xét
5/ Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị: Hoa sen
Nhận xét tiết học.
Trang 13Tiết 27:
KỸ THUẬT ĐÈN LỒNG HÌNH QỦA TRÁM
I/ Mục tiêu: Như tiết 1
II/ Chuẩn bị: Như tiết 1
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Tiết 1
- Nhận xét
3 Bài mới:
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát
Hoạt động 1: (10’)
a/ Mục tiêu: Thao tác thực hành
_ Giáo viên gấp nhanh 3 tờ giấy màu như H2 sách giáo
khoa hoặc gấp ở nhà
_ Lần lượt tách 2 đầu mép giấy ở từng tờ như hình vẽ
(H3/sách giáo khoa )
_ Học sinh theo dõi hướng dẫn của giáo viên
_ Bôi hồ dán nối 2 hình V với nhau bằng cách làm nối các
đầu lại
_ Dùng dùi, dùi thẳng 2 đầu mép giấy dùng kim chỉ luồn
qua rồi buộc lại (buộc lỏng) như hình 4/sách giáo khoa
_ Kéo 2 đầu úp vào nhau, dùng hồ dán dính 2 đầu lại tạo
thành đèn
Hoạt động 2: (10’)
a/ Mục tiêu: Làm được hoàn thành đèn lống hình qủa
trám
b/ Phương pháp : Thực hành
_ Hoạt động cá nhân
_ Giáo viên yêu cầu học sinh lấy dụng cụ ra thực hành
-> Lưu ý: Khi hoàn thành sản phẩm và buộc dây treo _ Học sinh thực hành
_ Có thể dùng giấy bạc cắt dán làm tua trang trí cho đèn
đẹp hơn
4/ Củng cố: (3’) Chấm nhận xét
5/ Dặn dò: (1’) Chuẩn bị: Làm đèn lồng (tt)
Nhận xét tiết học.
Trang 14Tiết 27:
THỂ DỤC BÀI 27
I/ Mục tiêu:
- Tiếp tục chạy lò cò một chân để phát triển sức bật kết hợp chạy nâng cao đùi
- Chơi trò chơi: cưỡi ngựa tung bóng
II/ Chuẩn bị:
- Sân trường sạch sẽ
III/ Nội dung:
gian
Phương pháp
I/ Phần mở đầu:
_ Tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ
_ Khởi động
_ 5’
_ 4 hàng ngang
II/ Phần cơ bản :
_ Chạy nâng cao đùi
_ Chạy lò có 1 chân
30’ _ 4tổ tập theo nhóm
_ Mỗi bạn chạy 4 – 5 lần _ Chạy xen kẽ 1 lần lò cò 1 lần nâng cao đùi
_ Trò chơi: Cưỡi ngựa tung bóng _ Chia nhau thành 2 nhóm,
nam nữ chơi riêng
_ Thả lỏng
_ Nhận xét tiết học
_ Bài tập về nhà: Cò cò từng chân 15 – 20’
_ Theo 4 hàng ngang _ Tự luyện tập
Nhận xét tiết học
Trang 15Tiết 28: Thứ tư ngày………tháng……….năm………
TẬP ĐỌC THỊ TRẤN CÁT BÀ
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh hiểu và hình dung được vị trí của 1 thị trấn đảo và vẻ đẹp độc đáo cũng như những sản phẩm phong phú của nó
- Kĩ năng: Rèn học sinh đọc đúng như hướng dẫn sách giáo khoa trôi chảy,
mạch lạc, rõ ràng
- Thái độ: giáo dục học sinh yêu quí cảnh đẹp thiên nhiên
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Tranh Thị Trấn Cát Bà
_ Học sinh: Sách giáo khoa – Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Cửa Tùng
_ Học sinh đọc bài, trả lời câu hỏi/sách giáo khoa
_ Nêu đại ý
_ Giáo viên nhận xét -> ghi điểm
3 Bài mới:Thị trấn Cát Bà
_ Giáo viên treo tranh - giới thiệu bài: ghi bảng
Hát
_ Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
_ Học sinh lắng nghe
Hoạt động 1: (5’)
a/ Mục tiêu: Học sinh cảm thụ bài văn
_ Giáo viên đọc mẫu lần 1 – tóm ý
_ 1 học sinh khá đọc – cả lớp đọc thầm từ khó
Hoạt động 2: (25’)
a/ Mục tiêu: Tìm hiểu bài, luyện đọc
b/ Phương pháp : Thảo luận, thực hành _ Hoạt động nhóm, cá nhân
_ Trước mặt, sau lưng, 2 bên thị trấn có những gì? _ Trước mặt biển rộng mênh
mông Sau lưng là vách núi đá dựng đứng hai bên là 2 dãy núi như hai cánh cung _ Người ở xa mới đến thị trấn có cảm giác như thế nào? _ Cảm giác rờn rợn
hơi hơi rùng mình, thường do sợ quá