1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an su 9 HKII (4 cot)

138 899 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Của Nguyễn Ái Quốc Ở Nước Ngoài Trong Những Năm (1919 – 1925)
Người hướng dẫn Võ Thanh Hà
Trường học https://www.universityexample.edu
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 838 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người nhấn mạnh mốiquan hệ giữa phong trào công nhân, chính quốc và thuộc địa Gv: Nguyễn Ái Quốc đã tiếp nhận những quan điểm cách mạng mới quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê Nin về cách mạng

Trang 1

Tuần 19 Ngày soạn : 12 – 1 – 2006

Tiết 19

NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM (1919 – 1925)

I – Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được:

•Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất ở Pháp,(1911 – 1920)

•Sau gần 10 năm bôn ba hải ngoại, người đã tìm thấy chân lý cứu nước, sau đó người tíchcực chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản ViệtNam

2 Tư tưởng :

Giáo dục cho học sinh lòng khâm phục, kính yêu lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc và các chiến sĩcách mạng

3 Kĩ năng :

•Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh và trình bày một vấn đề lịch sử bằng bản đồ

•Bước đầu rèn luyện cho học sinh cách phân tích, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử

II Chuẩn bị của thầy và trò

1 Thầy :

- Soạn giảng

- Tham khảo tư liệu :

+ Hoạt động của Bác Hồ ở nước ngoài – Sách NXB chính trị quốc gia – tr 32

+ Hoạt động của Bác Hồ sđd – tr 41, 47

2 Trò: Chuẩn bị nội dung bài: Tìm hiểu tiểu sử Nguyễn Ái Quốc, Họat động của Nguyễn Aùi

Quốc ở Pháp ( 1917 – 1923 )

III Các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Giới thiệu bài mới :

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hỏang vềlãnh đạo và bế tắc về đường lối, nhiều chiến sĩ ra đi tìm đường cứu nước nhưng không thành.Nguyễn Aùi Quốc rất khâm phục nhưng người ra đi tìm đường cứu nước (5 – 6 1911) khôngtheo con đường mà các tiền bối đã chọn Người đã tìm ra con đường cách mạng đúng đắn ,cứu dân tộc thóat khỏi vòng nô lệ 1919 – 1923 tại Pháp Nguyễn Aùi Quốc đã có những họatđộng cách mạng như thế nào ? chúng ta

3 Hoạt động dạy và học

Trang 2

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản

10’

Tìm hiểu họat động của Nguyễn Aùi quốc tại Pháp (1917 – 1923) I Nguyễn Aùi Quốc

ở Pháp (1917 – 1923) H: Em hãy nêu vài nét về Nguyễn

Aùi Quốc

Gv: Năm 1911 xuất phát từ lòng yêu

nước thương dân, Người ra đi tìm

đường cứu nước Từ 1911 – 1918

Người đi khắp Châu Á – Aâu Phi –

Mĩ, thâm nhập vào phong trào quần

chúng kiếm sống và họat động cách

mạng Người đã rút ra kết luận quan

trọng đầu tiên về bạn và thù

H: Cho biết họat động của Nguyễn

Aùi Quốc ở Pháp 1917 – 1919

H: Trong 1920 Nguyễn Aùi Quốc có

những họat động gì ?

Gv: Đọc luận cương (SGV – 78)

→Trong đó khẳng định lập trường

của Quốc tế Cộng sản là kiên quyết

ủng hộ phong trào giải phóng dân

tộc ở các nước phương Đông

H: Sự kiện này có ý nghĩa gì ?

Hs: Trình bày theo hiểu

biết

Hs: Sau khi chiến tranh thế

giới kết thúc, các nước đếquốc thắng trận họp nhautại Vécxai để chia phần

→ Tuy không được chấpnhận nhưng bản yêu sáchđó có tiếng vang lớn đối vớinhân dân Việt Nam, Phápvà nhân dân thuộc địa

Hs: Người hòan tòan tin

theo Lê Nin, dứt khóat đứng

về Quốc tế thứ 3

- 18 – 6 – 1919Nguyễn Aùi Quốc gửiđến Hội nghị Vécxaibản yêu sách đòiquyền tự do, bìnhđẳng, tự quyết củadân tộc Việt Nam

- 7 – 1920, Ngườiđọc sơ thảo Luậncương về vấn đề dântộc và thuộc địa củaLê Nin Người nhậnbiết ngay đó là chânlý của cách mạng

- 12 – 1920 Ngườitham gia Đại hội lầnthứ 18 của Đảng xãhội Pháp ở Tua + Người bỏ phiếután thành Quốc tếthứ 3

+Gia nhập ĐảngCộng sản Pháp

Hs: Đánh dấu bước ngoặt

quan trọng trong họat độngcách mạng của người 1 ngườiyêu nước trở thành 1 ngườiCộng sản, từ chủ nghĩa yêunước đến với chủ nghĩa Mác

Trang 3

Gv: Giới thiệu hình 28 (SGK - 62)

→Quan cảnh của Đại hội lần thứ 18

Đảng xã hội Pháp họp tại thành phố

Tua từ 25→30 – 12 – 1920, gồm 285

đại biểu Nguyễn Aùi Quốc tham gia

với tư cách là đại biểu chính thức của

Đảng (SGV – 76)

H: Sau khi tìm thấy chân lý cứu

nước, 1921 – 1923 Nguyễn Ái Quốc

đã có những hoạt động gì ?

H: Nhằm mục đích gì ?

→Trong đó có Việt Nam

Gv: Năm 1922 Hội liên hiệp các dân

tộc thuộc địa cho ra đời tờ báo “Le

Paria” – “người cùng khổ” do

Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm

(kiêm chủ bút)

H: Nhằm mục đích gì ?

Báo “LeParia” – “Người cùng khổ”

là cơ quan ngôn luận của Hội liên

hiệp các dân tộc thuộc địa, số báo

đầu tiên phát hành ngày 1–4–

1922→1926 đã phát hành trước 38

số, mỗi số in 1000 →5000 bản, trong

đó 1 nữa số báo gửi đi thuộc địa

Pháp ở Châu Phi, Đông dương

Lê Nin, đi theo con đườngcách mạng vô sản

Hs: Trả lời: Vạch trần chính

sách đàn áp, bóc lột dã mangcủa chủ nghĩa đế quốc(Pháp), thức tỉnh các dân tộc

bị áp bức đứng lên đấu tranh

- Năm 1921, Ngườisáng lập ra Hội liênhiệp các dân tộcthuộc địa ở Pari

→Nhằm đoàn kết lựclượng đấu tranh vàtruyền bá chủ nghĩaMác Lê Nin vàothuộc địa

- Năm 1922, + Người sáng lập rabáo (người cùng khổ)

→Truyền bá những

tư tưởng cách mạngmới vào thuộc địa,trong đó có ViệtNam

Trang 4

Gv: Nguyễn Ái Quốc đóng góp nhiều

cho tờ báo

- Là người sáng lập chủ nhiệm, kiêm

chủ bút tờ báo Le Paria

- Đóng tiền điều đặng hằng tháng cho

quỹ báo,

- Tham gia bán báo và tặng cho mỗi

độc giả 1 tấm ảnh khi vận động được

25 người mua báo dài hạn

- Vận động Việt kiều ở pháp dành

dụm tiền ủng hộ báo

Gv: Mặc dù bị ngăn cấm, các sách

báo tiến bộ vẫn được truyền về trong

nước

H: Nhằm mục đích gì ?

Gv: Thảo luận

H: Theo em con đường cứu nước

của Nguyễn Ái Quốc có gì mới và

khác với lớp người đi trước

H:Tại sao Nguyễn Ái Quốc sang

phương Tây tìm đường cứu nước?

Hs: - Hầu hết các chiến sĩ

đương thời (Phan Bội Châu)sang các nước phương Đông(Nhật bản, Trung quốc) đốitượng ông gặp là chínhkhách Nhật bản với chủtrương đấu tranh bạo động

Nhưng không tìm thấy conđường cứu nước chân chínhcho dân tộc

- Nguyễn Ái quốc sangphương Tây (Pháp) rồi đivòng quanh thế giới tìmđường cứu nước

Hs: Người trân trọng, khâm

phục các chiến sĩ tiền bốinhưng không tán thành conđường của bất kỳ ai

+Nguyễn Ái Quốcviết bài cho báo

“Nhân đạo”, “Đời sống công nhân” và cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.

→Những sách báonày được truyền vềtrong nước nhằm thứctỉnh quần chúng đứnglên đấu tranh

Trang 5

Gv: Người nhận thức: Muốn đánh

Pháp thì phải hiểu Pháp, Người

sang Pháp để tìm hiểu: Nước Pháp

có thực sự “Tự do, bình đẳng, bác

ái” hay không ? nhân dân Pháp

sống như thế nào ? sau đó Người

sang Anh, Mĩ, đi vòng quanh thế

giới tìm hiểu, tìm ra con đường

cách mạng chân chính cho dân tộc

Vì Người hiểu rằng: Chân lýcách mạng là ở phương Tây,nơi có tư tưởng tự do bìnhđẳng, có khoa học kĩ thuậtphát triển Người bắt gặpchân lý cứu nước là chủ nghĩaMác - Lê nin và xác định conđường cứu nước theo cáchmạng tháng Mười Nga Đâylà con đường cứu nước duynhất đúng đắn đối với dân tộc

ta

Hoạt động 2: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập Bài tập Gv: Treo bảng phụ (bài tập sơ kết)

Hs: Lên bảng trình bày

4 Củng cố – dặn dò:

- Trình bày hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917 –1923)

- Vì sao Nguyễn Ái Quốc không sang phương Đông mà sang phương Tây tìm đường cứunước

Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Tìm hiểu:

+ Nguyễn Ái quốc ở Liên Xô (1923 – 1924)

+ Nguyễn ái quốc ở Trung Quốc (1924 – 1925)

5 Rút kinh nghiệm:

Tiết 20

NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM (1919 – 1925)

Trang 6

(Tiếp theo)

I – Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được:

•Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất ở Liên XôTrung Quốc (1923 – 1925)

• Hiễu được chủ trương và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

• Sau gần 10 năm bôn ba hải ngoại, người đã tìm thấy chân lý cứu nước, sau đó ngườitích cực chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản ViệtNam

2 Tư tưởng :

Giáo dục cho học sinh lòng khâm phục, kính yêu lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc và các chiến sĩcách mạng

3 Kĩ năng :

•Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh và trình bày một vấn đề lịch sử bằng bản đồ

•Bước đầu rèn luyện cho học sinh cách phân tích, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử

II Chuẩn bị của thầy và trò

1 Thầy :

- Soạn giảng

- Tham khảo tư liệu :

+ Hoạt động của Bác Hồ ở nước ngoài – Sách NXB chính trị quốc gia – tr 32

+ Hoạt động của Bác Hồ sđd – tr 41, 47

2 Trò: Chuẩn bị nội dung bài: Họat động của Nguyễn Aùi Quốc ở Liên Xô, Trung Quốc

( 1923 – 1925 )

III Các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Hỏi: Theo em con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì mới và khác với lớp người

đi trước

Đáp án: Vì các chiến sĩ đương thời (Phan Bội Châu) sang phương Đông còn Nguyễn Ái

Quốc sang phương Tây rồi đi vòng quanh thế giới đi tìm đường cứu nước

2 Giới thiệu bài mới : Sau khi hoạt động ở Pháp, Người sang Liên xô, trở về Trung Quốc và

thành lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên – tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam

3 Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên

Xô (1923 – 1924)

II Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923 – 1924)

H: Trong Đại hội V quốc tế

cộng sản Người đã làm gì ?

Gv: Người đọc bản tham luận về

vị trí chiến lược của cách mạng

Hs: Người được bầu vào ban

chấp hành, sau đó Người ởlại Liên Xô 1 thời gian, vừalàm việc vừa nghiên cứu họctập, viết bài cho báo Sự thật,tạp chí Thư tín quốc tế

Tháng 6 – 1923 NguyễnÁi Quốc từ Pháp đi LiênXô dự Hội nghị quốc tếnnông dân

Năm 1924, Người dựĐại hội V của Quốc tếcộng sản

Trang 7

thuộc địa Người nhấn mạnh mối

quan hệ giữa phong trào công

nhân, chính quốc và thuộc địa

Gv: Nguyễn Ái Quốc đã tiếp

nhận những quan điểm cách

mạng mới (quan điểm chủ nghĩa

Mác – Lê Nin về cách mạng giải

phóng thuộc địa trong thời đại đế

quốc chủ nghĩa và cách mạng vô

sản) đã truyền về trong nước sau

chiến tranh thế giới thứ nhất

H: Vậy nó có vai trò như thế

nào đối với cách mạng Việt

Nam ?

Như vậy, sau khi tìm thấy con

đường cách mạng chân chính cho

dân tộc – cách mạng vô sản

Nguyễn Ái Quốc chuyên tâm

hoạt động theo hướng đó 1920 –

1924 Người chuẩn bị về tư tưởng

chính trị cho sự ra đời của ĐCS

Việt Nam Là nhân tố quyết định

mọi thắng lợi của cách mạng Việt

Nam

Hs: Là bước chuẩn bị về tư

tưởng chính trị cho sự ra đờicủa Đảng cộng sản ViệtNam

Nguyễn Ái Quốc đãchuẩn bị về tư tưởngchính trị cho sự ra đờicủa Đảng cộng sản ViệtNam

Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở

Trung Quốc (1924 – 1925)

III Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924–1925) H: Để thành lập Hội Việt Nam

cách mạng Thanh niên Nguyễn

Ái Quốc đã có những hoạt động

chủ yếu gì ?

Hs: Sau 1 thời gian ở Liên

Xô học tập kinh nghiệm xâydựng Đảng kiểu mới vàthành lập chính quyền XôViết

Trang 8

20’ Gv: Tháng 12 – 1924, Nguyễn Ái

Quốc đã cải tổ tổ chức Tâm tâm xã

thành tổ chức Việt Nam cách mạng

Thanh niên, có hạt nhân là Cộng sàn

đoàn gồm 7 đồng chí (Lê Hồng

Phong, Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu,

Lưu Quốc Long, Trương Văn Lĩnh,

Lê Quang Đạt, Lâm Đức Thụ)

Lúc đầu Hội gồm 90% là tiểu tư sản

trí thức, 10% là công nhân

H: Nhằm mục đích gì ?

Gv: Như vậy nền tảng tư tưởng chính

trị của Hội chính là Chủ nghĩa Mac –

Lê Nin

H: Hãy cho biết những hoạt động

chủ yếu của tổ chức Việt Nam cách

mạng Thanh niên ?

Về nước đi vào quầnchúng để thức tỉnh họ, tổchức họ, đoàn kết họ,huấn luyện họ, đưa họ rađấu tranh

Hs: Lãnh đạo những cán

bộ cách mạng, đem chủnghĩa Mác – Lê Nintruyền bá vào trong nước,chuẩn bị điều kiện thànhlập chính đảng vô sản

Hs: Nguyễn Ái Quốc trực

tiếp mở các lớp huấnluyện chính trị để đào tạonhững cán bộ nòng cốtcho cách mạng

1 Hoàn cảnh ra đời của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên:

Cuối 1924 Nguyễn ÁiQuốc từ Liên Xô vềTrung Quốc thành lậpHội Việt Nam cáchmạng Thanh niên

2 Chủ trương thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

Hội Việt Nam cáchmạng Thanh niên làtiền thân của ĐCS ViệtNam, trong đó cộng sảnđoàn là nòng cốt (6 –1925)

3 Hoạt động :

a Huấn luyện:

- Hội chú ý công táchuấn luyện cán bộ cáchmạng

- Nguyễn Ái Quốc mởcác lớp huấn luyện, sauđó đưa cán bộ về hoạtđộng trong nước

Trang 9

Gv: Từ 1925 – 1927 Hội đã tổ chức

được trên 10 lớp huấn luyện, trên

200 hội viên, đào tạo 2 đến 3 tháng,

giảng viên chính là Nguyễn Ái

Quốc, giảng viên phụ là Hồ Tùng

Mậu và Lê Hồng Sơn

Gv: Cuối 1928 phong trào “vô sản

hoá” Hội Việt Nam cách mạng thanh

niên tích cực đưa hội viên vào các

đồn điền nhà máy hầm mỏ truyền bá

chủ nghĩa Mác – Lê Nin vào phong

trào cách mạng

Mặc khác hội viên được huấn luyện

trong đấu tranh, ý thức giai cấp nâng

cao Nhờ vậy cách mạng trong nước

phát triển mạnh

H: Ngoài công tác huấn luyện, Hội

Việt Nam cách mạng thanh niên

còn chú ý đến công tác gì ?

H: Bao gồm nội dung gì ?

Gv: Đây là nhưng luồng gió mới

thúc đẩy phong trào cách mạng

phong trào mạnh hơn

Hs: Là cơ quan ngôn luận

của Hội Việt Nam cáchmạng thanh niên

Hs: Đường cách mệnh của

Nguyễn Ái Quốc tập hợptất cả các bài giảng củaNgười ở Quãng Châu

- Nguyễn Ái Quốc vạch raphương hướng cơ bản củacách mạng giải phóng dântộc

- Một số người đượcchọn đi học trường đạihọc phương Đông vàtrường quân sự ở LiênXô – Trung Quốc

b Tuyên truyền:

- Báo thanh niên xuấtbản tháng 6 – 1925

- Năm 1927 tác phẩm

“Đường cách mệnh xuất bản”

- Báo thanh niên và

cuốn “Đường cách mệnh” Bí mật truyền về

trong nước, thúc đẩynhân dân đứng lên đấu

tranh

- Đầu 1929 Hội ViệtNam cách mạng thanhniên đã có cơ sở khắptoàn quốc, các tổ chứcquần chúng xuất hiện:Công hội, Nông hội

H: Hội đóng vai trò như thế nào ?

- Hội Việt Nam cáchmạng thanh niên có vaitrò quan trọng chuẩn bị

tư tưởng chính trị và tổchức cho sự ra đời củaĐảng

Trang 10

Gv: Sơ kết Nguyễn Ái Quốc có vai

trò to lớn trong việc sáng lập và lãnh

đạo Hội Việt Nam Cách mạng Thanh

- Học bài , trả lời các câu hỏi trong SGK

- Sưu tầm hình ảnh về Tân việt cách mạng Đảng, Việt Nam Quốc dân đảng và 3 tổ chứccộng sản

- Chân dung Ngô Gia Tự, Nguyễn Thái Học

5 Rút kinh nghiệm

Tiết 21

Bài 17: CÁCH MẠNG VIỆT NAM

TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI

I – Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức : Học sinh nắm được:

- Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam – là hòan cảnh lịch sử dẫntới sự ra đời của các tổ chức cách mạng ở trong nước

- Chủ trương và họat động của hai tổ chức cách mạng – sự khác biệt giữa hai tổ chứccách mạng này với hội Việt Nam cách mạng thanh niên

Trang 11

- Sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam dẫn tới sự ra đời của 3 tổ chức cộngsản ở Việt Nam

2 Tư tưởng : Giáo dục học sinh lòng kính yêu và khâm phục các bặc tiền bối, quyết tâm

phấn đấu hy sinh cho độc lập dân tộc

3 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, kĩ năng nhận định, đánh giá, phân tích những

sự kiện lịch sử

II Chuẩn bị của thầy và trò

1.Thầy: Lược đồ khởi nghĩa Yên Bái chân dung lịch sử Ngô Gia Tự Nguyễn Đức Cảnh

2 Trò: Tìm hiểu

+ Bước phát triển mới của phong trào cách mạng

+ Tân Việt cách mạng đòan

+ Việt Nam quốc dân Đảng, khởi nghĩa Yên Bái

+ 3 tổ chức cộng sản ra đời 1929

III Các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Giới thiệu bài mới :

1929 đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng, 3 tổ chức cách mạng lần lượt ra đời:Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (1925), Tân Việt cách mạng Đảng (7/1928), Việt NamQuốc dân Đảng (12/1927) Sau đó 1929 do sự phân hóa của Tân Việt cách mạng Đảng, sựtrưởng thành Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và tan rã Việt Nam quốc dân Đảng→3 tổchức cộng sản ra đời

3 Hoạt động dạy và học

10’

1 Họat động 1: Tìm hiểu bước phát triển mới của phong trào

cách mạng Việt Nam (1926 -1927)

I.Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam (1926-1927)

H: Phong trào dấu tranh của

công nhân trong những năm

1926–1927 diễn ra như thế

nào ? (thành phần tham gia qui

mô, tính chất, nhận thức)

Hs: Công nhân dệt Nam

Định, đồn điền cao su PhúRiềng, đồn điền cà phê Ray

na (Thái Nguyên)

Hs: Có nhiều cuộc đấu tranh

nổ ra (27 cuộc đấu tranh) từBắc chí Nam: Công nhân nhàmáy xi măng Hải Phòng,đóng tàu Ba Son

Hs: Nhằm 2 mục đích

+ Tăng lương 20 – 40 % + Đòi ngày làm 8 giờ như

1 Phong trào công nhân

- Công nhân và họcsinh học nghề liên tiếpnổi dậy đấu tranh

- Phong trào phát triểnvới qui mô tòan quốc

- Các cuộc đấu tranhđều mang tính chấtchính trị, Vượt rangòai qui mô 1 xưởng,

Trang 12

H: Phong trào yêu nước thời kỳ

này phát triển như thế nào ?

H: Theo em, phong trào cách

mạng nước ta trong 1926 –1927

có đặc điểm gì mới so với thời

gian trước đó

công nhân Pháp

Hs: Cùng với phong trào đấu

tranh của công nhân

Hs: Phong trào đấu tranh của

nông dân, tiểu tư sản và cáctầng lớp nhân dân đã kếtthành 1 làn sóng chính trịkhắp cả nước, trong đó giaicấp công nhân trở thành lựclượng chính trị độc lập

liên kết nhiều nghành,nhiều địa phương

- Trình độ giác ngộcủa công nhân ViệtNam được nâng lên,họ trở thành lực lượngchính trị độc lập

2 Phong trào yêu nước (1926 – 1927).

- Phong trào đấu tranhcủa nông dân, tiểu tưsản và các tầng lớpnhân dân đã kết thành

1 làn sóng chính trịkhắp cả nước

Trang 13

Gv: Tóm lại phong trào cách

mạng trong nước phát triển

mạnh–đó là điều kiện thuận lợi

cho các tổ chức cách mạng ra đời

ở Việt Nam

(phong trào đấu tranh mangtính thống nhất, trình độ giácngộ công nhân nâng lên)

Hoạt động 2: Tìm hiểu Tân Việt cách mạng Đảng (7-1928) II Tân Việt Cách mạng

Đảng (7/1928) H: Hoàn cảnh ra đời của tổ

chức Tân Việt Cách Mạng

Đảng

Gv: Thời kì đầu mới thành lập

Tân Việt Cách Mạng Đảng là tổ

chức yêu nước, chưa có lập

trường giai cấp rõ ràng, họ cho

rằng: chủ nghĩa cộng sản quá

cao, chủ nghĩa “Tam dân” của

Tôn Trung Sơn quá thấp

H: Tân Việt Cách Mạng Đảng

phân hoá trong hoàn cảnh nào?

Hs: Đầu những năm 20 của

thế kỉ XX phong trào yêunước dân chủ phát triểnmạnh, Hội Phục Việt đã rađời (11/1925) gồm 1 số sinhviên trường cao đẳng sư phạmĐông dương và nhóm tù chínhtrị củ ở Trung kì hoạt độngtrong phong trào đòi thả PhanBội Châu, sau nhiều lần đổitên, cuối cùng quyết định lấytên Tân Việt Cách MạngĐảng (7/1928)

Hs: Tân Việt tập hợp những

trí thức yêu nước, tổ chức TânViệt Cách Mạng Đảng ra đờikhi tổ chức Việt Nam cáchmạng thanh niên đã phát triểnmạnh về lý luận và tư tưởngcách mạng của chủ nghĩaMac – Lê Nin, tổ chức này cóảnh hương lớn đến sự pháttriển của Tân Việt CáchMạng Đảng

2 Sự phân hoá

- Tân Việt Cách MạngĐảng ra đời khi tổ chứcViệt Nam cách mạngthanh niên phát triển vềlý luận và tư tưởng cáchmạng của chủ nghĩaMac – Lê Nin

Trang 14

Gv: Tân Việt cách mạng Đảng nhiều

lần cử người sang Qủang Châu xin

hợp nhất với Việt Nam cách mạng

thanh niên nhưng không thành, và

ngược lại, do hai tổ chức không đánh

giá đúng vai trò của mỗi bên, cũng

như quyền lãnh đạo tổ chức hợp

nhất Sau này lập trường của Tân

Việt cách mạng Đảng chuyển mạnh

sang khuynh hước cách mạng vô sản

Sơ kết: so với hội Việt Nam cách

mạng thanh niên thì Tân Việt cách

mạng Đảng còn nhiều hạn chế song

cũng là một tổ chức cách mạng mới

Hs: Cuộc đấu tranh gay gắt

diễn ra trong nội bộ TânViệt Cách Mạng Đảng giữahai khuynh hướng tư sản vàvô sản Cuối cùng huynhhướng vô sản đã thắng thếnhiều Đảng viên tiên tiếncủa Tân Việt chuyển sangHội Việt Nam cách mạngthanh niên, tích cực chuẩn

bị cho sự thành lập chínhđảng kiểu mới theo chủnghĩa Mac-Lê Nin

- Tổ chức Việt Namcách mạng thanh niêncó sức hút mạnh mẽvới Tân Việt, nhiềungười xin gia nhậphội Việt Nam cáchmạng thanh niên

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu Việt Nam Quốc Dân Đảng – Khởi

nghiã Yên Bái

III Việt Nam Quốc Dân Đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930)

H: Nguồn gốc tổ chức Việt Nam

Quốc Dân Đảng ?

Gv: Chủ nghĩa Tam dân của Tôn

Trung Sơn “dân tộc độc lập, dân

quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”

H: Trình bày tổ chức Việt Nam

quốc dân Đảng ? (lãnh đạo, xu

hướng cách mạng, thành phần

tham gia)

Hs: Từ nhóm Nam đồng thư

xã ,nhà xuất bản tiến bộ tậphợp 1 nhóm thanh niên yêunước chưa có đường lốichính trị rõ rệt

- Do ảnh hưởng của phongtrào cách mạng trong nước

và ảnh hưởng “chủ nghĩa Tam dân”của Tôn Trung

Sơn dẫn đến sự ra đời củaViệt Nam Quốc Dân Đảngngày 25/12/1927

Hs: Lãnh đạo: Nguyễn Thái

Học, Nguyễn Khắc Nhu,Phó Đức Chính

- Xu hướng: Cách mạng dânchủ tư sản, đại diện cho

1 Việt Nam Quốc Dân Đảng (1927)

a Sự thành lập

- Nguồn gốc từ nhómNam đồng thư xã –nhà xuất bản tiến bộ

Ngày 25/12/1927Việt Nam Quốc DânĐảng ra đời

Gv: Địa bàn hoạt động chính ở Bắc

quyền lợi của tư sản dân tộc

- Thành phần: Tiểu tư sảntrí thức, học sinh, sinh viên,công chức, tư sản lớp dướilàm nghề tự do và một sốnông dân khá giả, thân hàđịa chủ, binh lính b Hoạt động:

Trang 15

kì, với mục tiêu đánh đuổi Pháp,

thiết lập dân quyền

H: Trình bày hoạt động của Việt

Nam Quốc Dân Đảng trước khởi

nghĩa Yên Bái ?

H: Trước tình hình đó Việt Nam

Quốc Dân Đảng đã quyết định như

thế nào ?

Gv: Việt Nam Quốc Dân Đảng

quyết định sống mãi với quân thù,

phương châm “không thành công thì

cũng thành nhân” – Aâu là chết đi để

làm gương cho người sau phấn đấu

H: Trình bày khởi nghĩa Yên Bái

qua lược đồ ?

Gv: Nguyễn Thái Học sinh 1904

(SGV-86)

Gv: Lê Duẩn – Nguyên Tổng bí thư

đảng cộng sản Việt Nam nói: Khởi

nghĩa Yên Bái chỉ là 1 cuộc bạo

Hs: Ngày 9/2/1929 Việt

Nam Quốc Dân Đảng đãám sát tên trùm mộ phu đồnđiền Ba Danh

Hs: Thực dân Pháp tiến

hành bắt bớ, gần 1000 đảngviên bị bắt, nhiều cơ sở bịphá vỡ

2 Khởi nghĩa Yên Bái (1930)

a diễn biến:

- Khởi nghĩa bùng nổ(đêm 9/2/1930)nghĩaquân không chiếmđược tỉnh lị, chỉchiếm được trại lính,giết và làm bị thương

1 số lính khác

b Kết qủa:

- 10/2/1930 khởinghĩa thất bại

- Nguyễn Thái Họcvà 12 đồng chí bị xửtử

Động bất đắc dĩ, không bao giờ

ngóc lên nổi Khẩu hiệu”không

thành công cũng thành nhân”

biểu lộ tính hấp tấp, tính chất

không vững chắc non yếu của

phong trào

H: Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên

Bái nhanh chóng thất bại

- Hs: Khách quan: Pháp còn

đủ mạnyh để đàn áp cuộckhởi nghĩa địa phương

- Chủ quan + Lãnh đạo không thốngnhất, non yếu

+ công tác tổ chức thiếuthận trọng, để bọn mậtthám chui vào đảng, phá

Trang 16

Gv: Tuy thất bại, khởi nghĩa Yên

bái góp phần cổ vũ lòng yêu

nước và ý chí căm thù giặc của

chức cộng sản ở Việt Nam

cuối 1929

Gv: Tháng 3/1929 chi bộ cộng

sản đầu tiên ra đời tại số nhà

5Đ phố hàm long, gồm có 7

người (Ngô Gia Tự, Nguyễn

Đức Cảnh, Trịnh đình cửu, Trần

Văn Cung, Đổ Ngọc Du, Dương

hạt đính, Nguyễn Tuân chuẩn

bị cho sự ra đời của đảng

Gv: Tháng 5 1929 đại hội lần

thứ nhất của Việt Nam cách

mạng thanh niên đoàn đại biểu

thanh niên Bắc Kì tuyên bố ly

khai đại hội

H: Tại sao đoàn đại biểu

thanh niên Bắc Kì bỏ đại hội

Hs: Với mục tiêu chống đế

quốc, chống phong kiến

Hs: Xem hìnhh 30 (SGV –

84)

Hs: - Do yêu cầu chính đáng

của họ không chấp nhận

1 Hoàn cảnh

Cuối 1928 – Đầu 1929phong trào cách mạngtrong nước phát triểnmạnh

- Yêu cầu thành lậpngay 1 đảng cộng sảnlãnh đạo cách mạng

H: Trịnh bày sự ra đời củ Đông

dương cộng sản đảng ?

H: Trình bày sự ra đời của An

nam cộng sản đảng ?

- Điều kiện thành lậpđảng chín muồi tại Bắc Kì

- Nếu không thành lậpđảng cộng sản thì ngữngđạo sĩ bất cập với phongtrào

Hs: Thông qua bản tuyên

ngôn và điều lệ Đảng, ra

báo “búa liềm” cơ quan

ngôn luận của Đảng

Hs: Sau khi Đông dương

cộng sản đảng tuyên bốthành lập: Tổng bộ thanh

2 Sự thành lập 3 tổ chức cộng sản ở Việt nam

a Đông dương cộ sản đảng (6/1929)

- Sau khi bỏ đại hội ravề, đoàn đại biểu thanhniên Bắc kì tuyên bốthành lập Đông Dươngcộng sản Đảng: Ngày17-6-1929 tại số nhà 312phố Khâm thiên Hà nội

b An Nam cộng sản đảng (8/1929)

Trang 17

H: Đông Dương cộng sản liên

đoàn ra đời như thế nào ?

Gv: Chỉ trong vòng 4 tháng, ở Việt

Nam có tới 3 tổ chức cộng sản ra

đời – khẳng định bước phát triển

nhảy vọt của cách mạng Việt Nam

Chứng tỏ rằng: Hệ tư tưởng cộng

sản đã giành được ưu thế trong

phong trào dân tộc, chứng tỏ điều

kiện thành lập đảng cộng sản chín

muồi trong cả nước Xu thế ra đời

của tổ chức cộng sản là tất yếu

niên và các hội viên thanhniên Nam kì tuyên bốthành lập Tháng 8/1929 An Namcộng sản Đảng ra đời ở

Hương Cảng Trung quốc

c Đông Dương cộng sản Liên Đòan

- Đông Dương cộng sảnđảng và An Nam cộngsản Đảng ra đời đã tácđộng mạnh mẽ đến tânviệt cách mạng đảng→

tháng 9/1929 Đôngdương cộng sản liênđoàn thành lập tại HàTỉnh

4 Củng cố:

- Trình bày về phong trào cách mạng Việt Nam 1926- 1927

- Sự ra đời và phân hoá của tổ chức Tân Việt cách mạng Đảng

- Nguyên nhân thất bại cuả cuộc khởi nghĩa Yên Bái

Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi bài tập

- Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của hội nghị thành lập đảng

- Nội dung chính của luận cương chính trị (10/1930)

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Tuần 20 Ngày soạn : 23 – 1 – 2006

VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 – 1939

Bài 18: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I – Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức : Học sinh nắm được những kiến thức cơ bản sau :

• Hoàn cảnh lịch sử, nội dung chủ yếu Ý nghĩa lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng

• Nội dung chính của luận cương chính trị tháng 10/1930

2 Tư tưởng :

• Thông qua ngững hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc, phấn đấu không mệt mỏicho sự ra đời của đảng và hội nghị cho sự thành lập đảng (3/2/1930) Giáo dục cho hs lòngbiết ơn và kính yêu đối với chủ tịch Hồ Chí Minh, củng cố lòng tin vào sự lãnh đạo củađảng

3 Kĩ năng :

* Rèn luyện kỉ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử, lập niên biểu lịch sử và biết phân tích,đánh giá, nêu ý nghĩa lịch sử của sự thành lập đảng

II Chuẩn bị của thầy và trò

1.Thầy: Chuẩn bị chân dung Nguyễn Aùi Quốc, Trần Phú

Tìm tài liệu về họat động của Nguyễn Aùi Quốc, Trần Phú

2 Trò: Chuẩn bị hòan cảnh, nội dung, ý nghĩa lịch sử của hội nghị thành lập Đảng

- Nội dung chính của lận cương chính trị (10/1930)

III Các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Hỏi: Tại sao chỉ tring 4 tháng ở Việt Nam có 3 tổ chức cộng sản ra đời

Đáp án: Khẳng định bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam Chứng tỏ rằng: Hệ

tư tưởng cộng sản đã giành dược ưu thế trong phong trào dân tộc, chứng tỏ điều kiện thànhlập Đảng cộng sản chín muồi trong cả nước Xu thế ra đời của tổ chức cộng sản là tất yếu

2 Giới thiệu bài mới : Năm 1929 ở Việt Nam có 3 tổ chức cộng sản ra đời, họ cứng 1 mục

đích là phấn đấu cho chủ nghĩa cộng sản Nhưng họ hay đố kị , đấu tranh, khích bác lẫn nhau,có lúc tranh giành đảng viên, quần chúng Nhưng khi có kẻ thù họ xích lại gần nhau →đầunăm 1930 Nguyễn Aùi Quốc thống nhất các lực lượng cộng sản ở Việt Nam (3/2/1930)

Trang 19

3 Hoạt động dạy và học

Họat động 1: Tìm hiểu hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt

Nam (3/2/1930)

I Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam(3/2/1930) H: Hòan cảnh lịch sử dẫn đến sự

thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

Hs: Sự ra đời của 3 tổ chức

Cộng sản là xu thế tất yếucủa cách mạng Việt Nam

1 Hòan cảnh

15’

Gv: Trong hòan cảnh đó

Nguyễn Aùi Quốc thống nhất 3

tổ chức thành 1 tổ chức cộng

sản duy nhất – Đảng cộng sản

Việt Nam

H: Trình bày hội nghị thành

lập Đảng 3/2/1930 (thời gian,

địa điểm, nội dung) ?

Gv: Tham gia hội nghị có 2 đại

biểu của Đông dương cộng sản

đảng (Nguyễn Đức Thuận,

Trịnh Đình cửu) 2 đại biểu An

nam cộng sản đảng (Châu

Thanh Liêm, Nguyễn Thiệu) và

2 đại biểu ngòai nước Lê Hồng

Sơn, Hồ TuØng Mậu

Gv: Hội nghị nhất trí tán thành

Hs: Các cơ sở Đảng xuất

hiện ở nhiều địa phương đểlãnh đạo công nông đấutranh

- Phong trào công nhân kếthợp chặt chẽ với nông dânchống sưu cao thuế nặng,chống cướp ruộng đất

- Phong trào bãi khóa bãithị của học sinh và tiểuthương tạo nên làn sóng đấutranh cách mạng dân tộcdân chủ tòan quốc

Hs: Nguyễn Aùi Quốc được

sự ủy nhiệm của quốc tếcộng sản, Người từ TháiLan về Trung Quốc chủ trìhội nghị

- Cuối 1929 3 tổ chứcCộng sản xuất hiện ởnước ta, lãnh đạo phongtrào cách mạng

- Nhưng 3 tổ chức họatđ8ộng riêng lẻ, hay đố kị,tranh giành với nhau

→Yêu cầu bức thiết củacách mạng là phải thốngnhất các lực lượng cộngsản ở Việt Nam

- Nguyễn Aùi Quốc đãthống nhất 3 tổ chức cộngsản ở Việt Nam

2 Nội dung hội nghị thành lập đảng

- Hội nghị tiến hành từ

3→7/2/1930 tại Cửu Long– Hương Cảng – TrungQuốc

Nội dung:

- Nguyễn Aùi Quốc kêu gọicác tổ chức cộng sản xóabỏ mọi hiềm khích, thốngnhất tổ chức, lấy tên làĐảng cộng sản Việt NamHội nghị thông qua chính

Trang 20

Ngày 24/2/1930 Đông dương

cộng sản liên đòan xin gia nhập

Đảng cộng sản Việt Nam

H: Hội nghị thành lập đảng có

ý nghĩa lịch sử quan trọng như

thế nào ?

H: Nội dung chủ yếu của

chính cương văn tắt sách lược

vắn tắt

Gv: Nguyễn Aùi Quốc không chỉ

tìm ra con đường cứu nước

đúng đắn để giải phóng dân tộc

mà còn là người thành lập

Đảng cộng sản Việt Nam đề ra

đường lối cơ bản để cách mạng

Việt Nam giành thắng lợi

Hs: - Nó có ý nghĩa như 1

đại hội

- Chính cương vắn tắt, sách

lược vắn tắt là cương lĩnhchính trị đầu tiên của Đảng

Hs: Chính cương vắn tắt,

sách lược vắn tắt nêu rõ :+ Đường lối chiến lược củacách mạng Việt Nam làphải tiến hành cách mạng tưsản dân quyền và cáchmạng xã hội chủ nghĩa, haigiai đọan đó nối tiếp nhau + Nhiệm vụ chiến lược:

Đánh đổ đế quốc, phongkiến và tư sản phản cáchmạng, làm cho nước ViệtNam độc lập

+ Xây dựng chính quyềncông nông binh

cương vắn tắt, sách lượcvắn tắt do Nguyễn AùiQuốc khởi thảo

3 Ý nghĩa lịch sử của hội nghị thành lập đảng

- Nó có ý nghĩa như 1 đạihội

- Chính cương vắn tắt,

sách lược vắn tắt làcương lĩnh chính trị đầu

tiên của Đảng

4 Nội dung của chính cương vắn tắt sách lược vắn tắt

- Đó là cương lĩnh cáchmạng giải phóng dân tộc

- Vận dụng sáng tạo chủnghĩa Mác-Lê Nin vàoViệt Nam

- Tính chất: Dân tộc, giaicấp sâu sắc

2 Họat động 2: Tìm hiểu nội dung luận cương chính trị II Luận cương chính trị

(10/1930) Gv: Hội nghị ban chấp hành

trung ương Đảng 10/1930 họp

tại Hương Cảng – Trung Quốc

quyết định đổi tên Đảng cộng

sản Việt Nam thành Đảng cộng

sản Đông dương và thông qua

luận cương Chính trị cách mạng

Tư sản dân quyền do Trần Phú

khởi thảo

- 10/1930 đổi tên Đảngcộng sản Việt Nam thànhĐảng cộng sản Đôngdương

- Nội dung luận cương:+ Đường lối chiến lược:

Trang 21

H: Nêu nội dung chủ yếu của

luận cương chính trị 10/1930

của Đảng ta

Gv: Điều kiện cốt yếu cho sự

thắng lợi của cách mạng là

phải có 1 Đảng cộng sản lãnh

đạo Đảng đó phải có đường lối

chính trị đúng, là đội tiên phong

của giai cấp vô sản, lấy chủ

nghĩa Mác–Lê Nin làm gốc

H: Luận cương chính trị còn

hạn chế

Hs: Xem hình (31 SGK)

Hs: Khi tình thế cách mạng

xuất hiện, lãnh đạo quầnchúng vũ trang bạo động

Hs: Chưa nhận thức được

tầm quan trọng của nhiệmvụ chống đế quốc giành độclập dân tộc, nặng về đấutranh giai cấp (cách mạngruộng đất) chưa thấy rõđược khả năng cách mạngcủa các tầng lớp khác ngòaicông nông

Cách mạng tư sản dânquyền, sau đó tiến thắnglên chủ nghĩa xã hội, bỏqua tư bản chủ nghĩa + Nhiệm vụ: Đánh đổ chủnghĩa đế quốc Pháp vàchế độ phong kiến

- Phương pháp: Vũ trangbạo động

3 Họat động 3: Tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của việc thành lập

Đảng

III Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Thảo luận

Ý nghĩa của việc thành lập

Đảng

Hs: Chấm dứt thời kì khủng

hỏang về vai trò lãnh đạovà đường lối giải phóng dântộc

* Đối với cách mạng Việt Nam

- Là kết qủa tất yếu củacuộc đấu tranh dân tộc vàgiai cấp ở Việt Nam trongthời đại mới

- Là sản phẩm của sự kếthợp giữa chủ nghĩa Mác –Lê Nin với phong tràocông nhân và phong tràoyêu nước Việt Nam

- Là bước ngoặt vĩ đại

Trang 22

Trong lịch sử giai cấpcông nhân và cách mạngViệt Nam

* Đối với cách mạng thế giới :

- Từ đây giai cấp côngnhân nắm độc quyền lãnhđạo cách mạng

Cách mạng Việt Nam gắnliền khắn khít với cáchmạng thế giới

4 Củng cố :

- Trình bày hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930

- Nội dung luận cương của Trần Phú

- Ý nghĩa lịch sử thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

Dặn dò:

- Tìm hiểu nguyên nhân , diễn biến, ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 – 1931

- Quá trình hồi phục lực lượng 1931 – 1935

5 Rút kinh nghiệm:

Tiết 23

Bài:19 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG

Trang 23

TRONG NHỮNG NĂM 1930 - 1935

I – Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm được :

- Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnhcao là Xô viết Nghệ – Tĩnh

- Quá trình phục hồi lực lượng cách mạng (1931 – 1935)

- Các khái niệm: “Khủng hỏang kinh tế”, “Xô viết Nghệ – Tĩnh”

II Chuẩn bị của thầy và trò

1.Thầy: Tư liệu tham khảo:

+ Hồ Chí Minh tòan tập (Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội trang 9)

+ Lược đồ phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh

2 Trò: Tham khảo nội dung bài mới:

+ Tại sao nói: Xô viết Nghệ – Tĩnh là chính quyền kiểu mới

+ Trình bày phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh bằng lược đồ

III Các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Hỏi: Nêu nội dung chủ yếu của luận cương chính trị của Đảng cộng sản đông dương

Đáp án: - Đường lối: cách mạng tư sản dân quyền, tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội

- Nhiệm vu: Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc, phong kiến

- Phương pháp

2 Giới thiệu bài mới :

Khủng hỏang kinh tế thế giới (1929 – 1933) đã ảnh hương nặng nề đến kinh tế xã hội ViệtNam Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh bùng nổ và bị thực dân thẳng tay đàn áp Nhưng phongtrào cách mạng nhanh chóng phục hồi, chuẩn bị cho 1 cao trào mới

3 Hoạt động dạy và học

Họat động 1: Tìm hiểu Việt Nam trong thời kỳ khủng hỏang

kinh tế thế giới (1929 – 1933)

I Việt Nam trong thời khỳ khủng hỏang kinh tế thế giới (1929-1933)

Trang 24

Gv: Cuộc khủng hỏang kinh tế

thế giới (1923 – 1933) là cuộc

khủng hỏang thừa (cung vượt cầu)

từ các nước tư bản lan nhanh sang

các nước thuộc địa Việt Nam là

thuộc địa của Pháp, kinh tế phụ

thuộc vào chính quốc, nên chịu

nhiều hậu qủa nặngnề

H: Cuộc khủng hỏang kinh tế

thế giới (1929-1933) tác động

đến kinh tế Việt Nam như thế

nào ?

H: Còn xã hội ?

H: Nguyên nhân nào dẫn đến

bùng nổ phong trào cách mạng

Việt Nam (1930 – 1931)

Sơ kết: (SGV- 95)

+Kinh tế:

* Công nông nghiệp suy sụp

* Xuất nhập khẩu đình đốn

* Hàng hóa khang hiếm, đắtđỏ

Hs: - Nhân dân khốn khổ

- Công nhân thất nghiệpđông, người có việc làm tiềnlương giảm

- Nông dân mất đất

- Tiểu tư sản điêu đứng, cácnghề thủ công sa sút nặng nề

- Nhà buôn nhỏ đóng cửa

Hs: Pháp khủng bố dã man

sau khởi nghĩa Yên Bái

→khóat sâu mâu thuẩn giữatòan thể dân tộc Việt Namvới đế quốc Pháp Đảng cộngsản có tổ chức thống nhất,cương lĩnh rõ ràng lãnh đạonhân dân đấu tranh

Cuộc khủng hỏangkinh tế thế giới 1929 –

1933 ảnh hưởng trụctiếp đến Việt Nam

Nguyên nhân:

Nguyên nhân chủ yếucủa phong trào (1930–1931)

+ Aûnh hưởng cuộckhủng hỏang kinh tếthế giới(1929 – 1933),Pháp tăng cường bóclột thuộc địa

+ Nhân dân dấu tranhdưới sự lãnh đạo củaĐảng

Họat động 2: Tìm hiểu phong trào cách mạng (1930 – 1931),

đỉnh cao Xô viết Nghệ – Tĩnh

II Phong trào cách mạng (1930-1931) với đỉnh cao Xô viết Nghệ – Tĩnh

Trang 25

Gv: Phong trào cách mạng (1930

- 1931) phát triển mạnh mẽ tòan

quốc, đỉnh cao nhất là sự ra đời

của Xô viết Nghệ – Tĩnh

H: Phong trào phát triển theo

Gv: Trong các phong trào xuất

hiện truyền đơn và cờ đỏ búa

liềm Đặt biệt là phong trào kỉ

niệm ngày 1.5.1930, lần đầu tiên

Đảng ta kỉ niệm ngày quốc tế lao

động, quần chúng tham gia đông

H: Nhân dân Nghệ Tĩnh trong

năm 1930 – 1931 đã đấu tranh

như thế nào?

H: Hình thức đấu tranh ?

H: Với khí thế đấu tranh của

quần chúng, chính quyền địa

phương ở nhiều huyện xã phản

ứng ra sao ?

Hs: Phong trào cách mạng

phát triển theo 2 giai đọan:

- Qui mô tòan quốc

- Phong trào ở Nghệ Tĩnh

Tháng 4 1930: 4000 côngnhân dệt Nam Đinh bãi công,

400 công nhân nhà máydiêm, cưa Bến Thủy

Hs: Hình thức: Mít tin, biểu

tình tuần hành ở các thànhphố lớn: Hà Nội, Hải Phòng,Nam Định, Sài Gòn

Hs: Phong trào diễn ra quyết

liệt với hình thức tuần hànhthị uy, biểu tình có vũ trang tựvệ tấn công vào chính quyềnđịch ở địa phương

Hs: Bị tê liệt, nhiều xã tan rã

1 Phong trào với qui mô tòan quốc

a Phong trào công nhân:

Tháng 2 1930: 3000công nhân đồn điềncao su Phú Riềng bãicông

→ Đòi tăng lương,giảm giờ làm, chốngđánh đập cúp phạt

b Phong trào nông dân :

Nông dân Thái Bình,Hà Nam, Nghệ Tĩnhđấu tranh

→ Giảm sưu thuế, chialại ruộng công

c Phong trào kỉ niệm 1.5.1930 :

Phong trào lan rộngkhắp tòan quốc, xuấthiện truyền đơn, cờ đỏ

2 Phong trào ở Nghệ Tĩnh

a diễn biến:

- Tháng 9.1930 phongtrào đấu tranh quyếtliệt, kết hợp giữa kinhtế – chính trị

Trang 26

H: Trong tình hình đó ai là

người qủan lý các công việc

thôn xã

Gv: Lần đầu tiên nhân dân lenâ

nắm chính quyền ở 1 số huyện ở

Nghệ Tĩnh Đó thực sự là chính

quyền kiểu mới

Thảo luận

H: Tại sao nói Xô viết Nghệ –

Tĩnh là chính quyền kiểu mới ?

H: Trước sự lớn mạnh của

phong trào Xô viết Nghệ –

Tĩnh, thực dân Pháp đã làm gì

H: Pháp khủng bố tàn bạo như

thế nào ?

H: Phong trào Xô viết Nghệ –

Tĩnh có ý nghĩa lịch sử như thế

nào ?

Hs: Các ban chấp hành nông

hội xã ra đời qủan lý đờisống chính trị xã hội

Hs: Chính trị: Kiên quyết trấn

áp bọn phản cách mạng, thựchiện quyền tự do dân chủ chodân

Kinh tế : Bãi bỏ các lọai thuế,chia lại ruộng công, giảm tôxóa nợ,

Văm hóa xã hội: Khuyếnkhích học chữ quốc ngữ, bàitrừ mê tín dị đoan, các hủ tụcphong kiến →các tổ chứngquấn chúng ra đời (Hội tươngtế, công Hội, nông hội )sách báo tiến bộ truyền básâu rộng vào nhân dân

- Quân sự: Mỗi làng có 1 độitự vệ vũ trang để chống trộmcướp, giữ trật tự an ninh

Hs: Chúng dùng máy bay

ném bom tàn sát đẫm máu 2vạn nông dân ở Hưng Nguyên(12.9.1930)

- Triệt phá xóm làng , nhiều

cơ quan Đảng bị phá vỡ, hàngvạn chiến sĩ bị giết, bắt bớ, tùđày

Hs: ( SBS – 236)

- Chính quyền Xô viết

ra đời ở 1 số huyện

Xô viết Nghệ – Tĩnhlà chính quyền kiểumới

- Thực dân Pháphỏang sợ phong tràođấu tranh của quầnchúng nhưng tiếp tụckhủng bố cực kì tànbạo

b Ý nghĩa lịch sử:

- Phong trào chứng tỏtinh thần đấu tranhkiên cường, oanh liệtvà khả năng cáchmạng to lớn của quầnchúng

3 Họat động 3: Tìm hiểu lực lượng cách mạng được hồi phục III Lực lượng cách

mạng được phục hồi H: Các đảng viên cộng sản

- Cuối 1931, phongtrào cách mạng bịkhủng bố khốc liệt

Trang 27

10’ trong tù của thực dân Pháp có

thái độ như thế nào trước chính

sách khủng bố tàn bạo của kẻ

thù ?

H: Họ tìm cách phục hồi ra sao

(trong tù – ở ngòai)

- Đảng viên và cácchiến sĩ cách mạng tìmmọi cách hồi phụcphong trào

- Tháng 3 1935 Đạihội lần thứ nhất củaĐảng họp tại Ma Cao– Trung Quốc đánhdấu sự phục hồi phongtrào cách mạng

4 Củng cố:

- Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới phong trào cách mạng 1930 – 1931

- Tóm lược diễn biến phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh

- Sự phục hồi lực lượng của cách mạng nước ta

Dặn dò:

- Tình hình trong nước và thế giới

- Mặt trận dân chủ đông dương và phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ

5 Rút kinh nghiệm:

Tiết 24

Bài:20 CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ

TRONG NHỮNG NĂM 1936 – 1939

I – Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm được :

- Những nét chính của tình hình thế giới và trong nước có ảnh hưởng đến cách mạng ViệtNam trong những năm 1936 – 1939

- Chủ trương của Đảng và phong trào đấu tranh trong những năm 1936 – 1939, ý nghĩacủa phong trào

2 Tư tưởng :

Trang 28

Giáo dục cho học sinh lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng

3 Kĩ năng :

- Tập dượt cho học sinh so sánh các hình thức tổ chức đấu tranh trong những năm 1930 –

1931 với 1936 – 1939 để thấy được sự chuyển hướng của phong trào đấu tranh

- Biết sử dụng tranh ảnh lịch sử

II Chuẩn bị của thầy và trò

1.Thầy:

- Bản đồ Việt Nam tranh ảnh về cuộc mít tin

- Sử dụng kênh hình trong dạy học lịch sử trường trung học phổ thông tập 1 trang 258

2 Trò:

- Tìm hiểu tình hình thế giới và trong nước ảnh hưởng đến phong trào cách mạng ViệtNam

- Đảng có chủ trương như thế nào ?

III Các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Hỏi: Tại sao nói: Xô viết Nghệ – Tĩnh là chính quyền kiểu mới

→Chính quyền của dân do dân và vì dân

2 Giới thiệu bài mới :

Sau cuộc khủng hỏang kinh tế thế giới tình hình thế giới và trong nước có sự thay đổi nhưthế nào mà Đảng ta lại đề ra sách lược và hình thức đấu tranh mới ? sách lược cách mạng vàhình thức đấu tranh có nét gì khác so với năm 1930 – 1931 Phong trào đòi tự do dân chủtrong năm 1936 –1939 diễn ra như thế nào ? có ý nghĩa gì ?

3 Hoạt động dạy và học

12’

Họat động 1: Tìm hiểu tình hình thế giới và trong nước I Tình hình thế giới và

trong nước H: Tình hình thế giới sau cuộc

khủng hỏang kinh tế 1929 –

1933 ảnh hưởng đến cách mạng

Việt Nam như thế nào ?

H: Để ổn định tình hình trong

nước giai cấp tư sản làm gì ?

H: Chủ nghĩa phát xít ra đời đe

dọa lòai người như thế nào ?

Hs: Mâu thuẫn trong lòng

xã hội các nước tư bản rấtgay gắt

Hs: Phát xít hóa bộ máy

chính quyền, thiết lập 1 chếđộ độc tài tàn bạo nhất của

tư bản tài chính

Hs: Chúng xóa bỏ mọi

quyền tự do, dân chủ trongnước

+ Ráo riết chuẩn bị cuộcchiến tranh chia lại thịtrường thuộc địa thế giới + Mưu đồ tấn công Liên

1 Thế giới

- Chủ nghĩa phát xít nắmquyền ở Đức, Italia, NhậtBản đang đe dọa nền dânchủ và hòa bình thế giới

- Đại hội lần thứ VII của

Trang 29

H: Đứng trước nguy cơ phát xít

Đảng đã làm gì ?

Gv: Đại hội xác định kẻ thù nguy

hiểm trước mắt của nhân dân thế

giới là chủ nghĩa phát xít Sau đó

vận động thành lập ở mỗi nước

mặt trận nhân dân tập hợp lực

lượng tiến bộ chống phát xít

H: Nước nào lên cầm quyền ?

H: Sau khi lên cầm quyền Mặt

trận nhân dân Pháp làm gì ?

H: Tình hình Việt Nam sau cuộc

tổng khủng hỏang kinh tế thế

giới 1929 – 1933 ?

Xô, hy vọng đẩy lùi phongtrào cách mạng thế giới

Hs: Tiến hành đại hội VII

của Quốc tế Cộng sản họp(7.1935) tại Macxcơva

Hs: Mặt trận nhân dân Pháp

do Đảng Cộng sản Pháplàm nòng cốt thắng cử vàonghị viện và lên cầm quyền

Hs: Thực hiện 1 số cải cách

dân chủ ở thuộc địa, thả 1số tù chính trị ở Việt Nam

Hs: Hậu qủa kéo dài của

cuộc khủng hỏang kinh tế1929–1933→đời sống cáctầng lớp giai cấp bị ảnhhưởng

Quốc tế Cộng sản họp7.1935 tại Macxcơva

- Đại hội chủ trương thànhlập mặt trận dân tộc thốngnhất ở các nước chốngphát xít, chống chiến tranh

- Năm 1936, chính phủMặt trận nhân dân Phápcầm quyền,

- Thực hiện 1 số cải cáchdân chủ ở thuộc địa

2 Trong nước

- Cuộc tổng khủng hỏangkinh tế thế giới 1929-1933tác động sau sắc đến mọigiai cấp và tầng lớp trongxã hội

15’

H: Bọn cầm quyền phản động

thi hành chính sách gì ?

Gv: Tình hình lúc này có những

nét mới, nổi bật là chủ nghĩa phát

xít xuất hiện Quốc tế Cộng sản

đề ra chủ trương đúng đắn nhằm

tập hợp lực lượng dân chủ trên

thế giới chống chủ ngjĩa phát xít

Để có đường lối đấu tranh phù

hợp, Đảng ta phải có chủ trương

mới

Hs: Vơ vét bóc lột khủng

bố và đàn áp phong tràocách mạng

- Chính sách phản độngcủa bọn cầm quyền

→ Đời sống nhân dâncàng thêm đói khổ

2 Họat động 2: Tìm hiểu chủ trương của Đảng và phong trào

đấu tranh đòi tự do dân chủ

II Mặt trận dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự

do dân chủ Gv: Căn cứ vào tình hình thế

giới và trong nước đã có nhiều

thay đổi và đường lối của Quốc

tế Cộng sản chỉ đạo cách mạng

thế giới

H: Trong thời kì vận động

dân chủ Đảng ta có chủ

trương gì mới khác với năm

1930–1931?

Hs: Kẻ thù trước mắt của

nhân dân Đông Dương là bọnphản động Pháp và bè lũ taysai không chịu thi hành chínhsách của chính phủ Mặt trậnnhân dân Pháp ở thuộc địa

- Tạm gác khẩu hiệu: “đánh

1 Chủ trương của Đảng

- Kẻ thù của cách mạngViệt Nam là bọn phảnđộng thuộc địa

- Nhiệm vụ: “Chống

Trang 30

H: Để thực hiện các nhiệm vụ

đó Đảng đã làm gì

H: Hình thức và phương pháp

đấu tranh chủ yếu là gì ?

đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hòan tòan độc lập”,

“tịch thu ruộng đất của địachủ chia cho dân cày

Hs: Chủ trương thành lập Mặt

trận nhân dân phản đế ĐôngDương (hè 1936) đổi thànhMặt trận dân chủ ĐôngDương (1938)nhằm tập hợplực lượng yêu nước, dân chủchống phát xít

Hs: Chuyển từ đấu tranh bí

mật bất hợp pháp sang đấutranh công khai, bán côngkhai, kết hợp với bí mật

phát xít, chống chiến tranh”, đòi “tự do dân

chủ, cơm áo hòa bình”

Phương pháp:

+ Đấu tranh công khai,bán công khai kết

Trang 31

Gv: Dưới sự lãnh đạo của

Đảng, phong trào đấu tranh đòi

tự do dân chủ thời kì này bùng

lên mạnh mẽ, rộng khắp

H: Nghe tin chính phủ Pháp

sang điều tra tình hình Đông

Dương thì Đảng có chủ trương

H: Kết quả thu được là gì ?

H: Hình thức chủ yếu là gì ?

H: Lực lượng tham gia ?

H: Mục đích ?

Gv: Đầu 1937 nhân dịp đón

phái viên của chính phủ Pháp

và tòan quyền Đông Dương,

nhiều cuộc mít tin biểu tình đưa

“dân nguyện” diễn ra

Gv: Gọi hs đọc chữ in nghiêng

SGK –78

Sơ kết: Đây là cuộc vận động

công khai, hợp pháp đầu tiên ở

nước ta

Đẩy mạnh công tác tuyêntruyền, tổ chức, giáo dục vàmở rộng đấu tranh quầnchúng

Hs: Phát động phong trào dân

chủ công khai rộng lớn trongquần chúng

Hs: Hưởng ứng mạnh mẽ

Hs: Mít tin hội họp, diễn

thuyết→thu thập “dân nguyện” được tổ chức

Hs: Chủ yếu là công nông và

tiểu tư sản

Hs: Đòi trả tù chính trị, thi

hành luật lao động ngày làm

8 giờ đảm bảo số ngày nghĩcó lương trong năm, cải thiệnđời sống

Hợp bí mật + Đẩy mạnh tuyêntruyền giáo dục quầnchúng

2 Phong trào đấu tranh

a.Phong trào Đông Dương Đại hội

- Đảng chủ trương thựchiện phong trào ĐôngDương Đại hội, thu thập

“dân nguyện”trình lên

phái đòan chính phủPháp

- Nhiều ủy ban “hành động” ra đời lãnh đạo

như thế nào ?

H: Những chi tiết nào chứng

tỏ phong trào phong trào

mạnh mẽ

Hs: Sôi nổi, mạnh mẽ khắp

tòan quốc Đặt biệt là cácthành phố lớn, khu mỏ, đồnđiền cao su

Hs: +Công nhân than Hòn

Gai bãi công (11 936)

- Phong trào diễn ra sôinổi mạnh mẽ ở cácthành phố lớn, khu côngnghiệp, đồn điền

Trang 32

Gv: Giới thiệu hình 33 – SGK:

Lễ tưởng niệm 1 5 1938 với tổ

chức đội ngũ chỉnh tề, có cờ

hoa gồm 25 đòan đại biểu của

các ngành các giới

H: Các phong trào này nhằm

mục đích gì ?

H: Phong trào đấu tranh báo

chí công khai diễn ra như thế

nào ?

H: Phong trào này trong giai

đọan cuối 1938 phát triển như

thế nào ?

Thảo luận H: Tại sao thời kì 1936–1939

Đảng ta lại chủ trương đấu

tranh dân chủ công khai ?

+ Công nhân nhà máy xe lửaTrường Thi (Vinh) bãi công(3 1937)

+ Cuộc mít tin khổng lồ của2,5 vạn nhân dân tại quảngtrường nhà Đấu Xảo Hà Nội

Hs: Đòi tự do lập hội Aùi Hữu,

lập nghiệp đòan, thi hành luậtlao động, giảm thuế, chốngchiến tranh, chống phát xít,chống sinh họat đắt đỏ, bảovệ hòa bình

Hs: Cuối 1938 chính phủ Mặt

trận nhân dân Pháp thẳng taykhủng bố cách mạng, bọnphản động Pháp ở thuộc địaphản công Mặt trận dân chủĐông Dương

Hs: Chủ nghĩa phát xít ra đời

đe dọa an ninh lòai người

lưu hành: “Tiền phong”,

“dân chúng”

- Sách báo về chủ nghĩaMác – Lê nin và chínhsách của Đảng được lưuhành

- Cuối 1938 chính phủMặt trận nhân dân Phápthẳng tay khủng bố cách

mạng

→ Phong trào bị thu hẹpdần

- Ngày 1 9 1939 phongtrào chấm dứt

8’

Gv: Phong trào quần chúng

rộng rãi, thu hút đông đảo nhân

dân tham gia ở nông thôn thành

thị trên phạm vi cả nước, hình

thức đấu tranh phương pháp với

mục đích đòi tự do dân chủ

3 Họat động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của phong trào cách mạng III Ý nghĩa của phong

trào H: Cuộc vận động dân chủ

1936 –1939 có ý nghĩa như thế

nào đối với cách mạng Việt

Nam ?

Hs: Trong lãnh đạo phong

trào, trình độ chính trị vànăng lực của cán bộ đảngviên nâng cao

- Là 1 cao trào dân tộcdân chủ rộng lớn

- Đảng ngày càng có uytín trong quần chúng

Trang 33

- Chủ nghĩa Mác–LêNin và đường lối chínhsách của Đảng truyền bátrong quần chúng

- Đảng đào luyện độiquân chính trị đông chocách mạng tháng 8-1945

4 Củng cố – dặn dò:

- Hòan cảnh thế giới và trong nước của phong trào dân chủ 1936 –1939

- Chủ trương của Đảng

- Phong trào dân chủ 1936 –1939

CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI

CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945

Bài: 21

VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 – 1945

I – Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm được :

- Khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thỏa hiệp với Nhật, rồi đầuhàng và câu kết với Nhật áp bức bóc lột nhân dân ta, làm cho đời sống của các tầnglớp, các giai cấp vô cùng cực khổ

- Những nét chính về diễn biến của cuộc nổi dậy: Khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam

Kì, binh biến Đô Lương và ý nghĩa của ba cuộc nổi dậy này

Trang 34

II Chuẩn bị của thầy và trò

1.Thầy: Sử dụng lược đồ khởi nghĩa Bắc Sơn Nam kì và binh biến Đô Lương

- Đại cương lịch sử Việt Nam trang 161, 345, 349

2 Trò: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn Nam kì và binh biến Đô Lương qua lược đồ SGK III Các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Hỏi: Đảng ta trong thời kì đấu tranh dân chủ công khai 1936 – 1939 có chủ trương gì ? Đáp án:

- Kẻ thù: Bọn phản động thuộc địa

- Nhiệm vụ chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do cơm áo hoà bình

- Hình thức: Đấu tranh công khai

2 Giới thiệu bài mới :

Sau chiến tranh thế giới thứ 2 tình hình thế giới và Đông Dương có gì thay đổi ? dưới sựlãnh đạo của Đảng nhân dân vùng lên đấu tranh Bắc Sơn Nam kì và binh biến Đô Lương

3 Hoạt động dạy và học

Họat động 1: Tìm hiểu tình hình thế giới và Đông Dương I Tình hình thế giới

và Đông Dương

Trang 35

H: Sau chiến tranh thế giới 2

tình hình thế giới diễn ra như

thế nào ?

H: Sau chiến tranh thế giới thứ

2 tình hình Đông Dương diễn ra

H: Trước tình hình đó Nhật đối

phó như thế nào ?

H: Pháp phản ứng như thế

Gv: 7.12.1941 Nhật phát động

chiến tranh Thái bình dương

H: Sau hành động này Nhật có

mưu đồ gì ?

H: Nội dung hiệp ước

?(SGK-81)

Gv: Pháp – Nhật cấu kết chặt

chẽ với nhau để thống trị nhân

dân Đông Dương

H: Nhật có thủ đoạn gì ?

H: Còn Pháp có thái độ ra sao ?

H: Pháp dùng thủ đoạn gì ?

Hs: Pháp đứng giữa 2 nguy

cơ:

+ Cách mạng giải phóng nhândân Đông Dương bùng nổ + Phát xít Nhật lăm le hấtcẳng Pháp

Hs: Suy yếu

Hs: Lấn lước biến Đông

Dương thành thuộc địa và căncứ chihến tranh

Hs: Pháp kí kết hiệp ước

“phòng thủ chung ĐôngDương” (23.7.1941)

Hs: Được phép sử dụng tất cả

sân bay và cửa biển ở ĐôngDương vào mục đích quân sự

Hs: Buộc Pháp kí thêm một

hiệp ước “cam kết hợp tác”

về mọi mặt (7.12.1941)

Hs: Nhật buộc Pháp cung cấp

nhu yếu phẩm, bắt dân ta nhổlúa trồng day, vơ vét, bóc lộtdân ta và đán áp cách mạngĐông Dương

Hs: Dùng mọi thủ đoạn gian

xảo thu lợi nhuận cao nhất

Hs: Thi hành chính sách “

kinh tế chỉ huy”

1 Thế giới

- 6 1940 Đức chiếmPháp

- Nhật xâm lược TrungQuốc, Tiến sát biêngiới Việt Trung

H: Thực chất của chính sách này là

gì ?

Hs: Lợi dụng thời chiến

nắm độc quyền kinh tếĐông Dương và tănbgcường bóc lột nhân dân

Trang 36

H: Tình hình Việt Nam trong chiến

tranh thế giới 2 có điểm gì đáng

lưu ý ?

H: Vì sao Pháp Nhật cùng thoả

hiệp thống trị Đông Dương

Gv: Nhật Pháp đều chống cách

mạng Đông Dương, chúng không ưa

gì nhau nhưng vẫn cấu kết để chống

cách mạng

+ Tăng các loại thuế (thuếrượu, thuốc phiện từ

1939→1945 tăng ba lần

Hs: Nạn đói nghiêm

trọng→ hơn 2 triệu ngườichết đói

Hs: Pháp không đủ sức

chống Nhật, buộc chấpnhận những yêu sách củaNhật, dựa vào Nhật đểchống Đông Dương

+ Nhật lợi dụng Pháp kiếmlời, chống phá cách mạng,

vơ vét sức người, sức củavào chiền tranh

→ 1945 nhân dân ta

“ một cổ 2 tròng”chịu áp bức củaPháp Nhật

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu qua lược đồ những cuộc nổi dậy đầu

tiên

II Những cuộc nổi dậy đầu tiên

H: Nguyên nhân nào dẫn đền

các cuộc nỗi dậy ở Bắc Sơn,

Nam kì và binh biến Đô

Lương ?

H: Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn ra

đời trong hoàn cảnh nào ?

Gv: Nhân dân tự vệ vũ trang giải

tán chính quyền địch, thành lập

chính quyền cách mạng

Hs: Chiến tranh đế quốc bùng

nổ, với sự đầu hàng nhục nhãcủa Pháp đối với Nhật, cùngchính sách phản động của Pháp

ở Đông Dương thôi thúc nhândân đứng lên đánh Pháp- nhật

1 Khởi nghĩa Bắc Sơn (27.9.1940)

a Hoàn cảnh:

- Nhật đánh vàoLạng Sơn→ Pháp bỏchạy về Bắc Sơn

- Đảng bộ Bắc Sơnlãnh đạo nhân dânkháng chiến

H: Trước tình hình trên Nhật

Pháp đối phó ra sao ?

H: Nguyên nhân thất bại ?

Hs: Câu kết với nhau đàn áp

phong trào (dồn dân, bắt bớ,chém giết cán bộ, đốt phá nhàcửa)

Hs: Do điều kiện thuận lợi cho

khởi nghĩa xuất hiện ở địaphương chứ chưa cả nước, kẻđịch có điều kiện tập trung lựclượng đàn áp

b Diễn biến:

- 27.9.1940 chínhquyền cách mạngthành lập

- Sau đó Pháp đànáp cuộc khởi nghĩakhốc liệt

Trang 37

H: Tuy thất bại khởi nghĩa có

hành động như thế nào ?

H: Thu được kết qủa gì ?

Gv: Tuy thất bại nhưng đội du

kích vẫn duy trì→đây là lực

lượng vũ trang đầu tiên của cách

mạng Việt Nam

H: Khởi nghĩa Nam Kì ra đời

trong bối cảnh như thế nào ?

Gv: Trước tình hình đó xứ ủy

Nam kì quyết định khởi nghĩa dù

chưa được lệnh của trung ương

H: Vì sao trung ương Đảng

hoãn cuộc khởi nghĩa lại ?

H: Pháp có hành động gì ?

H: Kết quả ?

Hs: Khởi nghĩa vẫn duy trì dưới

sự lãnh đạo của Đảng bộ địaphương nhân dân kiến quyếtchống lại, đi lùng bắt trừng trịbọn tay sai địch

Hs: Khởi nghĩa tiến lên lập căn

cứ quân sự, ủy ban chỉ huythành lập lãnh đạo cách mạng:

Tịch thu tài sản của đế quốcchia cho dân nghèo→ quầnchúng tham gia vào cách mạngđông

Hs: Pháp thua trận ở Châu âu,

yếu thế ở Đông Dương→bắtlính Nam kì đi làm bia đỡ đạncho chúng

+ Nhật xúi Thái Lan gây chiếntranh Lào Việt Nam Campuchia

Hs: Vì trước ngày khởi nghĩa kế

hoạch bị bại lộ

Hs: Thiết quân luật, giữ binh

lính người Việt trong trại tướckhí giới

- Đội du kích BắcSơn thành lập, Sauphát triển thành cứuquốc quân (1941)

2 Khởi nghĩa Nam

kì (23.11.1940)

a Hoàn cảnh:

- Pháp thua trận, bắtnhân dân Nam kì đilính cho chúng

- Nhật xúi Thái Langây chiến tranh Lào

Campuchia

→Xứ ủy Nam kìquyết định khởinghĩa

b Diễn biến

- Đêm 22 rạng sáng

23 tháng 11.1940khởi nghĩa bùng nổ

→ Pháp đàn áp cáchmạng

20’

H: Nguyên nhân thất bại ?

H: Binh biến Đô Lương ra đời

trong hoàn cảnh nào ?

Gv: Sử dụng lược đồ

Hs: Khởi nghĩa Nam kì nổ

ra tại đây chưa xuất hiệnđiều kiện thuận lợi như BắcSơn, kế hoạch bị lộ →Phápchuẩn bị đối phó mạnh mẽ

Hs: Tư tưởng giác ngộ của

binh lính lên cao, tại Nghệ

b Diễn biến:

- 13 1 1941 khởi nghĩa

Trang 38

H: Kế qủa cuộc binh biến

này ?

Gv: Đội cung và 10 đồng chí

của ông bị xử tử, nhiều người

khác bị kết án tù chung thân

Cuộc binh biến Đô Lương là

cuộc nỗi dậy tự phát, không có

sự lãnh đạo của Đảng, không có

sự phối hợp của quần chúng→

chứng tỏ tinh thần yêu nước của

binh lính người Việt trong quân

đội Pháp và khả năng cách

mạng của họ nếu được giác ngộ

H: Những cuộc khởi nghĩa

Nam kì và binh biến Đô Lương

đã để lại cho cách mạng Việt

Nam bài học kinh nghiệm gì ?

Gv: Chuẩn bị cho cuộc tổng

khởi nghĩa tháng 8.1945

bùng nổ dưới sự lãnh đạocủa đội cung

→ THực dân Pháp Đàn ápkhởi nghĩa

4 Bài học:

- Để lại cho Đảng cộngsản Đông Dương bài họckinh nghiệm quí báu:

+ Khởi nghĩa vũ trang + Xây dựng lực lượng vũtrang

+ Chiến tranh du kích

4 Củng cố:

+Trình bày cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương qua lược đồ

+ Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm

5 Rút kinh nghiệm

Tiết 26

TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945

I MẶT TRẬN VIỆT MINH RA ĐỜI (19 5 1941)

I – Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm được :

- Hòan cảnh dẫn tới việc Đảng ta chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh và sự pháttriển của lực lượng cách mạng sau khi Việt Minh thành lập

2 Tư tưởng : Giáo dục cho HS lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh, lòng tin vào sự lãnh đạo

sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Lãnh tụ Hồ Chí Minh

3 Kĩ năng : Rèn luyện cho HS khả năng:

- Sử dụng tranh ảnh, lược đồ lịch sử

- Tập dượt phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử

II Chuẩn bị của thầy và trò

1.Thầy: Tìm hiểu tài liệu về hoạt động của Hồ Chí Minh tại Pác Bó, cứu quốc quân

2 Trò: Tìm hiểu hoạt động của Mặt trận Việt Minh

Trang 39

III Các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Hỏi: Nêu nguyên nhân làm bùng nổ ba cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương ? Vì sao thất bại ?

Đáp án: Nguyên nhân: Bị áp bức bóc lột→mâu thuẫn dân tộc với Nhật Pháp sâu sắc

Vì thời cơ chưa chín muồi, chưa đầy đủ về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang

2 Giới thiệu bài mới :

Bước sang năm 1941, cuộc chiến tranh thế giới lần thứ 2 chuyển sang giai đoạn mới,quyết liệt hơn Tháng 6 1941, Đức tấn công liên Xô, cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 thay đổitính chất

3 Hoạt động dạy và học

15’

Họat động 1: Tìm hiểu hoàn cảnh của Mặt trận Việt Minh 1 Hoàn cảnh ra đời

của Mặt trận Việt Minh

H: Nhắc lại sau chiến tranh thế

giới 2 tình hình thế giới có biến

chuyển gì ?

Hs: Cuộc đấu tranh thế giới 2

đã bước sang năm thứ 3

*Thế giới:

- 1941 Đức chiếm ChâuÂu

- 6 1941 Đức chiếmLiên Xô

- Thế giới hình thành 2trận tuyến

Trang 40

Gv: Thế giới hình thành 2 trận

tuyến:

+ Lực lượng dân chủ (Liên Xô)

+ Phe phát xít Đức, Nhật, Ý

→ Cuộc đấu tranh của nhân dân

ta là một bộ phận trong cuộc đấu

tranh của các lực lượng dân chủ

do Liên Xô đứng đầu

H: Trước tình hình thế giới

chuyển biến như vậy thì Đảng

ta có kế hoạch gì ?

Gv: Sau 30 năm tìm đường cứu

nước và hoạt động ở nước ngoài

của Nguyễn Ái Quốc (1911 bắt

đầu đi tìm đường cứu nước, 1920

tìm được con đường cứu nước,

1930 thành lập Đảng cộng sản

Việt Nam)

H: Đại hội thông qua đường lối

cách mạng mới như thế nào ?

Gv: Tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ

địa chủ chia ruộng đất cho dân

cày” thay bằng “tịch thu ruộng

đất của bọn đế quốc và Việt gian

cho dân cày nghèo, giảm tô giảm

thuế, chia lại ruộng công, tiến tới

người cày có ruộng”

H: Vì sao lúc này Đảng đưa ra

nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên

hàng đầu ?

Gv: Mặt trận bao gồm các tổ

chức cứu quốc “liên hiệp hết thảy

các giới, đồng bào yêu nước,

không phân biệt giàu nghèo, già

trẻ, tôn giáo, xu hướng chính trị,

cùng đứng lên giải phóng dân

tộc”

H: Mặt trận Việt Minh ra đời

có tác dụng như thế nào ?

Gv: Hồ Chí Minh sau ngày thành

lập kêu gọi toàn dân đứng lên

chống Pháp – Nhật

Hs: 28 1 1941 Người về nước

trực tiếp lãnh đạo nhân dânđánh Pháp đuổi Nhật, triệutập Hội nghị

Hs: Đưa vấn đề giải quyết dân

tộc lên hàng đầu

Hs: Vì điều kiện tiến hành

cách mạng dân chủ không còn

Hs: Tập hợp lực lượng đấu

tranh, làm cho phong tràocách mạng phát triển mạnhlên

*Trong nước:

- 5 1941 Hội nghị lầnthứ VIII của ban chấphành TW Đảng tại CaoBằng xác định:

* Nhiệm vụ: Đưa vấn

đề giải quyết dân tộclên hàng đầu

- 19 5 1941thành lậpMặt trận dân tộc thốngnhất lấy tên là ViệtNam độc lập đồng minh(gọi tắt Mặt trận ViệtMinh)

Họat động 2: Tìm hiểu hoạt động của Mặt trận Việt Minh 2 Hoạt động của Mặt

trận Việt Minh

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Đông  Dương  sau  khi Nhật - Giao an su 9 HKII (4 cot)
nh Đông Dương sau khi Nhật (Trang 44)
Hình nước ta như thế nào ? - Giao an su 9 HKII (4 cot)
Hình n ước ta như thế nào ? (Trang 85)
Hình   thức:  Đấu   tranh - Giao an su 9 HKII (4 cot)
nh thức: Đấu tranh (Trang 90)
Hình sản xuất thời chiến - Giao an su 9 HKII (4 cot)
Hình s ản xuất thời chiến (Trang 104)
Hình ảnh của hình 88, 89, 90. - Giao an su 9 HKII (4 cot)
nh ảnh của hình 88, 89, 90 (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w