_ Biết dựa vào t / c vật lí khác nhau của các chất để cĩ thể tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp IIPhương pháp : Thực hành thí nghiệm , đàm thoại... TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Trang 1TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỒNG MINH
TỔ KHTN
Giáo viên PHẠM VĂN BIỂN
2008– 2009
Trang 2Tuần 1 Ngày soạn:
I Mục tiêu bài dạy: giúp hs
II.Phương pháp:Đàm thoại, thực hành , thuyết trình
III Phương tiện _ Chuẩn bị:
* GV: _ Dụng cụ: ống nghiệm ống nhỏ giọt, ống dẫn khí(chữ L) ,
giá ống nghiệm
_ Hĩa chất: dd NaOH, dd CuSO4, dd HCl, dd Ca(OH)2, Zn
* HS: xem trước bài mới.
IV Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ
2) Vào bài:(1’)
Hĩa học là gì? Cĩ vai trị như thế nào đối với đời sống? vậy phải làm gì để học tốt mơn HH? Chúng ta hãy cùng tra lời
3) Phát triển bài
a)Hoạt động 1: Hóa học là gì ?
Trang 3b) Hoạt động 2 : Vai trò của hóa học
10’ * Hoạt động 2: Vai trị của
_ Vậy cĩ thể kết luận như
thế nào về vai trị của HH
Đọc SGK, liên hệ thực
tế để trả lời 3 câu hỏi
_ Lớp nhận xét, bổ sung
HH cĩ vai trị rất quan trọng trong cuộc sống
II Hĩa học cĩ vai trị như thế nào trong cuộc sống chúng ta? Hĩa
học cĩ vai trị rất quan trọng trong cuộc sống: làm vật dụng sinh hoạt trong gia đình, trong sx nơng nghiệp, bảo vệ sức khỏe,…
c) Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học ?
TG
* 3: Để học tốt mơn HH Đọc SGK→ trả lời: cĩ III Các em cần phải
_ Chú ý quan sát và rút ra kết luận:
+ Ống 1: cĩ chất màu trắng khơng tan trong dd
+ Ống 2: phía trên bề mặt viên kẽm cĩ sủi bọt,
cĩ khí bay lên
+ Ống 3: dd Ca(OH)2 từ trong suốt → đục
_ Cả 3 chất đều cĩ sự biến đổi
_ Nhờ vào mơn HH
_ HH là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng của chúng
I Hĩa học là gì?
Hĩa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
Trang 4
_ Lớp nhận xét, bổ sung.
_ Đại diện lần lượt các nhóm lên bảng trình bày
_ Các nhóm nhận xét,
bổ sung cho nhau
Chú ý để dần dần hình thành phương pháp học tập tốt nhất cho riêng mình
làm gì để học tốt môn Hóa học?
_ Khi học tập môn
HH cần thực hiện các hoạt động sau:
+ Thu thập tìm kiếm kiến thức
+ Xử lí thông tin + Vận dụng
+ Ghi nhớ
_ Phương pháp để học tốt môn HH:
+ Biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện tượng
+ Có hứng thú say
mê, chủ động, chú ý rèn phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo
+ Nhớ 1 cách có chọn lọc thông minh + Tự đọc thêm sách
Trang 5
Tuần 1 Ngày soạn:
Chương 2 CHẤT – NGUYÊN TỬ- PHÂN TỬ
I Mục tiêu bài dạy: giúp hs
1 Kiến thức:
_ Phân biệt được vật thể, vật liệu và chất
_ Biết được mỗi chất đều cĩ những t / c nhất định để biết cách sử dụng và ứng dụng các chất
2 Kỹ năng:
_ Hình thành 1 số thao tác thí nghiệm đơn giản
_ Biết dựa vào t / c của chất để nhận biết và giữ an tồn khi dùng hĩa chất
3 Thái độ:
Cĩ lịng ham thích học tập mơn HH
II.Ph ương pháp : đàm thoại , thuyết trình …
III Phương tiện _ Chuẩn bị:
* GV: _ Dụng cụ: dụng cụ thử tính dẫn điện.
_ Hĩa chất: lưu huỳnh, photpho đỏ, đồng, nhơm, nước, cồn
* HS: Xem trước bài mới.
IV Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1)Kiểm tra bài cũ (6’)
Câu 1 :Hóa học là gì ?hóa học có vai trò gì trong cuộc sống chúng ta ?
Câu 2: làm thế nào để học tốt môn hóa học ?
2 Vào bài(1’)
HH nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi của chất và ứng dụng của nĩ Hơm nay chúng ta sẽ cùng làm quen với chất
3)Phát triển bài
a) Hoạt động 1:Chất có ở đâu ?
Trang 6b)Hoạt động 2: Tính chất của chất
Yêu cầu hs cho biết 1
số t / c bên ngồi của
_ Quan sát hình→ biết được
to nc của S là 113o C
_ Chú ý quan sát thí nghiệm:
+ Nhơm, đồng: cĩ dẫn điện
+ Lưu huỳnh: khơng dẫn điện
_ Ta phải dùng dụng cụ đo hoặc làm thí nghiệm
_ Mỗi chất cĩ những tính chất nhất định
Vd:
Lưu huỳnh: rắn, màu vàng, t
o nc: 113o C, khơng dẫn điện,
… Nhơm: rắn, màu trắng, dẫn điện,…
5’
5’
4’
1: Tìm hiểu xem ở đâu cĩ chất?
_ Hãy quan sát và kể tên những
_ Quan sát sơ đồ và trả lời: ở đâu cĩ vật thể ở đĩ
_ Lớp nhận xét, bổ sung
I Chất cĩ
ở đâu?
Chất cĩ ở khắp nơi, ở đâu cĩ vật thể thì ở
đĩ cĩ chất
Trang 7+ Gíup nhận biết được chất
+ Biết cách sử dụng chất
+ Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sx
Trang 8Ngày soạn: Ngày dạy:Tiết 3.
I Mục tiêu bài dạy: giúp hs
1 Kiến thức:
_ Phân biệt được chất và hỗn hợp
_ Biết được nước tự nhiên là 1 hỗn hợp và nước cất là nước tinh khiết
_ Biết dựa vào t / c vật lí khác nhau của các chất để cĩ thể tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
IIPhương pháp : Thực hành thí nghiệm , đàm thoại
III Phương tiện dạy học _ Chuẩn bị:
* GV: _ Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, đèn cồn, nhiệt kế.
_ Hĩa chất: muối ăn, nước cất, nước khống
* HS: Xem trước bài mới
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:(7’)
a._ Vì sao lại nĩi: ở đâu cĩ vật thể là ở đĩ cĩ chất?
_ Cho VD về vật thể nhân tạo và vật thể tự nhiên
b._ Dựa vào t / c nào mà nhơm, đồng được dùng làm ruột dây điện cịn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ?
_ Việc hiểu biết t / c của chất cĩ ích lợi gì?
Trang 92 Vào bài:(1’)
Nước tự nhiên là chất hay hỗn hợp chúng ta hãy cùng trả lời
3)Phát triển bài
a)Hoạt động 1:Hổn hợp là gì ?
2 Tại sao nhước cất thì dùng
để pha chế thuốc, hĩa chất
nhưng nước khống thì
_ Vậy để cĩ được nước cất ta
phải làm như thế nào?
_ Gợi ý với hs những giọt
nước đọng lại trên nắp khi đun
sơi nước
_ Biểu diễn thí nghiệm: đun sơi
nước cất và dùng nhiệt kế đo
_ Làm việc theo nhĩm →Thống nhất
ý kiến cho các câu trả lời
_ Đại diện 2 nhĩm lên bảng trình bày
_ Các nhĩm cịn lại nhận xét, bổ sung
_ Quan sát hình 1.4 a trả lời: chưng cất
_ Tin tưởng vào khoa học( nước sơi ở 100o
_ Lớp nhận xét, bổ sung
I Chất cĩ ở đâu?
II Tính chất của chất:
III Chất tinh khiết:
1 Hỗn hợp_ Gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau
_ Cĩ t / c thay đổi tùy theo các chất cĩ trong hỗn hợp
Vd: Nước tự
nhiên, khơng khí,
…
2 Chất tinh khiết:
_ Chỉ gồm 1 chất
_ Cĩ t / c nhất định khơng thay đổi
Vd:
Nước cất,
muối, nhơm,…
b)Họat động 2:Tách chất ra khỏi hổn hợp
5’ 2: Dựa vào t / c vật lí để tách
chất ra khỏi hỗn hợp
_ Dựa vào kiến thức thực
tế để trả lời: làm bay hơi
2)Tách chất ra
Trang 10_ Nêu vấn đề: có 1 cốc nước
muối, làm thế nào để tách lấy
muối riêng ra
_ Gioi thiệu hóa chất → gọi 1 hs
lên biểu diễn thí nghiệm:
+ Hòa tan muối vào nước
+ Đun nóng hỗn hợp nước
muối
_ Vậy ta đã dựa vào đâu mà tách
riêng được muối ra khỏi hỗn
_ Đọc SGK và trả lời: dựa vào to s khác nhau của nước cất: 100o C muối ăn: 1450o C
_ Tiếp nhận kiến thức:
muốn tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp thì phải dựa vào t / v vật lí
khỏi hỗn hợp:
Dựa vào
sự khác nhau về t /
c vật lí có thể tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp
4 Củng cố(6’)
a Căn cứ vào t / c nào mà:
1/ Đồng, nhôm được dùng làm ruột dây điện; còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ dây?
Trang 11Ngày soạn: Ngày dạy:Tiết 4.
_ Làm quen và biết cách sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
_ Biết được to nc của 1 số chất lá khác nhau
_ Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
2 Kỹ năng:
Hình thành 1 số kỹ năng thí nghiệm đơn giản
3 Thái độ:
Có ý thức cẩn thận, an toàn và yêu thích bộ môn
II Phương tiện _ Chuẩn bị:
* GV: _ Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, cốc, phễu, đũa, đèn cồn, giấy lọc, nhiệt
kế, giá ống nghiệm
_ Hóa chất: parafin, lưu huỳnh, nước
_ Phụ lục 1: Một số qui tắc an toàn _ Cách sử dụng hóa chất, một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
* HS: _ Hỗn hợp muối + cát.
_ Kẻ sẵn bảng tường trình ( mẫu)
_ Xem trước bài thực hành
III Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh(3’)
2 Vào bài(1’)
Nêu mục tiêu của bài
I Một số qui tắc an toàn,
Trang 12qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
_ Gioi thiệu 1 số kí hiệu nhãn đặc biệt ghi
trên các lọ hóa chất: độc, dễ cháy, dễ nổ
_ Gioi thiệu 1 số dụng cụ thí nghiệm
_ Gọi 1 hs đọc to nội dung thí nghiệm
_ Biểu diễn thao tác mẫu → yêu cầu các
_ Tại sao trước khi đun trực tiếp ống
nghiệm thì phải hơ nóng đều ống nghiệm?
cách sử dụng hóa chất,1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm:
_ Một số qui tắc an toàn._ Cách sử dụng hóa chất
_ Một số dụng cụ thí nghiệm
và cách sử dụng
II Thí nghiệm 1: Theo dõi
sự nóng chảy của parafin và lưu huỳnh:
_ Lấy mỗi chất 1 ít cho vào 2 ống nghiệm
_ Đặt đứng ống nghiệm và nhiệt kế vào 1 cốc nước, đun nóng cốc nước
_ Theo dõi nhiệt độ ghi trên nhiệt kế
III Thí nghiệm 2: Tách
riêng chất tư hỗn hợp muối
ăn và cát
_ Để hỗn hợp muối ăn và cát vào cốc nước, khuấy đều._ Lọc lấy nước lọc cho vào ống nghiệm
_ Kẹp ống nghiệm rồi đun trên ngọn lửa đèn cồn
4 Nhận xét _ đánh giá:4’
_ Về thái độ, ý thức, sự chuẩn bị của từng nhóm
_ Yêu cầu các nhóm làm vệ sinh dụng cụ, nơi thực hành
Trang 13_ Nguyên tử gồm hạt nhân (+) và vỏ tạo bởi e(+) Hạt nhân được tạo bởi p(+) và
n ( khơng mang điện) Những nguyên tử cùng loại cĩ cùng số p, m hạt nhân = m
Tin vào khoa học, cĩ sự hứng thú trong việc tìm kiếm kiến thức
II.Phương pháp : đàm thoại , thuyết trình , hoạt động nhóm
III Phương tiện _ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ _ Sơ đồ minh họa thành phần cấu tạo của nguyên tử: H, O,
Na, He
* HS: Xem lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ( Vật lí 7)
IV Tiến trình bài dạy
1)Kiểm tra bài cũ
2) Vào bài:(1’)
Chúng ta đã biết, vật thể được tạo ra từ chất Vậy chất được tạo ra từ đâu?
3)Phát triển bài
Trang 14a) Hoạt động 1 :Nguyên tử là gì ?
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hs khắc sâu
1 Nguyên tư là gì?
Nguyên tử là hạt
vơ cùng nhỏ và trung hịa về điện
_ Nguyên tử cĩ cấu tạo gồm:
+ Hạt nhân mang điện tích dương(+) + Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích âm(-)
b) Hoạt động 2:Hạt nhân nguyên tử
5’
5’
2: Hạt nhân và vỏ nguyên tử cĩ
cấu tạo như thế nào?
_ Hạt nhân ng.tử cĩ cấu tạo như
p và n
_ Tiếp nhận kiến thức→ khắc sâu hơn kiến thức về cấu tạo ng.tử:
+ Trong ng.tử: số
p ↔ số e + Điện tích: p:+,
2 Hạt nhân nguyên tử:
_ Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton (p, +) và notron (n, khơng mang điện)
_ Những ng.tử
1+
Trang 15-= mn, me: rất nhỏ.
_ Dựa vào sơ đồ để xác định số p và số
cùng loại cĩ cùng số p trong hạt nhân
_ Trong ng.tử:
_ p và n cĩ cùng khối lượng, e cĩ khối lượng rất nhỏ nên khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng ng.tử
b) Hoạt động 3 :Lớp electron
5’
5’
3’
3)Lớp electron
_ Nêu vấn đề: vỏ được tạo bởi
1 hay nhiều e Vậy trong ng.tử
e được sắp xếp như thế nào?
_ Sử dụng lại sơ đồ cấu tạo
và mỗi lớp cĩ 1 số e nhất định
_ Hiểu được: trong ng.tử muốn chuyển sang lớp 2 thì lớp 1 phải đủ(đầy) 2e và muốn sang lớp 3 thì lớp 2 phải đầy 8e
Hs khắc sâu
4 Lớp electron:
_ Trong ng.tử, e luơn chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân
và sắp xếp thành từng lớp._ Mỗi lớp e cĩ
1 số e nhất định:
+ Lớp 1: tối
đa 2e + Lớp 2: tối
đa 8e
_ Nhờ e(e lớp ngồi cùng) mà các ng.tử cĩ khả năng liên kết với nhau
Củng cố:(6’)
11+
8+
Số p = số e
Trang 16a Hãy chọn cụm từ phù hợp điền vào phần cịn trống trong câu sau:
“ Nguyên tử là hạt……, vì số e cĩ trong ng.tử bằng đúng số p cĩ trong hạt
I Mục tiêu bài dạy: giúp hs
1 Kiến thức:
_ Nắm được NTHH là gì? KHHH dùng để làm gì?
_ Biết cách ghi và nhớ KHHH của 1 số NTHH thường gặp
_ Biết được khối lượng các nguyên tố cĩ trong vỏ trái đất là khơng đồng đều và oxi là nguyên tố phổ biến nhất
2 Kỹ năng:
Viết đúng KHHH của nguyên tố
3 Thái độ:
Luơn ý thức tự giác trong học tập
II.Phương pháp :Đàm thoại, thuyết trình
III Phương tiện _ chuẩn bị:
* GV: Bảng 1 / 42: Một số nguyên tố hĩa học
* HS: Xem trước bài mới
IV Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
_ Nguyên tử là gì? Ng.tử được tạo nên từ 3 loại hạt nào?
_ Cho sơ đồ:
Trang 17Hãy xác định: ng.tử, số p, số e, số lớp e, số e lớp ngồi cùng.
2 Vào bài:(1’)
Nước được tạo ra từ 2 ng.tố là H và O Vậy NTHH là gì? Cách biểu diễn như thế nào? Và cĩ bao nhiêu NTHH?
3) Phát triển bài
a)Hoạt động 1 : Nguyên tử khối là gì ?
Trang 18_ Nêu vấn đề: Trong khoa học để
trao đổi với nhau về NTHH mà
ai cũng hiểu thì ta phải làm sao?
_ Biết được KHHH là dùng để biểu diễn ngắn gọn NTHH
_ Làm việc theo nhóm và thống ý kiến trả lời cho 2 câu hỏi
_ Đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày
_ Nhóm khác nhận xét
bổ sung
_ Biết cách nhớ và ghi đúng KHHH
_ Biết cách diễn đạt số ng.tử của ng.tố
Nguyên tố hóa học là tập hợp những ng.tử cùng loại,
có cùng số proton trong hạt nhân
2 Kí hiệu hóa học:
Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn ng.tố
Vd:
Canxi: Ca
Oxi: O
_ Mỗi kí hiệu của ng.tố còn chỉ 1 ng.tử của ng.tố đó
Vd:
2 ng.tử oxi: 2.O
3 ng.tử nhôm: 3.Al
Trang 19b)Hoạt động 2:Có bao nhiêu nguyên tố hóa học
10’ * Hoạt động 2: Cĩ bao nhiêu
NTHH?
_ Yêu cầu hs đọc SGK và cho
biết cĩ bao nhiêu NTHH?
_ Tiếp nhận kiến thức
_ Biết được O là ng.tố phổ biến nhất, cĩ thành phần khối lượng nhiều nhất
II Cĩ bao nhiêu nguyên
tố hĩa học?
Đến nay, cĩ trên 110 NTHH và ng.tố O chiếm gần nửa khối lượng vỏ trái đất
Củng cố:(5’)
a Phân biệt sự khác nhau giữa 2 khái niệm: nguyên tố _ nguyên tử
b Phát biểu nào sau đây là đúng?
_ Biết được 1 đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
_ Biết được mỗi nguyênt tố cĩ 1 NTK riêng biệt
_ Biết sử dụng bảng 1 / 42 để tìm NTK khi biết tên và KHHH của nguyên tố và ngược lại
Trang 202 Kỹ năng:
_ Viết đúng KHHH
_ Vận dụng kiến thức về NTK để làm BT định lượng
3 Thái độ:
Luơn cĩ thái độ học tập nghiêm túc
II.Phương pháp :Đàm thoại , thuyết trình
III Phương tiện _ Chuẩn bị:
* GV: _ Bảng 1 / 42.
_ Hình vẽ: Nguyên tử O nặng hơn nguyên tử H 16 lần
* HS: Xem trước bài mới.
IV Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ(6’)
a NTHH là gì? Hãy dùng chữ số và KHHH để diễn đạt các ý sau: …
b KHHH dùng để làm gì? Các cách viết: 5P, 2Mg, 4Cl, 7Na lần lượt chỉ ý gì?_ Nhận xét, đánh giá
2 Vào bài(1’)
Nguyên tử là hạt vơ cùng nhỏ Vậy khối lượng của nguyên tử được tính bằng gì?
3) Ph át triển bài
a)Họat động 1 Nguyên tử khối là gì ?
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
+ Qui ước lấy đvC để tính khối
lượng của nguyên tử
+ 1 đvC = 1 / 12 khối lượng
nguyên tử C
_ Mở rộng:
NTK của A = khối lượng của
ng.tử A / khối lượng của 1 đvC(g)
→dùng đvC
_ Biết được NTK cĩ đơn vị là đvC
Và 1 đvC = 1/12 khối lượng ng.tử C
_ 1 hs lên bảng chuyển đổi CT:
1 đvC = m ng.tử A / NTK của A (g)
m ng.tử A = NTK của
A
I Nguyên tố hĩa học là gì?
II Cĩ bao nhiêu nguyên
tố hĩa học? III Nguyên tử khối:
_ NTK là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)
_ Mỗi nguyên
tố cĩ1 NTK riêng biệt
Vd:
C = 12 đvC
Trang 21của từng nguyên tố?
_ Khẳng định: dựa vào NTK→
xác được nguyên tố
_ Nguyên tử O nặng hay nhẹ hơn
nguyên tử H bao nhiêu lần?
_ Dựa vào NTK của
O và H để trả lời
O = 16 đvC
Fe = 56 đvC
b) Hoạt động 2:Giải bài tập
+ Hs 1: ss Mg _ C + Hs 2: ss Mg _ S + Hs 3: ss Mg _ Al
_ Lớp nhận xét, bổ sung
_ Biết được: dựa vào NTK→ độ nặng nhẹ giữa các ng.tử
_ Làm việc theo nhĩm thống nhất ý kiến
_ Đại diện 3 nhĩm lên bảng trình bày phần bài làm của nhĩm mình
_ Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung
_ Củng cố và khắc sâu hơn các kiến thức đã học
BT 5:a)Ss Mg và S
MMg=24đvC
MS = 32đvC
l M
M
l M
M
c Mg S Mg
2 12 24
75 , 0 32 24
=
=
=
=
Trang 22_ Xem trước bài mới.
_ Xem lại bài 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 8
§ 6 ĐƠN CHÂT và HỢP CHẤT - PHÂN TỬ
I Mục tiêu bài dạy: giúp hs
1 Kiến thức:
_ Hiểu được: đơn chất là gì? Hợp chất là gì?
_ Phân biệt: đơn chất kim loại – đơn chất phi kim
_ Biết được: trong 1 chất, các ng.tử khơng tách rời mà đều cĩ liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau
2 Kỹ năng:
Phân biệt được đơn chất, hợp chất
3.Thái độ:
Luơn cĩ niềm tin về sự tồn tại và biến đổi của vật chất
II Phương pháp :đàm thoại , hoạt động nhóm
III Phương tiện – Chuẩn bị:
* GV: Hình vẽ: 1.11, 1.12 và 1.13.
* HS: Xem lại các kiến thức ở bài 2.
Trang 23IV Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ(8’)
a NTK là gì? BT 7 / 20
b Biết ng.tố X cĩ NTK bằng 3,5 NTK của oxi Xác định X
_ Nhận xét, đánh giá
2 Vào bài(1’)
Đơn chất là gì? Hợp chất là gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu
+ Thơng thường tên của
đơn chất thường trùng với
tên của ng.tố
+ 1 số tên của đơn chất
khơng trùng với tên ng.tố
Vd: ng.tố C tạo nên các đơn
chất tương ứng là: than, kim
_ Dựa vào kiến thức cũ và đọc SGK để rút ra kiến thức mới:
+ Đơn chất kim loại: cĩ ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt,…
+ Đơn chất phi kim:
khơng cĩ các t / c trên
_ Sử dụng bảng 1 / 42 biết đươc ng.tố kim loại, ng.tố phi kim
_ Quan sát hình và rút ra kiến thức: do đặc điểm cấu tạo của các ng.tử trong đơn chất kim loại hay phi kim
I Đơn chấ
1 Đơn chất
là gì?
Là những chất được tạo nên
từ 1 NTHH Đơn chất được phân thành 2 loại: + Đơn chất kim loại: Al,
Cu, Fe,… + Đơn chất phi kim: O2, H2, S, C,…
2 Đặc diểm cấu tạo:
_ Đơn chất KL: các ng.tử sắp xếp khít nhau và theo
1 trật tự xác định
_ Đơn chất PK: các ng.tử thường liên kết với nhau theo 1 số nhất định
Vd: O2, H2,…
Trang 24H2O, NaCl, CaCO3 → yêu
cầu hs xác định ng.tố tạo nên
hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
_ Làm vào tập BT
_ 6 hs lần lượt trả lời
_ Lớp nhận xét, bổ sung
_ Khắc sâu hơn kiến thức về đơn chất và hợp chất
II Hợp chất:
1 Hợp chất là gì?
_ Hợp chất là những chất được tạo nên từ
vô cơ: H2O, NaCl,…
+ Hợp chất hữu cơ: C2H2,
C2H6O,…
2 Đặc điểm cấu tạo:
Trong hợp chất, ng.tử của các ng.tố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và 1 thứ tự nhaát định
4 Củng cố:(4’)
Trong số các chất dưới đây hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
a Khí ozon có phân tử gồm 3.O liên kết với nhau
b Axit photphoric có phân tử gồm 3H, 1P và 4.O liên kết với nhau
Trang 25c Đường cĩ phân tử gồm 12C, 22H và 11.O liên kết với nhau.
§ 6 ĐƠN CHÂT và HỢP CHẤT - PHÂN TỬ ( tt )
I Mục tiêu bài dạy: giúp hs
1 Kiến thức:
_ Hiểu được phân tử là gì? Biết cách xác định PTK của 1 chất
_ Biết được các trạng thái của chất Và các chất đều cĩ hạt hợp thành là phân tử hay ng.tử
2 Kỹ năng:
_ Cách sử dụng bảng 1 / 42
_ Tính PTK
3 Thái độ:
Luơn hứng thú với bộ mơn
II.Phương pháp : Đàm thoại , thuyết trình
III Phương tiện – Chuẩn bị:
_ Bảng 1 / 42
_ Hình 1.14: Sơ đồ 3 trạng thái của chất
Trang 26IV Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:(7’)
a Đơn chất là gì? Cho VD về đơn chất kim loại và đơn chất phi kim ( mỗi loại 5 VD)
b Chỉ ra chất nào là đơn chất, hợp chất trong số các chất sau:
1/ Kim cương tạo nên từ ng.tố C
2/ Khí hidrosunfua tạo nên từ 2 ng.tố: H và S
3/ Kim loại natri tạo nên từ ng.tố Na
_ Trong các hợp chất trên thì ng.tử của các ng.tố liên kết với nhau như thế nào?_ Nhận xét, đánh giá
2 Vào bài(1’)
O2, H2, H2O,….là những phân tử Vậy phân tử là gì? và khối lượng của chúng đượ ctính bằng cách nào?
3) Phát triển bài
a) Hoạt động 1:Phân tử là gì ?
( cùng loại hoặc khác loại ) trở
lên liên kết với nhau
+ Đối với các đơn chất kim
nhận xét
_ Tiếp nhận kiến thức
_ Từ kiến thức vừa tiếp nhận→ rút ra định nghĩa về phân tử
_ Khắc sâu hơn kiến thức về phân tử
_ Từ VD→kiến thức:
PTK là khối lượng của
1 phân tử tính bằng đvC
_ Khắc sâu kiến thức
về cách tính PTK
I Đơn chất:
II Hợp chất: III Phân tử:
1 Định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số ng.tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hĩa học của chất
2 Phân tử khối:
PTK là khối lượng của 1 phân tử tính bằng đvC
Vd:
H2O = 18 đvC NaOH = 40 đvC
Trang 27_ Nhận xét, đánh giá.
b) Hoạt động 2 : Trạng thái của chất
10’ * Hoạt động 2: Trạng thái của
_ Quan sát hình 1.14 →
khi ở trạng thái khác nhau thì sự sắp xếp của các hạt là hồn tồn khác nhau
_ Từ kiến thức thực tế trả lời: do nhiệt độ
IV Trạng thái của chất:
_ Tùy điều kiện
về nhiệt độ và
áp suất, 1 chất
cĩ thể tồn tại ở
3 trạng thái: rắn, lỏng, khí._ Ở trạng thái khí, các hạt ở rất xa nhau và chuyển động nhanh về nhiều phía
4 Củng cố:(6’)
a Dựa vào dấu hiệu nào dưới đây để phân biệt phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất?
1/ Số lượng ng.tử trong phân tử
2/ Ng.tử khác loại liên kết với nhau
Trang 28Ngày soạn: Ngày dạy:Tiết 10.
Tin vào khoa học, luôn hứng thú với bộ môn
II Phương tiện – Chuẩn bị:
* GV: _ Dụng cụ: ống nghiệm, nút, cốc nhỏ, đũa, bông gòn.
_ Hóa chất: dd NH3, quì tím, KmnO4
* HS: _ Xem trước bài thực hành.
_ Kẻ sẵn bảng tường trình
III Tiến trình tổ chức tiết dạy:
Trang 291 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Phân tử là gì? Ở trạng thái khí các hạt sắp xếp như thế nào và chuyển động ra sao?
2 Vào bài(1’)
Tại sao ta lại ngửi được mùi thơm của nước hoa, của các món ăn,….Đó là do
sự chuyển động và lan tỏa vào không khí của các phân tử chất ( thơm.) Hôm nay chúng ta sẽ làm thí nghiệm chứng minh sự lan tỏa của chất
+ Phải đậy nút ống nghiệm thật kín
+ Ghi chép các hiện tượng xảy ra
_ Yêu cầu các nhóm tiến hành thí
_ Làm mẫu thao tác cho Kali
pemanganat ( thuốc tím) rơi từ từ
_ Lấy giấy quì tím tẩm ướt để vào sát đáy ống nghiệm
_ Đậy kín ống nghiệm bằng nút có dính bông gòn đã tẩm dd amoniac
2 Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của
kali pemanganat trong nước
_ Cốc 1: cho 1 ít kali pemanganat vào cốc nước, dùng đũa khuấy đều cho tan hết
_ Cốc 2: cho từ từ từng mảnh kali pemanganat vào cốc nước, để yên
Nhận xét – Đánh giá:(5’)
_ Thái độ, sự chuẩn bị và kết quả thí nghiệm của từng nhóm
Trang 30_ Tuyên dương các nhóm làm tốt và nhắc nhở các nhóm còn lại.
_ Yêu cầu các nhóm vệ sinh dụng cụ, nơi thực hành
_ Phân biệt: chất- vật thể, tách chất ra khỏi hỗn hợp
_ Dựa vào sơ đồ ng.tử ↔ thành phần cấu tạo ng.tử
_ Dựa vào bảng 1 / 42 → tìm KHHH, NTK khi biết tên ng.tố và ngược lại
_ Tính PTK
3 Thái độ:
Ý thức tự giác và thói quen học tập môn học
II Phương tiện – Chuẩn bị:
* GV: _ Bảng phụ: Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm.
_ Hệ thống câu hỏi tổng hợp
* HS: Kẻ sẵn sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm.
III Tiến trình tổ chức tiết dạy:
Trang 31Phòng GD&ĐT Vĩnh Bảo Trường THCS Đồng Minh
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị
của hs
2 Vào bài:
Chúng ta đã học về 1 số
khái niệm (……) Vậy
giữa chúng có mối quan
hệ với nhau như thế
_ Chú ý quan sát sơ đồ
_ 1 hs lên bảng trình bày
_ Lớp nhận xét, bổ sung
_ Dựa vào sự chuẩn bị lần lượt các hs cho
VD minh họa:
+ Đơn chất ( KL, PK):
…
+ Hợp chất ( vô cơ, hữu cơ): ……
_ Nhận xét, bổ sung
_ Lần lượt các hs lên bảng làm BT:
+ Hs 1: 1b + Hs 2: 2 + Hs 3: 3 + Hs 4: 4 + Hs 5: 5_ Nhận xét, bổ sung
_ Củng cố và khắc sâu hơn các kiến thức đã học
_ Sửa câu dẫn
I Kiến thức cần nhớ:
1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm:
Xem SGK
2 Tổng kết về chất, ng.tử và phân tử:
Xem SGK
II Bài tập:
1/ b/ 30
_ Dùng nam châm: hút sắt
_ Dùng nước:
+ Nhôm: chìm + Gỗ: nổi
→ gạn và lọc → tách riêng được 2 chất
2 / 31:
a/
Số p
Số e
Số lớp
Số e lớp 31
12+
Trang 321/ Có 2 lọ đều trong suốt, không màu đựng nước tinh khiết và nước muối Hãy nêu cách làm để phân biệt 2 lọ mà không cần phải nếm?
2/ Cho biết axit là những chất có thể làm đổi màu quì tím thành đỏ Hãy chứng
tỏ rằng trong nước vắt từ trái chanh có chất axit
Số lớp e
Số e lớp ngoài cùng
a Tính NTK, cho biết tên và KHHH của ng.tố X
b Tính % về khối lượng của ng.tố X trong hợp chất
8/ Phân tử 1 hợp chaast gồm ng.tử ng.tố Y liên kết với 2 ng.tử O Ng.tố oxi chiếm 50% về khối lượng của hợp chất
a Tính NTK, cho biết tên và KHHH của ng.tố Y
b Tính PTK của hợp chất Phân tử hợp chất nặng bằng ng.tử ng.tố nào?9/ Trong các chất cho sau đây:
a Khí ozon có phân tử gồm 3.O
b Đồng sunfat có phân tử gồm: 1Cu, 1S và 4.O
c Natrihidroxit có phân tử gồm: 1Na, 1.O và 1H
d Canxi hidroxit có phân tử gồm: 1Ca, 2.O và 2H
_ Hãy cho biết chất nào là đơn chất, là hợp chất?
_ Tính PTK của chất đó
10/ Clo là 1 chất khí rất độc, vậy tại sao muối ăn có thành phần gồm 2 ng.tố là:
Na và Cl lại ăn được?
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 12
Trang 33I Mục tiêu bài dạy: giúp hs
1 Kiến thức:
_ Biết được CTHH dùng để biểu diễn chất, gồm 1, 2 hoặc 3 KHHH với các chỉ
số ghi ở chân mỗi kí hiệu
_ Biết cách ghi CTHH khi biết tên, số ng.tử của mỗi ng.tố có trong 1 phân tử chất
_ Biết mỗi CTHH còn chỉ 1 phân tử chất
_ Từ CTHH xác định những ng.tố tạo ra chất, số ng.tử của mỗi ng.tố trong 1 phân tử và PTK của chất
2 Kỹ năng:
Viết đúng CTHH và tính đúng PTK của hợp chất
3 Thái độ:
Luôn có thái độ học tập nghiêm túc
II Phương tiện – Chuẩn bị:
* GV: bảng phụ
* HS: xem trước bài mới
III Tiến trình tổ chức tiết dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
_ 1hs cho vd về hợp chất: nước , muối ăn,…
_ Làm việc theo nhóm
→ thống nhất ý kiến cho các câu trả lời
I Công thức hóa học của đơn chất:
CTHH của đơn chất chỉ gồm
KHHH của 1 ng.tố (Ax)
_ Với đơn chất kim
loại và 1 số đơn chất phi kim, thì CTHH là KHHH (x
= 1)
Vd: Na, Ca, C,…
Trang 34chất vậy chúng được biểu
diễn như thế nào và cách
(H2O) ta biết được điều
_ Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày
_ Nhóm khác nhận xét,
bổ sung
_ Chú ý có kiến thức hoàn chỉnh về CTHH của đơn chất
_ 2 hs chốt lại kiến thức
_ Tiếp nhận kiến thức
về ý nghĩa khác nhau của 2 cách ghi
_ Dựa vào kiến thức vừa tiếp nhận được suy luận kiến thức
_ 1 hs lên bảng viết CTHH tổng quát của hợp chất: AxBy,AxByCz,
…
_ 1 hs nêu chú thích
_ Lớp nhận xét, bổ sung
_ 3 hs lên bảng làm BT 3/34
_ Lớp nhận xét, bổ sung
_ Dựa vào kiến thức đã
_ Với nhiều đơn chất phi kim (chất khí), thìCTHH có thêm chỉ số ở chân (x =2)
+ A, B, C,….: là KHHH của các ng.tố
+ x, y, z,… : là chỉ số nguyên tử của nguyên tố có trong 1 phân tử hợp chất
Trang 35Khi viết: H2O – chỉ 1 phân
tử nước và trong 1 phân tử
nước có 2H và 1.O
_ Vậy muốn biểu diễn 3
phân tử nước, ta phải viết
như thế nào? Khối lượng?
_ Mở rộng: khi lậpCTHH
của hợp chất, ngoài việc
dựa vào số nguyên tử của
phân tích được kết quả
như sau: H chiếm 1 phần,
8 : 1
_ Nêu ý nghĩa của CTHH
_ 4 hs lên bảng làm BT 2/33
_ Lớp nhận xét, bổ sung
_ Khắc sâu hơn kiến thức về CTHH
biết được:
_ Nguyên tố tạo ra chất
_ Số ng.tử của mỗi ng.tố
_ PTK của chất
Vd : H2O do: + 2 ng.tố H và O tạo nên
+ có 2.H và 1.O trong p.tử
+ PTK: 18
Trang 36_ Xem trước bài mới.
_ Đại diện 3 nhĩm lên bảng trình bày
1 Muốn chỉ 2 nguyên tử hiđrô
2 Muốn chỉ 2 phân tử hiđrô
2/ Viết CTHH và tính PTK của các hợp chất sau:
a Bạc nitrat, biết trong phân tử cĩ 1Ag, 1N và 3O
b Nhơm photphat, biết trong phân tử cĩ 1Al, 1P và 4O
Luơn tự lập, trung thực khi làm bài
II Phương tiện:
Đề photo – 2 đề
III Tiến trình – Nội dung kiểm tra:
Đề A
Trang 37I Trắc nghiệm: 4đ
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Câu 1: (1đ)Nước tinh khiết có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng lần lượt là:
Câu 3: (1đ) Cho CTHH của các chất: H2, O2, H2O, CaCO3, Al, chỉ ra:
a 3 đơn chất và 2 hợp chất
b 2 đơn chất và 3 hợp chất
c 1 đơn chất và 4 hợp chất
Câu 4: (1đ) Trong phân tử 1 oxit mangan có 2Mn và 7.0 CTHH của chất đó là:
a Mn7O2 b MnO c Mn2O7
II Tự luận: 6đ
Câu 1: (2đ) Vì sao nói không khí và nước chanh là những hỗn hợp? Có thể thay đổi độ chua của nước chanh bằng cách nào?
Câu 2: (4đ) Viết CTHH và tính phân tử khối của các chất sau:
a Natri hiđrôxit, biết trong phân tử có 1 nguyên tử Natri, 1 nguyên tử oxi và 1 nguyên tử hiđrô
b Axit sunfuaric, biết trong phân tử có 2 nguyên tử hiđrô, 1 nguyên tử lưu huỳnh và 4 nguyên tử oxi
Biết: (K = 39, Mn = 55, O = 16, Na = 23, H = 1, S = 32)
Đề B
I Trắc nghiệm: 4đ
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Câu 1(1 đ) : Phân tử oxi nặng hơn phân tử nước:
a 1,78 lần b 1,5 lần c 2 lần
Trang 38Câu 2 (1 đ) : Electron ………quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.
a khối lượng rất bé
b luôn chuyển động
c bằng số P
Câu 3 (2 đ):Nối những ý ở cột A với những ý ở cột B sao cho thích hợp
1 Muốn chỉ 2 nguyên tử hiđrô
2 Muốn chỉ 2 phân tử hiđrô
II Tự luận: (6đ)
Câu 1(1 đ): Nhìn bằng mắt thường thì muối ăn và đường cát trắng rất giống nhau Hãy nêu phương pháp đơn giản nhất để nhận ra mỗi chất
Câu 2 (5 đ):
a Viết CTHH và tính PTK của các chất sau:
1 Đá vôi, biết trong phân tử có 1 nguyên tử Canxi, 1 nguyên tử cacbon và 3 nguyên tử oxi
2 Khí Ozon có phân tử gồm 3 nguyên tử oxi
3 Khí cacbonic, biết trong phân tử có 1 nguyên tử cacbon và 2 nguyên tử oxi
b Hãy chỉ ra đâu là đơn chất, hợp chất trong các chất trên.
Trang 39II Tự luận: 6 đ
Câu 1: (1 đ)
- Không khí và nước chanh là hỗn hợp, vì:
+ không khí là 1 hỗn hợp gồm nhiều chất khí: hiđro, oxi, cacbonic, hơi
Trang 402 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng xác định hóa trị của mỗi ng.tố (nhóm ng.tử) khi có CTHH của chất
3 Thái độ:
Luôn có thái độ học tập nghiêm túc, nâng cao ý thức tự học
II Phương tiện – Chuẩn bị:
Bảng 1, 2 / 42, 43
III Tiến trình tổ chức tiết dạy:
TG Hoạt động của giáo
năng đó Khi biết được
hóa trị ta sẽ hiểu được tại
+ Cl: I
I Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
1 Cách xác định:
Hóa trị của 1 ng.tố (nhóm ng.tử)
là con số biểu thị khả năng liên kết của ng.tử (nhóm ng.tử), được xác