- Hôm nay chúng ta thực hành và rèn luyện kĩ năng đọc , viết , so sánh các số có 3 chữ số , nhận biết một phần năm và giải các bài toán có liên quan đến đơn vị tiền qua tiết Luyện tập ch
Trang 1TUẦN 32
Ngày soạn: 24/ 4/ 2010 Ngày giảng, sáng thứ hai: 26/ 4/ 2010 Toán : LUYỆN TẬP
I Yêu cầu
- Biết sử dụng một số loại giấy bạc: 100đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng Biết trả tiền và nhận lại tiềnthừa trong trường hợp mua bán đơn giản
- Vận dụng tốt trong thực tế cuộc sống
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II Chuẩn bị: Các tờ giấy bạc loại 100 đồng , 200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng.
Ghi các thẻ : 100 đồng , 200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
500 đồng + 200 đồng = 700 đồng
1000 đồng – 500 đồng = 500 đồng
- Nhận xét chung, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: Yêu cầu làm gì ?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và
thảo luận nhóm 2 tìm ra kết quả
- GV quan sát HS làm việc
- Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào ?
- Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền ta
làm thế nào ?
- Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền ?
- Yêu cầu HS tự tính các phần còn lại
- GV nhận xét , ghi điểm
Bài 2: Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, sửa chữa và ghi điểm
Bài 3: Bài tập yêu cầu làm gì ?
-Muốn biết người bán rau phải trả lại cho An
bao nhiêu tiền , chúng ta phải làm phép tính
- Cho biết mỗi túi có bao nhiêu tiền ?
- HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏitheo yêu cầu của GV
- Có 3 tờ giấy bạc , 1 tờ loại 500 đồng ,
1 tờ loại 200 đồng , 1 tờ loại 100 đồng
- Ta làm phép tính cộng 500đồng + 200đồng + 100 đồng
- Túi thứ nhất có 800 đồng
- 4 HS đại diện lên bảng làm
- 1 HS đọc đề, lớp theo dõi bài
- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vào vở Giải
Số tiền mẹ phải trả là :
600 + 200 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng
- Viết số tiền phải trả lại vào ô trống …
- Phép tính trừ
- HS nối tiếp trả lời
- HS thực hành chơi trò chơi
- Lắng nghe
Trang 2Tập đọc: CHUYỆN QUẢ BẦU
I Yêu cầu:
- Đọc mạch lạc toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu nội dung: Các dân tộc Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổtiên.( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)
-Tình đoàn kết các dân tộc anh em
* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
II Chuẩn bị: Tranh ảnh minh họa, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1 Bài cũ: 2 HS đọc nối tiếp bài “Cây và hoa
bên lăng Bác”
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa
- GV treo tranh và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?
- Tại sao quả bầu bé mà có rất nhiều người ở
trong ? Câu chuyện …cho các em biết về
nguồn gốc các dân tộc Việt Nam
- Luyện đọc: dúi, khoét, sáp ong, mênh mông,
lao xao, Hmông
- Luyện đọc: Hai người vừa chuẩn bị xong thì
sấm chớp đùng đùng , / mây đen ùn ùn kéo
đến // … Muôn loài đều chết chìm trong biển
nước //
+ Đoạn 3:
- Luyện đọc: Lạ thay , / từ trong quả bầu ,/
những con người bé nhỏ nhảy ra .// … ,/
người Kinh , …/ lần lượt ra theo //
Trang 31 Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng
điều gì ?
2 Hai vợ chồng làm cách nào để thoát lụt ?
3 Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện
c Luyện đọc lại
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố , dặn dò
- Các em vừa học tập đọc bài gì ?
- Chúng ta phải làm đối với các dân tộc anh
em trên đất nước Việt Nam ?
- Làm theo lời của dúi lấy khúc gỗ tokhoét rỗng ….hết hạn bảy ngày mớichui ra
- Người vợ sinh ra một quả bầu , khi
đi làm về nghe thấy tiếng nói laoxao Người vợ lấy dùi dùi quả bầuthì có những người từ bên trong nhảy
ra
- Những con người đó thuộc các dântộc Khơ- me , Thái , Mường , Dao ,Hmông , Ê- đê , Ba- na , Kinh
- Tày , Hoa , Khơ – me , Nùng , …
- HS theo dõi lắng nghe
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quảbầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh
ra
- HS nối tiếp nhau đặt : Ví dụ
- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam /
- Chuyện quả bầu lạ / Anh em cùngmột tổ tiên / …
- Mỗi nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọclại bài, lớp theo dõi
- Chuyện quả bầu
- Phải biết yêu thương , đùm bọc ,giúp đỡ lẫn nhau
Trang 4TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I Yêu cầu: Giúp HS
- Biết cách, đọc viết, so sánh các số có ba chữ số
- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị Biết giải toán về nhiều hơn cókèm đơn vị đồng
- Tính logic trong toán học
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3, Bài 5
II Chuẩn bị: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng.
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Tiết trước chúng ta học bài gì ?
- GV gọi HS làm bài tập sau :
Điền vào chỗ trống các số còn thiếu :
2.Bài mới: Giới thiệu, ghi tựa.
- Hôm nay chúng ta thực hành và rèn luyện
kĩ năng đọc , viết , so sánh các số có 3 chữ
số , nhận biết một phần năm và giải các bài
toán có liên quan đến đơn vị tiền qua tiết
Luyện tập chung
Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết bảng như bài mẫu ( SGK )
- Số liền sau số 389 là số nào ?
- Số liền sau số 390 là số nào ?
- GV yêu cầu HS đọc dãy số trên
- 3 số này có đặc điểm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài tiếp
Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hãy nêu cách so sánh số có 3 chữ số với
nhau ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài (trả lời
- 1 HS đọc
- HS thực hiện theo yêu cầu
-…Vì hình a có tất cả là 10 hìnhvuông đã khoanh vào 2 hình vuông.-…khoanh vào một phần hai , vì hình
b có 10 hình vuông , đã khoanh vào
Trang 5vuông , vì sao em biết ?
II Chuẩn bị : Bảng chép sẵn nội dung cần chép.
Bảng chép sẵn 2 nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Tiết trước viết chính tả bài gì ?
- GV gọi HS lên bảng đọc và viết các từ khó
trong bài
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa
Trong tiết chính tả hôm nay các em sẽ chép
một đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm
các bài tập chính tả
a Hướng dẫn tập chép
- Ghi nhớ nội dung
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn chép lên
bảng
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc
- Cây và hoa bên lăng Bác
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảngcon
Trang 6từ đâu ?
- Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc bài
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, sửa chữa, ghi điểm
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV chia lớp và yêu cầu HS lên bảng viết các
từ theo hình thức tiếp sức
- GV tổng kết trò chơi
3 Củng cố , dặn dò
- Về nhà viết lại bài và làm bài tập ( VBT )
- Chuẩn bị bài viết sau Nhận xét tiết học
- Đoạn văn có 3 câu
- Chữ đầu câu : Từ , Người , Đó Tênriêng : Khơ-mú , Thái , Tày ,Mường , Dao , Hmông , Ê-đê , Ba-
na , Kinh -…Lùi vào một ô và phải viết hoa
- HS viết bảng con: Khơ-mú, nhanhnhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường,Hmông, Ê-đê, Ba-na
- Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện(BT1, BT2
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , cử chỉ , biết thayđổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn Biết theo dõi , nhận xét và đánh giálời bạn kể
-Tình đoàn kết các dân tộc anh em
* HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước(BT3)
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trong SGK.
Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Tiết trước chúng ta kể chuyện gì ?
- GV gọi HS kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa
- Chiếc rễ đa tròn
- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn 1 HS kể
Trang 7tròn”
- Nêu nội dung câu chuyện
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu, ghi tựa.
- Câu chuyện “Chuyện quả bầu” nói lên điều
gì ?
- Hôm nay lớp mình sẽ kể lại cây chuyện
này để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa
của câu chuyện
a Hướng dẫn kể chuyện
- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
Bước 1: Kể chuyện trong nhóm
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và
- GV yêu cầu các nhóm kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể
Khi HS kể GV đặt câu hỏi gợi ý
- Cảnh vật xung quanh như thế nào ?
- Tại sao cảnh vật như vậy ?
- Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập
lụt ấy ?
Đoạn 3:
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng ?
- Quả bầu có gì đặc biệt , huyền bí ?
- Nghe tiếng nói kì lạ , ngưòi vợ đã làm gì ?
- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?
lại toàn câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên trình bày trướclớp Mỗi HS kể 1 đoạn chuyện
- Bắt được con dúi
- sắp có lụt và cách chống lụt …
- Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờsông
-Vắng tanh cây cỏ vàng úa
- Vì lụt lội mọi người không nghe lờihai vợ chồng nên bị chết chìm trongnước
- Mưa to gió lớn , nước ngập mênhmông , sấm chớp đùng đùng
- Tất cả mọi người đều chìm trongnước
- Người vợ sinh ra một quả bầu
- Hai vợ chồng đi làm về nghe thấytiếng lao xao trong quả bầu
- Lấy que dùi và quả bầu
- Người Khơ – mú , người Thái ,Mường , Dao , Hmông , Ê – đê , Ba-
na , người Kinh
Trang 8- Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu
dưới đây
Đất nước ta có 54 dân tộc anh em Mỗi dân
tộc có tiếng nói riêng , có cách ăn mặc
riêng Nhưng tất cả các dân tộc ấy đều sinh
ra từ một mẹ Chuyện kể rằng …
- GV: Đây là cách mỏ đầu giúp các em hiểu
câu chuyện hơn
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS kể tốt
nhất
3 Củng cố, dặn dò
- Các em vừa kể chuyện gì ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mở đầulớp đọc thầm
- 2- 3 HS khá , giỏi kể phần mở đầu vàđoạn 1 Lớp theo dõi và nhận xét
- HS xung phong kể lại toàn bộ câuchuyện
- Chuyện quả bầu
- Lắng nghe
-a a
a -Ngày soạn: 24/ 4/ 2010 Ngày giảng, chiều thứ ba: 27/ 4/ 2010
Luyện Toán : LUYỆN TẬP CHUNG
I Yêu cầu
- Củng cố kĩ năng đọc , viết các số có 3 chữ số, kĩ năng so sánh và thực hiện các số có 3chữ số Nhận biết một phần năm
- Rèn luyện kĩ năng làm tính giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam
- Tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài.
II Chuẩn bị: Các bài tập dạng trên
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài
5 x 6 = 36 : 4 =
4 x 7 = 25 : 5 =
- Nhận xét chung, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa
Bài 1: GV đọc số HS viết số bảng con
- Hai trăm mười tám
- Năm trăm linh năm
- Ba trăm bốn mươi hai
Trang 9- GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra.
Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu Làm vào phiếu
- Vì sao em biết được hình a được khoanh
vào một phần năm ?
- Hình b đã khoanh vào một phần mấy hình
vuơng , vì sao em biết ?
b cĩ 10 hình vuơng , đã khoanh vào
uyện Tập đọc : CHUYỆN QUẢ BẦU
I Yêu c ầu : Giúp HS
- Đọc lưu loát được cả bài , đọc đúng các từ khó , dễ lẫn
do ảnh hưởng của phương ngữ Ngắt , nghỉ hơi đúng theo dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ Biết thể hiện lời
đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện
- Rèn kĩ năng đọc rõ ràng, lưu lốt
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS
II Chu ẩn bị : Bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 B ài cũ : Em hãy kể tên một số dân
tộc cĩ trong bài?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi
tựa
a Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc từ khó :
- GV cho HS tìm từ khĩ viết lên
bảng
– hướng dẫn HS đọc : lao xao,
khoét rỗng , vắng tanh, giàn
Trang 10- Hướng dẫn đọc câu văn
dài
+ Lạ thay, / từ trong quả
bầu,/ những con người bé
nhỏ nhảy ra.// Người Khơ –
mú nhanh nhảu ra trước, /
dính than/ nên hơi đen.// Tiếp
đến, / người Thái, / người
Mường, / người Dao, / người
Hmông
- GV chú ý sữa sai cho HS
- Đọc từng đoạn trước lớp :
- Đọc đoạn trong nhóm
- GV quan sát HS đọc bài
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Câu chuyện nói lên điều gì
?
c Luyện đọc lại
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố, dặn dò
- Chúng ta phải làm đối với
các dân tộc anh em trên đất
nước Việt Nam ?
- GV nhận xét giáo dục tình
cảm cho HS
- 2 HS đọc
- 2 HS đọc cá nhân
- HS nối tiếp nhau đọc theohàng ngang
- HS nối tiếp nhau đọc theohàng dọc
- HS đọc theo nhóm 3,nhóm trưởng theo dõi, cửngười đại diện thi đọc
- Mỗi nhóm cử 1 đại diệnđọc đoạn 1,2 lớp theo dõibình chọn nhóm đọc tốtnhất
- 3 HS đọc lại 3 đoạn, lớptheo dõi bài
- Các dân tộc cùng sinh ratừ quả bầu Các dân tộccùng một mẹ sinh ra
- Phải biết yêu thương,đùm bọc , giúp đỡ lẫnnhau
-a a
a -Thủ cơng: LÀM CON BƯỚM (Tiết 2)
I Yêu cầu
- Biết cách làm con bướm bằng giấy
- Làm được con bướm bằng giấy Con bướm tương đối cân đối Các nếp gấp tương đốiđều phẳng
- Thích làm đồ chơi, rèn luyện đội tay khéo léo
* Với HS khéo tay: Làm được con bướm bằng giấy Các nếp gấpđều, phẳng Cĩ thể làmcon bướm cĩ kích thước khác
II Chuẩn bị: Con bướm mẫu bằng giấy Quy trình làm con bước.Giấy màu, kéo, hồ… III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Tiết trước các em học bài gì ?
+ Em hãy nhắc lại các quy trình làm con
bướm ?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: GV ghi tựa bài
- Trong tiết thủ cơng này , chúng ta cùng
-…Làm con bướm (Tiết 1)
- Vài HS thực hiện nhắc lại các quy trìnhlàm con bướm
- HS nhắc
Trang 11nhau thực hành làm hoàn thành con
bướm
Thực hành
- Ôn lại các quy trình
+ Em hãy nêu lại các bước để làm con
bướm ?
- GV nêu lại các quy trình và thao tác
làm con bướm ( như đã Hd ở tiết trước )
+ Các em vừa làm một loại đồ chơi gì ?
- GV giáo dục và thu dọn dồ dùng (lưu ý
HS dọn VS lớp học )
- Về nhà tập làm lại con bướm cho thật
đẹp để trưng bày trong phòng học tập
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Yêu cầu
- Biết sắp thứ tự các số có ba chữ số
- Biết cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục,tròn trăm kèm đơn vị đo Biết xếp hình đơn giản
- HS có ý thức tập trung trong giờ học
* Bài tập cần làm: Bài 2, Bài 3, Bài 4, Bài 5
II Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính
Trang 12- GV nhận xét, ghi điểm.
Bài 2: GV gọi HS đọc đề bài
- Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu cầu
, chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS đọc dãy số sau khi đã xếp
đúng
Bài 3: Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 5: GV yêu cầu HS xếp hình theo yêu
cầu của bài GV theo dõi, nhận xét
- HS làm bài cá nhân
- Từ bé đến lớn: 599, 678, 857, 903,1000
- Từ lớn đến bé: 1000, 903, 857, 678,599
876 241
635
999 29
970
763 133
896
190 105
295
600m + 300m = 900m 700cm + 20 cm = 720cm 20dm + 500dm = 520dm 1000km – 200km = 800km
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các bài thỏ theo thể tự do
- Hiểu nội dung: Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố sạch đẹp ( trả lờicác câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ cuối bài thơ)
- Chúng ta cần phải quý trọng , biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh chung
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
Bảng ghi sẵn bài thơ
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: 3 HS đọc nối tiếp chuyện:
“Chuyện quả bầu” và nêu nội dung câu
chuyện
- Nhận xét chung, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu, ghi tựa
Trang 13lặng ngắt , như sắt
* Đọc từng đoạn trước lớp
+ Đoạn 1: Giảng “ xao xác”
+ Đoạn 2: Giảng “chị lao công”
- GV yêu cầu HS đọc lại bài
1.Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào lúc
nào?
2.Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công ?
3 Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua bài
thơ ?
- Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì ?
c Luyện đoc lại
- GV cho HS đọc HTL từng đoạn
- GV xoá dần, yêu cầu HS đọc thuộc lòng
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
-…Chị lao công như sắt , như đồng Tả
vẻ đẹp khoẻ khoắn , mạnh mẽ của chịlao công
-…Chị lao công làm việc rất vất vả ,công việc của chị rất có ích Chúng taphải biết ơn chị
-…Chúng ta phải luôn giữ gìn VSchung
- HS học thuộc lòng bài thơ
- Biết xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau ( từ trái nghĩa) theo từng cặp (BT1)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chổ trống (BT2)
- Giáo dục HS biết yêu quý, đoàn kết các dân tộc anh em trên đất nước ta
II Chuẩn bị: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Viết các từ ngữ ca ngợi Bác Hồ
Trang 14- GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc phần a
- Hoạt động nhóm 2, thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, chữa bài
- Các câu b,c HS làm tương tự
- GV Nhận xét, chữa bài
Bài 2 GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chấm chữa bài
- Nhận xét, sửa bài
3 Củng cố , dặn dò
- GV tổ chức trò chơi : Ô chữ
- GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp
xuống: no, khen, đen, béo, thông minh, nặng,
dày
+ GV gọi HS lên lật chữ , HS lật được chữ
nào thì đọc to cho cả lớp nghe và tìm từ trái
nghĩa với từ vừa lật được
+ Tiến hành chơi
+ GV Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị bài học tiết sau Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảngcon
- Rèn kĩ năng viết chữ hoa chính xác, đẹp
- Ý thức trong việc giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II Chuẩn bị: Mẫu chữ Q hoa Mẫu chữ ứng dụng.Vở tập viết lớp 2, tập hai.
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- GV yêu cầu HS lên bảng viết: N; Người
ta là hoa đất
- Nhận xét chung
2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa
* Hướng dẫn viết chữ hoa
-Ycầu HS quan sát số nét , quy trình viết
+ Chữ Q hoa cao mấy li ?
Trang 15- GV viết mẫu lên bảng và nhắc lại cách
viết
* Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- Giới thiệu cụm từ “Quân dân một lòng”
- Giảng: quân dân đoàn kết, gắn bó với nhau
giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ xây dựng Tổ
quốc
+ Cụm từ ứng dụng có mấy chữ? làchữ
nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào ?
- GV viết mẫu lên bảng và phân tích từng
chữ
-GV theo dõi va sửa sai
* Hướng dẫn viết vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu
- Theo dõi uốn nắn cho HS yếu
- Thu một số vở bài tập để chấm
3 Củng cố, dặn dò
- Nêu quy trình viết chữ Q hoa kiểu 2 ?
- Trả vở nhận xét sửa sai bài viết cho HS
- VN luyện viết lại bài và chuẩn bị bài sau
- HS viết vào bảng con chữ Q hoa
- HS đọc “ Quân dân một lòng”
- HS lắng nghe
- Cụm từ gồm 4 tiếng
- Bằng khoảng cách viết chữ o
- HS viết chữ Quân vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS nêu
-a a
a -Ngày giảng, sáng thứ năm: 29/ 4/ 2010
Đồng chí Loan soạn và dạy -a a a -
Ngày soạn: 24/ 4/ 2010 Ngày giảng, chiều thứ năm: 29/ 4/ 2010 Luyện Toán : KIỂM TRA
I Yêu cầu: Kiểm tra HS về
- Kiến thức về số có ba chữ số
- Kĩ năng so sánh các số có 3 chữ số Thành thạo trong tính cộng , trừ ( không nhớ ) các
số có 3 chữ số
- Tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
II Chuẩn bị: Đề bài, giấy kiểm tra.
III Các hoạt động dạy học
1 Ôn định: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét chung
2 Tiến hành
Trang 16- Nhận xét giờ kiểm tra
- Học bài và chuẩn bị bài sau
- Củng cố và mở rộng và hệ thống hoá các từ trái nghĩa
- Hiểu ý nghĩa của các từ Biết cách đặt dấu chấm, dấu phẩy
- Vận dụng trong khi nói, viết một cách chính xác
II Chuẩn bị: Nội dung các bài tập, phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Gọi HS tìm từ trái nghĩa với từ
sau: đen, đẹp
- GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu, ghi tựa.
Bài 1: Nối từ trái nghĩa với từ nào?
Ghét khenxuống yêubuồn mởchê lênđóng vui
- Làm bài vào phiếu
- 2 HS lên bảng viết Cả lớp làm vởnháp sau đó nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc
- HS nêu yêu cầu bài
- HS thực hiện vào phiếu Trình bày ghét khen
xuống yêu buồn mở chê lên đóng vui
Trang 17- GV gọi HS nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Chọn dấu chấm hay dấu phẩy điền
vào chỗ chấm
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV chép một đoạn lên bảng
- GV chia lớp thành 3 nhóm, cho HS lên
bảng điền dấu tiếp sức Nhóm nào nhanh ,
+ GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp
xuống : no, khen, đen, béo, thông minh,
nặng, dày
+ GV gọi HS lên lật chữ, HS lật được chữ
nào thì đọc to cho cả lớp nghe và tìm từ trái
nghĩa với từ vừa lật được
+ GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- 2 HS nêu yêu cầu bài
- Lớp chia nhóm tổ Trình bay vớiđáp án sau:
Trần Quốc Toản mình mặc áo bào
đỏ, lưng đeo thanh gươm báu, ngồitrên một con ngựa trắng phau
- HS nêu yêu cầu
- HS có thói quen không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời để tránh làm tổn thương mắt
- Ham thích môn học, yêu khoa học
II Chuẩn bị: GV: Tranh, ảnh giới thiệu về Mặt Trời
HS: Giấy viết bút vẽ, băng dính
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
- Kể tên các hành động nên làm để bảo vệ cây
và các con vật?
- GV nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
1 Khi đi nắng, em cảm thấy thế nào?
2 Em nên làm gì để tránh nắng?
3 Tại sao lúc trời nắng to, không nên nhìn
trực tiếp vào Mặt Trời?
- HS trình bày Bạn nhận xét
- Khi đi nắng em cảm thấy nóng
- Em nên đọi mũ, nón và che ô dù
- Lúc trời nắng to, ta không nên nhìntrực tiếp vào mặt trời Vì sẽ ảnh hưởngđến mắt
Trang 18- Khi muốn quan sát Mặt Trời, em làm thế
nào?
- Yêu cầu HS trình bày
Hoạt động 2: Trò chơi: Ai khoẻ nhất
- Tổ chức trò chơi: “Ai khoẻ nhất?”
- 1 HS làm Mặt Trời, 7 HS khác làm các hành
tinh, có đeo các biển gắn tên hành tinh Mặt
Trời đứng tại chỗ, quay tại chỗ Các HS khác
chuyển dịch mô phỏng hoạt động của các
hành tinh trong hệ Mặt Trời Khi HS Chuẩn bị
xong, HS nào chạy khoẻ nhất sẽ là người
thắng cuộc
Hoạt động 3 : Đóng kịch theo nhóm
- Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận và đóng
kịch theo chủ đề: Khi không có Mặt Trời, đều
gì sẽ xảy ra?
Hỏi: - Vào mùa hè, cây cối xanh tươi, ra hoa
kết quả nhiều Có ai biết vì sao không?
- Vào mùa đông, thiếu ánh sáng Mặt Trời, cây
cối thế nào?
* GV chốt đáp án đúng
3 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm những
tranh ảnh về Mặt Trời để giờ sau triển lãm
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị tốt bài sau
- Khi mướn quan sát Mặt Trời, em cầnphải đeo dụng cụ để bảo vệ mắt
- HS lắng nghe GV phổ biến trò chơi
HS chơi thử sau đó chơi thật
- Cả lớp cùng hưởng ứng trò chơi vàbình chọn nhóm chơi tốt nhất
- HS nghe yêu cầu, thực hiện theo yêucầu
- Trái Đất rất tối Vì khi đó không cóMặt Trời chiếu sáng
- HS trả lời theo hiểu biết của mình
Đề bài của phòng -a a a -
Mĩ thuật: Đồng chí Minh soạn và dạy
-a a
a -Tự nhiên xã hội: MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
I Yêu cầu
- Nói tên được 4 phương chính và kể được phươnG Mặt Trời mọc và lặn
- HS biết chính xác định hướng bằng Mặt Trời
- Vận dung trong thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị: - Tranh , ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn.
- Tranh vẽ trong SGK (Trang 67 ).Năm tờ bìa ghi: Đông, Tây, Nam, Bắc và Mặt Trời
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Tiết trước các em học bài gì ?
- Em biết gì về mặt Trời ?
- …Mặt Trời
- …Mặt Trời có dạng hình cầu giống