- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: Quan sát tranh và sau đó cho biết những hình ảnh nào thể hiện hành vi quan tâm giúp đỡ bạn. + Tranh a[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: Ngày 27 tháng 12 năm 2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2020
Toán Tiết 81: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (Tiết 1)
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi học sinh lên làm bài 3 /
81
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
Bài 1: Tính nhẩm (4p)
- GV gửi bài vào máy tính hs yêu
cầu hs làm trực tiếp trên máy
- Yêu cầu học sinh
92-45
47
33+4982
81-6615
- HS nêu yêu cầu
- Các nhóm HS lên thi làm nhanh
- Cả lớp cùng nhận xét
a 9 + 1 = 10 + 5 = 15 hay
9 + 6 = 15
- Thựchành viếtcác số từ
86 đến 90vừa viếtvừa đọc ra
vở ô li
Trang 2- Yêu cầu học sinh nêu cách làm
- Học sinh lên thi làm nhanh
- HS nêu yêu cầu
- 2 học sinh lên bảng thi làm nhanh
- Cả lớp cùng nhận xét
-Tập đọc Tiết 49, 50: TÌM NGỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu ND: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa,
thông minh, thực sự là bạn của con người
- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 học sinh khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
2 Kỹ năng
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* HSKT: Đọc được tên đầu bài và một số từ dễ đọc: chó, mèo, ngọc, cá
II Chuẩn bị
- Tranh SGK
III Hoạt động dạy học
Tiết 1:
- Theo dõi
Trang 3A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi học sinh lên đọc thuộc
lòng bài “Thời gian biểu” và trả
lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới:
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Luyện đọc (34p)
a GV đọc mẫu
b Luyện đọc phát âm, ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
câu, đoạn
- Từ khó: kim hoàn, hiếm, đánh
tráo, tranh, rình, ngoạm, trúng kế,
sà xuống, rỉa thịt, mừng rỡ,…
c Đọc theo nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
- Giải nghĩa từ: Long vương, thợ
kim hoàn, đánh tráo,…
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nối nhau đọc từngcâu, từng đoạn
- Học sinh đọc cá nhân, đồngthanh
+ Vì cứu con của Long vươngnên chàng trai được tặng viênngọc quý
+ Người thợ kim hoàn
+ Bắt chuột đi tìm ngọc: rình ở
bờ sông, phơi bụng vờ chết
+ Những từ khen ngợi chó vàmèo: Thông minh, tình nghĩa
- Học sinh các nhóm lên thi đọc
- Cả lớp nhận xét chọn nhóm đọctốt nhất
- Lắngnghe vàluyện đọcmột số từ
dễ đọc
- Theo dõi
- Lắngnghe
Trang 4- Ôn tập các phép trừ, mối quan hệ giữa phép cộng và trừ Củng cố cách tìm
số hạng, số bị trừ, số trừ Giải bài toán có lời văn
- Sách thực hành toán và tiếng việt 2 – tr 112
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi HS lên bảng làm bài
14 + x = 57
x – 19 = 14
- Nhận xét
2 Bài mới (33p)
a Giới thiệu bài Gv nêu nội dung
yêu cầu bài
b Nội dung
Bài 1:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài làm
GV chốt: củng cố mối quan hệ
giữa phép cộng và phép trừ
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính
- Gọi HS nêu kết quả
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
- Hs làm bài và thực hiện theo yêu cầucủa giáo viên
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài và chữa bài
3 + 8 = 11 7 + 5 = 12 6 +7 = 13
8 + 3 = 11 5 + 7 = 12 7 + 6 = 1311- 3 = 8 12 – 5 = 7 13 – 6 = 7
11 – 8 = 3 12 – 7 = 5 13 – 7 = 6
- HS nối tiếp nêu kết quả
- HS nêu yêu cầu bài
- HS trả lời
- 1HS làm bài bảng phụ - Lớp làmvào vở
- Chữa bài Đổi chéo vở kiểm tra bàicho nhau
từ 86đến 90vừaviếtvừađọc ra
vở ô li
Trang 5
- 1 HS đọc bài toán
- Hs trả lời
- Hs làm bài bảng phụ, lớp làm vàovở
Bài giảiThùng to có số lit nước mắm là :
25 + 10 = 35 ( l) Đáp số : 35l nước mắm
- Hs nêu yêu cầu
- Rèn kĩ năng đọc hiểu, đánh dấu vào câu trả lời đúng chính xác
- Nhận biết được câu theo mẫu: Ai thế nào?
Trang 6III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài (2p)
- GV nêu mục tiêu của giờ học
2 Luyện đọc câu chuyện: Con
+ Đoạn 1: Ông ngoại tặng -> chỉ
được gọi tên bi
+ Đoạn 2: Mấy ngày liền -> vỗ
tay ầm ĩ
- GV chia nhóm, yêu cầu các
nhóm đọc nối tiếp các đoạn trong
toàn bài, trả lời:
a, Bi lo điều gì khi ông tằng cho
Bi con vẹt?
b, Ông nói gì với Bi?
c, Vì sao Bi không muốn vẹt gọi
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS đọc nối tiếp câu đến hết bài( 2 lượt)
- HS đọc diễn cảm lại toàn bài
- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
+ Vẹt không gọi được tên Bi
+ Bi yêu thương, dạy đỗ vẹt, nó
sẽ gọi tên Bi
+ Vì Bi ích kỉ: Vẹt của Bi, chỉ gọi tên Bi
từ đơn giản
- Theo dõi
Trang 7- Hệ thống - Nhận xét chung.
- Dặn dò: đọc lại bài và chuẩn bị
bài sau
-Ngày soạn: -Ngày 27 tháng 12 năm 2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2020
Toán Tiết 82: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Thuộc bảng công, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
2 Kỹ năng
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
III Hoạt động dạy học
A Kiếm tra bài cũ (5p)
- Ôn tập về phép cộng và phép trừ
- Chữa bài 4, 5
- GV nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
- HS nêu yêu cầu
- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau(theo bàn hoặc theo tổ) thôngbáo kết quả cho GV
- HS nêu yêu cầu
- Làm bài tập
- Nhận xét bài bạn về cách đặttính
47 100 90 35 + 36 - 22 - 58 + 65
- Thựchành viếtcác số từ
86 đến 90vừa viếtvừa đọc ra
vở ô li
Trang 8- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện
+ Điền số mấy vào ?
- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp
mấy phép trừ? Thực hiện từ đâu tới
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu làm bài
- Nhận xét, đánh giá
* BT củng cố cách làm bài toán về
ít hơn.
Bài 5 (5p)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Thi viết phép trừ có hiệu bằng số bị
- 12 trừ 4 bằng 8; 8 trừ 2 bằng6
- 17 – 9 = 8
- Đọc đề
+ Buổi sáng bán : 64l+ Buổi chiều bán ít hơn: 18l+ Buổi chiều bán được : lmắm?
+ Bài toán về ít hơn
- Làm bài
Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được
số lít nước mắm là:
64 – 18 = 46 (l)
Đáp số: 46 l mắm
- HS nêu yêu cầu
- HS chơi trò chơi tiếp sức.VD: 1 – 0 = 1 2 – 0 = 2
3 – 0 = 3 4 – 0 = 4
5 – 0 = 5 6 – 0 = 6 12
Trang 9-Chính tả (Nghe viết) Tiết 33: TÌM NGỌC
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
+ Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy
lại được ngọc quý?
+ Chó và Mèo là những con vật
thế nào?
a Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong bài những chữ nào cần
viết hoa? Vì sao?
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm
được (cất bảng phụ)
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớpviết bảng con
- HS lắng nghe+ Chó, Mèo và chàng trai
+ Long Vương
+ Nhờ sự thông minh, nhiềumưu mẹo
+ Rất thông minh và tìnhnghĩa
+ 4 câu
+ Các chữ tên riêng và cácchữ cái đứng đầu câu phảiviết hoa
+ Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh…
- 2 HS viết vào bảng lớp, HSdưới lớp viết bảng con
- Viếtbảng con
- Lắngnghe
Trang 10- Treo bảng phụ và yêu cầu HS
thi đua làm bài
- GV chữa và chốt lời giải đúng
dưới lớp làm vào Vở bài tập.
+ Chàng trai xuống thuỷcung, được Long Vươngtặng viên ngọc quý
+ Mất ngọc chàng trai ngậmngùi Chó và Mèo an ủi chủ
+ Chuột chui vào tủ, lấy viênngọc cho Mèo Chó và Mèovui lắm
- Theodõi
-Kể chuyện Tiết 17: TÌM NGỌC
III Hoạt động dạy học
Trang 11A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 5 HS lên kể nối tiếp câu
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Kể lại từng đoạn chuyện
theo gợi ý (18p)
- Bước 1: Kể trong nhóm
- Slied 1: Treo bức tranh và yêu
cầu HS dựa vào tranh minh họa để
- Mỗi nhóm chọn 1 HS kể về 1bức tranh do GV yêu cầu
- Nhận xét bạn theo các tiêu chíđã
nêu
+ Cứu 1 con rắn Con rắn đó làcon của Long Vương LongVương đã tặng chàng trai viênngọc quí
+ Trên bờ sông
+ Ngọc bị cá đớp mất Chó vàMèo liền rình khi người đánh cá
- Lắngnghe
- Lắngnghe
Trang 12- Tranh 5
+ Chó và Mèo đang làm gì?
+ Vì sao Quạ lại bị Mèo vồ?
- Tranh 6
+ Hai con vật mang ngọc về, thái
độ của chàng trai ra sao?
+ Theo con, hai con vật đáng yêu ở
+ Mèo vồ quạ Quạ lạy van vàtrả lại ngọc cho Chó
+ Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo
+ Mừng rỡ
+ Rất thông minh và tình nghĩa
- 6 HS kể nối tiếp đến hết câuchuyện
- Nhận xét theo các tiêu chí đãnêu
- 1 HS kể
+ Khen ngợi Chó và Mèo
+ Vì chúng thông minh và tìnhnghĩa đã tìm lại được ngọc chochủ
- Lắngnghe bạnkể
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 5: KHÔNG ĐI BỘ DÀN HÀNG NGANG TRÊN ĐƯỜNG
- Biết cách phòng tránh khi gặp cản trở đơn giản trên đường phố
- Biết đánh giá hành vi sai trái của người khác khi họ đi bộ mà dàn hàngngang trên đường
3 Thái độ
- HS có ý thức chấp hành quy định an toàn giao thông dành cho người đi bộ
- Biết vận động mọi người cùng thực hiện đúng
* HSKT: Có ý thức không đi bộ dàn hàng ngang trên đường
II Chuẩn bị
Trang 13III Hoạt động dạy học
a Trải nghiệm (5p)
- Em có thường đi bộ trên đường
giao thông không?
- Em và mọi người đi bộ trên
đường như thế nào để đảm bảo an
toàn?
- Vậy khi đi bộ trên đường có bao
giờ em nhìn thấy các bạn của
mình dàn hàng ngang trên đường
không? Em thấy việc làm đó có
nguy hiểm không?
- GV dẫn dắt vào bài: Không đi
bộ dàn hàng ngang trên đường
+ Vì sao Trung, Đức, Ngân và
Hoa phải đi bộ dưới lòng đường?
+ Lúc đầu, bốn bạn đi bộ thế nào
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bàytrước lớp
- Nhóm khác nhận xét, bổsung
+ Bốn bạn Trung, Đức, Ngân
và Hoa phải đi bộ dưới lòngđường vì các hàng quán bántrên đường rất đông và xecũng để choán hết lối đi
+ Lúc đầu bốn bạn cũng đitheo hàng một theo lề phảinhưng sau đó các bạn lại dànhàng ngang vừa đi vừa nóichuyện
+ Đến một ngã ba, chị đi xeđạp rẽ bất ngờ nên va vào các
- Theo dõi
- Theo dõi vàthảo luậnnhóm cùngbạn
Trang 14+ Em rút ra được bài học gì cho
mình qua câu chuyện trên?
+ Em có đi bộ đến trường mà dàn
hàng ngang như các bạn Trung,
Đức, Ngân và Hoa không? Vì
sao?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi các
câu hỏi sau đó gọi các nhóm trả
lời, một số nhóm bổ sung ý kiến
- GV yêu cầu HS xem 2 hình ảnh
SGK và trả lời câu hỏi:
Dàn ngang đi trên phố đông
Dễ gây cản trở lại không an
- Thảo luậncùng bạn
- Lắng nghe
Trang 15- GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao Đông lưỡng lự, chưa
đồng ý ngay?
+ Theo em, Ánh và Đông có nên
làm theo đề nghị của Thư không?
Vì sao?
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời 2
câu hỏi trên
- GV yêu cầu HS viết tiếp đoạn
kết câu chuyện trên theo ý của
em Cho HS làm việc cá nhân viết
vào sách của mình
- GV kết luận: Lòng đường hay
hè phố là lối đi chung Em cần giữ
trật tự và an toàn
+ GV kết luận:
- Nơi không có hè phố hoặc hè
phố có nhiều vật cản thì người đi
bộ có thể đi xuống lòng đường
nhưng phải đi sát mép đường bên
phải và chú ý quan sát để tránh
các loại xe đặc biệt không được
dàn hàng ba hàng bốn dưới lòng
đường Nếu có vỉa hè thì phải đi
bộ trên vỉa hè để đảm bảo an toàn
- Ở nông thôn hoặc ở đường phố
nơi không có vỉa hè, các em phải
đi bộ sát mép đường bên phải và
không được dàn hàng ngang gây
- HS cần nêu được: Vỉa hè làlối đi chung dành cho người đibộ; không phải nơi đùanghịch, đi dàn hàng nganghoặc tụm lại chiếm hết đường
đi của người khác Làm nhưvậy sẽ rất nguy hiểm cho bảnthan và cả người khác nữa
Mọi người đi bộ trên vỉa hèkhông làm những điều nhưtrên là thể hiện người có vănhóa khi tham gia giao thông
- HS lắng nghe
- Thảo luậncùng bạn
- Lắng nghe
Ngày soạn: Ngày 27 tháng 12 năm 2019
-Ngày giảng: Thứ tư ngày 1 tháng 1 năm 2020
Toán
Trang 16Tiết 83: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 3)
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
Bài 1: Tính nhẩm (5p)
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc chữa bài sau đó
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm
bài Cả lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt
- HS nêu yêu cầu
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu tìm x+ x là số hạng chưa biết
- 3 HS lên bảng, dưới lớp làm VBT
- Thựchành viếtcác số từ
86 đến
90 vừaviết vừađọc ra vở
ô li
Trang 17- GV nhận xét và đánh giá.
* BT củng cố lại cách tìm SH,
SBT, ST.
Bài 4: Giải toán (7p)
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
50 – 28 = 22(kg) Đáp số: 22 kg sơn
- HS làm vở
- HS lắng nghe
-Chính tả (Tập chép) Tiết 34: GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Học sinh lên bảng viết: rừng núi,
dừng lại, cây giang
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài, ghi đầu bài
(1p)
* Dạy bài mới
- HS thực hiện yêu cầu GV - Viết
bảng con
Trang 181 HĐ1: HD học sinh viết (22p)
- Giáo viên đọc mẫu bài viết
+ Nói lại cách gà mẹ báo cho con
biết không có gì nguy hiểm?
- Hướng dẫn học sinh viết bảng
- Đọc lại cho học sinh soát lỗi
- Giáo viên thu chấm 7, 8 bài có
- Giáo viên cho học sinh các
nhóm thi làm bài nhanh
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Học sinh luyện viết bảng con
- Học sinh nghe giáo viên đọcchép bài vào vở
- Soát lỗi
Bài 1: làm miệng
Bài 2a: Học sinh làm theo nhóm
- Đại diện học sinh các nhóm lênthi làm nhanh
- Cả lớp nhận xét chốt lời giảiđúng
+ Bánh rán, con dán, gián giấy
+ Dành dụm, tranh giành, rành mạch
- HS lắng nghe
- Lắngnghe
- Nhìnsách giáokhoa chéplại bàichính tả
- Theo dõi
-Tập đọc Tiết 51: GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
- HS thêm yêu thích các con vật
* HSKT: Đọc được tên đầu bài và một số từ đơn giản: gà, cúc, vỏ trứng
Trang 19II Chuẩn bị
- Tranh SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm
rãi khi đọc lời gà mẹ đều đều
“cúc… cúc” báo tin cho các con
không có gì nguy hiểm; nhịp
nhanh: khi có mồi
- Đọc nối tiếp từng câu
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
và tìm các từ khó
b Đọc từng đoạn
- GV chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ
+ Đoạn 2: “Khi gà mẹ… mồi đi”
+ Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới…nấp
+ Gà con đáp lại mẹ thế nào?
+ Từ ngữ nào cho thấy gà con rất
- Tìm cách đọc và luyện đọc cáccâu:
+ Gõ mỏ lên vỏ trứng
+ Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại
+ Nũng nịu
- Theodõi
- Lắngnghe vàluyệnđọc một
số từ dễđọc
- Lắngnghe
Trang 20+ Gà mẹ báo cho con biết không có
chuyện gì nguy hiểm bằng cách
nào?
+ Gọi 1 HS bắt chước tiếng gà?
+ Cách gà mẹ báo tin cho con biết
“Tai họa! Nấp mau!”
+ Khi nào lũ con lại chui ra?
3 HĐ3: Luyện đọc lại (6p)
- GV tổ chức cho HS luyện đọc lại
- GV nhận xét
C Củng cố – Dặn dò (5p)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Qua câu chuyện, con hiểu điều
- Lắngnghe
-Ngày soạn: -Ngày 27 tháng 12 năm 2019
Ngày giảng: Thứ năm ngày 2 tháng 1 năm 2020
Toán Tiết 84: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật
2 Kỹ năng
- Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Biết vẽ hình theo mẫu
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng
làm bài 4 / 84
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (2p)
* Dạy bài mới
Bài 1 (6p): Viết tên mỗi hình vào
Trang 21- Yêu cầu HS quan sát hình rồi
Bài 3 (8p) Vẽ hình theo mẫu rồi
tô màu vào các hình đó
- HS quan sát hình rồi làm bài
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả
+ hình tam giác + hình tứ giác
+ hình vuông
+ hình chữ nhật
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh lên bảng vẽ, dưới lớp
vẽ VBT
- HS nêu yêu cầu
86 đến 90vừa viếtvừa đọc ra