- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thực hành trong toán học.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 06/09/2019
Ngày giảng:
Tiết 10
LUYỆN TẬP 1
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- HS nắm vững các phương pháp làm các bài tập về phép trừ hai số tự nhiên, về phép
chia hết và phép chia có dư
2 Kĩ năng :
- Rèn cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức về phép chia và phép trừ vào việc giải bài
tập Biết vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm
3 Thái độ:
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thực hành trong toán học
II Chuẩn bị:
GV: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài các bài tập.
HS: SGK, SBT, MTBT, Chuẩn bị bài trước ở nhà.
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Phương pháp học tập và hợp tác nhóm nhỏ, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
IV Tiến trình dạy học- GD:
1 Ổn định tæ chøc: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
HS1: Cho 2 số tự nhiên a và b Khi nào ta có phép trừ a – b = x
Chữa bài tập 42b (SGK – 23)
Đáp án:Bài 42b
Hành trình Luônđôn – Bombay giảm 7300 km
Hành trình Macxay – Bombay giảm 8600 km
Hành trình Ôđetxa – Bom bay giảm 12 200 km
HS2 : - Điều kiện để có phép chia a: b?
- Làm bài tập 63/10 SBT
Đáp án:
- Điều kiện để có phép chia a: b là: b ≠ 0
Trang 2* Bài tập 63/10 SBT
a) Trong phép chia 1 stn cho 6 , số dư có thể bằng 0 ;1;2;3;4;5
b) 4k ; 4k + 1 với k∈N
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Dạng tìm x
- Thời gian: 10 phút
Mục tiêu : + HS được củng cố về vai trò của các số trong các phép toán +,
+ Rèn cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
GV: Nhắc lại quan hệ giữa các số trong phép
trừ và phép chia
GV cho HS làm bài 47 SGK
GV: Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
? Phép trừ x – 35 thì x có quan hệ gì trong
phép trừ?
HS: Là số bị trừ
? Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?
HS: Ta lấy hiệu cộng với số trừ
? 118 – x thì x có quan hệ gì trong phép trừ ?
HS: Là số hạng chưa biết
GV: Câu c, Tương tự các bước như các câu
trên
* Dạng 1: Tìm x
Bài 47/24 Sgk:
a ) (x - 35) - 120 = 0
x - 35 = 0 + 120
x - 35 = 120
x = 120 + 35
x = 155
b ) 124 + (118 -x) = 217
118 - x = 217 - 124
118 - x = 93
x = 118 - 93
x = 25
c ) 156 - (x + 61) = 82
x + 61 = 156 - 82
x + 61 = 74
x = 74 - 61
x = 13
* Hoạt động 2: Dạng tính nhẩm
- Thời gian: 12 phút
- Mục tiêu : + HS được củng cố T/c của phép trừ và chia
+ HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính
nhanh
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
GV: Ghi đề bài 48 SGK vào bảng phụ và yêu
cầu HS đọc
* Dạng 2: tính nhẩm
Bài 48/ 22 Sgk:
a) 35 + 98 = ( 35 - 2 ) + (98+2 )
Trang 3? Để tính nhẩm bài 48 ta làm như thế nào?
2 HS lên bảng trình bày
GV yều cầu HS làm bài 49
GV: Thực hiện các bước như bài 48/24 SGK
GV yều cầu HS làm bài 70 SBT
? Hãy nêu quan hệ giữa các số trong phép
cộng: 1538 + 3425 = S
HS: Trả lời
GV: Không tính xét xem S – 1538; S – 3425,
ta tìm số hạng nào trong phép cộng trên?
HS: Trả lời tại chỗ
GV: Tương tự câu b
= 33 + 100 = 133
b) 46 + 29 = ( 46 -1 ) +( 2 +1 )
= 45 + 30 = 75
Bài 49/24 Sgk:
a) 321 - 96
= (321+ 4) - (96 + 4)
= 325 - 100 = 225
b) 1354 – 997
= (1354 + 3) – ( 997 + 3)
= 1357 – 1000 = 357
Bài 70/11 Sbt:
Không làm phép tính Tìm giá trị
của : a) Cho 1538 + 3425 = S
S – 1538 = 3425
S – 3425 = 1538
b) Cho 5341 – 2198 = D
D + 2198 = 5341
5341 – D = 2198
* Hoạt động 3: Dạng sử dụng máy tính bỏ túi
- Thời gian: 7 phút
- Mục tiêu : + HS biết cách sử dụng những phím cơ bản
+ HS rèn kĩ năng bấm máy và sử dụng máy tính
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi,hỏi và trả lời
GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn bài 50/SGK
- Hướng dẫn HS cách sử dụng máy tính bỏ túi
Tính các biểu thức như SGK Sử dụng máy
tính bỏ túi cho phép trừ tương tự như phép
cộng, chỉ thay dấu “ : ” thành dấu “ ÷ ”
HS: Sử dụng máy tính để tính kết quả bài
50/SGK và đứng tại chỗ trả lời
bày của bạn
GV Hướng dẫn HS tìm thương và số dư của
phép chia:
Phương pháp: Thực hiện 2 bước:
B1: Nhập biểu thức a: b và kết thúc bằng cách
ấn = Từ đây ghi nhận được thương số nguyên
c
B2: Dùng phím di chuyển sửa thành: - c = x b
Dạng 3: sử dụng máy tính bỏ túi Bài 50/25 Sgk:
Sử dụng máy tính bỏ túi tính:
a/ 425 – 257 = 168 b/ 91- 56 = 35 c/ 82 – 56 = 26 d/ 73 – 56 = 17 e/ 652 – 46 – 46 – 46 = 514
Bài tập: Tìm thương và số dư
trong phép chia Phương pháp: Thực hiện 2 bước: B1: Nhập biểu thức a: b và kết thúc bằng cách ấn = Từ đây ghi nhận được thương số nguyên c
Trang 4=, từ đây ta nhận được số dư.
GV làm mẫu – HS quan sát ghi nhớ cách làm
rồi tự thực hành
GV : yêu cầu HS làm bài 51 SGK
GV: Hướng dẫn cho HS điền số thích hợp vào
ô vuông
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
HS: Lên bảng
HS: nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình
GV: Treo bảng phụ ghi đề bài tập 71 SBT:
Việt và Nam cùng đi từ Hà Nội đến Vinh
Tính xem ai đi hành trình đó lâu hơn và lâu
hơn mấy giờ, biết
a) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến nơi
trước Nam 3 giờ?
b) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến nơi
trước Nam 1 giờ?
Lên bảng thực hiện
B2: Dùng phím di chuyển sửa thành: - c = x b =, từ đây ta nhận được số dư
Ví dụ: Tìm thương và số dư trong phép
a) 99 : 12 b) 20132014 : 2013
Ta thực hiện ấn phím như sau: a) 99 : 12 = 8, 25 thương là 8
8 = x 12 = 3 Số dư là 3
Bài 51/25 Sgk:
Bài tập 71 (SBT/ 11)
a) Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1 (giờ) b) Việt đi lâu hơn Nam
2 + 1 = 3 (giờ)
4 Củng cố: ( 2 phút)
? Trong tập hợp số tự nhiên khi nào phép trừ thực hiện được?
HS: Khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
? Nêu cách tìm các thành phần (số trừ, số bị trừ) trong phép trừ?
HS: Số trừ = số bị trừ - hiệu
Số bị trừ = Hiệu + số trừ
5 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)
- Xem lại toàn bộ phần lý thuyết đã học
- Làm bài tập 68, 69/11 sách BT toán 6; bài 52, 53, 54, 55/25 SGK
- Đọc trước phần “ Có thể em chưa biết”/26 SGK
V Rút kinh nghiệm: ………