- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung và giới thiệu về những dạng địa hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (như cồn cát ở ven biể[r]
Trang 1TUẦN 25+ 26NS: 12 / 03 / 2021
NG: 15 / 03 / 2021 Thứ 2 ngày 15 tháng năm 2021
TẬP ĐỌC
TIẾT 50: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng nhịp thơ, biết đọc diễn
cảm bài thơ với giọng đọc vui, hóm hỉnh, thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc
quan của các chiến sĩ lái xe
2.Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa của bài thơ: qua hình ảnh độc đáo những chiếc
xe không kính vì bom giật bom rung, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm,
lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu
nước
3.Thái độ: HS yêu thích môn học.II ĐỒ DÙNG:
- ảnh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
A Bài cũ: (5’)
Khuất phục tên cướp biển
- Gọi học sinh đọc bài ->
TLCH
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
2 Luyện đọc: (10’)
- Gọi 1 Hs đọc bài thơ
- Gọi HS chia đoạn
- Gv chốt lại cách chia đoạn
- Những hình ảnh: bom giật, bom
rung, kính vỡ đi rồi, ung dung bằng
lái ta ngồi, …
- Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới,
bắt tay qua cửa kính vỡ rồi…
- Hình ảnh chiếc xe không kính vẫn
băng băng ra trận giữa bom đạn cho ta
thấy các chú bộ đội lái xe rất vất vả,
dũng cảm / lạc quan, yêu đời, coi
thường khó khăn…
- ý nghĩa: Qua hình ảnh của chiếc xe
không kính, tác giả ca ngợi tinh thần
dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ
Hoạt động của học sinh
- ý nghĩa của bài
Trang 2lái xe trong những năm tháng chống
Mĩ cứu nước
4 Hướng dẫn đọc diễm cảm và
HTL:(10’)
- Luyện đọc đoạn:” không có kính
… mau khô thôi”
Đọc nối tiếp -> tìm cách thể hiện
- Luyện đọc nhóm đôi -> cá nhân
TOÁN Tiết 124: TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
-Vẽ hình của Bài toán (tr 135 sgk) VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:(4')
- Nêu tính chất giao hoán, kết hợp của
phép nhân, tính chất nhân một tổng hai
phân số với một phân số
B Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài:(1')
2, Giới thiệu cách tìm phân số của
của 12 quả cam là mấy quả cam?
b, Gv nêu bài toán (sgk)
Trang 3của 12 quả cam là 8 quả cam.
- Từ cách thực hiện trên em nào có thể
nêu cách tìm phân số của một số
* Gv chốt lại
3, Thực hành
Bài 1: (6')
? Baì toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Gv quan sát giúp hs yếu
- 2 hs đọc đề bài
- 1 hs lên bảng tóm tắt và giải
Số HS được xếp loại khá là:
35 x 35 = 21 (học sinh) Đáp số: 21 học sinh
- Hs giỏi nêu cách thực hiện
- 2 hs đọc đề bài Hs làm vào vở Chiều rộng sân trường là:
120 x 56 = 100 (m ) Đáp số: 100m
Bài giải:
Số HS nữ của lớp 4A là:
16 x 98=18 ( học sinh ) Đáp số: 18 học sinh nữ
ĐẠO ĐỨC TIẾT 26: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG
NHÂN ĐẠO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo.
2 Kĩ năng: Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường vàcộng đồng
3.Thái độ: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa
phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
* TTHCM
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
III CHUẨN BỊ:
Trang 4- SGK Đạo đức 4.
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 5’
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:2’
Thế nào là tích cực tham gia một số hoạt
động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa
phương phù hợp với khả năng và vận
động bạn bè, gia đình cùng tham gia?
thiệt hại mà các nạn nhân đã phải chịu
đựng do thiên tai, chiến tranh gây ra?
+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
- GV kết luận:
Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên
tai, lũ lụt và chiến tranh đã phải chịu
nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần
cảm thông, chia sẽ với họ, quyên góp
tiền của để giúp đỡ họ Đó là một hoạt
+ Việc làm trong tình huống b là sai vì
không phải xuất phát từ tấm lòng cảm
thông, mong muốn chia sẻ với người tàn
tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân
HĐ 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập
- Cảm thông, chia sẻ, quyên góp tiềncủa để giúp đỡ họ,…
Trang 5- Tổ chức cho HS tham gia một hoạt
động nhân đạo nào đó, ví dụ như: quyên
góp tiền giúp đỡ bạn HS trong lớp, trong
trường bị tàn tật (nếu có) hoặc có hoàn
cảnh khó khăn; Quyên góp giúp đỡ theo
địa chỉ từ thiện đăng trên báo chí …
- HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt
động nhân đạo
- HS lắng nghe
- HS cả lớp thực hiện
KHOA HỌC TIẾT 50: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp
- Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người; nhiệt độ của hơi nước đang sôi;
nhiệt độ của nước đá đang tan
2.Kĩ năng:
- Biết sử dụng từ “ nhiệt độ” trong diễn tả sự nóng lạnh
- Biết cách đọc nhiệt kế và sử dụng hiệt kế
3.Thái độ: HS yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
- Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá đang tan, 4 cái chậu nhỏ
- Chuẩn bị theo nhóm: nhiệt kế, 3 chiếc cốc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Nên làm gì để không gây hại mắt khi
Trang 6HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt:10’
- GV nêu: Nhiệt độ là đại lượng chỉ độ
nóng, lạnh của một vật
- GV yêu cầu: Em hãy kể tên những vật có
nhiệt độ cao (nóng) và những vật có nhiệt
độ thấp (lạnh) mà em biết
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và
trả lời câu hỏi:
+ Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc
nào? Vì sao em biết?
- GV giảng và hỏi tiếp: Một vật có thể là
vật nóng so với vật này nhưng lại là vật
lạnh so với vật khác Điều đó phụ thuộc
vào nhiệt độ ở mỗi vật Vật nóng có nhiệt
độ cao hơn vật lạnh Trong H1, cốc nước
nào có nhiệt độ cao nhất, cốc nước nào có
nhiệt độ lạnh nhất?
HĐ2: Thực hành sử dụng nhiệt kế: 20’
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm
- GV vừa phổ biến cách làm vừa thực
hiện: lấy 4 chiếc chậu và đổ một lượng
nước sạch bằng nhau vào chậu A, B, C, D
Đổ thêm một ít nước sôi vào chậu A và
cho đá vào chậu D Yêu cầu HS lên nhúng
2 tay vào chậu A,D sau đó chuyển nhanh
vào chậu B,C Hỏi: Tay em có cảm giác
như thế nào? Giải thích vì sao có hiện
tượng đó?
- GV giảng bài: Nói chung, cảm giác của
tay có thể giúp ta nhận biết đúng về sự
nóng hơn, lạnh hơn Tuy vậy, trong thí
nghiệm vừa rồi mà các em kết luận chậu
nước C nóng hơn chậu nước B không
đúng Cảm giác của ta đã bị nhầm lẫn vì 2
chậu B,C có cùng một loại nước giống
nhau thì chúng ta phải có nhiệt độ bằng
nhau Để xác định được chính xác nhiệt độ
của vật, người ta sử dụng nhiệt kế
- Cầm các loại nhiệt kế và giới thiệu: Có
nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế đo
nhiệt độ cơ thể, nhiệt kế đo nhiệt lượng
không khí Nhiệt kế gồm một bầu nhỏ
1 Sự truyền nhiệt:
+ Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn,nồi đang nấu ăn, hơi nước, nền ximăng khi trời nóng
+ Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh, đồtrong tủi lạnh
- Quan sát hình và trả lời
- Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơncốc b, vì cốc a là cốc nước nguội,cốc b là cốc nước nóng, cốc c là cốcnước đá
- HS nghe và trả lời câu hỏi: Cốcnước nóng có nhiệt độ cao nhất, cốcnước đá có nhiệt độ thấp nhất, cốcnước nguội có nhiệt độ cao hơn cốcnước đá
- HS tham gia làm thí nghiệm cùng
GV và trả lời câu hỏi:
+ Em cảm thấy nước ở chậu B lạnhhơn nước ở chậu C vì do tay ở chậu
A có nước ấm nên chuyển sang chậu
B sẽ cảm thấy lạnh Còn tay ở chậu
D có nước lạnh nên khi chuyển sang
ở chậu C sẽ có cảm giác nóng hơn
- Lắng nghe
Trang 7bằng thuỷ tinh gắn liền với một ống thuỷ
tinh dài và có ruột rất nhỏ, đầu trên hàn
kín Trong bầu có chứa một chất lỏng màu
đỏ hoặc chứa thuỷ ngân (một chất lỏng,
óng ánh như bạc) Chất lỏng này được
thay đổi tuỳ vào mục đích sử dụng nhiệt
kế Trên mặt ống thuỷ tinh có chia các
vạch nhỏ và đánh số Khi ta nhúng bầu
nhiệt kế vào vật muốn đo nhiệt độ thì chất
lỏng màu đỏ hoặc thuỷ ngân sẽ dịch
chuyển dần lên hay dần xuống rồi ngừng
lại Đánh dấu mức ngừng của chất lỏng
màu đỏ hoặc thuỷ ngân ngưng lại và đó
chính là nhiệt độ của vật
- Yêu cầu HS đọc nhiệt độ ở 2 nhiệt kế
trên hình minh hoạ số 3 Hỏi:
+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao
nhiêu độ?
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao
nhiêu độ?
- GV gọi HS lên bảng: vẩy cho thuỷ ngân
tụt xuống bầu, sau đó đặt bầu nhiệt kế vào
nách và kẹp vào cánh tay lại để giữ nhiệt
kế Sau khoảng 5 phút, lấy nhiệt kế ra đọc
nhiệt độ
Trong lúc chờ đợi kết quả nhiệt độ, GV có
thể cho HS dự đoán nhiệt độ của cơ thể
người Những dấu hiệu khi bị sốt, bị cảm
lạnh
- Lấy nhiệt kế và yêu cầu HS đọc nhiệt độ
- GV giảng: Nhiệt độ của cơ thể người lúc
khoẻ mạnh vào khoảng 370 C Khi nhiệt
độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn ở mức
đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh , cần phải đi
khám và chữa bệnh
- GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí
nghiệm trong nhóm
+ HS đo nhiệt độ của 3 cốc nước: nước
phích, nước có đá đang tan, nước nguội
+ Đo nhiệt độ của các thành viên trong
nhóm
+ Ghi lại kết quả đo
- Đối chiếu nhiệt độ giữa các nhóm
- Nhận xét, khen các nhóm biết sử dụng
nhiệt kế
- Quan sát, lắng nghe
- HS đọc : 300C+ 1000C
Trang 81.Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm: Dũng cảm
2.Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để tạo thành những cụm từ có
nghĩa, hoàn chỉnh câu văn, hoặc đoạn văn
3.Thái độ: HS có thói quen dùng từ hay.
II ĐỒ DÙNG:
- 3 băng giấy viết các từ ở BT1
- Bảng phụ viết sẵn 11 từ ngữ ở bài tập 2( mỗi từ viết một dòng)
- Sổ tay từ ngữ tiếng việt tiểu học
Bảng nhóm viết giải nghĩa ở cột B, 3 mảnh bìa viết các từ ở cột A
-(BT3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5')
- Nêu ví dụ về 1 câu kể Ai là gì?, xác
định bộ phận chủ ngữ trong câu
-Nhận xét- đánh giá
B Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài:(2')
- Gv mời 1 hs lên bảng đánh dấu x
( thay cho từ dũng cảm) – vào trước hay
sau từng ngữ cho sẵn trên bảng phụ)
-chữa-nhận xét
- 2 hs nêu yêu cầu của bài
- Hs thảo luận nhóm đôi
- 1 số hs tiếp nối đọc kết quả
- 1hs thực hiện-chữa -nhận xét
- 2 hs đọc yêu cầu của bài tập
Trang 9- Gv gợi ý cho hs làm bài
- Yêu cầu 1 hs lên bảng gắn những
mảnh bìa (côt A) ghép với từng lời giải
- Chuẩn bị bài sau
- Hs làm bài cá nhân vào vở
CHÍNH TẢ ( nghe viết)TIẾT 26: THẮNG BIỂN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ (5')
- Yêu cầu hs viết các từ sau:lanh lảnh,
lặng lẽ, leo núi, lăn tăn, nõn lá, lần lượt,
làng xóm
- Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Gtb(2'): Nêu yêu cầu tiết học.
2 Hướng dẫn nghe - viết(20'):
- Gv đọc đoạn cần viết
Đoạn văn muốn nói về điều gì?
GD BVMT
- Gv lưu ý học sinh những từ các em dễ
viết sai, yêu cầu một số em lên viết từ:
lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng,
lưu ý Hs cách trình bày bài, tư thế ngồi
viết
Hoạt động của học sinh
- 2 hs lên bảng viết bài
Lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
- 2 học sinh lên bảng viết
Lớp viết nháp
Trang 10- Gv đọc lại bài viết 1 lần
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc cho học sinh soát lại bài
- Gv thu bài chấm
- Nhận xét, sửa lỗi cho học sinh
3 Hướng dẫn làm bài tập(10').
Bài tập 2a
- Yêu cầu học sinh tìm từ bắt đầu bằng
âm l/n phù hợp viết vào chỗ trống
- Gv chia nhóm, yêu cầu hs thảo luận
- Chuẩn bị bài sau
- Học sinh viết bài
- Học sinh viết xong, đổi chéo vởkiểm tra bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
Học sinh thảo luận làm bài
- Đại diện học sinh báo cáo
- Lớp nhận xét, chữa bài
Đáp án:
nhìn lại, khổng lồ, ngọn lửa, búp nõn,ánh nến, lóng lánh, lung linh, trongnắng, lũ lũ, lượn lên, lượn xuống
ĐỊA LÍTIẾT 26:DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của
đồng bằng duyên hải miền Trung:
+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá
+ Khí hậu: mùa hạ, tậi đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường cómưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phíanam: Khu cực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh
2 Kĩ năng:- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược
đồ) tự nhiên Việt Nam
- Giải thích vì sao các đồng bằng DHMT thường nhỏ và hẹp
3 Thái độ - Hs yêu thích môn học
* GD biển đảo:
II CHUẨN BỊ: - BĐ Địa lí tự nhiên VN, BĐ kinh tế chung VN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 4’ Bài Ôn tập.
- Nêu sự khác nhau về đặc điểm thiên nhiên
Trang 11đến TPHCM, từ đó chuyển ý tìm hiểu về duyên
hải – vùng ven biển thuộc miền trung
a Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát
ven biển: 15’
* Hoạt động cả lớp:
GV chỉ trên BĐ kinh tế chung VN tuyến đường
sắt, đường bộ từ HN qua suốt dọc duyên hải
miền Trung để đến TPHCM (hoặc ngược lại
? Nêu giới hạn, vị trí của ĐB Duyên hải miền
Trung?
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan
sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau
về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên
hải miền Trung (so với ĐB Bắc Bộ và Nam
Bộ)
? Tên, vị trí của các ĐB Duyên hải miền Trung?
? Nhận xét về độ lớn của các ĐB này so với
ĐBBB và ĐBNB?
- GV : Các ĐB được gọi theo tên của tỉnh có
ĐB đó Đồng bằng duyên hải miền Trung chỉ
gồm các ĐB nhỏ hẹp, song tổng điện tích cũng
khá lớn, gần bằng diện tích ĐB Bắc Bộ
- HS quan sát hình 2, H3 và đọc SGK
? Ven biển miền Trung có đặc điểm gì?
? Để ngăn cát, người dân làm gì?
? Đọc tên các đầm – phá ở Thừa Thiên Huế?
*Kết luận: Do địa hình giáp biển, nhiều gió
cát nên ở đây có nhiều cồn cát cao, nhiều
đầm phá lấn vào ĐB
- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm
phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải
miền Trung và giới thiệu về những dạng địa
hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (như cồn
cát ở ven biển, các đồi núi chia cắt dải đồng
bằng hẹp do dãy Trường Sơn đâm ngang ra
biển), về hoạt động cải tạo tự nhiên của người
dân trong vùng (trồng phi lao, làm hồ nuôi tôm)
- GDMTBĐ: chúng ta cần bảo vệ môi trường,
trồng cây chắn gió, cát để trồng trọt, nuôi trồng
thủy sản
- GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS
thấy rõ thêm lí do vì sao các đồng bằng miền
- Phía Bắc giáp với ĐBBB
- Phía Nam giáp với ĐBNB
- Phía Tây giáp dãy Trường Sơn
- Phía Đông giáp với Biển Đông
- HS quan sát, trả lời
HS cần: Đọc đúng tên và chỉđúng vị trí các đồng bằng
- Có nhiều cồn cát, có nhiều đầm -phá
- Trồng phi lao ven biển
- Phá Tam Giang, Đầm Cầu Hai
- HS lặp lại đặc điểm của đồngbằng duyên hải miền Trung
- HS quan sát tranh ảnh
Trang 12* Hoạt động cả lớp hoặc từng cặp:
- GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1
của bài theo yêu cầu của SGK
? ở khu vực ĐB Duyên hải miền Trung có dãy
núi cao, đèo nào? Chỉ trên bản đồ
? Tại sao khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực
phía Bắc – Nam?
4 Củng cố: 5’
- GV yêu cầu HS:
+ Sử dụng lược đồ duyên hải miền Trung hoặc
bản đồ Địa lí tự nhiên VN, chỉ và đọc tên các
đồng bằng, nhận xét đặc điểm đồng bằng duyên
hải miền Trung
+ Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa khu
vực phía bắc và khu vực phía nam của duyên
hải; Về đặc điểm gió mùa khô nóng và mưa
bão vào những tháng cuối năm của miền này
- Dãy Trường Sơn, dãy Bạch Mã,đèo Hải Vân
- Dãy Bạch Mã kéo dài tạc thành bức tường chắn gió mùa đông bắc…
- GV giải thích vai trò “bức tường” chắn gió của dãy Bạch Mã GV nói thêm vềđường giao thông qua đèo Hải Vân và về tuyến đường hầm qua đèo Hải Vân đượcxây dựng vừa rút ngắn vừa dễ đi, hạn chế được tắc nghẽn giao thông do đất đá ởvách núi đổ xuống hoặc cả đoạn đường bị sụt lở vì mưa lớn
- GV nói về sự khác biệt khí hậu giữa phía bắc và nam dãy Bạch Mã thể hiện ởnhiệt độ Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Đà Nẵng không thấp hơn 200c, trong khicủa Huế xuống dưới 200c; Nhiệt độ trung bình tháng 7 của hai TP này đều cao vàchênh lệch không đáng kể, khoảng 290c
? Quan sát hình 4 và mô tả đèo Hải Vân?
? Tại sao miền Trung hay có bão?
- nằm trên sườn núi, đường uốnlượn, bên trái là sườn núi cao,bên phải sườn núi dốc xuốngbiển
- Do địa hình kéo dài, giáp biểnlớn, khí hậu khắc nghiệt
*Kết luận: Do những dãy núi cao cản gió nên khí hậu và cuộc sống người dânmiền T rung có sự khác biệt so với các vùng khác
- GV nêu gió tây nam vào mùa hạ đã gây mưa ở sườn tây Trường Sơn khi vượtdãy Trường Sơn gió trở nên khô, nóng Gió này người dân thường gọi là “gióLào” do có hướng thổi từ Lào sang Gió đông, đông nam thổi vào cuối năm mangtheo nhiều hơi nước của biển và thường gây mưa GV có thể liên hệ với đặc điểmsông miền Trung ngắn nên vào mùa mưa, những cơn mưa như trút nước trên sườnđông của dãy Trường Sơn tạo nguồn nước lớn đổ dồn về ĐB và thường gây lũ lụtđột ngột GV nên làm rõ những đặc điểm không thuận lợi do thiên nhiên gây racho người dân ở duyên hải miền Trung và hướng thái độ của HS là chia sẻ, cảmthông với những khó khăn người dân ở đây phải chịu đựng GV chú ý cập nhậtthông tin về tình hình bão, lụt hằng năm ở miền Trung hoặc yêu cầu HS tìm hiểuqua phương tiện thông tin đại chúng về tình hình này và thông báo để các bạntrong lớp cùng quan tâm, chia sẻ
Trang 135 Nhận xét – dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và làm bài tập 2/ 137 SGK và
chuẩn bị bài: “Người dân ở đồng bằng duyên
hải miền Trung”
TOÁN TIẾT 125: PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết cách giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số.
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán.
3.Thái độ: HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5')
- Muốn tìm phân số 8
9
của 120 ta làm thếnào?
- Nhận xét-đánh giá
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:(2')
2 Giới thiệu phép chia phân số(10')
- Muốn tính chiều dài của hình chữ nhật
khi biết diện tích và chiều rộng ta làm
thế nào?
* Gv ghi bảng: 15
7
: 3 2
- Chiều dài của HCN là 30
21
m
- Yêu cầu hs thử lại bằng phép nhân
- Kết luận:Qua ví dụ trên em nào có thể
nêu được cách chia phân số?
3 Thực hành
Bài 1:(5')
Hoạt động của học sinh
- 1hs thực hiện và nêu cách thựchiện
- 1hs nêu lại nội dung bài
Trang 14-Quan sát giúp HS yếu.
- Gv chốt lại:
Bài 2: (5')
- Gv yêu cầu hs giỏi nêu cách làm
- Gv quan sát hướng dẫn hs yếu
x
x
= 3 2
x
x
= 7 5
- 1 hs đọc đề bài
- 1hs lên bảng tóm tắt và giải
- Cả lớp làm vào vởChiều dài của hình chữ nhật là:
8
m
LỊCH SỬ TIẾT 26: CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS biết: Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn rất quan tâm đến việc khẩn
hoang từ sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đãdần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng đất hoang Nhân dân các vùng khẩnhoang sống hòa hợp với nhau
2.Kĩ năng: Hs nhận biết nền văn hóa có nhiều bản sắc của dân tộc Việt Nam 3.Thái độ: Tôn trọng bản sắc văn hóa của các dân tộc
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 15A Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài “Trịnh –
Nguyễn phân tranh”
- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn
phong kiến gây ra những hậu quả gì?
+ GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:2’
Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích
canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng
đất được khai phá, xóm làng được hình
thành và phát triển như thế nào? Qua
bài: “Cuộc khẩn hoang ở đàng trong”
GV ghi đề
2 Tìm hiểu bài :
Hoạt động1:Cả lớp:7’
- GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định
trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến
Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Trình
bày khái quát tình hình nước ta từ sông
Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng
Nam đến đồng bằng sông Cửu Long
- GV kết luận: Trước thế kỉ XVI, từ
sông Gianh vào phía Nam, đất hoang
còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa
thớt Những người nông dân nghèo
khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía Nam
cùng nhân dân địa phương khai phá,
làm ăn Từ cuối thế kỉ XVI , các chúa
Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt
tù binh tiến dần vào phía Nam khẩn
hoang lập làng.
*Hoạt động 3: Cá nhân:8’
- Cuộc sống chung giữa các tộc người ở
phía Nam đã đem lại kết quả gì?
+ Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đếnhết Nam Bộ ngày nay
1.Cuộc khẩn hoang ở đàng trong.
- HS các nhóm thảo luận và trình bàytrước lớp
Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vàophía Nam , đất hoang còn nhiều, xómlàng và dân cư thưa thớt Nhữngngười nông dân nghèo khổ ở phía Bắc
đã di cư vào phía Nam cùng nhân dânđịa phương khai phá…
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
2 Kết quả.
+ Kết quả là xây dựng cuộc sống hòahợp, xây dựng nền văn hóa chung trên
cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn
hóa riêng của mỗi tộc người
+ HS đọc bài
* Cuộc khẩn hoang ở Đàng trong có ý
Trang 16THỂ DỤC
TRÒ CHƠI: “CHẠY TIẾP SỨC NÉM BÓNG VÀO RỔ”
A/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhảy dây kiểu chân trước chân sau
- Trò chơi: Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ
2.Kỹ năng:
- Yêu cầu biết cách thực hiện động tác cơ bản đúng
- Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
3.Thái độ:
- Qua bài học giúp học sinh chăm chỉ tập luyện và yêu thích môn học
B ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên: Còi, đồng hồ bấm giây, bóng, rổ ném bóng, giáo án
+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện
C NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
I Phần mở đầu.
- Cán sự lớp tập chung lớp báo cáo sĩ
số
- GV: Nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
- Khởi động xoay các khớp
- Kiểm tra bài cũ: Bài TD PTC
5 phút Đội hình nhận lớp
II Phần cơ bản.
a.Bài tập Rèn luyện tư thế cơ bản
*Nhảy dây kiểu chụm chân,chân
trước chân sau
30 phút
Đội hình nhảy dây
Trang 17
Gv hướng dẫn và tổ chức hs tập
Nhận xét sửa sai
b.Trò chơi : Chạy tiếp sức ném bóng
vào rổ
- Tập hợp hs theo đội hình chơi, Gv
nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
và quy đinh chơi
I MỤC TIÊU:
1 Kĩ năng:- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với
giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả
2 Kiến thức - Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết
thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
GIÁO DỤC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO
II GDKNS:
- Giao tiếp: Bày tỏ suy nghĩ, mong muốn của bản thân trước việc làm
- Ra quyết định, ứng phó: trước mỗi việc làm cần có quyết định kịp thời,đúng đắn
- Đảm nhận trách nhiệm: Có trách nhiệm về viẹc làm của mình
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ, tranh sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
A.Kiểm tra bài cũ(5'):
- Đọc thuộc 2 khổ thơ trong bàiBài thơ
Hoạt động của học sinh
- 2 Hs lên trả bài
Trang 18về tiểu đội xe không kính và trả lời câu
hỏi 2, 3 của bài
- Gv nhận xét,
B Bài mới:
1 Gtb(1'):
2 Luyện đọc(12'):
- Gv yêu cầu Hs đọc nối tiếp đoạn
- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ
hơi ở câu dài
- Gv đọc diễn cảm cả bài
3 Tìm hiểu bài(10'):
- Đọc thầm đoạn đầu của bài: Cuộc
chiến đấu giữa con người và cơn bão
biển được miêu tả theo trình tự nào ?
- Đọc thầm đoạn 1: Tìm từ ngữ, hình
ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe dọa
của cơn bão biển ?
Gv tiểu kết chuyển ý
- Đọc thầm đoạn 2: Cuộc tấn công dữ
dội của cơn bão biển được miêu tả như
- Gió đã bắt đầu mạnh, nước biển càng
dữ, biển cả muốn nuốt tươi con đêmỏng manh
Sự đe dọa của biển
- Cơn bão có sức phá hủy không gìcản nổi như đàn cá voi lớn, tràn quacây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê ràorào
Giận dữ điên cuồng, cơn bão biển dữ dội tấn công con đê
- Họ khoác vai thành sợi dây dài, lấythân mình ngăn dòng nước lũ Họngụp xuống, trồi lên
Con người dũng cảm thắng biển
Ca ngợi con người dũng cảm, ý chí quyết thắng trong cuộc chiến
Hs đọc lại
- Hs nối tiếp đọc bài
- NêuThi đọc
- Lớp nhận xét
KỂ CHUYỆNTIẾT 25:NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
I MỤC TIÊU
Trang 191.Kiến thức: Hiểu nội dung câu chuyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa
truyện ( Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ
tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm l¬ợc, bảo vệ tổ quốc); biết đặt
tên khác cho truyện
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nghe: Biết chăm chú lắng nghe kể chuyện; nghe bạn kể và
nhận xét, kể tiếp được…
- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại
được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
3.Thái độ: Rèn HS ý thức học tập tốt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- ảnh minh họa, ND truyện (SGV)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
họa trên bảng kết hợp giải
nghĩa từ: Sĩ quan, tra tấn, phiên
- HS theo nhóm 4 ngời tập kể từng đoạn
của câu chuyện theo những tranh đã có
- Từng HS kể cả câu chuyện và trao đổi
về nội dung câu chuyện, TLCH (3)
* Thi kể chuyện trước lớp(15’)
- Mời 3 – 4 nhóm lên bảng thi kể
chuyện theo đoạn, kết hợp chỉ tranh
Trang 20- 2 HS thi kể chuyện: toàn bộ chuỵện
- Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các
- Dặn HS về tập kể lại chuyện cho mọi
người xung quanh nghe và chuẩn bị
trước bài sau
- Những thiếu niên dũng cảm
- Những thiếu niên bất tử
TOÁNTIẾT 126: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia 2 phân số, phép nhân 2 phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
3 Giáo dục: Giáo dục Hs tính cẩn thận, tự tin trong học toán.
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Yêu cầu hs làm bài 2, 3 Vtb
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gv theo dõi, hướng dẫn
Bài tập 3(10'): giải toán:
- Gv yêu cầu học sinh tóm tắt bài
Hoạt động của học sinh
- 1 Hs đọc yêu cầu bài
- Lớp làm bài vào vở bài tập
- Đổi chéo bài kiểm tra, nhận xét bổ sung
- 1 Hs đọc yêu cầu bài
- 1 Hs làm bảng phụ
Trang 21Gv gợi ý học sinh tự điền các chữ và số
vào công thức tính, từ đó rút ra cạnh đáy
của hình bình hành
- Gv củng cố bài: Muốn tìm độ dài đáy
của hình bình hành ta làm như thế nào ?
- Chuẩn bị bài sau
- Lớp làm bài vào vở bài tập
- Đổi chéo bài kiểm tra, nhận xét bổ sung
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết thực hiện nhân, chia, cộng, trừ phân số.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia 2 phân số, chia số tự nhiên cho phân
số
3 Thái độ: Giáo dục Hs tính cẩn thận, tự tin trong học toán.
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ(5'):
- Nêu cách thực hiện chia hai phân số ?
- Yêu cầu học sinh làm bài 1 Sgk
- Gv làm mẫu cho học sinh
- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở bài tập
- Gv theo dõi, giúp đỡ học sinh làm bài
- Gv củng cố bài: Lưu ý học sinh cách
chia số tự nhiên cho phân số cần phải viết
gọn lại
Bài tập 3:HSG (6'):
- 1 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài, báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài, đổi chéo vở kiểm tra, nhận xét, bổ sung
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm vào vở bài tập
Trang 22Để tính giá tri của biểu thức bằng 2cách
- Chuẩn bị bài sau
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
TẬP LÀM VĂN
VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hs nắm được 2 cách mở bài trực tiếp, gián tiếp trong bài văn
miêu tả cây cối
2.Kĩ năng: Vận dụng viết được hai kiểu mở bài trên khi làm bài văn tả cây
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5')
- Gv đưa cho hs đọc một đoạn tin
tức - yêu cầu hs tóm tắt bằng 1,2
câu
- Nhận xét đánh giá
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:(2')
- 1 hs đọc yêu cầu của bài
- Hs suy nghĩ - trả lời câuhỏi
Trang 23- Chuẩn bị cho tiết học sau.
- Hs tiếp nối nhau đọc đoạnvăn của mình- Nhận xét
-1hs đọc yêu cầu của bài
-nhận xét
LUYỆN TỪ VÀ CÂUTIẾT 51: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì ? Nhận biết được câu kể Ai là
gì trong đoạn văn, nêu được tác dụng của tìm được, xác định được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong các câu đó
2 Kĩ năng: Viết được đoạn văn có dùng câu kể: Ai là gì ?
3 Thái độ: Giáo dục hs ý thức học tốt
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ(5'):
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 4 Sgk tiết
- Yêu cầu học sinh tìm câu kể Ai là gì
trong đoạn văn và nêu tác dụng của nó ?
- Gv giúp đỡ học sinh làm bài
Trang 24- Chuẩn bị bài sau.
chú công nhân: Câu nhận định
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- 1 hs lên bảng làm bài tập
- Báo các kết quả Nhận xét, bổ sung
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh suy nghĩ làm bài
HSG: viết được đoạn văn có ít nhất 5 câu
- Lớp nhận xét, chữa bài
VĂN HÓA GIAO THÔNGBÀI 6: VA CHẠM XE ĐẠP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS biết : Khi lỡ va xe đạp vào nhau, em cần phải ứng xử
lịch sự, nói năng hòa nhã
2 Kĩ năng: Có kĩ năng ứng xử tốt