Mục tiêu: Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào kết quả quan sát 2 bức ảnh lễ hội chơi đu và đua thuyền trong SGK, HS chọn, kể lại được tự nhiên, dựng lại đúng, sinh động quang cảnh và HĐ của những[r]
Trang 1Tuần 25
Thứ hai ngày 20 tháng 02 năm 2012
TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số
La Mã)
- Biết thời điểm làm các công việc hằng ngày của HS
II Chuẩn bị
- Đồng hồ thật (loại có kim ngắn và 1 kim dài)
- Mặt đồng hồ bằng nhựa (có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có vạch chia phút)
- Đồng hồ điện tử
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- Yêu cầu HS xem đồng hồ
2.Bài mới:
HĐ: HĐ học sinh làm bài tập
- Giúp HS hiểu nội dung bài tập
- Giúp đỡ một số HS làm bài
- Chấm bài
HĐ2: Học sinh làm bài tập
Bài1: Xem tranh và trả lời câu hỏi:
- GV củng cố cách xem đồng hồ
Bài 2:
GV củng cố cách xem đồng hồ có ghi
bằng số la mã
Bài 3:
Vì sao em biết là trong 50 phút?
- Nhận xét
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS nêu theo đồng hồ do GV quay
- Đọc thầm, nêu yêu cầu của BT
- Làm bài
- Chữa bài
+ Nêu miệng, HS khác nhận xét, bổ sung
a An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút
b An đi học lúc 7 giờ 12 phút
c An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút
d An ăn cơm chiều lúc 5giờ 45 phút chiều
e An xem truyền hình 8giờ 7 phút tối
g An đang ngủ lúc 10 giờ kém 5phút đêm + 1 HS lên bảng làm bài, các em khác nhận xét
2 đồng hồ cùng chỉ là: A- I, B- H, C- K, D- M, E- N, G- L
+ Nêu miệng, HS khác nhận xét
a Hà đánh răng và rửa mặt trong 50 phút
- Vì Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ 10 phút mà kết thúc lúc 6 giờ đúng
b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 55 phút
c Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút
Trang 2- Thực hành xem đồng hồ trong cuộc
sống
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN
HỘI VẬT
I Mục tiêu
A- Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý từ ngữ: Tiếng trống, Cản Ngũ, quây kín, xoay xoay, bốn phía, nghiêng mình.Biết ngắt nghỉ hơi ddungsisau các dấu câu,giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu từ: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố
- Hiểu nội dung câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật (một già, một trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh , giàu kinh nghiệm trước đô vật trẻ còn xốc nổi
B- Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể được từng đoạn câu chuyện- lời
kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ, điệu bộ, bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
3- Giáo dục h/s lòng ham mê môn học
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ chuyện SGK
- Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện
III Các hoạt động dạy học:
A- Tập đọc
1 Bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bài Tiếng đàn và trả lời
câu hỏi
2 Bài mới:
GTB: Giới thiệu chủ điểm và bài học
HĐ1: Luyện đọc:
* GV đọc diễn cảm toàn bài
* GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu
GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
HĐ2: HĐ tìm hiểu bài:
- 2HS đọc nối tiếp bài: Tiếng đàn
- Trả lời câu hỏi nội dung mỗi đoạn
- 1 HS đọc lại bài
- Đọc nối tiếp từng câu của bài
- 5 HS lần lượt đọc nối tiếp 5 đoạn của bài
- Đọc theo nhóm đôi
- 1 số nhóm thi đọc
- Lớp đọc ĐT bài văn
+ Đọc thầm đoạn1
Trang 3- Tìm những chi tiết tả cảnh tượng sôi
động của hội vật?
- Giải thích từ :sới vật,tứ sứ
- Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản
Ngũ có gì khác nhau?
- Giải thích từ:khôn lường,keo vật
Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay
đổi keo vật như thế nào?
Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng
như thế nào?
- Giải thích từ :khố
Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng?
Nêu nội dung bài?
- Giáo viên chốt cho h/s liên hệ
HĐ3: Luyện đọc lại:
- GV đọc đoạn 2,5 HD cách đọc
- Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ
+ 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
- Quắm Đen: lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ
+ Đọc thầm đoạn3
- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua 2 cánh tay ông, ôm 1 bên chân ông, bốc lên, tình huống keo vật
+ 1HS đọc đoạn 4,5 lớp đọc thầm
- Quắm Đen gò lưng vẫn không làm sao bê nổi chân ông
- Ông điềm đạm, giàu kinh nghiệm
Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước đô vật trẻ còn xốc nổi
- 2HS thi đọc đoạn văn
- 1HS đọc cả bài
B- Kể chuyện
* GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ,
tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện
HĐ4: HD kể theo từng gợi ý:
- GV lưu ý HS: Cần tưởng tượng như
đang thấy trước mắt quang cảnh hội vật
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn kể
chuyện hấp dẫn, sôi nổi, hào hứng nhất
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về tiếp tục kể toàn bộ câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau
1 HS đọc yêu cầu kể chuyện và 5 gợi ý (SGK )
- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn của câu chuyện
- 5 HS tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện theo gợi ý
Thứ ba ngày 21 tháng 02 năm 2012
TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I Mục tiêu: Giúp HS: Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Rèn kĩ năng làm bài cho h/s
Trang 4- Giáo dục h/s lòng ham mê môn học
II Chuẩn bị: nội dung
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- GV quay đồng hồ, yêu cầu HS đọc
2 Bài dạy:
HĐ1: HD giải bài toán 1 (bài toán đơn)
- Cho h/s đọc và phân tích bài toán 1 rồi
giải
- 1 h/s giải bảng lớp ,lớp làm nháp
- Nhận xét chốt
HĐ2: HD giải bài toán 2
- Giáo viên nêu nội dung ,tóm tắt,hướng dẫn
h/s phân tích
HS: Biết 7 can chứa 35 lít, muốn tìm mỗi
can chứa mấy lít ta làm như thế nào?
Biết mỗi can chứa 5 lít, muốn tìm 2 can
chứa bao nhiêu lít ta làm phép tính gì?
- GV nhận xét và khái quát các bước khi
giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
B1 Tìm giá trị một phần (thực hiện phép
chia)
B2 Tìm giá trị nhiều phần đó (thực hiện
phép nhân)
HĐ3: Thực hành
Bài1:cho h/s làm nháp ,1 em chữa bài
- Nhận xét chốt cách giải
Bài2:
- Cho h/s làm vở,chấm chữa
- GV nhận xét, nêu lại các bước giải bài
toán
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về xem, lại BT để hiểu bài
- HS nêu giờ theo đồng hồ
- 1HS lên làm, lớp làm vào vở nháp
Bài giải
Mỗi can có số lít mật ong là:
35 : 7 = 5 (l)
ĐS: 5 lít mật ong
+ 1HS đọc bài toán
- Trả lời để tìm hiểu nội dung bài toán
- Phép chia: 35 : 7 = 5 ( l )
- Phép nhân: 5 x 2 = 10 ( l )
1HS lên trình bày bài giải, lớp làm nháp
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 ( l )
Số lít mật ong trong 2 can là:
5 x 2 = 10 ( l )
ĐS: 10 lít mật ong
+ 1HS lên làm bài
Bài giải Mỗi vỉ chứa số viên thuốc là:
24: 4 = 6 (viên)
3 vỉ chứa số viên thuốc là:
6 x 3 = 18 (viên)
Đáp số: 18 viên
+ 1HS lên làm
Bài giải Mỗi bao gạo đựng là:
28 : 7 = 4 (kg)
Số kg gạo đựng trong 4 bao là:
4 x 5 = 20 (kg) ĐS: 20kg _
Trang 5CHÍNH TẢ : NGHE- VIẾT
HỘI VẬT
I Mục tiêu: Rèn kĩ năng chính tả:
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Hội vật
- Tìm và viết đúng các từ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch ( hoặc
từ có tiếng chứa vần ưt/ưc) theo nghĩa đã cho
- Giáo dục h/s có ý thức tự giác trong khi viết bài
II Chuẩn bị :nội dung
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: GV đọc: xã hội, sáng kiến, xúng
xính, san sát
2 Bài mới: GTB
HĐ1: HD học sinh nghe- viết:
* HĐ học sinh chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần đoạn văn
Trong đoạn viết ta cần viết hoa những chữ
nào?
- GV đọc tiếng HS dễ viết sai
* GV đọc cho HS viết bài:
- GV đọc lần 2 và HD cách trình bày vào vở
Quan sát nhắc nhở HS viết đúng, đẹp
- GV đọc lần 3
* Chấm, chữa bài
- GV chấm bài, nhận xét
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Giúp HS hiểu nội dung BT
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng
* trực nhật, trực ban, lực sĩ, vứt
+ Chấm bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem lại BT để ghi nhớ chính tả
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết vở nháp
+ 2HS đọc lại, lớp đọc thầm
- Cản Ngũ, Quắm Đen, chữ đầu đoạn, đầu câu
- Viết vở nháp, 2HS viết bảng lớp: Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình
- Viết bài vào vở
- Soát bài, chữa lỗi sai
+ 2HS đọc nội dung bài tập
- Làm bài cá nhân, lần lượt 6 HS lên chữa bài HS khác đọc bài của mình và lớp nhận xét
THỂ DỤC TRÒ CHƠI: "NÉM TRÚNG ĐÍCH"
I Mục tiêu:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng
Trang 6- Chơi trò chơi:"Ném trúng đích” Yêu cầu nắm được cách chơi và tham gia chơi được ở mức tương đối chủ động
- Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật
II Địa điểm, phương tiện: sân trường sạch sẽ, còi, dây nhảy, 3 quả bóng, vạch kẻ sẵn III Nội dung và phương pháp lên lớp:
A Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến yêu cầu giờ học
- Khởi động
B Phần cơ bản
*Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân
+ Chú ý:
- Khi quay dây, phải dùng cổ tay để quay,
đưa dây từ phía sau- lên cao- ra trước-
xuống dưới
GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu (chú ý tăng
tốc độ cho HS KG)
- Thi nhảy dây giữa các tổ
* Chơi trò chơi: “Ném bóng trúng đích”
- GV nêu lại cách chơi, luật chơi Sau đó
cho HS tham gia trò chơi
C Phần kết thúc
- Hệ thống bài
- Nhận xét, dặn dò
- Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số
- Xoay các khớp
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Chơi trò chơi "Chim bay cò bay"
- Cho lớp ôn lại động tác nhảy dây 1 lần rồi chia lớp thành 3 tổ để luyện tập các động tác trên (theo cặp đôi)
- Các tổ thi đua nhảy dây với nhau: Cả tổ cùng nhảy, tính trong 1 lượt, tổ nào có người nhảy được lâu nhất, tổ đó thắng
- Nhận xét, đánh giá
- HS chơi trò chơi
- Nhận xét, đánh giá
- Đi thường theo nhịp và hát, thả lỏng tại chỗ
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật
- Nhận biết sự đa dạng của động vật trong tự nhiên Vẽ và tô màu một con vật ưa thích
- Giáo dục h/s có ý thức chăm sóc vật nuôi trong gia đình
II Chuẩn bị :tranh ảnh các con
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 72 Bài mới:
* Khởi động: cho h/s hát bài hát có tên các
con vật
HĐ1: Quan sát và thảo luận:
B1: Làm việc theo nhóm:
- GV gợi ý cho GV thảo luận
H: Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích
thước của các con vật
- Chỉ đâu là đầu, mình, chân của các con vật
- Chọn 1 số con vật có trong hình, nêu điểm
giống, khác nhau về hình dạng, kích thước,
cấu tạo ngoài của chúng
B2: HĐ cả lớp:
+ Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều loại
động vật, chúng có hình dạng, độ lớn khác
nhau Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, mình, chân và
cơ quan di chuyển
Để duy trì các động vật chúng ta cần làm gì?
HĐ2: Làm việc cá nhân
B1: Vẽ và tô màu:
- GV yêu cầu HS tô màu, ghi chú tên con vật
và các bộ phận của cơ thể con vật trên hình
vẽ
B2: Trình bày:
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
HĐ3: Trò chơi "Đố bạn con gì"
- GV hướng dẫn luật chơi
- GV nhận xét HS chơi
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Quan sát các loại côn trùng
- Hs hát
- Mỗi bàn là 1 nhóm, nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát SGK trang 94,95
và thảo luận theo gợi ý của GV
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- cần bảo vệ, không săn bắt tự do các loại thú rừng
- Vẽ vào giấy và tô màu một con vật mà
HS ưa thích
- Cá nhân dán bài trên bảng lớp và giới thiệu bức tranh của mình
- 1HS đeo hình con vật trên lưng, đặt câu hỏi cho cả lớp đoán con đó là con gì?
VD: Con này có 4 chân phải không? Con này được nuôi trong nhà phải không?
Sau khi hỏi 1 số câu hỏi, HS phải đoán được tên con vật
Thứ tư ngày 22 tháng 02 năm 2012
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết giải " Bài toán liên quan đến rút về đơn vị", tính chu vi hình chữ nhật
- Viết và tính được giá trị biểu thức
- Giáo dục h/s lòng ham mê môn học
Trang 8II Chuẩn bị: nội dung:
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Nêu các bước giải bài toán rút về đơn
vị?
2 Bài mới:Giáo viên hướng dẫn h/s làm
bt
Bài1:Cho h/s làm b/c
Nhận xét chốt
Bài2:
- Cho h/s làm nháp
- GV yêu cầu HS nêu các bước giải bài
toán?
Bài3:cho h/s làm vở
- Chấm chữa bài
- GV nhận xét, củng cố các bước giải bài
toán
Bài 4:Cho h/s làm vở
Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật
+ Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại BT để nhớ kiến thức bài học
- 2HS nêu
+ 1HS lên làm bài, HS nêu kết quả và nhận xét
Bài giải Mỗi lô đất có số cây giống là:
2032 : 4 = 508 (cây) Đáp số: 508 cây
+ 1HS lên làm
Bài giải Mỗi thùng có số quyển vở là:
2135 : 7 = 305 ( quyển vở)
Số quyển vở của 5 thùng là:
305 x 5 = 1525 (quyển vở) Đáp số: 1525 quyển vở + 1HS viết nội dung bài toán, 1HS làm bài giải, HS khác nêu bài của mình, lớp nhận xét
Bài giải
Số viên gạch ở mỗi xe là:
8520 : 4 = 2130 (viên gạch)
Số viên gạch ở 3 xe là:
2130 x 3 = 6390 (viên gạch) ĐS: 6390 viên gạch + 1HS lên làm, lớp nêu kết quả, nhận xét
Bài giải Chiều rộng mảnh đất là:
24 - 8 = 16 (m) Chu vi mảnh đất là : (24 + 16) x 2 = 80 (m) Đáp số : 80 m
TẬP ĐỌC HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu
1 Rèn kĩ năng đọc đúng: Trường đua, chiêng khua, phía cổ, huơ vòi
Trang 92 Rèn kĩ năng đọc- hiểu: : trường đua, chiêng, man- gát, cổ
- Hiểu nội dung bài: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, qua đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
- Giáo dục h/s lòng ham mê môn học
II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- GV nhận xét
2 Bài mới: GTB
HĐ1: Luyện đọc:
* GV đọc diễn cảm bài văn
+ Đọc từng câu:
GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- Nhắc HS ngắt, nghỉ đúng
+ Đọc từng đoạn trong nhóm:
HĐ2: HĐ tìm hiểu bài:
? Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho
cuộc đua
- Giải thích từ;trường đua,chiêng,Man –gát
?Cuộc đua diễn ra như thế nào?
- Giải thích từ :cổ vũ
Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
- Nhận xét chốt ,liên hệ ở quê hương em
HĐ3: Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2 HĐ học sinh đọc
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ngày hội rừng xanh
2 HS nối tiếp nhau đọc truyện: Hội vật
và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
- 1HS đọc bài
- Đọc nối tiếp từng câu của bài
- 2HS đọc 2 đoạn của bài
- Đọc bài trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
+ Đọc thầm đoạn 1
- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi Họ ăn mặc đẹp
+ 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
- Chiêng trống vừa nổi lên, cả 10 con voi lao đầu, hăng máu phóng như bay Bụi cuốn mù mịt Những chàng Man- gát gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng đích
- Những chú voi về đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi chúng
- 2HS thi đọc đoạn2
- 1HS đọc cả bài
_
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA S
I Mục tiêu
Trang 10- Củng cố cách viết chữ hoa S thông qua bài tập ứng dụng:
- Viết tên riêng Sầm Sơn bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy rì rầm/ Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai bằng chữ cỡ nhỏ
- Giáo dục h/s có ý thức tự giác viết bài
II Chuẩn bị :chữ mẫu
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- GV kiểm tra vở viết ở nhà của HS
2 Bài mới: GTB
HĐ1: HD viết chữ hoa:
* Quan sát, nêu quy trình:
- Đưa mẫu chữ cho S HS quan sát
- Viết mẫu, HĐ quy trình viết chữ S
* Viết bảng:
- GV sửa lỗi sai cho HS
HĐ2: HD viết từ ứng dụng( tên riêng)
* GT từ ứng dụng:
- GT về địa danh Sầm Sơn
* Quan sát, nhận xét:
? Khi viết từ này ta viêt như thế nào?
các con chữ có độ cao như thế nào?
Các con chữ cách nhau bằng bao nhiêu?
- GV viết mẫu, HD cách viết
* Viết bảng:
- GV sửa sai cho HS
HĐ3: HD viết câu ứng dụng:
* GT câu ứng dụng:
- Giúp HS hiểu nội dung câu thơ
* Quan sát, nhận xét:
?Các con chữ có độ cao như thế nào?
- GV viết mẫu, HD khoảng cách
* Viết bảng: g/v sứa sai cho h/s
HĐ4: HD viết bài vào vở:
- GV nêu yêu cầu HĐ cách trình bày vở
GV quan sát giúp đỡ HS viết đúng, đẹp
+ Chấm bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.về viết bài ở nhà
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Phan Rang, Rủ
+ Nêu chữ hoa trong bài: S, C, T
- Quan sát, nêu quy trình viết
+ 2HS lên bảng viết, lớp viết bảng con chữ S
+ Đọc từ: Sầm Sơn
- Viết hoa con chữ đầu của mỗi …
- Con chữ hoa S cao 2 li rưỡi, các con
- Băng một chữ o
+ 1HS lên viết, lớp viết bảng con: Sầm Sơn
+ Đọc câu: Côn Sơn bên tai
+ Các con chữ: S,C,h, y,T,b cao 2 li rưỡi, con chữ đ cao 2 li, các con chữ còn lại cao 1 li
+ 1HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Côn Sơn, Ta
- Viết bài vào vở