-GV veõ leân baûng HCN ABCD sau ñoù yeâu caàu HS suy nghó vaø ghi teân caùc caëp caïnh goùc vuoâng voùi nhau trong coù trong hình CN ABCD vaøo vôû baøi taäp.. -Nhaän xeùt KL ñaùp aùn [r]
Trang 1-Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn vănđối thoại
-Hiểu nội dung bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấynghề nghiệp nào cũng đáng quý
KNS : -Lắng nghe tích cực
- Giao tiếp
- Thương lượng
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra bài cũ:Đôi giày ba ta màu
xanh
H: Tìm những câu văn miêu tả đôi giày
ba ta?
H: Tìm những chi tiết nói lên sự cảm
động và niềm vui của Lái khi nhận đôi
giày?
2 Bài mới:
-Luyện Đọc:
+ Gọi 1HS đọc toàn bài
-Chia đoạn (2 đoạn )
Hướng dẫn giọng đọc:
-Luyện Đọc đoạn lần 1
+ Yêu cầøu HS đọc nối tiếp từng đoạn
của bài GV theo dõi sửa lỗi phát âm
cho HS đọc còn sai
-Luyện đọc đoạn lần 2
+ Gọi 1 HS đọc chú giải
-Giải nghĩa từ: thầy,bất giác,cây
bông,đầy tớ
+ Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn
GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
- 2HS đọc bài Đôi dày ba ta màu xanh
(HS trả lời)
- Lớp theo dõi và nhận xét
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm theo.-
+ Đoạn 1: Từ đầu…kiếm sống
+ Đoạn 2: Còn lại
+Luyện đọc:mồn một,quan sang,phì phào,cúc cắc,…
Thầy: cha,bốBất giác: Ý nghĩ chợt đến bất ngờ
Trang 2Tìm hiểu bài
+ Gọi HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi:
H: Từ “Thưa”có nghĩa là gì?
H: Cương xin mẹ điều gì?
H: Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
H: “Kiếm sống” có nghĩa là gì?
Ý 1 :Ước mơ của Cương trở thành thợ
rèn để giúp bố mẹ.
+ Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.
H: Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi
em trình bày ước mơ của mình?
H : Mẹ Cương nêu lí do phản đối như
thế nào?
H: Cương thuyết phục mẹ bằng cách
nào?
H: Đoạn 2 ý nói gì?
Ý 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và
đồng ý với em.
Luyện đọc diễn cảm.
-Gvcho 2 HS K đọc 2 đoạn
+ Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi
để tìm ra cách đọc hay phù hợp từng
nhân vật
+ Yêu cầu HS thực hiện đọc
* Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn
văn sau:
+” Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ….như
khi đốt cây bông.”
- “Thưa” có nghĩa là trình bày với người trênvề một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép,ngoan ngoãn
-Xin mẹ đi học nghề rèn-(Để giúp đỡ mẹ Cương thương mẹ vất vả.Cương muốn tự mình kiếm sống)-Kiếm sống:là tìm cách làm việc để nuôi mình
- Bà ngạc nhiên phản đối
- Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố Cương cũng sẽkhông chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình
- Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: Nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng coi thường
- Vài HS-NX
- 2 HS nêu lại
-HS NX giọng đọc của 2 bạn
- 3 HS đọc phân vai
- HS phát biểu tìm cách đọc hay
- Đọc diễn cảm trong nhóm
- Nhận xét thi đua giữa các nhóm
Trang 3+ Yêu cầu HS đọc trong nhóm.
* Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Nhận xét cách đọc
-ND chính của bài này là gì?
- GV ghi nội dung bài lên bảng
-3 em đọc lại
4 Củng cố, dặn dò
+ GV nhận xét tiết học
-Liên hệ thực tế
-Có biểu tượng về 2 đương thẳng vuông góc với nhau
-Kiểm tra được 2 đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke
BT cần làm :bài 1,bài 2,bài 3(a)
II:Chuẩn bị:
-Ê ke thước thẳng
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài mới: Ghi tên bài
-GV vẽ lên bảng HCN ABCD và hỏi: đọc
tên hình trên bảng và cho biết đó là hình
gì?
-Các gócA,B,C,D của hình chữ nhật
ABCD là góc gì? ( nhọn vuông ,tù hay bẹt)
-GV vừa thực hiện thao tác vừa nêu: cô
thầy kéo dài cạnh CD thành đường thẳng
DM kéo dài cạnh DC thành đường thẳng
DM kéo dài cạnh BC thành đường thẳng
BN khi đó ta được 2 đường thẳng DM và
BN vuông góc với nhau tại C
-GV: hãy cho biết góc
BCD,DCN,NCM,BCM là góc gì?
-Các góc này có chung đỉnh nào?
-GV: Như vậy 2 đường thẳng BN và DM
vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông
-Hình ABCD là hình chữ nhật-là góc vuông
-HS theo dõi thao tác của GV
A B
D C M N
-Góc vuông-Đỉnh C
Trang 4có chung đỉnh C
-Yêu cầu HS quan sát các đồ dùng học tập
của mình quan sát lớp học để tìm2 đường
thẳng vuông góc có trong thực tế
-GV HD HS vẽ 2 đường thẳng vuông góc
với nhau: Chúng ta có thể dùng ê ke để vẽ
2 đường thẳng vuông góc với nhau, chẳng
hạn ta muốn vẽ đường thăng AB vuông
góc với CD ta làm như sau
+Vẽ đường thẳng AB
+Đặt một cạnh ê ke trùng với đường thẳng
AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh của
kia của e kê Ta được 2 đường thẳng AB
và CD vuông góc với nhau
-Yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽ đường
thẳng MN vuông góc với PQ tại O
Bài 1:
-Vẽ lên bảng 2 hành a,b như bài tập SGk
H:Yêu cầu bài tập là gì?
-Yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra
-Yêu cầu HS nêu ý kiến
-Vì sao em nói 2 đường thẳng HI và KI
vuông góc với nhau?
Bài 2:
-yêu cầu HS đọc đề bài
-GV vẽ lên bảng HCN ABCD sau đó yêu
cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh
góc vuông vói nhau trong có trong hình
CN ABCD vào vở bài tập
-Nhận xét KL đáp án đúng
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
-Yêu cầu bài làm trước lớp
-HS quan sát VD: hai mép của quyển sáh, vở
-Theo dõi thao tác của GV làmvà làm theo
C
A O B
D
-1 HS lên bảng thực hành vẽ,
HS cả lớp vẽ vào nháp
-Nêu-HS dùng e ke để kiểm tra hình vẽ trong SGK 1 HS lên bảng làm
-Nêu-Vì khi dùng e ke để kiểm tra thì thấy 2 đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh I
-1 HS đọc trước lớp-HS vẽ tên các cặp cạnh sau đó 1-2 HS kể tên các cặp cạnh của mình tìm được trước
Trang 5-Nhận xét cho điểm HS
Củng cố –Dặn dò:
Về nhà vẽ lại hai đường thẳng vuông góc
lớpABvà AD, AD và DC
KỂ CHUYỆN :
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục đích, yêu cầu
+ Chọn được những câu chuyện có nội dung kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân
Biết sắp xếp câu chuyện thành một câu chuyện để kể lại rõ ý
+ Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
KNS : - Thể hiện sự tự tin
-Lắng nghe tích cực
- Đặt mục tiêu
- Kiên định
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng lớp ghi sẵn đề bài
+ Bảng phụ viết sẵn phần gợi ý
III Các hoạt động dạy- học
2 Bài mới:Ghi đề.
Hoạt Động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a Tìm hiểu đề.
+ Gọi HS đọc đề bài
+ GV đọc, phân tích đề bài, dung phấn màu
gạch dưới các từ:ước mơ đẹp của em, của
bạn bè, người thân.
H: Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?
H: Nhân vật chính trong chuyện là ai?
+ GV treo bảng phụ, gọi HS đọc phần gợi ý
H: Em xây dựng cốt chuyện của mình theo
hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng
nghe
* Em kể về ước mơ em trở thành cô giáo vì
quê em ở miền núi rất ít giáo viên và nhiều
- 3 HS lên bảng kể chuyện, dướilớp theo dõi và trả lời
(Ước mơ phải có thật)
-(Là em hoặc bạn bè)
- 2HS đọc, lớp đọc thầm
-HS (TB) Đây là ước mơ phải có
Trang 6bạn nhỏ đến tuổi nà chưa biết chữ
* Em từng chứng kiến một cô y tá đến tận
nhà tiêm cho em Cô thật dịu dàng và giỏi
Em ước mơ mìng trở thành y tá.
* Em ước mơ mình trở thành một kĩ sư tin
học giỏi vì em rất thích làm việc hay chơi trò
chơi điện tử.
* Em kể về câu chuyện bạn Nga bị khuyến tật
đã cố gắnh đi học vì bạn ước mơ trở thành
cô giáo dạy trẻ khuyến tật.
b Kể trong nhóm:
+ Chia nhóm, yêu cầu HS kể chuyện trong
nhóm
c Kể trước lớp:
+ Yêu cầu HS lần lượt lên bảng kể GV ghi
tên truyện, ước mơ trong truyện
+ Gọi HS nhận xét bạn kể
* GV nhận xét và ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Chuẩn bị bài kể chuyện Bàn chân kì diệu.
thật
- HS(TB)Nhân vật chính trong chuyện là em hoặc bạn bè, người thân
- Vài em đọc và thực hiện yêu cầu của GV
- Hoạt động trong nhóm
- 10 HS tham gia kể chuyện
- Hỏi và trả lời câu hỏi
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( tiết 1)
I Mục đích yêu cầu :
Giúp HS hiểu:
- Nêu đượcVD về tiết kiệm thời giờ vì thời giờ rất quý giá cho chúng ta học tập vàlàm việc
-Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
-Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập,sinh hoạt,…hằng ngày một cách hợp lí
-HS K Gbiết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờthời gian là làm việc khẩn trương, nhanh chóng, làm việc gì xong việc nấy, sắp xếp thời gian hợp lí
-Sử dụng thời gian học tập,sinh hoạt ,…hằng ngày một cách hợp lí
II Đồ dùng dạy – hoạ Tranh minh hoạ.
- Bảng phụ ghi các câu hỏi
III Các hoạt động dạy – học
2Bài cũ:Nêu những việc làm để tiết
kiệm tiền của? Đọc ghi nhớ
-HS đứng dậy trả lời-HS Nxét
- HS lắng nghe
Trang 7-Gvnhận xét ghi điểm
3.Bài mới: Ghi đề bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện.
+ GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
* GV kể câu chuyện (Một phút) có
tranh minh hoạ
+ Gọi 1HS kể cho cả lớp nghe câu
chuyện
H: Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời
giờ như thế nào?
H: Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a?
H: Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra
điều gì?
H: Em rút ra bài học gì từ câu chuyện
của Mi-chi-a?
* Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng
vai để kể lại câu chuyện của Mi-chi-a
và rút ra bài học
* Cho 2 nhóm lên đóng vai kể lại câu
chuyện của Mi- chi-a
H: Từ câu chuyện của Mi-chi-a ta rút
ra bài học gì?
* Bài học: SGK
+ Yêu cầu 2 HS nêu
Hoạt động2: Tiết kiệm thời giờ có
tác dụng gì?
* GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả
lời câu hỏi:
1 Em hãy cho biết: Chuyện gì sẽ xảy
ra nếu:
- HS đến phòng thi muộn
- Hành khách đến muộn giờ tàu, máy
bay
- Đưa người đến bệnh viện cấp cứu
chậm
2 Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì
những chuyện đáng tiếc trên có xảy
- Theo dõi bạn kể, sau đó trả lời:
+ Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi người
+ Mi-chi-a bị thua cuộc thi trượt tuyết
+ Mi-chi-a hiểu rằng: 1 phút cũng làm nên chuyện quan trọng
+ Em phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ.+ HS thảo luận nhóm
+ Từng nhóm lên kể
+ Lớp theo dõi, nhận xét
+ Vài em nêu
+ 2 HS nêu
- HS làm viêïc theo nhóm, sau đó trả lời câu hỏi
+ HS sẽ không được vào phòng thi
+ Khách bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay
+ Có thể nguy cơ đến tính mạng của người bệnh
+ Sẽ không xảy ra
Trang 8ra không?
3 Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
* GV kết luận:
+ Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm được
nhiều việc có ích, ngược lại, lãng phí
thời giờ chúng ta sẽ không làm được
việc gì
Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào là tiết
kiệm thời giờ.
+ GV treo bảng phụ để HS theo dõi
các ý kiến ghi trên bảng
+ Lần lượt đọc các ý kiến và yêu cầu
HS cho biết thái độ:tán thành, không
tán thành hay còn phân vân
+ GV ghi vào bảng Yêu cầu HS giải
thích ý kiến của mình
+ Giúp ta làm nhiều việc có ích
+ HS lắng nghe
- HS theo dõi và dùng thẻ bày tỏ ý kiến của mình
- Lần lượt HS giải thích
THỨ 3 NGÀY18 THÁNG 10 NĂM 2011
-Biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm – phương tiện :
-Trên sân trường
Còi
Hoạt động D-H :
1 Phần mở đầu :
-GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
Khởi động
-Trò chơi tại chỗ
2 Phần cơ bản :
* Ôn động tác vươn thở và tay
-GV hô cho HS thực hiện Sau đó cho
cán sự lớp hô cho cả lớp tập
GV quan sát sửa sai
Học động chân
HS khởi động
Lớp tập
Trang 9GV nêu tên và làm mẫu động tác Sau
đó vừa làm mẫu vừa phân tích cho HS
làm theo
Tập phối hợp cả ba động tác
-Lần 1 : GV hô cho cả lớp tập
-Lần 2 :Cán sự vừa tập vừa hô cho cả
lớp tập
-Lần 3 :Cán sự hô cho lớp tập GV
quan sát sửa sai cho HS
* Thi đua thực hiện cả ba động tác
* Trò chơi vận động :
GV nhắc lai j cách chơi , phổ biến luật
chơi và tổ chức cho HS chơi
3 Phần kết thúc :
Đứng tại chỗ làm động tác thả lỏng
GV cùng HS hệ thống lại bài học
HS làm theo GV
HS thực hiện
HS thi đua trình diễn
HS tham gia chơi trò chơi
Hs thực hiện
TOÁN:
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
+ Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng song song
+Nhận Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau.+HS có ý thức học tập tốt
-BT cần làm bài 1,bài 2,bài 3(a)
II.Đồ dùng dạy – học.
+ Thước thẳng và ê ke.
III Các hoạt động dạy- học.
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường
thẳng song song.
+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD và yêu cầu H S nêu tên hình
+ GV dùng phấn màu kéo dài hai
cạnh đối diện AB và CD về hai phía
và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC
của hình chữ nhật ABCD ta được hai
Trang 10đường thẳng song song với nhau.
+ GV yêu cầu H S tự kéo dài 2 cạnh
đối còn lại của hình chữ nhật là AD
và BC
H: Kéo dài 2 cạnh AC và BD của hình
chữ nhật ABCD chúng ta có được 2
đường thẳng song song không?
* GV nêu: Hai đường thẳng song song
với nhau không bao giờ cắt nhau
+ GV yêu cầu H S vẽ 2 đường thẳng
song song
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1
+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD, sau đó chỉ cho H S thấy rõ hai
cạnh AB và DC là một cặp cạnh song
song với nhau
+ GV : Ngoài cặp cạnh AB và CD
trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp
cạnh nào song song với nhau?
+ GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ
và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song
song với nhau có trong hình vuông
MN PQ
Bài 2:
GV gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và
nêu các cạnh song song với cạnh BE
Bài 3:
GV yêu cầu HS quan sát hình trong
bài
H: Trong hình MNPQ có các cặp cạnh
nào song song với nhau?
H: Trong hình EDIHG có các cạnh
nào song song với nhau?
4 Củng cố, dặn dò:
* GV gọi 2 HS lên bảng , mỗi HS vẽ 2
đường thẳng song song với nhau
C D
- Kéo dài 2 cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song
- HS quan sát hình
- Cạnh AD và BC song song với nhau
- Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ songsong với NP
- 1 HS đọc
- Các cạnh song song với BE là AG và CD
- HS đọc đềø bài và quan sát hình
- Có cạnh NM song song với cạnh QP
- Cạnh DI song song với HG, DG song song với IH
- 2 HS lên bảng thực hiện và trả lời
- Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau
Trang 11H: Hai đường thẳng song song với
nhau có cắt nhau không?
* GV nhận xét tiết học và hướng dẫn
phần luyện tập thêm về nhà
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I Mục đích:
-Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ
-Bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng
ước(BT1,BT2),ghép được từ ngứau từ Ước mơ và nhận biết dược sự đánh giácủa
từ ngữ đó(BT3).Nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ(Bt4)
II Đồ dùng dạy – học
+ Chuẩn bị từ điển, giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy – học
2 Dạy bài mới: GV ghi đề.
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc
lập, ghi vào vở nháp những từ đồng nghĩa
vói từ ước mơ.
H: Mong ước có nghĩa là gì? Đặt câu với
từ mong ước
H: Mơ tưởng có nghĩa là gì?
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Các từ: mơ tưởng, mong ước.
- mong ước nghĩa là mong muốn thiết tha
điều tốt đẹp trong tương lai
* Nếu cố gắng mong ước của bạn sẽ trở thành hiện thực
* Em mong ước cho bà em không bị đau lưng nữa
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu, sau đó hoạt động
- Mong mỏi và tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai
- Các nhóm hoạt động để hoàn thành bài tập
- HS lắng nghe, sau đó nhắc lại
- 1HS đọc
Trang 12* Từ đồng nghĩa với từ ước mơ
Bắt đầu bằng tiếng ước
Bắt đầu bằng tiếng mơ
Ưùơc mơ, ước muốn, ước ao, ước mong,
ước vọng.
Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng.
* GV giải nghĩa:
+ Ước hẹn: hẹn với nhau.
+ Ước đoán: đoán trước một ®iều gì đó.
+ Ước nguyện: mong muốn thiết tha.
+ Mơ màng: phảng phất, không rõ ràng,
trong trạng thái mơ ngủ
+ Ước lệ: quy ước trong biểu diễn nghệ
thuật
Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép
được từ ghép thích hợp
+ Gọi HS trình bày GV kết luận lời giải
đúng
* Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ
cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.
* Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.
* Đánh giá thấp:ước mơ viển vông, ước
mơ kì quặc , ước mơ dại dột.
Bài 4:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví
dụ minh hoạ cho từng ước mơ đó
+ Gọi HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét
xem các em tìm ví dụ đã phù hợp với nội
dung chưa
4 Củng cố , dặn dò:
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ
- Viết vào vở và sửa bài
+ em được tặng thứ đồ chơi mà
mình đang mơ ước Em nói: Thật
đúng là cầu được ước thấy.
+ Bạn em mơ ước đạt học sinh giỏi
Em nói: Chúc cậu ước sao được
vậy.
+ Cậu chỉ toàn ước của trái mùa,
bây giờ làm gì có loại rau ấy chứ
+ Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng
đứng núi này trông núi nọ kẻo hỏng
hết đấy
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS lắng nghe và thực hiện
- Lắng nghe
Trang 13GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS về nhà học thuộc các tục ngữ,
thành ngữ
KHOA HäCPHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I.Mục đích yêu cầu
- HS nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước và tai nạn sông nước:
+Không chơi đùa gần ao,hồ,sông,suối;giếng,chum,vại,bể nước phải có nắp đậy.+chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
+Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước
KNS :-KN phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước
-KN cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi
II Đồ dùng dạy – học
- Các hình minh hoạ trang 36; 37 SGK
- Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng phụ
- Phiếu ghi sẵn các tình huống
III Các hoạt động dạy – học
1 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Những việc nên làm
và không nên làm để phòng tránh
tai nạn sông nước.
+ Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
theo các câu hỏi sau:
H: Mô tả những gì em nhìn thấy ở
hình vẽ 1; 2; 3 Theo em việc làm
nào nên làm và việc làm nào không
nên làm? Vì sao?
H: theo em chúng ta phải làm gì để
phòng tránh tai nạn sông nước?
+ Nhận xét các ý kiến của HS
+ Gọi HS đọc ý 1; ý 2 mục Bạn cần
- Hình 3)Các em đang nghịch nướckhi ngồi trên thuyền(việc làm KHÔNG NÊN)
Trang 14Hoạt động 2: Những điều cần biết
khi đi bơi hoặc tập bơi.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu
cầu HS thảo luận nhóm
+ Yêu cầu các nhóm quan sát H4;
H5/37 SGK, thảo luận và trả lời câu
3 Trước khi bơi và sau khi bơi cần
chú ý điều gì?
GV kết luận: Các em nên bơi hoặc
tập bơi ở nơi có người và phương tiện
cứu hộ Trước khi bơi cần vận động,
tập các bài theo hướng dẫn để tránh
cảm lạnh, chuột rút, cần tắm nước
ngọt trước và sau khi bơi Không nên
bơi khi người đang ra mồ hôi hay khi
vừa ăn no hoặc khi đói Để tránh tai
nạn khi bơi hoặc tập bơi.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến.
+ GV tiếp tục tổ chức cho HS hoạt
động nhóm
+ Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi
nhóm
Nhóm 1: Bắc và Nam vừa đi đá bóng
về Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để
tắm cho mát Nếu em là Bắc em sẽ
nói gì với bạn?
Nhóm 2: Đi học về Nga thấy mấy
mấy em nhỏ đang cúi xuống bờ ao
gần đường để lấy quả bóng Nếu là
Nga em sẽ làm gì?
Nhóm 3: Minh đến nhà Tuấn chơi
Các cặp khác lắng nghe, bổ sung
-Hình 4 minh hoạ các em đang bơi ỏ bể bơi có đông người.Hình 5:các em đang bơi ở bờ biển
- Các nhóm tiến hành quan sát và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung ( nếu cần )
+ HS lắng nghe
- Các nhóm hoạt động
+ Câu trả lời đúng:
- Em se õnói với Nam là vừa đá bóng về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm ngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉ ngơi cho đỡ mệt rồi hãy đi tắm
- Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng nữa, đi nhờ người lớn lấy giúp, dễ ngã xuống nước xảy ra tai nạn
- Em sẽ bảo Minh mang rau vào sân nhặt để vừa trông em Thành giếng xây cao nhưng không có nắp dễ xảy ra tai nạn đối với các em nhỏ
Trang 15thấy Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em
bé chơi ở sân giếng Giếng xây thành
cao nhưng không có nắp đậy Nếu là
Minh em sẽ nói gì với Tuấn
4 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cầân biết và phòng tránh tai nạn sông
nước
Chiều thứ 3 ngày14 tháng 10 năm 2010
TOÁN LUYỆN TẬP VỊ céng trõ
- HS thực hành thành thạo các dạng toán trên
- Các em tính cẩn thận, chính xác
III Các hoạt động dạy - học :
HĐ1 : Củng cố về phép cộng, phép trừ
H: Nêu cách thực hiện phép trừ và cách thử lại?
H: Nêu cách tìm số bị trừ và số trừ chưa biết?
HĐ 2: Thực hành làm bài tập:
- Giao cho học sinh vận dụng kiến thức đã học
:Đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của đề để hoàn thành
bài tập
48 600 65102 80000 941302
9455 13859 48765 298764
39145 51243 31235 642538
- Gọi lần lượt từng HS lên bảng sửa bài
- Sửa bài ở bảng và yêu cầu HS sửa bài theo đáp
án gợi ý
-GV theo dõi giúp HS Y
Bài 2b : Tính và thử lại:
HS làm vở, bảng lớp.Nhận xét, sửa sai
-HS nêu: (đặt cột dọc)-Thử lại bằng phép cộng-Lấy hiệu cộng với số trừ-Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
-(HS Ylàm vào vở)-2-3 em nhắc lại đề
- HS Y lần lượt nhắc lại:Cách
Trang 16Bài 3 : Tìm x:
x + 262 = 4848 x – 707 = 3535
x = 4848 – 262 x = 3535 + 707
x = 4586 x = 4242
Bài 4 ( T41) Bài giải
Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh:
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài, làm bài trong vở ơ ûnhà,
chuẩn bị: Biểu thức có chứa hai chữ”
tìm số hang chưa biết-Tìm số bị trừ)
- HS thực hiện bài làm trong vở
- Theo dõi và nêu ý kiến nhận xét
-2 em lên bảng làm
- Một vài em nhắc lại
Tiếng Việt :
LUYỆN ĐỌC
I Mục tiêu :
-Luyện đọc rõ ràng trôi chảy đoạn văn Ngắt nghỉ đúng dấu câu
-HSKG trả lờiđược các câu hỏi GV đưa ra
-HSY luyện đọc âm ,vần
-Rèn kĩ năng viết cho HS
N1 đọc rõ ràng trôi chảy đoạn văn ,
ngắt nghỉ đúng chỗ
Trả lời được một số câu hỏi GV đưa ra
N2 : Yêu cầu đọc trôi chảy đoạn văn
N3 : GV viết một số âm , vần lên bảng
và yêu cầu HS luyện đọc
GV theo dõi giúp đỡ HS
HS đọc theo yêu cầu của GV
HS khác nhận xét bạn đọc TRả lời được câu hỏi GV đưa ra
HS luyện đọc cá nhân
HS luỵen đọc GV theo dõi giúp đỡ HS
Trang 17Điều ước của vua Mi- đát
I.Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài,ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm,giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin,khẩn cầu củaMi-đát,lời phán baẩ«i vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
- Hiểu từ ngữ: Phép màu,quả nhiên, khủng khiếp, phán…
- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúccho con người
-HSY luyện đọc âm ,vần ,câu
-Trả lời được cácCH trong SGK
II.Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ trang 90 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi
trong SGK
* GV nhận xét –nghi điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
H: Tại sao ông vua lại khiếp sỵ ïkhi nhìn thấy thức ăn như vậy? Câu chuyện điềuước của vua Mi-đát sẽ cho các em hiểu rõ điều đó
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn của bài
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm, lưu ý các câu
cầu khiến: Xin thần tha tội cho tôi! Xin Người
lấy điều ước cho tôi được sống !
- Lớp theo dõi đọc thầm theo
-Đoạn 1: Từ đầu đến thế nữa
-Đoạn 2: Tiếp đến được sống
-Đoạn còn lại
Trang 18- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu chú ý giọng đọc
HĐ2: Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
H: thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi- đát cái gì ?
H: Vua Mi- đát cho thần điều gì ?
H: Theo em, vì saovua Mi- đát lại ước như vậy ?
H: Đầu tiên , điều ước được thực hiện như thế
nào?
H: Néi dung đoạn 1 nói gì ?
* Ý 1:Điều ước của vua Mi- đát được thực hiện
- 1 HS đọc đoạn 2
H: Khủng khiếp nghĩa là thế nào?
H: Tại sao vua Mi- đát phải xin thần Đi- ô-
ni-dốt lấy lại điều ước?
H: Đoạn 2 nói điều gì?
* ý 2: Vua Mi- đát nhận ra sự khủng khiếp của
điều ước
- Gọi HS đọc đoạn 3
H: Vua Mi- đát có được điều gì khi nhúng mình
vào dòng nước trên sông Pác- tôn ?
H: Vua Mi- đát hiểu ra điều gì ?
H: Nêu ý đoạn 3?
*Ý 3: Vua Mi- đát rút ra bài học quý
HĐ 3: luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu HS đọc nhóm
- Thi đọc diễn cảm theo vai
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất – tuyên dương
-ND của bài là gì?
-Ghi ND bài lên bảng
3.Củng cố – dặn dò:
+ Vì ông là người tham lam + … ông đụng thứ gì cũng biếnthành vàng
- HS trả lời
- 2 em nêu lại
- Khủng khiếp là rất hoảng sợ
- Vì nhà vua nhận ra sự khủngkhiếp của điều ước: vua không thểăn uống bất thứ gì Mọi thứ ôngchạm vào đều biến thành vàng
HS trả lời
- 2 HS nêu lại
- 1 HS đọc- HS trả lời+ Ôâng đã mất đi phép màu và rửasạch được lòng tham
+ … hạnh phúc không thể xâydựng bằng ước muốn tham lam
- Vài em nêu
- HS nêu lại
- 3HS đọc cả bài
- Các nhóm thực hiện-HS trả lời - HS lắng nghe
-HS nêu
Trang 19H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
TOÁN VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu:
+ Giúp HS vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước
+ Vẽ được đường cao của tam giác
+GDHS: Vẽ đúng, chính xác.
-BT cần làm:Bài 1,Bài 2
II Đồ dùng dạy học.
+Thước thẳng và ê ke
III Hoạt động dạy học.
1.Bài cũ
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
hướng dẫn thêm ở tiết trước và kiểm
tra vở bài tập ở nhà của 1 số HS khác
+ GV chữa bài và ghi điểm cho HS
2.
Bài mới : GV ghi đề bài
HĐ1: Hướng dẫn vẽ 2 đường thẳng đi
qua 1 điểm và vuông góc với 1 đường
thẳng cho trước.
+ GV thực hiện các bước vẽ như SGK
vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho
HS quan sát
+ Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke
trùng với đường thẳng AB
+ Chuyển ê ke trượt theo đường thẳng
AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của
ê ke gặp điểm E Vạch 1 đường thẳng
theo cạnh đó thì được đường thẳng
CD đi qua E và vuông góc với AB
+ Điểm E nằm trên đường thẳng AB
* GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
+ 2 HS lên bảng thực hành, lớp theo dỡi nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại đề bài
+ Theo dõi thao tác của GV