Năng lực : Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn tập lại một số phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm
vi 1000
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Nhóm - Chia sẻ trước lớp
+ Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS
+GV trợ giúp HS hạn chế
+ TBHT điều hành hoạt động chia sẻ
-Trưởng nhóm điều hành chonhóm thực hiện theo yêu cầu->chia sẻ trong nhóm
-Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
Trang 2Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng làm
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng
- Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 4:
Con lợn to cân nặng 175 ki-lô-gam, con lợn
bé cận nhẹ hơn con lợn to 42 ki-lô-gam Hỏi con
lợn bé cận nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
tập
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- 2 lượt học sinh lên bảng làm,mỗi lượt 4 học sinh (dưới lớplàm vở)
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- 2 lượt học sinh lên bảng làm,mỗi lượt 3 học sinh
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Học sinh nối tiếp báo cáo kếtquả trước lớp
ki-lô-175 – 42 = 133 (kg) Đ/S: 133kg
-Các nhóm khác tương tác, sửasai (nếu có)
3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Giải bài toán sau:
+Có ba bao gạo: bao thứ nhất có 45 kg, bao thứ hai có 35 kg, bao thứ ba có 50 kg Hỏi cả ba bao gạo có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?
- Qua bài học, bạn biết được điều gì?
- Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì?
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
Trang 3+ Thùng thứ nhất chứa 48 lít nước mắm Thùng thứ hai lít nước mắm Hỏi lít nước mắm?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Tiếp tục ôn tập bảng nhân, bảng chia
_
T
ập đọc CHUYỆN QUẢ BẦU
3 Thái độ: Học sinh ham học hỏi, tìm tòi kiến thức mới.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp
và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
* GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em
làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân
-TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ
-Nội dung chơi: học sinh thi đọc và TLCH bài
Cây và hoa bên lăng Bác.
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- GV kết nối ND bài mới: Tại sao quả bầu bé
mà lại có rất nhiều người ở trong? Câu chuyện
mở đầu chủ đề Nhân dân hôm nay sẽ cho các
con biết nguồn gốc các dân tộc Việt Nam: ghi
tựa bài lên bảng Chuyện quả bầu.
-HS tham gia chơi
Trang 4- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Giáo viên đọc mẫu diễn cảm bài
Chú ý giọng đọc:
+ Đoạn 1: giọng chậm rãi
+ Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng
+ Đoạn 3: ngạc nhiên
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng ngập
lụt, khoét rỗng, ùn ùn, mênh mông.
+ Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra
+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng
+ Nó khuyên họ lấy khúc gỗ to,/ khoét
rỗng,/chuẩn bị thức ăn đầy đủ bảy ngày,/ bảy
đêm,/ rồi chui vào đó,/ bịt kín miệng gỗ bằng
sắp ong,/hết hạn bảy ngày/hãy chui ra//.
+Họ còn khuyên bà con trong bản cùng làm/
nhưng chẳng ai tin//.
Lưu ý:
Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
- Lắng nghe
- Học sinh nối tiếp nhau đọc lạitoàn bộ bài tập đọc
TIẾT 2:
Trang 53 HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh emmột nhà, mọi dân tộc đều có một tổ tiên
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
lớp.
* Mời đại diện các nhóm chia sẻ
+ Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả
lời câu hỏi:
- Con dúi là con vật gì?
- Sáp ong là gì?
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng
người đi rừng bắt được?
- Con dúi mách cho hai vợ chồng người
- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoétrỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảyđêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗbằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chuira
- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùnkéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngậpmênh mông
- Mặt đất vắng tanh không còn một bóngngười, cỏ cây vàng úa
- Là vùng đất ở trên đồi, núi
- Là những người đầu tiên sinh ra mộtdòng họ hay một dân tộc
- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đilàm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nóilao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quảbầu thì có những người từ bên trongnhảy ra
- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao,H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
-Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
- Học sinh theo dõi đọc thầm, ghi nhớ
Trang 6- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu
để chiến thắng kẻ thù xâm lược
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu.Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra
- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một tổtiên./…
+Thi đọc+Bình chọn nhóm đọc tốt
- Lắng nghe, ghi nhớ vàtự hào về truyềnthống … của dân tộc ta
4 HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết
*Cách tiến hành:
- Gọi HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS tìm giọng đọc phù hợp
cho bài văn
+ Với bài văn kể chuyện thế này, chúng
ta cần đọc với giọng như thế nào cho
phù hợp?
- Yêu cầu HS Luyên đọc diễn cảm đoạn
2: Các nhóm điều khiển nhóm mình
luyện đọc đoạn 2 của bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
5 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Hỏi lại tựa bài
/?/Qua bài học, bạn biết được điều gì?
/?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì?
/?/ Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam?
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: trong cuộc sống, mỗi chúng ta cần phải biếtyêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
6.HĐ sáng tạo (2 phút)
- Đọc lại câu chuyện cho người thân nghe
-Tìm những văn bản có nội dung về chủ đề các dân tộc trên đất nước Việt Namluyện đọc
- Giáo viên nhận xét tiết học
Trang 7- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau Chiếc chổi tre.
_
C hính tả ( Nghe Viết) CHUYỆN QUẢ BẦU
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài tóm tắt Chuyện quả bầu;
viết hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài chính tả
- Làm được bài tập 2a, 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả l/n.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp
và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép sẵn nội dung hai bài tập
2.Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn
- Giáo viên đọc mẫu tóm tắt nội dung: Bài thơ
nói lên công lao to lớn của Bác hồ đối với nhân
dân ta
- Gọi 2 học sinh lần lượt đọc đoạn văn viết
chính tả
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
* Dự kiến ND chia sẻ:
+ Nguồn gốc của các dân tộc
Trang 8+ Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở
đâu?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
sao?
+ Những chữ đầu đoạn cần viết như thế nào?
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
con: Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng,
Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na.
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
na, Kinh
+ Lùi vào một ô và phải viết hoa
- Luyện viết vào bảng con, 1 họcsinh viết trên bảng lớp
- Lắng nghe
3 HĐ viết bài chính tả (15 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết chính xác bài chính tả
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để
viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư
thế, cầm viết đúng qui định
- Giáo viên cho học sinh viết từng câu theo hiệu
lệnh của giáo viên
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài
trong sách giáo khoa
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- Học sinh xem lại bài của mình,dùng bút chì gạch chân lỗi viếtsai Sửa lại xuống cuối vở bằngbút mực
Trang 9Bài 2a: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 3a: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài
tập 3a, tổ chức cho học sinh thi đua tìm từ
- Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi
tuyên dương đội thắng
*Dự kiến ND- KQ chia sẻ:
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu vàlàm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Học sinh nối tiếp chia sẻ:
a) Bác lái đò Bác làm nghề chở đò đã nămnăm nay Với chiếc thuyền nanlênh đênh trên mặt nước, ngàynày qua ngày khác, bác chăm lođưa khách qua lại bên sông
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh tham gia chơi, dướilớp cổ vũ, cùng giáo viên làmban giám khảo
- Lắng nghe
6 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Qua bài học, bạn biết được điều gì?
- Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì?
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem
7 HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần
sau Học thuộc các quy tắc chính tả: l/n
- Viết tên các bạn trong lớp có phụ âm đầu là l/n.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai Xem trước
bài chính tả sau: Tiếng chổi tre.
_
Đ
ạo đức GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (TIẾT1)
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2 Kỹ năng: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh.
3 Thái độ:
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp
4 Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp
tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự điều chỉnh hành vi đạo đức; tư duy phản biện
Trang 10II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Phiếu câu hỏi cho việc 1
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi T.C Hái hoa dân
chủ
-Nội dung chơi:
+ Tại sao phải quan tâm giúp đỡ bạn?
+ Quan tâm giúp đỡ bạn sẽ có lợi như thế nào?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh có
thái độ đúng
-TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài: Lớp học của
em
- GV kết nối bài mới, ghi tựa bài lên bảng
- Học sinh chủ động tham gia tròchơi
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp
*Cách tiến hành:
+ GV giao nhiệm vụ học tập cho HS
+GV trợ giúp nhóm HS hạn chế
+TBHT điều hành hoạt động chia sẻ
Việc 1: Tiểu phẩm bạn Hùng thật đáng khen:
Trang 11Việc 2: Bày tỏ thái độ:
Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Nêu câu hỏi qua các tranh
*GV kết luận: Muốn giữ gìn trường lớp sạch
đẹp ta có thể làm những công việc sau:
- Không vứt rác bừa bãi
- Không bôi bẩn lên tường, bàn ghế
- Luôn luôn kê bàn ghế ngay ngắn
- Vứt rác đúng nơi qui định
- Quét dọn lớp học hàng ngày
Việc 3: Bày tỏ ý kiến:
Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo thuận
nhóm
- Giáo viên phát phiếu
*GV kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là
bổn phận của mỗi học sinh, điều đó thể hiện
long yêu trường, yêu lớp giúp em sinh hoạt, học
tập trong môi trường trong lành
Khuyến khích bày tỏ ý kiến (đối tượng M1)
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Học sinh làm bài trên phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày
- Học sinh nhắc lại
3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2phút)
- Qua bài học, bạn biết được điều gì?
- Muốn trường lớp sạch đẹp ta phải làm gì?
+VD: Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp chúng ta nên làm trực nhật hằng ngày, khôngbôi bẩn vẽ bậy lên tường và bàn ghế, không vứt rác bừa bãi, đi vệ sinh đúng nơi quiđịnh
- Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì?
- Giáo viên tổng kết bài, giáo dục học sinh luôn có ý thức cao trong việc giữ gìn vệssinhxung quanh…
4 HĐ sáng tạo (1 phút)
-Cùng các bạn tuyên truyền và thực hiện tốt phong trào: Xanh- sạch và đẹp ở mọilúc, mọi nơi
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về làm vở bài tập Chuẩn bị bài sau
Phòng học trải nghiệm
RÔ BỐT VOI CON ( Tiết 1)
I MỤC TIẺU
1 Kiến thức
- Tìm hiểu về rô bố thám hiểm phát hiện vật thể
- Cách kết nối máy tính bảng với bộ điều khiển trung tâm
Trang 12- Tạo chương trình và điều khiển Robot phát hiện vật thể.
2 Kĩ năng
- Lắp ráp mô hình theo đúng hướng dẫn
- Sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối và điều khiển robot
- Làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe, phản biện
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học
- Hòa nhã, có tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ chung của nhóm
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp mô hình
- Nhắc lại nôi quy lớp học?
- Nhắc lại nội dung tiết học trước?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Đưa video tình huống
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về robot
thám hiểm phát hiện vật thể
-Gv đưa câu hỏi tìm hiểu
- Robot thám hiểm phát hiện vật
- Nêu lại nội quy lớp học
Luôn luôn tập trung, lắng nghe lời Thầy,
- Nêu lại kiến thức bài trước đã học
- HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến:
Là robot có thể tự phát hiện được vật thể
Là robot có hành động và di chuyển theo ý lập trình của con người nhằm phát hiện ra một vật
Trang 13thể là gì?
- * Là robot có thể tự phát hiện vật
thể theo ý lập trình của con người
nhằm thực hiện một công việc nào
đó thay thế con người
- Robot thám hiểm tự hành thường
(3) Máy bay phát hiện vật thể
-Kể tên một số robot tự hành? Robot
đó được dung để làm gì? ở đâu?
GV nhận xét.
C Tổng kết- đánh giá
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương nhắc nhử học sinh
thể nào đó thay thế con người.
1) Robot thám hiểm phát hiện vật thể thường dùng để đi khám phá những vùng đất xa xôi, hẻo lánh con người không thể đặt chân đến được
2)Tàu ngầm thiểm dưới lòng sâu đại dương để phát hiện những vật thể lạ.
3)Máy bay phát hiện vật thể.
(2) Tàu ngầm phts hiện vật thể thám hiểm dưới lòng sâu đại dương
(3) Máy bay phát hiện vật thể thám hiểm trên bầu trời
Trang 14- Dọn dẹp lớp học.
_
Ngày soạn: 24/04/2021 Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 04 năm 2021
T
hể dục CHUYỀN CẦU TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.
3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận
động, thích tập luyên thể dục thể thao
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơbản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp –hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,
II
ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP
TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU
- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- Gọi 4 học sinh lên thực hiện lại động tác đã
học ở tiết trước
- Giáo viên nhận xét
- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các
khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…
II/ CƠ BẢN:
Việc 1: Chuyền cầu
- Phân tích kỹ thuật chuyền cầu đồng thời kết
hợp thị phạm cho học sinh nắm được kỹ thuật
13p 2-3 lần
Trang 15- Sau đó cho học sinh chơi thử.
-Tổ chức cho Hs chơi thật
-HS chủ động tham gia chơi vui vẻ, an toàn
(Khuyến khích học sinh M1 tham gia tích cực)
III/ KẾT THÚC:
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán về ít hơn.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1,3
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sắn nội dung bài tập 3
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn:
-Nội dung chơi: TBHT đọc phép tính để học
sinh nêu kết quả:
500 đồng = 200 đồng + đồng
700 đồng = 200 đồng + đồng
900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:
- Học sinh chủ động tham giachơi
- Lắng nghe
- Học sinh mở sách giáo khoa,
Trang 16Luyện tập chung. trình bày bài vào vở.
2 HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành
- GV trợ giúp HS hạn chế
-TBHT điều hành HĐ chia sẻ
Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
-Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi
em làm một ý
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài
tập 3 lên bảng, tổ chức cho học sinh thi đua điền
dấu vào chỗ chấm
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh
- Giáo viên phỏng vấn hai đội chơi:
+ Hỏi: Tại sao điền dấu < vào : 900 + 90 + 8 <
1000?
+ Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2
- Giáo viên nhận xét chung
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
tập
µBài tập chờ:
Bài tập 2 (M3): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi
báo cáo kết quả với giáo viên
Bài tập 5 (M4): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi
báo cáo kết quả với giáo viên
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh tham gia chơi, dướilớp cổ vũ, cùng giáo viên làmban giám khảo
3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các thành phần trong phép chia
- Tổ chức trò chơi Gọi thuyền
+ Nội dung chơi cho học sinh: cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
Trang 17+ Ví dụ: Đọc các số sau: 105; 514; 355;
Viết các số sau: Hai trăm năm mươi; Sáu trăm linh ba;
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
5 Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Bài toán:Lan gấp được 137 con hạc, Thuỷ gấp được ít hơn Lan 23 con hạc? Hỏi
Thuỷ gấp được bao nhiêu con hạc?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, ôn luyện về đọc, viết số có 3 chữ số, cấutạo số, so sánh số
_
K
ể chuyện CHUYỆN QUẢ BẦU
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có
khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện
4 Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư
duy – lập luận logic, NL quan sát ,
* GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em
làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- CT.HĐTQ điều hành cho học sinh thi đua kể
lại câu chuyện Chiếc rễ đa tròn.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học
sinh
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia thi kể
Trang 18Một số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3) (M3,M4).
*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, giao
nhiệm vụ cho các nhóm
- GV trợ giúp HS khi cần thiết
-TBHT điều hành HĐ chia sẻ
Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện
- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- Giáo viên treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm học sinh dựa vào tranh minh hoạ
- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì?
- Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi rừng
biết điều gì?
*Đoạn 2
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cảnh vật xung quanh như thế nào?
- Tại sao cảnh vật lại như vậy?
- Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày Mỗi học sinh kể một đoạntruyện
- Hai vợ chồng người đi rừng bắtđược một con dúi
- Con dúi báo cho hai vợ chồngbiết sắp có lụt và mách hai vợchồng cách chống lụt là lấy khúc
gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức
ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chuivào đó, bịt kín miệng gỗ bằngsáp ong, hết bảy ngày mới đượcchui ra
- Hai vợ chồng dắt tay nhau đitrên bờ sông
- Cảnh vật xung quanh vắngtanh, cây cỏ vàng úa
- Vì lụt lội, mọi người khôngnghe lời hai vợ chồng nên bị chếtchìm trong biển nước
- Mưa to, gió lớn, nước ngậpmênh mông, sấm chớp đùngđùng.Tất cả mọi vật đều chìmtrong biển nước
Trang 19- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?
- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?
- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?
- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?
Việc 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (M3, M4)
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu 2 học sinh đọc phần mở đầu
- Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Đây là cách mở đầu giúp các em hiểu câu
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
- Người vợ sinh ra một quả bầu
- Hai vợ chồng đi làm về thấytiếng lao xao trong quả bầu
- Người vợ lấy que đốt thành cáidùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quảbầu
- Người Khơ-nú, người Thái,người Mường, người Dao, ngườiHmông, người Ê-đê, người Ba-
na, người Kinh, …
- Kể lại toàn bộ câu chuyện theocách mở đầu dưới đây
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Em rút ra được điều gì từ câu chuyện trên?
Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả
-…
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút)
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Hỏi lại những điều cần nhớ
* GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em
làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược
6.HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Đọc lại câu chuyện, hoá thân vào nhân vật con Dúi để kể lại câu chuyện cho ngườithân nghe (hoặc nhân vật hai vợ chồng trong câu chuyện) Lưu ý HS cần thể hiện
Trang 20đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật.
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị bài sau: Bóp nát quả cam.
Ngày soạn: 25/04/2021 Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 04 năm
2021
Toán TIẾT 153: LUYỆN TẬP CHUNG
- Biết quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh cách so sánh các số có ba chữ số.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 2,3,4,5
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
- TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết:
+ Nội dung chơi: TBHT (đọc) đưa ra phép tính
để học sinh nêu kết quả:
Trang 21Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu cầu,
Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu 4 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi
em làm một ý
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên bảng
về kết quả và cách đặt tính
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 5: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành
bài tập
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
µBài tập chờ (M3, M4):
Bài tập 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo
cáo kết quả với giáo viên
-HS thực hiện theo YC
- HS tương tác, chia sẻ Kt bàicùng bạn
*Dự kiến nội dung chia sẻ
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu củabài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Phải so sánh các số với nhau
a) 599, 678, 857, 903, 1000b) 1000, 903, 857, 678, 599
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Học sinh chia sẻ kết quả
600m + 300m = 900m20dm + 500dm = 520dm700cm + 20cm = 720cm1000km – 200km = 800km
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu củabài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp rồi báocáo với giáo viên
- Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên.
Trang 22- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm số hạng, số bị trừ.
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Làm lại các bài tập sai Xem trước bài:
Luyện tập chung.
T
ập đọc TIẾNG CHỔI TRE
- Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc 2 khổ cuối bài thơ
2 Kỹ năng: Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng ở các câu văn dài Chú ý
các từ: xao xác, lặng ngắt.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp và hơn hết là
tôn kính công việc của mọi người
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp
và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều
hành cho học sinh chơi T.C Hái hoa dân chủ
với nội dung sau: thi đua đọc và TLCH bài
- Học sinh tham gia chơi