Phần báo cáo gồm có 8 chủ đề,mỗi chủ đề gồm các bài tập điển hình và sát với chương trình của bộ môn, cụ thể như sau:chủ đề Thu gọn hệ lực, Tìm phản lực, Giàn phẳng, Bài toán ma sát, Chu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐHQG TP.HCM
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
-o0o -BÀI TẬP LỚN Môn: CƠ HỌC LÝ THUYẾT
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Trương Tích Thiện
Sinh viên: Ôn Từ Quốc Đạt Lớp: CK16CK09
MSSV: 1610669 Đề:
Tháng 05 năm 2017
Trang 2Mục lục
1 Chủ đề 1: Thu gọn hệ lực………2
2 Chủ đề 2: Tìm phản lực……… 4
3 Chủ đề 3: Bài toán giàn phẳng……….6
4 Chủ đề 4: Bài toán ma sát……… 12
5 Chủ đề 5: Bài toán chuyển động quay………16
6 Chủ đề 6: Bài toán chuyển động song phẳng……… 18
7 Chủ đề 7: Bài toán bánh răng vi sai……… ……….21
8 Chủ đề 8: Bài toán động lực học 1 bậc tự do……… 24
*Lưu ý: Các tham số a=0 b=6 c=6 d=9
-Chủ đề 1: Bài 5
-Chủ đề 2: Bài 2
-Chủ đề 3: Bài 2
-Chủ đề 4: Bài 1
-Chủ đề 5:Bài 1
-Chủ đề 6:Bài 5
-Chủ đề 7:Bài 2
-Chủ đề 8:Bài 2
Trang 3Lời nói đầu
Qua một học kì được giảng dạy môn Cơ học lí thuyết,quyển báo cáo Bài tập lớn này được thực hiện dựa trên cơ sở các kiến thức và kĩ năng do PGS.TS Trương Tích Thiện giảng dạy, Bộ môn Cơ kĩ thuật, Khoa Khoa học ứng dụng, Trường Đại học Bách Khoa Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.Báo cáo nhằm giúp sinh viên tổng kết toàn diện được các kiến thức đã được học, nghiệm lại các định luật, định lý và tiên đề trong môn học
Phần báo cáo gồm có 8 chủ đề,mỗi chủ đề gồm các bài tập điển hình và sát với chương trình của bộ môn, cụ thể như sau:chủ đề Thu gọn hệ lực, Tìm phản lực, Giàn phẳng, Bài toán ma sát, Chuyển động quay, Chuyển động song phẳng, Hệ bánh răng vi sai, Bài toán động lực học tương ứng với 3 phần của môn học là Tĩnh học, Động học và Động lực học.Phần bài tập này rất quan trọng, nó giúp sinh viên tổng kết tất cả kiến thức đã học, ápdụng giải bài tập thực tế cụ thể, rèn khả năng tư duy, làm việc độc lập
Để có thể hoàn thành các bài tập thầy đưa ra, sinh viên có tham khảo một số sách cơ họccủa GS.TSKH Đỗ Sanh, GS.TS Nguyễn Văn Đình, các kiến thức và kĩ năng mà thầy đã giảng dạy trên lớp góp phần không ít để thực hiện được các bài tập.Bài báo cáo được thực hiện trên Word in ra thành quyển tập
Xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Trương Tích Thiện đã tận tình hướng dẫn sinh viên hoàn thành tốt chương trình môn học.Dù đã cố gắng hết sức nhưng không tránh khỏiphần sai sót mong thầy xem xét bỏ qua
Em xin cám ơn sự chỉ dẫn của thầy
Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 1
Trang 4Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 2
Trang 6Bài 2: Một người phụ nữ cầm một viên đá tròn nặng trên tay với cánh tay nằm trên phương ngangnhư hình vẽ.Lực kéo của vùng cơ cánh tay có tác dụng ngăn cản sự chuyển động của xương cánh tay quay quanh khớp O;lực kéo này hợp với phương ngang một góc 21 Tính lực tác dụng của cơ lên vùng xương cánh tay trên và phản lực liên kết của khớp vai O biết khối lượng của cánh tay trên ,khối lượng của cánh tay dưới và khối lượng của bàn tay nặng ,tất cả các trọng lực tương ứngtác dụng tại các vị trí như hình vẽ
Bài làm
Xét trong mặt phẳng Oxy ,tại O là khớp cầu.Ta có phản lực liên kết như sau:
Các trọng lượng được tính như sau:
=5.3
Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 4
Trang 7Khảo sát sự cân bằng của cánh tay:
Lập phương trình cân bằng hệ lực
Từ (3) suy ra (4)
Từ (1) ,(4) suy ra:
Từ (2) ,(4) suy ra:
Vậy lực tác dụng của cơ lên vùng xương cánh tay
Độ lớn phản lực liên kết của khớp vai O là
III.Chủ đề 3:Bài toán giàn phẳng
Bài 2: Cho hệ giàn phẳng như hình bên.Cho
125mm
412mm
635mm
Trang 8Bài làm
*Phản lực liên kết tại A và I:
Đặt a=AP=PO=OM=MK=KJ=JI=5
b=AB=BC=CD=DE=EF=FG=GH=HI.Hệ đã cho là hệ giàn phẳng
Áp dụng định luật II Newton cho các ngoại lực tác dụng lên giàn:
(3.1)
Chiếu lên 2 trục x,y:
Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 6
91013
12
118
+
x
Trang 11Chiếu lên phương FG và phương vuông góc với FG:
Trang 12Chiếu lên phương vuông góc với KJ:
Ứng lực trong thanh EF:
Trang 13IV.Chủ đề 4: Bài toán ma sát
Bài 1: Cho cơ hệ gồm hai vật nối với hệ thống ròng rọc như hình vẽ.Biết rằng ròng rọckhông có khối lượng,bỏ qua ma sát của ròng rọc,dây không co dãn.Vật (1) trượt trên mặt nghiêng,vật (2) lăn không trượt.Hệ số ma sát giữa vật (1) và mặt nghiêng là Vật (1) có trọng lượng Hỏi trọng lượng của vật (2) phải nằm trong khoảng nào để hệ cân bằng?Biết
Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 11
Trang 15Áp dụng định luật II Newton cho vật (1) khi vật (1) vẫn cân bằng:2
Áp dụng định luật II Newton cho vật (2):
Chiếu (4.1) lên 2 trục tọa độ:
Chiếu (4.2) lên phương chuyển động:
Trang 16Để vật (1) không trượt trên mặt phẳng nghiêng cố định: (4.6)
Mặt khác: (4.7)
Từ (4.5) (4.6) (4.7) ta được:
(4.8)
*Vật (1) có xu hướng trượt lên:
Khi vật có xu hướng trượt lên,vectơ lực ma sát sẽ có phương song song với mặt phẳng nghiêng
cố định và chiều hướng xuống
Trang 17V.Chủ đề 5: Bài toán chuyển động quay
Bài 1: Thanh BC quay đều ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc góc (rad/s).Điểm A
trượt trên rãnh DE làm ODE chuyển động.Tính vận tốc góc và gia tốc góc của ODE
Bài làm
Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 15
C
Trang 18-Phân tích chuyển động: điểm A chuyển động dọc theo rảnh DE,thanh CB quay quanh trục cố
định qua C ngược chiều kim đồng hồ,ta có bài toán hợp chuyển động điểm đối với điểm A
+Vận tốc: biểu thức hợp vận tốc cho điểm A:
Chiếu (1) lên phương y ta được:
Trang 19Chiếu (2) lên phương ta có:
Với
VI.Chủ đề 6: Bài toán chuyển động song phẳng
Bài 5: Cho hệ thống thùng lắc có mô hình tại vị trí đang xét như hình vẽ.Thanh OA có vậntốc góc đều Cho BC=L=1.5m;OA=r=0.3m;AB=b=0.25m.Xác định vận tốc góc,gia tốc góc của thùng
Bài làm
do thanh OA quay đều
a) Khảo sát chuyển động của các vật trong hệ:
+Thùng lắc chuyển động quay quanh tâm C cố định
+Thanh AB chuyển động song phẳng trong mặt phẳng hình vẽ
+Thanh OA chuyển động quay đều quanh tâm O cố định.Tại vị trí đang xét OA quay cùngchiều kim đồng hồ
Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 17
Trang 20a)Bài toán vận tốc:
-Vận tốc điểm A thuộc thanh OA:
-Phương của vectơ vận tốc điểm B phải vuông góc với bán kính CB.Giả sử chiều của vectơ vận tốc điểm B có chiều như hình vẽ
-Kẻ hai đường thẳng vuông góc với hai phương vận tốc của 2 điểm A và B,ta thấy tâm vận tốc tức thời P trùng với điểm B.Vận tốc điểm A thuộc thanh AB là:
)
do P trùng B
-Nếu xét điểm B thuộc thùng BC thì
b)Bài toán gia tốc:
-Gia tốc điểm A thuộc thanh OA
Mà
+Chọn A làm điểm cực để tính gia tốc điểm B thuộc thanh AB
Nếu xem B thuộc thanh CB thì gia tốc điểm B có thể tính theo công thức sau:
Trang 21Chiếu (6.3) lên trục y ta được:
chiều của đúng như chiều ban đầu đã chọn
Mà
Vậy vận tốc góc của thùng:
Gia tốc góc của thùng:
VII.Chủ đề 7: Bài toán cơ cấu vi sai
Bài 2 Cho hệ thống bánh răng hành tinh như hình vẽ.Bánh răng trung tâm A tiếp xúc với bánh răng hành tinh B.Bánh răng hành tinh B gắn chặt với bánh răng hành tinh C.Bánh răng hànhtinh C tiếp xúc với bánh răng trung tâm R.Cần ED nối bánh răng A với bánh răng C.Bánh răng A
và cần ED có khả năng quay quanh tâm E.Bánh răng trung tâm R được giữ cố định.Cần ED quay ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc Lấy chiều quay của cần ED là chiều dương.Tính vận tốc góc của bánh răng A và bánh răng B
Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 19
Trang 22Bài làm
Chọn chiều dương là chiều quay của cần ED
Áp dụng công thức Willis cho 2 bánh răng (R) và (C) :
Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 20
Trang 23Suy ra:
Bánh răng (C) quay ngược chiều dương đã chọn với:
Do bánh răng (B) gắn chặt với bánh răng(C) nên : Bánh răng (B) quay ngược chiều dương đã chọn với:
Từ (7.2) và (7.3) suy ra:
Áp dụng công thức Willis cho 2 bánh răng (B) và (A):
Bánh răng (A) quay cùng chiều dương đã chọn với:Thay số
Ta có kết quả:
Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 21
Trang 24VIII.Chủ đề 8: Bài toán động lực học 1 bậc tự do
Bài 2: Cho hệ thống truyền động pittông như hình vẽ,thanh BD đồng chất có chiều dài l=250mm khối lượng 1.2(kg),thanh AB có chiều dài b=100mm.Trong suốt quá trình vận hành,thanh AB quay đều xung quang A theo chiều quay kim đồng hồ với vận tốc góc
2650(vòng/phút).Bỏ qua ma sát giữa pittông và xylanh,ma sát tại A và B.Hãy xác định:
1.Vận tốc góc và gia tốc góc của thanh BD,gia tốc của pittông khi và 2.Các phản lực tại B và D khi và
Bài làm
Ta có (vòng/phút)=
1.1 Khi thì:
Giả sử các vectơ có chiều như hình vẽ
Ta thấy vận tốc của D và B có phương như hình vẽ Tâm vận tốc tức thời
Gia tốc của piston (1)
Do thanh AB quay đều nên
Chiếu (1) lên phương ngang ta được (2)
Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 22
B
+AD
Trang 25Phương,chiều vận tốc tại D và B như hình vẽ.Tâm vận tốc tức thời
Giả sử phương,chiều như hình vẽ
Ta có: (a)
Chiếu (a) lên phương (b)
Chiếu (a) lên phương vectơ :
Từ (b) suy ra gia tốc piston
,chiều vectơ đã chọn là đúng
Vậy với thì
2
Gọi I là trung điểm BD
Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 23
y
Trang 26Ta có
Momen quán tính đặt lên thanh BD tại I có độ lớn :
2.1 Khi
Bỏ qua ma sát giữa xylanh và piston nên tại D chỉ có 1 phản lực phương pháp tuyến với AD
Áp dụng nguyên lí D’Alembert,bổ sung vào hệ 1 momen quán tính đặt tại I và vectơ chính của hệ
Vậy phản lực tại B và D là ,chiều giả sử là đúng
Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 24
IDx
y
B
+I xAD
P
Trang 272.2 Khi
Momen quán tính lúc này
Bỏ qua ma sát giữa xylanh và piston nên tại D chỉ có 1 phản lực phương pháp tuyến với AD
Vậy tại I chỉ có trọng lực P
Khảo sát sự cân bằng của thanh BD.Giả sử phản lực có chiều như hình vẽ.PT cân bằng:
Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 25
y
Ix
BD
Trang 28Từ (3) suy ra =5.88(N)
Từ (2) suy ra
Vậy phản lực tại B và D là ,chiều các phản lực đã chọn là đúng
Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 26
Trang 29Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 27
Trang 30Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 28
Trang 31Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 29
Trang 32Trường Đ i h c Bách Khoa TPHCMạ ọ Page 30