1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Đại số 6 - Luyện tập

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 99,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS hiểu và vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải các bài tập.. Tính nhanh, tính nhẩm một cách hợp lý3[r]

Trang 1

Ngày soạn: 06/09/2019

Ngày giảng:10/09/2019

Tiết 8

LUYỆN TẬP 2

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Củng cố cho HS các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

2 Kĩ năng :

- HS hiểu và vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải các bài tập Tính nhanh, tính nhẩm một cách hợp lý

3 Thái độ

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

4 Tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5 Về phát triển năng lực học sinh:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học

II Chuẩn bị:

GV: Máy tính, máy tính bỏ túi.

HS : Sách giáo khoa và SBT.

III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp và hợp tác nhóm nhỏ, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, mảnh ghép, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học- GD:

1 Ổn định tổ chức: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 7phút)

HS1: - Phát biểu các tính chất của phép nhân

- Chữa bài tập 35 (SGK / 19)

ĐÁ: Các tích bằng nhau:

15.2.6 = 5.3.12 = 15.4.3

4.4.9 = 8.18 = 8.2.9

HS2: Tìm x , biết: a) ( x - 45 ) 27 = 0 b) 23 ( 42 - x) = 23

ĐÁ: a) ( x - 45 ) 27 = 0 b) 23 ( 42 - x) = 23

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Dạng tính nhẩm

Trang 2

- Thời gian: 14 phút

- Mục tiêu : + HS được củng cố T/c của phép cộng và nhân

+ HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính

nhanh

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi và trả lời

GV: Treo chiếu trên máy đề bài 36 SGK

- Yêu cầu HS đọc đề,

- Hướng dẫn cách tính nhẩm 45.6 như SGK

- Gọi 2 HS lên bảng làm câu a, b

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho cả lớp nhận xét - Đánh giá, ghi

điểm

GV yêu cầu HS làm bài 37 SGK

GV: Hướng dẫn cách tính nhẩm 13.99 từ

tính chất a.(b - c) = ab – ac như SGK

HS: Lên bảng tính nhẩm 16.19; 46.99;

35.98

GV: Cho cả lớp nhận xét- Đánh giá, ghi

điểm

GV: Gọi HS đọc đề bài 47 SBT/9 và lên bảng

? Tìm các tích bằng nhau?

HS: Lên bảng thực hiện

? Nêu cách tìm?

Dạng 1: tính nhẩm

Bài 36/19 Sgk:

a) 15.4 = 15.(2.2) = (15.2) 2 = 30.2 = 60

25.12 = 25.(4.3) =(25.4) 3 = 100.3 = 300

125.16= 125.(8.2) = (125.8)

= 1000.2 = 2000 b) 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2

= 250 + 50 = 300 34.11 = 34.(10 + 1)

= 34.10 + 34.1 = 340 + 34

= 374 47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1

= 4700 + 47 = 4747

Bài tập 37/20 Sgk:

a) 16.19 = 16 (20 - 1)

= 16.20 - 16.1 = 320 - 16 = 304

b) 46.99 = 46.(100 - 1)

= 46.100 - 46.1 = 4600 - 46

= 4554

c) 35.98 = 35.(100 - 2)

= 35.100 - 35.2 = 3500 - 70

= 3430

Bài 47/9 Sbt:

Các tích bằng nhau là ; a) 15.45 = 5.9.15 = 45.3.5 (đều bằng 15.45)

b) 11.2.9 = 11.18 = 6.3.11 (đều bằng 11.18 )

* Hoạt động 2: Dạng sử dụng máy tính bỏ túi

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu : + HS biết cách sử dụng những phím cơ bản

Trang 3

+ HS rèn kĩ năng bấm máy và sử dụng máy tính.

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi,hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV: Giới thiệu nút dấu nhân “x”

- Hướng dẫn cách sử dụng phép nhân các

số như SGK.( chiếu trên máy)

+ Sử dụng máy tính phép nhân tương tự

như phép cộng chỉ thay dấu “.” thành dấu

“x”

- Cho 3 HS lên bảng thực hiện bài 28/ 20

sgk

Bài 39/20 Sgk:

GV: Gọi 5 HS lên bảng tính

HS: Sử dụng máy tính điền kết quả

GV: Hãy nhận xét các kết quả vừa tìm

được?

HS: Các tích tìm được chính là 6 chữ số

của số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác

nhau

Dạng 2: sử dụng máy tính bỏ túi Bài 38/20 Sgk:

1) 375 376 = 141000 2) 624.625 = 390000 3) 13.81.215 = 226395

Bài 39/20 Sgk:

142857 2 = 285714 142857.3 = 428571

142857 4 = 571428

142857 5 = 714285

142857 6 = 857142

Nhận xét: Các tích tìm được chính

là 6 chữ số của số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác nhau

* Hoạt động 3: Dạng toán thực tế

- Thời gian: 8 phút

- Mục tiêu : HS có thêm những hiểu biết về lịch sử

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Mảnh ghép

GV: Cho HS đọc đề bài 40 SGK và dự

đoán ab

¿

; cd ; abcd

HS: Bình Ngô đại cáo ra đời năm: 1428

GV: Giới thiệu khái niệm và kí hiệu giai

thừa

Yêu cầu HS tính

GV yêu cầu HS làm bài 60 (SBT / 10 )

So sánh a và b mà không tính cụ thể giá trị

của chúng?

Để so sánh a và b ta làm như thế nào ?

- Phân tích

a =(2000 + 2).2002 = 2000.2002 + 2.2002

b = 2000.(2002 +2) = 2000.2002 + 2000.2

Từ đó ta so sánh được a và b

Bài 40/20 Sgk:

Biết ab là tổng số ngày trong hai tuần lễ Vậy ab = 14

cd gấp đôi ab, vậy cd = 2 14 = 28

Vậy Bình ngô đại cáo ra đời năm

1428

Bài 58(SBT / 10):

Ta kí hiệu n! (đọc là n giai thừa) là tích của n số tự nhiên liên tiếp kể từ

1 tức là : n! = 1.2.3 n Tính :

a, 5! = 1.2.3.4.5 = 120

b, 4! – 3! = 1.2.3.4 – 1.2.3 = 18

Bài 60 (SBT / 10):

So sánh a và b mà không tính cụ thể giá trị của chúng:

a = 2002 2002 ; b = 2000 2004

Ta có: a = (2000 + 2).2002

Trang 4

= 2000.2002 + 2.2002

b = 2000 (2002 + 2) = 2000.2002 + 2000.2 Vậy : a > b

4 Củng cố: ( 1 phút)

? Nhắc lại các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên?

? Các dạng bài tập áp dụng

GV: Tổng hợp bằng sơ đồ tư duy

5 Hướng dẫn về nhà: ( 4phút)

- Về nhà xem lại các dạng bài tập đã làm

- Xem trước bài “ Phép trừ và phép chia”

? Khi nào thì phép trừ a – b thực hiện được?

? Khi nào thì phép chia a : b thực hiện được?

- Bài 39 SGK/20 ( HS khá giỏi làm các bài 53, 54, 59, 60, 61/ 9;10 SBT)

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 03:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w