Giới thiệu với Hs muối của các axit béo thu được là nguyên liệu, thành phần chính để sản xuất xà phòng nên phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường Kiềm còn được gọi là phản ứ[r]
Trang 1- H2CO3 là một oxit yếu, không bền.
- Muối Cacbonat có những tính chất hóa học của muối như: tác dụng với axit,với bazơ, với muối, và bị nhiệt phân hủy
- Ứng dụng của một số muối cacbonat
2 Kỹ năng:
- Tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hóa học của muối cacbonat
- Quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất của muối cacbonat
II Chuẩn bị:
- Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống nhỏ giọt
- Các dung dịch: NaHCO3, Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Cacbon có mấy loại oxit? Tính chất vật lý của từng loại?
- Tính chất hóa học của từng loại oxit? Viết phương trình ví dụ
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Axit Cacbonic
H2CO3:Yêu cầu Hs đọc
Trang 2CO2 và H2O.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Muối Cacbonat
Na2CO3, CaCO3
Muối cacbonat axit (muối hiđro cacbonat): muối còn H trong phân tử.Vd: NaHCO3, Ca(HCO3)2
Yêu cầu Hs nhắc lại
tính tan của các muối
Gv thông báo cho
Hs biết về tính tan của các
muối hiđrocacbonat
Hầu hết muối hiđrocacbonat đều tan
Viết phương trình
Na CO 2HCl 2NaCl H O CO NaHCO HCl NaCl H O CO
Trang 3với Ca(OH)2 kết tủa trắng xuất hiện.
Gv thông báo với
Hs trường hợp muối
Hiđrocacbonat tác dụng
với kiềm sẽ tạo thành
muối trung hòa và nước
lại điều kiện để phản ứng
giữa kim loại và muối xảy
ra muối cacbonat
không tác dụng được với
kim loại vì không có muối
cacbonat và kim loại nào
thỏa mãn điều kiện
Yêu cầu Hs trình
bày ứng dụng của một số
muối cacbonat
Tìm hiểu SGK ứng dụng của một số muối cacbonat
SGK
Hoạt động 4: Tìm hiểu về chu trình cacbon trong tự nhiên
Trang 4- Nhắc lại tính chất của muối cacbonat.
- Làm bài tập 1 5 SGK tr.91
V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 5
- Biết được cấu tạo bảng tuần hoàn: ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm.
- Quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, trong nhóm
2 Kỹ năng:
- Từ cấu tạo của nguyên tử vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí, so sánh tính chất với các nguyên tố lân cận
II Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn vẽ lớn
- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 5: Kiểm tra bài cũ
- Tính chất của silic?
- Những ngành thuộc công nghiệp silicat
Hoạt động 6: Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần
hoàn
Yêu cầu Hs quan
sát sơ bộ bảng tuần hoàn
và cho biết nguyên tắc sắp
xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn
Quan sát và tìm hiểu SGK nguyên tắc sắp xếp
các nguyên tố trong bản tuần hoàn:
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 7: Tìm hiểu cấu tạo của bảng tuần hoàn
Yêu cầu Hs quan
Trang 6biết ý nghĩa của những dữ
liệu có trong ô
cho biết:
Số hiệu nguyên tử (số thứ tự nguyên tố, số proton, số electron có trong nguyên tử)
Ký hiệu hóa học.Tên nguyên tố
Nguyên tử khối
Giới thiệu sơ về
chu kỳ: mỗi hàng trong
bảng tuần hoàn được gọi
Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Số thứ tự chu kỳ bằng số lớp electron
Giới thiệu: mỗi cột
trong bảng tuần hoàn
và do đó có tính chất tương tự nhau được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Số thứ tự nhóm bằng số electron lớp ngoàicùng
Hoạt động 8: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong
bảng tuần hòan
III Sự biến đổi tuần
Trang 7Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
Hoạt động 9: Tìm hiểu ý nghĩa của bàng tuần hoàn
Khi biết được vị trí
của một nguyên tố trong
bảng tuần hoàn, ta suy
luận được những yếu tố
nào?
Tìm hiểu về ý nghĩa1: biết vị trí cấu tạo nguyên tử
hoàn các nguyên tố hóa học:
1 Biếtvị trí của nguyên
tố cấu tạo nguyên
tử, tính chất của nguyên tố
Ngược lại, khi biết
cấu tạo của một nguyên
IV Củng cố – Dặn dò:
- Khái niệm o nguyên tố? Chu kỳ? Nhóm?
Trang 8- Tính tuần hoàn trong chu kỳ? Trong nhóm?
- Ý nghĩa bảng tuần hoàn?
- Làm bài tập tr.101 SGK
- Chuẩn bị bài Luyện tập chương 3.
Trang 91 Kiến thức: HS hệ thống hoá lại những kiến thức đã học trong chương.
- Tính chất của PK, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic
- Biết vận dụng bảng tuần hoàn :
+ Cụ thể hoá ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm
+ Vân dụng quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, nhóm đối với các nguyên tố cụ thể, so sánh tính KL, tính PK của một nguyên tố với những nguyên tố lân cận
+ Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngược lại
II Chuẩn bị:
- Sơ đồ 1, 2, 3/ 102 – 103 SGK
- Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 10: Củng cố tính chất của Phi kim
- Vẽ sơ đồ 1 vào tập
- Đọc đề BT1/103 SGK
Trang 10Fe + S → FeS
Hoạt động 11: Tìm hiểu tính chất của một số Phi kim cụ thể
- Clo có những tính chất
hóa học gì ?
- Yêu cầu HS làm BT2 /
103 SGK
- GV treo sơ đồ câm 3,
yêu cầu HS điền vào các
- HS điền vào sơ đồ câm,
bổ sung điều kiện pứ
- Làm BT3/103
II Tính chất hóa học của một số PK cụ thể :
1 Tính chất hóa học của clo :
Sơ đồ 2
H 2 + Cl 2 → 2 HCl 3Cl 2 + Fe → 2 FeCl 3
Cl 2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H 2 O
Na 2 CO 3 +2HCl →2NaCl +CO 2 +
H 2 O
Hoạt động 12: Ôn lại về bàng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Gv yêu cầu HS nhắc lại
- Phân tích từng dữ kiện cấu tạo nguyên tử
- Tính KL giảm dần, tính
PK tăng dần
3 Nhóm :
- Cột các ngtố có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau (cùng hóa trị)
- Tính KL tăng dần, tính
PK giảm dần
Trang 11học, so sánh với các ngtố
lân cận dựa vào sự biến
thiên tính chất trong chu
kỳ và nhóm
ngtố KL hay PK, từ đó suy ra tính chất hoá học đặc trưng
- So sánh với Li, Mg, K
Bài 4/103 SGK :
A có số hiệu ngtử là 11, thuộc chu kỳ 3, nhóm I Cấu tạo : điện tích hạt nhân là +11, có 3 lớp eletron, có 1 electron lớp ngoài cùng
A (Na) thuộc nhóm I A là
KL mạnh
- Tác dụng với axit
- Tác dụng với PK (O2,
Cl2, S, …)
- Tác dụng với H2O
Na mạnh hơn Mg (Đứng trước Mg trong chu kỳ 3), mạnh hơn Li (Li ở chu kỳ
2, cùng nhóm so với Na), yếu hơn K (K ở chu kỳ 4, cùng nhóm so với Na)
IV Củng cố – Dặn dò:
- Sửa BT5, 6/ 103 SGK
- Ôn lại các kiến thức về Phi kim
- Ôn lại các dạng BT trong chương chuẩn bị KT 1 tiết
- Chuẩn bị bài thực hành : Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng.
V Đánh giá – Rút kinh nghiệm
Trang 12
- Hỗn hợp bột Cu và C được tán nhuyễn, trộn đều theo tỉ lệ thể tích là 2 : 1
- Bột NaCl, Na2CO3, CaCO3 để sẵn trong 3 ống nghiệm (mỗi nhóm)
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 13: Kiềm tra sự chuẩn bị, củng cố kiến thức
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
- Yêu cầu HS nêu mục tiêu của bài
- Các TN trong bài củng cố lại những
kiến thức gì ?
- Tính khử của C thể hiện qua pứ nào ?
- Khi nhiệt phân muối hiđro cacbonat
sinh ra sản phẩm là gì
- Làm cách nào để nhận biết muối
cacbonat ? Hiện tượng
- Các nhóm trưởng báo cáo tình hình chuẩn bị của các thành viên trong nhóm
- 1 HS nêu mục tiêu bài
- Củng cố về tính chất đặc trưng của C
là tính khử, muối hiđro cacbonat bị nhiệtphân, nhận biết muối cacbonat và muối clorua
Hoạt động 14: Thí nghiệm Cacbon khử Đồng (II) Oxit
Trang 13- Yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ, hóa chất
- Lưu ý : Tránh tình trạng nước vôi
trong rút ngược vào ống nghiệm
- Kiểm tra theo yêu cầu của GV
CO + Ca(OH) ® CaCO ¯ + H O
Hoạt động 15: Thí nghiệm nhiệt phân muối NaHCO 3
- Yêu cầu HS đọc thao tác TN và lắp ráp
dụng cụ tương tự TN1
- GV kiểm tra và cho các nhóm đồng
loạt tiến hành TN
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
hiện tượng TN, viết PTHH
- 1 HS đọc Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ từng thành viên trong việc lắp ráp dụng cụ và chuẩn bị TN
- Tiến hành TN, nhận xét hiện tượng và viết PTHH
Hiện tượng : khí sinh ra làm đục nước vôi trong
Hoạt động 16: Nhận biết muối Cacbonat và muối Clorua
- Yêu cầu 1 HS đọc TN3
- Gợi ý HS nhận xét về tính tan của các
muối để HS đưa ra bước 1 nhận ra
CaCO3
- 2 muối còn lại gồm muối cacbonat và
muối clorua Làm thế nào để phân biệt 2
- Dùng axit để nhận ra muối cacbonat (vì có hiện tượng sủi bọt khí), muối clorua không phản ứng
- HS tiến hành làm TN, ghi kết quả vào bài báo cáo
IV Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét buổi thực hành
- Nhắc nhở một số thao tác HS còn sai sót
- Yêu cầu HS làm vệ sinh khu vực làm TN, rửa sạch dụng cụ
- Ôn tập lại toàn bộ chương Phi kim – Sơ lược bảng HTTH
- Soạn bài 34 : Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Trang 14V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 15
Tuần lễ: ( - )
Tiết: 43
Bài 34
KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Ống nghiệm, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 17: Tìm hiểu khái niệm hợp chất hữu cơ
và trong cơ thể sinh vật
Gv thông báo: với
các loại hợp chất hữu cơ
Trang 16Gv lưu ý Hs một số
chất chứa C như: CO,
CO2, H2CO3, muối
Cacbonat,… không phải
là hợp chất hữu cơ
Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa Cacbon, trừ
CO, CO2, H2CO3, muối Cacbonat,…
Gv viết công thức
của một số hợp chất hữu
cơ và yêu cầu Hs nhận xét
về thành phần nguyên tố
có trong các hợp chất đó
Hs nhận xét về cấu tạo của các hợp chất hữu
cơ phân loại
Hiđrocacbon: phân
tử chỉ chứa C và H
Vd: CH4, C2H4,
C6H6,…
Dẫn xuất Hiđrocacbon: ngoài C và
H, trong phân tử còn chứa các nguyên tố khác
Vd: C2H6O, CH5N,
CH3Cl, C2H3O2Na
Hoạt động 18: Tìm hiểu khái niệm hóa học hữu cơ
hữu cơ:
Gv và Hs đàm thoại
về khái niệm hợp chất
hữu cơ theo sự gợi ý của
SGK
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ
IV Củng cố – Dặn dò:
- Khái niệm hợp chất hữu cơ? Phân loại?
- Làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài “Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ”
V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 17
II Chuẩn bị:
- Bộ phân tử hợp chất hữu cơ
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 19: Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là hợp chất hữu cơ?
- Hợp chất hữu cơ có mấy loại?
- Sửa bài tập 5 tr.108
Hoạt động 20: Tìm hiểu về hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử
Gv hỏi lại hóa trị
của một số nguyên tố hóa
học như C, O, N, H, Cl,…
Nhớ lại hóa trị của một số nguyên tố
phân tử hợp chất hữu cơ:
Gv thông báo: trong
hóa hữu cơ, người ta biểu
diễn hóa trị của các
hữu cơ, các nguyên tử sẽ
liên kết theo đúng hóa trị
của nó, không thiếu,
không thừa
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên
tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị: C là IV, H là
I, O là II,…
Hoạt động 21: Tìm hiểu về mạch Cacbon
Trang 18Yêu cầu Hs viết cấu
tạo của một số hợp chất
hữu cơ đơn giản như CH4,
CH3Cl, CH4O,…
Hs viết các công thức cấu tạo của một số hợp chất
Hướng dẫn cách
viết cấu tạo của hợp chất
có nhiều C: Nếu có nhiều
nguyên tử Cacbon trong
hợp chất, trước hết các
nguyên tử C sẽ liên kết
với nhau, rồi mới liên kết
với các nguyên tử còn lại
Yêu cầu Hs viết cấu
tử có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành ba dạng mạch Cacbon: mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng
Hoạt động 22: Tìm hiểu về trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Yêu cầu Hs viết
công thức cấu tạo của
C2H6O
Viết cấu tạo
Có thể di chuyển vị
trí của O nhu thế nào để
vẫn đảm bảo hóa trị của
các nguyên tử?
Suy nghĩ, tìm vị trí thích hợp của O
Trang 19Gv thông báo khi
công thức cấu tạo của một
chất thay đổi thì chất đã
biến đổi thành chất khác,
cho dù chúng có cùng
công thức phân tử
Mỗi hợp chất hữu
cơ có một trật tự liên xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
Hoạt động 23: Tìm hiểu về công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ
Những công thức
biểu diễn các hợp chất mà
chúng ta viết vừa rồi được
gọi là công thức cấu tạo
của các hợp chất ấy
Vậy chúng ta hiểu
công thức cấu tạo của hợp
chất hữu cơ là gì?
cho biết thành phần phân
tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Gv hướng dẫn Hs
cách viết công thức cấu
tạo dạng thu gọn
IV Củng cố – Dặn dò:
- Những đặc điểm cấu tạo của các hợp chất hữu cơ
- Cách viết công thức cấu tạo của một hợp chất?
- Chuẩn bị bài “Metan”
V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 20
- Mô hình phân tử Metan.
- Tranh vẽ phản ứng của Metan với Oxi và với Clo
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 24: Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu các đặc điểm cấu tạo phân tử chất hữu cơ
- Ý nghĩa của công thức cấu tạo?
- Viết CTCT của CH4, C2H6, C3H8
Hoạt động 25: Tím hiểu tính chất Vật lý của Metan
mỏ than, trong bùn ao,…
Cho Hs quan sát lọ
chứa khí Metan đã thu sẵn
t/c Vật lý của Metan
Quan sát lọ chứa khí, tìm hiểu về tính chất của metan
Metan là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
Hoạt động 26: Tìm hiểu cấu tạo phân tử của Metan
Yêu cầu Hs lắp mô
hình phân tử của Metan
Lắp ráp mô hình phân tử Metan
Trang 21Yêu cầu Hs quan
sát và phát biểu về đặc
điểm cấu tạo của Metan
Nhận xét về cấu tạocủa Metan
H
H C H H
Hoạt động 27: Tìm hiểu tính chất hóa học của Metan
Yêu cầu Hs quan
sát hình vẽ 4.5 và nhận
xét về sản phẩm sinh ra
khi Metan cháy
Quan sát hình vẽ, nhận xét: Metan cháy sinh
Hoạt động 28: Ứng dụng của Metan
Hãy nêu các ứng
dụng của Metan
Tìm hiểu SGK và tính chất của Metan ứng dụng
- Cấu tạo phân tử của Mêtan?
- Các tính chất hóa học của Mêtan?
- Học bài, làm bài tập tr.116
- Chuẩn bị bài Etilen.
Trang 22V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 23
- Biết đặc điểm của liên kết đôi và đặc điểm của nó.
2 Kỹ năng:
II Chuẩn bị:
- Mô hình phân tử Etilen
- Rượu etilic, H2SO4 đặc, dung dịch Brom
- Ống nghiệm (4 ống) ống dẫn khí (vuốt nhọn + chữ L) đèn cồn, giá sắt, kẹp
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 29: Kiểm tra bài cũ
- Tính chất Vật lý và cấu tạo của Metan?
- Tính chất hóa học của Metan?
Hoạt động 30: Tìm hiểu tính chất vật lý của Etilen
Cho Hs quan sát lọ
khí Etilen T/c Vật lý
Quan sát Khí không màu, không mùi
Hoạt động 31: Cấu tạo phân tử Etilen
Cho Hs quan sát
cấu tạo của C2H6, so sánh
với C2H4
Vậy phải bỏ đi 2H,
nhưng khi bỏ đi 2H thì
các nguyên tử C lại không
đảm bảo về hóa trị
C C
Do đó, hai hóa trị còn dư
của C tạm thời liên kết lại
Hs viết cấu tạo của
C2H4 dựa theo mô hình
Phân tử Etilen có một liên kết đôi C=C,
Trang 24với nhau tạo nên liên kết
thứ 2 giữa hai cacbon
kém bền
Hoạt động 32: Tính chất hóa học của Etilen
Yêu cầu Hs dự
đoán tính chất cháy được
của Etilen
Etilen có khả năng cháy được vì là
2 Tác dụng với dung dịchBrom:
Gv cho Hs ghi hiện
tượng và lưu ý: hiện
tượng này dùng để nhận
biết khí Etilen
Hiện tượng: etilen làm mất màu dung dịch Brom
Hoạt động 33: Các ứng dụng của Etilen
Kích thích trái cây mau chín
Dùng để điều chế rượu etilic, axit axetic, nhựa PE (poly etilen)
IV Củng cố – Dặn dò:
- Đặc điểm cấu tạo của Etilen
- Tính chất hóa học của Etilen Phản ứng đặc trưng
- So sánh tính chất hóa học của Metan và Etilen
- Làm BT số 3 SGK/70
- Học bài và làm bài SGK
Trang 25- Chuẩn bị bài Axetilen.
V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 26
2 Kỹ năng:
II Chuẩn bị:
- Ống nghiệm, nút có ống dẫn khí (nhọn, chữ L), giá ống nghiệm
- CaC2, dung dịch Brom
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 34: Kiểm tra bài cũ
- Tính chất vật lý của Etilen?
- Cấu tạo Etilen? Hóa tính? Phản ứng đặc trưng?
Hoạt động 35: Tính chất Vật lý của Axrtilen
Gv yêu cầu Hs trình
bày những tính chất vật lý
của Axetilen
Tìm hiểu, trình bày tính chất vật lý của
Axetilen
Chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
Hoạt động 36: Cấu tạo phân tử Axetilen
Hoạt động 37: Tính chất Hóa học của Axetilen
Yêu cầu Hs dự
đoán về tính chất hóa học
của Axetilen
Dự đoán: cháy, cộng với dung dịch Brom
III Tính chất Hóa học:
Trang 27Gv làm thí nghiệm
đốt cháy Axetilen
Hs quan sát, nhận xét: axetilen cháy sáng
Gv tiếp tục làm thí
nghiệm cho Axetilen đi
qua dung dịch Brom
Hs quan sát: dung dịch Brom bị mất màu
2 Tá dụng với dung dịch Brom:
Hoạt động 38: Các ứng dụng của Axetilen
Hãy nêu một số ứng
dụng của Axetilen?
Tìm hiểu các ứng dụng của Axetilen
Hoạt động 39: Cách điều chế Axetilen
Giới thiệu những
hóa chất vừa sử dụng để
điều chế Axetilen trong
hai phản ứng minh họa
- Đặc điểm cấu tạo Axetilen?
- Tính chất hóa học của Axetilen?
- Ứng dụng?
- Làm bài tập SGK
Trang 28- Ôn tập từ đầu chương tới hết bài Axetilen, chuẩn bị Kiểm tra 1 tiết
V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Trang 30
2 Kỹ năng:
II Chuẩn bị:
- Ống nghiệm, benzen, dầu ăn, nước
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 40: Tìm hiểu tính chất Vật lý của Benzen
Chất lỏng, không màu, mùi thơm
Gv tiến hành thí
nghiệm thử tính tan của
benzen Hs nhận xét
Nhận xét: Benzen không tan trong nước, nhẹhơn nước, hòa tan được dầu ăn
Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, hòa tan được các chất hữu cơ (dầu ăn, xăng,…)
Benzen độc
Hoạt động 41: Tìm hiểu cấu tạo của Benzen
H H
H H H H
Phân tử có dạng vòng 6 cạnh, trong đó có
3 liên kết đơn xen kẽ 3
Trang 31liên kết đôi.
Hoạt động 42: Tìm hiểu tính chất Hóa học của Benzen
Yêu cầu Hs nhắc lại
cháy của Benzen Gv
hướng dẫn lại cách cân
tạo đặc biệt: 3 đôi xen kẽ
3 đơn các liên kết đôi
trong vòng benzen khó bị
bẽ gãy hơn các liên kết
đơn C–H ngoài vòng
2 Phản ứng thế với Brom lỏng:
kết đôi, nên Benzen vẫn
có khả năng tham gia
phản ứng cộng, mặc dù
khó khăn
3 Phản ứng cộng:
Hoạt động 43: Các ứng dụng của Benzen
Hãy nêu một số ứng
dụng của Benzen?
Tìm hiểu các ứng dụng của Benzen