1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

Đại số 6 - Luyện tập

5 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 26,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS hiểu và vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải các bài tập.. Tính nhanh, tính nhẩm một cách hợp lý, biết sử dụng MTBT.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/8/2019

Ngày dạy: 03/09/2019

Tiết 7

LUYỆN TẬP 1

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Củng cố cho HS các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

- HS biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

2 Kĩ năng :

- HS hiểu và vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải các bài tập Tính nhanh, tính nhẩm một cách hợp lý, biết sử dụng MTBT

3 Thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

4 Tư duy

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5 Về phát triển năng lực học sinh:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học

II Chuẩn bị:

GV: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài tập, MTBT

HS : Sách giáo khoa và SBT, MTBT

III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Phương pháp học tập và hợp tác nhóm nhỏ, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, động não

IV Tiến trình dạy học – GD:

1 Ổn định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 7 phút)

HS 1: Phát biểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

Tính nhanh : a) 4 37 25 b) 56 + 16 + 44

ĐÁ: Tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên ( SGK)

* Tính nhanh : a) 4 37 25 b) 56 + 16 + 44

= (4.25) 37 = ( 56 + 44 ) + 16

HS 2 : Điền vào chỗ trống để được các T/c của phép nhân và phép cộng.

Phép

tính

Tính chất

Trang 2

a + b = = b.a

( a + ) + = a + (b + c) (a b ) = a.( c)

a + = 0 + = a

a = 1 = a

a.( + ) = ab + ac

Đáp án:

Phép tính

Tính chất

Kết hợp ( a + b) + c = a + (b + c) (a b ) c = a.( b c)

Cộng với số 0 a + 0 = 0 + a = a

Phân phối của phép

nhân đối với phép

cộng

a.( b + c ) = ab + ac

3 Giảng bài mới:

* Hoạt động 1: Dạng tính nhẩm

- Thời gian: 13 phút

- Mục tiêu : + HS được củng cố T/c của phép cộng và nhân

+ HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính

nhanh

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, động não

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài 27 SGK

? Hãy nêu các bước thực hiện phép tính?

HS: Lên bảng thực hiện và trả lời:

- Câu a, b => áp dụng tính chất giao

hoán và kết hợp của phép cộng

- Câu c => áp dụng tính chất giao hoán

và kết hợp của phép nhân

- Câu d => áp dụng tính chất phân phối

của phép cộng đối với phép nhân

GV: Tương tự như trên, yêu cầu HS hoạt

động nhóm bài 31 SGK ,

1 HS lên bảng thực hiện và nêu các bước

làm

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

trình bày của bạn

GV:Uốn nắn

GV: Cho HS là bài 32 SGK

GV: Tương tự các bước như các bài tập

trên

GV:Uốn nắn

Dạng 1: Tính nhẩm.

Bài 43/8 sbt:

a) 81 + 243 +19

= (81 + 19) + 243 = 100+ 243

= 343 b) 79+ 132 + 168 = (132+168) + 79

= 300 + 79 = 369 c) 25.5.4.16.2

= (25.4) (2.5).16 = 100.10.16

= 16000 d) 32 47 + 32 53 = 32.(47+ 53)

= 32 100 = 3200

Bài tập 31/17 Sgk: Tính nhanh :

a) 135 + 360 + 65 + 40

= (135 + 65) + (360 + 40)

= 200 + 400 = 600 b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (138 + 22) = 600 + 340 = 940

c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30

Trang 3

GV: cho HS lên bảng trình bày.

HS: lên bảng

HS: nhận xét và bổ sung thêm vào cách

trình bày của bạn

= (20 + 30) + (21 + 29) +…

…+ (24 + 26) + 25 = 275

Bài 32/17 Sgk: Tính nhanh.

a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)

= (996 + 4) + 41

= 1000 + 41 = 1041 b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198

= 35 + (2 + 198) = 35 + 200

= 235

Hoạt động 2: Dạng tìm qui luật của dãy số

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu : + HS biết cách tìm quy luật của một dãy số

+ HS biết quan sát và phản xạ nhanh để tìm quy luật của một dãy số -Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, động não

Dạng 2: Tìm qui luật của dãy số

GV: Cho HS đọc đề bài 33 SGK

- Phân tích và hướng dẫn cho HS cách

giải

2 = 1 + 1 ; 3 = 2 + 1 ; 5 = 3 + 2 …

HS: Lên bảng trình bày

Hoạt động nhóm: Trong 3ph thi xem

nhóm nào viết được dãy số dài nhất

Dạng 2: Tìm qui luật của dãy số

Bài 33/17 Sgk:

Ta có dãy số :

1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 Viết tiếp bốn số nữa ta có : 1 ; 1 ; 2 ;

3 ; 5 ; 8 ; 13 ; 21 ; 34 ; 55

* Hoạt động 3: Dạng sử dụng máy tính bỏ túi

- Thời gian: 6 phút

- Mục tiêu : + HS biết cách sử dụng những phím cơ bản

+ HS rèn kĩ năng bấm máy và sử dụng máy tính

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS làm bài 34/17 Sgk:

GV: Chiếu máy tính bỏ túi CASIO 500MS hoặc

570 MS lên màn hình

- Giới thiệu các nút của máy và hướng dẫn cách

sử dụng máy tính bỏ túi:

Nút mở máy: ON

Nút tắt máy: SHIFT OFF

Các nút số từ 0 đến 9 : để nhập các số

Nút dấu +;  để thực hiện các phép tính +; các

số tự nhiên

Nút = cho phép hiện kết quả trên màn hiện số

Nút AC: xoá hết cả phép tính

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

Bài 34/17 Sgk:

Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng sau :

a) 1364 + 4578 = 5942 b) 6453 + 1469 = 7922 c) 5421 + 1469 = 6890 d) 3124 + 1469 = 4593 e) 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

Trang 4

Nút DEL: Xoá kí tự vừa nhập.

Nút Ans: dùng để nhớ

*Cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” bài 34sgk

GV: Nêu thể lệ trò chơi như sau:

* Nhân sự: Gồm 2 nhóm, mỗi nhóm 5 em

* Nội dung : Thang điểm 10

+ Thời gian : 5 điểm

- Đội về trước : 5 điểm

- Đội về sau : 3 điểm

+ Nội dung : 5 điểm

- Mỗi câu tính đúng 1 điểm

* Cách chơi:

Dùng máy tính lần lượt chuyền phấn cho nhau

lên bảng điền kết quả phép tính vào bảng phụ

cho mỗi đội đã ghi sẵn đề bài

HS: Lên bảng thực hiện trò chơi

GV: Cho HS nhận xét, đánh giá, ghi điếm

* Hoạt động 4: Dạng toán nâng cao

- Thời gian: 8 phút

- Mục tiêu : + HS biết cách làm một số bài toán nâng cao

+ HS rèn kĩ năng tính số số hạng và tính tổng của dãy số có quy luật

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV: Đưa tranh nhà bác học Gau-xơ và giới

thiệu về tiểu sử của ông ( Có thể em chưa biết

SGK/ 18)

GV:Giới thiệu cách tính tổng nhiều số hạng

theo qui luật như SGK

Tổng = ( Số đầu + số cuối ) Số số hạng : 2

SSH = ( Số cuối – số đầu) :KC2STNLT + 1

HS: Hoạt động theo nhóm làm bài tập

Bài tập:

Tính nhanh các tổng sau:

a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33

b) B = 1 + 3+ 5 + … + 2007

GV: HD hs tính tổng

Dạng 4: Toán nâng cao

* Bài tập: Tính nhanh các tổng

sau:

a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33

= (26 + 33) (33 - 26 + 1):2

= 59 4 = 236

b) B = 1 + 3+ 5 + … + 2007

= (1 + 2007).[(2007 - 1):2 + 1]:2

= 2007 1004 :2 = 1007514

4 Củng cố: (3phút)

- Yêu cầu đọc bài đọc thêm: Cậu bé giỏi tính toán

? Qua bài đọc thêm em có nhận xét gì về cậu bé Gau-xơ Em học tập được gì ở cậu bé đó?

Trang 5

? Nhắc lại các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên? Các phép toán này có ứng dụng gì trong toán học?

5 Hướng dẫn về nhà: (3phút)

- Xem lại các bài tập đã giải Làm bài tập 35, 36, 37, 38, 39, 40/19, 20 SGK Làm bài

43, 44, 45, 46, 47, 48, 49/9 SBT Tiết sau mang máy tính bỏ túi

Bài tập về nhà

1 Tính tổng :

A = 0 + 1 + 2 + 3 + + 100 B = 5 + 10 + 15 + 20+ + 2005

2 Tính nhanh : a) 25 12 + 64 12 + - 39 12 b) 5 25 2 16 4 c) 17 85 + 15 17 - 120 d) 36 28 + 36 82 + 64 69 + 64 41 3 Tính nhẩm : a) 45 105 b) 217 - 99 c) 34567 - 29999 4 Tìm x , biết: a) 18.(x - 12 ) = 0 b) ( x - 21).15 = 15 V Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày đăng: 03/02/2021, 03:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w